Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay b.Triển khai bài dạy Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm về cảm giác 1./Nhiệt kế: nóng , lạnh: + Giới thiệu dụ[r]
Trang 12 Kiểm tra bài cũ:
?1./ Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách đo?BT:3.2, 3.5
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề:Dùng bình chia độ ta có thể đo được thể tích chất lỏng GV đưa
các vật mẫu như hòn sỏi, bu long có hình dạng bất kì, đặt câu hỏi: ? Xác định thể tích
của vật đó như thế nào? Muốn biết chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
+GV đưa 1 hòn sỏi nhỏ (thả lọt vào bình
GV giới thiệu: muốn đo thể tích của vật
này chúng ta phải dùng bình chia độ
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ:
Trang 2+ Yêu cầu HS quan sát H 4.2 và mô tả
cách đo
HS: Quan sát H 4.2 để mô tả:
Đổ nước vào bình chia độ, buộc 1 sợi dây
mảnh vào vật cần đo thể tích Thả vật đó
vào bình chia độ, mực nước dâng lên so
với ban đầu chính là thể tích của vật
Nhận xét phương án của các nhóm Yêu
cầu các nhóm điền vào câu C3 a
Gọi HS đọc kết luận
? Nếu trường hợp hòn sỏi này không thả
lọt vào bình chia độ thì ta phải làm như
thế nào?
? Hãy mô tả cách đo bằng bình tràn?
Quan sát H 4.3 và mô tả cách đo:
GV nhận xét, chỉnh sửa, yêu cầu HS ghi
yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Trong thời gian HS làm việc, GV quan
sát các nhóm thực hành , điều chỉnh Hoạt
động của nhóm , đánh giá quá trình làm
việc cũng như kết quả của các nhóm
Hoạt động 3: Vận dụng
+ Yêu cầu làm tại lớp BT C4
+ Hướng dẫn cách làm C5, C6
+ Đối với câu C6, yêu cầu tiết sau các em
đưa dụng cụ đã làm được đưa đến chấm
điểm
Cách đo: Thả vật đó vào chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thể tích của phần chấtlỏng dâng lên bằng thể tích của vật
2 Dùng bình tràn:
Khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độthì thả chỡm vật đó vào bình tràn Thểtích của phần chất lỏng tràn ra bằng thểtích của vật
3 Thực hành:
Ước lưọng, đo thể tích , ghi kết quả
vào bảng 4.1
Vật cần
đo thể tích
Dụng cụ đo Thể
tích ước lượng(Cm3)
Thể tích
đo được(Cm3)
GHoạtđộng
ĐCNN
II Vận dụng:
Trang 4Tiết 5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng có ý nghĩa gì?
- Nhận biết được quả cân 1kg
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng cân Rôbécvan
- Đo được khối lượng của 1 vật bằng cân
- Chỉ ra được GHoạt động, ĐCNN của quả cân
3 Thái độ:
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được
- Biết hợp tác học tập trong các Hoạt động
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thực nghiệm , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: Cân Rôbécvan, bảng phụ
HS: Mỗi nhóm 1 cái cân bất kì, 1 vật để cân
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng cách nào?
Làm bài tập 4.3SBT
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Em có biết cái hộp bút của em có khối lượng bao nhiêu gam
không?.Bằng cách nào em biết Để có kết quả cân chính xác, hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu bài 5: "Khối lượng - Đo khối lượng"
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối lượng, đơn vị đo khối lượng
GV tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
khối lượng trên 1 số túi đựng hàng
? Con số 397g ghi trên hộp sữa có ý nghĩa
gì?
? Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
HS: Tìm hiểu các con số ghi trên túi qua
- Mọi vật đều có khối lượng
- Khối lưọng của 1 vật chỉ lượng chấtchứa trong vật
Trang 5GV: Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo
khối lượng mà em đã biết
GV: Thông báo đơn vị khối lượng trong
hệ thống đo lường họp pháp của nước ta
là kilôgam
GV:Yêu cầu HS đổi một số đơn vị nhỏ
hơn và lớn hơn
2 Đơn vị đo khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đolưòng hợp pháp của nước ta là kilôgam(kg)
- Các đơn vị khác thường gặp: gam,héctôgam, tấn(t), tạ, yến, miligam
1 lạng = 100 g 1 tạ = 100 kg
1 t = 1000 kg 1 g = 1000 mg
Hoạt động2: Tìm hiểu cách đo khối lượng
GV: Yêu cầu HS đọc câu C7 và phân tích
hình 5.2 Từ đó nêu cấu tạo của cân
GV:Hướng dẫn HS cân một vật bằng cân
Rôbécvan, chỉnh sửa một số thao tác chưa
đúng của HS
? Hãy kể các loại cân mà em biết
+ Yêu cầu thực hiện câu C11
II Đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan
2 Cách dùng cân Rôbécvan:
C9: Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao chokhi chưa cân, đòn cân phải nằm thăngbằn, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đó làviệc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lênmột đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên kia một
số quả cân có khối lượng phù hợp sao chođòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằmđúng giữa bảng chia độ Tỏng khối lượngcủa các quả cân trên đĩa sẽ bằng khốilượng của vật đem cân
C13:Trước một chiếc cầu có một một
biển báo giao thông trên đó có ghi 5T Số
4 Củng cố:
GV: Hệ thống lại nội dung bài học
Hãy nêu cách dùng cân Rôbécvan?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập5.1 - 5.4 trong SBT
- Học thuộc bài + Đọc trước bài 6
Ngày soạn :
Trang 6Tiết 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng lên vật khác
- Chỉ ra phương và chiều của các lực đó
- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng
- Nhận xét được trạng tháI của vật khi chịu tác dụng của lực
2 Kĩ năng:
- Biết lắp láp các bộ phận của thí nghiệm sau khi nắm được kênh hình
- Đo được khối lượng của 1 vật bằng cân
- Chỉ ra được GHoạt động, ĐCNN của quả cân
3 Thái độ:
- Biết hợp tác học tập trong các Hoạt động
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thực nghiệm , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: 1xe lăn, 1 lò xo lá tròn, thanh nam châm, quả nặng, giá và chân đế, lò xo chữS
HS: Mỗi nhóm 1 cái cân bất kì, 1 vật để cân
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề ở đầu bài và trả lời GV:? Tại
sao gọi là lực đẩy và lực kéo? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài : "Lực - Hai lực cân bằng"
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,cách
lắp ráp
Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và
quan sát hiện tượng Chú ý làm sao cho
HS thấy được sự kéo, đẩy, hút của lực
qua cảm nhận bằng tay
? Hãy nhận xét tác dụng của lò xo lên xe
và xe lên lò xo?
HS: Làm việc theo nhóm tiến hành thí
nghiệm, thảo luận trả lời C!,C2,C3
I Lực:
1 Thí nghiệm:
C1: Lò xo tác dụng lên xe lực đẩy, xe tác dụng lên lò xo lực ép
C2: Lò xo tác dụng lên xe lực kéo, xe tác
Trang 7Các thí nghiệm 2, 3 thực hiện tương tự thí
2 Kết luận:
C4Khi vật này tác dụng đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lên vật kia
Hoạt động2: Nhận xét phương và chiều của lực
Yêu cầu HS nghiên cứu lực của lò xo tác
II Phương và chiều của lực
1 Phương và chiều của lực
Kết luận:
Mọi lực đều có phương và chiều xác định
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng
Yêu cầu HS quan sát H 6.4
? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào,
nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu
hơn và hai đội ngang nhau?
HS: Quan sát, trả lời
? Hãy nhận xét về phương và chiều của 2
lực mà 2 đội tác dụng vào sợi dây?
+ Yêu cầu HS thực hiện C 8
HS: Trả lời, lớp bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung
III Hai lực cân bằng:
C8
a Nếu 2 đội kéo co mạnh ngang nhau thì
họ sẽ tác dụng lên dây 2 lực cân bằng Sợidây chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
sẽ đứng yên
b Lực do đội bên phải tác dụng lên dây
có phương dọc theo sợi dây , có chiềuhướng về bên phải Lực do đội bên tráitác dụng lên sợi dây có phương dọc theosợi dây và có chiều hướng về phía bêntrái
c Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh nhưnhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
C9: a Gió tác dụng vào buồm 1 lực đẩy
b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu 1 lựckéo
4 Củng cố:
GV: Hệ thống lại nội dung bài học
Trang 8- Khi nào ta nói vật này tác dụng lực vào vật kia?
Trang 9- Biết hợp tác học tập trong các Hoạt động
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thực nghiệm , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: ? BT:6.3, 6.4
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: : Muốn biết có lực tác dụng vào vật hay không thì phải nhìn vào
kết quả của lực Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu những kết quả tác dụng củalực
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
GV:Yêu cầu HS đọc SGK để thu thập
thông tin và trả lời các câu hỏi C1, C2
+ Hướng dẫn, yêu cầu HS phân tích 2
câu: “vật chuyển động nhanh lên”, vật
chuyển động chậm lại”
Đối với mỗi sự biến đổi, yêu cầu HS tìm
2 ví dụ
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
? Hãy lấy ví dụ về biến dạng đàn hồi và
biến dạng không đàn hồi?
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bỗng chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
Hoạt động2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
Trang 10GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và nêu
? Qua thí nghiệm, các em thấy có kết quả
như thế nào đói với xe lăn, lò xo, hòn bi,
chọn để điền vào câu C7, C8
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
2 Rút ra kết luận:
C7: a Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe
b Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tácdụng lên xe lăn khi đang chạy đã làmbiến đổi chuyển động của xe
GV: Hệ thống lại nội dung bài
Gọi HS đọc mục có thể em chưa biết
5 Dặn dò:
Làm lại bài tập 7.1 - 7.5 trong SBT
Đọc trước bài 8: Trọng lực - Đơn vị lực
Ngày soạn :
Trang 11Tiết 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Biết đơn vị đo cường độ của lực
2 Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm để xác định trọng lực
- Sử dụng sợi dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ:
- Biết hợp tác học tập trong các Hoạt động
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thực nghiệm , nêu vấn đề, thảo luận nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: 1 giá treo, 1 lò xo, 1 quả nặng, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 thước êke
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: GV đưa đưa hình vẽ ở phần nêu vấn đề đầu bài, đặt câu hỏi: Tại
sao những người trong hình vẽ đứng trên quả cầu thì không bị rơi ra ngoài? Cho 1 vài
HS dự đoán
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
HS: Tiến hành thí nghiệm, quan sát, trả
lời
GV: Vậy có 1 lực nào đó đã tác dụng lên
quả nặng ngoài lực của lò xo
C2: GV tiến hành thí nghiệm: buông viên
phấn, yêu cầu HS quan sát
Trang 12Goi HS đọc kết luận Lực này gọi là trọng lực
b, Trọng lực còn được gọi là trọng lượngcủa vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
GV: Thông báo phương của dây dọi là
phương thẳng đứng
? Tương tự câu C1, C2 : quả nặng đang
đứng yên chứng tỏ gì?
? Trọng lực có phương như thế nào?
? Nêu nhận xét về chiều của trọng lực
+ Yêu cầu HS hoàn thành C4
+ Gọi 1 HS đọc kết luận
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
2 Rút ra kết luận:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống dưới
Hoạt động3: Tìm hiểu về đơn vị lực
GV: Thông báo đơn vị lực là Niutơn
GV:Giới thiệu 1kg có trọng lượng10N
Yêu cầu HS đổi ngược lại
III Đơn vị lực:
Đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
(kí hiệu: N) Trọng lượng quả cân 1kg là 10N
Trang 13Tiết 9 KIỂM TRA
- Cẩn thận, nghiêm túc trong quá trình làm bài
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Kiểm tra bằng trắc nghiệm và tự luận
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: Đề kiểm tra, đáp án
HS: Ôn tập các nội dung đã học
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
ĐỀ BÀI PHẦN I: TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN:
A Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:
1 Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 cm3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợpdưới đây:
A V = 20,2 cm3 C V = 20,5 cm3
B V = 20,50 cm3 D V = 20, cm3
2 Có thể dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây:
A Một gói bông C Một quyển sách
B Một hòn đá D Năm viên phấn
3 Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo độ dài sân trường em:
A Thước thẳng có GHoạt động 1m và ĐCNN 1mm
B.Thước cuộn có GHoạt động 5m và ĐCNN 5mm
C Thước dây có GHoạt động 150 cm và ĐCNN 1mm
D Thước thẳng có GHoạt động 2m và ĐCNN 1cm
4 Trên vỏ túi bột giặt có ghi 500g Số đó cho ta biết gì?
A Thể tích túi bột giặt B Trọng lượng túi bột giặt
C Sức nặng túi bột giặt D Khối lượng của bột giặt trong túi
5 Chuyển động của vật nào dưới đây là không thay đổi:
A Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 600 km/h
B Một chiếc xe máy đang chạy bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên
C Một con châu chấu đang đậu trên lá lúa , bỗng đập càng nhảy và bay đi
D Một cành cây đang bị gió thổi
Trang 146 Dùng hai tay kéo hai đầu sợi dây cao su cho dây giãn ra, những cặp lực nào sau đay
là hai lực cân bằng:
A Lực do dây cao su tác dụng vào hai đầu dây cao su
B Lực do hai tay tác dụng vào hai đầu dây cao su
C Lực do dây cao su tác dụng vào hai tay
D Lực do tay tác dụng vào một đầu dây cao su
7 Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 0,5lít
A Bình 500ml và có vạch chia tới 2ml
B Bình 1000ml và có vạch chia tới 10ml
C Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml
D Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml
8 Một học sinh bắt quả bóng đang bay Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?
A Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị thay đổi
B Quả bóng bị biến dạng
C Chuyển động của quả bóng bị biến đổi
D Không có sự biến đổi nào xảy ra
B Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Người ta đo (1) của một vật bằng cân Đơn vị đo là
(2)
b Khối lượng của vật chỉ (3) chứa trong vật
c Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4) nhưng ngược (5)
PHẦN II: TỰ LUẬN
1 Quyển sách nằm yên trên bàn Hỏi quyển sách chịu tác dụng của những lực nào? Vì sao quyển sách lại nằm yên?
2 Nêu cách đo thể tích của một hòn sỏi thả lọt vào bình chia độ?
3 Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không?
B./ Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1 khối lượng 4 phương
Trang 154 Củng cố:
GV: Thu bài kiểm tra
Nhận xét giờ kiểm tra
Trang 161 Kiến thức:
- Nhận biết được vật đàn hồi , đặc điểm của lực đàn hồi
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vậtđàn hồi
- Nhận xét được trạng tháI của vật khi chịu tác dụng của lực
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm, phát vấn, giảng giải
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lò xo, xoắn, 1 thước, 3 quả nặng
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV đưa hình 8.1, đặt câu hỏi: Vì sao quả nặng đứng yên? (HS: Vì
có 2 lực cân bằng đang tác dụng lên nó , một lực là lực kéo của lò xo, lực còn lại là trọng lực)
GV: Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Lực kéo của lò xo lúc biến dạng trong trường hợp trên gọi là lực
gì, nó có đặc điểm như thế nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài 9: Lực đàn hồi
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Hình thành khái niệm về lực
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách
lắp ráp
Yêu cầu HS nêu các bước tiến hành thí
nghiệm
?Hãy nhận xét đặc điểm của lò xo khi
móc quả nặng vào và khi không móc
nữa?
HS: Tiến hành thí nghiệm, quan sát rút ra
nhận xét
GV: Yêu cầu HS thực hiện C1
GV đưa bảng kết quả của các nhóm sau
khi đo lên bảng để HS quan sát
? Một sợi dây cao su và một lò xo có tính
chất nào giống nhau?
I.Biến dạng đàn hồi- Độ biến dạng
1 Biến dạng của 1 lò xo:
a, Thí nghiệm
Nhận xét : Lò xo trở về hình dạng banđầu
b, Kết luận:
- Khi bỏ quả nặng ra, lò xo trở về hình
đạng ban đầu C1: Khi bị trọng lượng của các quả nặngkéothì lò xo bị dãn ra, chiều dài của nó
Trang 17- Biến dạng của lò xo có đặc điểm như
trên là biến dạng đàn hồi
- Lò xo là vật có tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo:
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa
chiều dài khi biến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo (l - lo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực đàn hồi và đặc điểm của nó
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
? Lực đàn hồi là gì ?
HS: trả lời, lớp bổ sung
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện C3:
? Lực dàn hồi của lò xo ở hình 9.2 đã
cân bằng với lực nào ?
? Hai lực như thế nào là 2 lực cân bằng?
HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
GV treo kết quả bảng 9.1 lên bảng
? Hãy so sánh lực đàn hồi của lò xo khi
- Lực đàn hồi của lò xo lúc này cân bằngvới trọng lượng của quả nặng
- Có độ lớn bằng trọng lượng của quảnặng móc vào nó
2 Đặc điểm của lưc đàn hồi:
Lực đàn hồi tăng dần, độ biến dạngtăng dần
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi
Trang 18A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cấu tạo của 1 lực kế lò xo đơn giản, GHDD, DDCNN của lực kế
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm, phát vấn, giảng giải
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: 1 lực kế lò xo, 1 xe lăn, 2 quả nặng cho mỗi nhóm
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? BT 9.4
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo1 ở
SGK để tìm hiểu cấu tạo của 1 lực kế lò
GV:Gọi đại diện từng nhóm trả lời , bổ
sung, hoàn chỉnh kiến thức
- Lực kế dùng để đo lực keo, lực đẩy
2 Mô tả 1 lực kế lò xo đơn giản:
Lực kế có 1 chiếc lò xo , một đầu gắn vào
vỏ lực kế, đầu kia có gắn 1 cái móc và 1cái kim chỉ thị kim chỉ thị chạy trên mặt
1 bảng chia độ
Hoạt động 2: Đo 1 lực bằng lực kế
+ Hướng dẫn qua cách sử dụng lực kế
? Hãy dùng từ thích hợp trong khung để
điền vào câu C3
GV: Hướng dẫn HS nêu phương án để đo
trọng lượng của cuốn sách vật lí 6 ?
GV:Yêu cầu HS tiến hành theo phương
vào vỏ lực kế và hướng sao cholực kế
nằm dọc theo phương của lực cần đo
Trang 19trong thao tác đo.Yêu cầu trả lời C5
Có thể lấy ví dụ đo lực kéo có phương
nằm ngang thì cầm lực kế như thế nào ?
Cột sợi dây mảnh vào quyển sách, dùng lực kế để đo
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức liên hệ giữa P và m:
GV:Yêu cầu HS làm C6
Gọi 2 - 3 HS trả lời
? Nếu gọi P là trọng lượng (N), m là khối
lượng ( kg) thì chúng có quan hệ với nhau
GV: Hệ thống lại nội dung bài
Viết công thức liên hệ giữa P và m ?
Trang 20- Hiểu được khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm, phát vấn, giảng giải
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: 1 lực kế lò xo, 1 xe lăn, 2 quả nặng
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Ở ấn Độ thời cổ xưa người ta đã đúc được 1 cái cột bằng sắtnguyên chất có khối lượng gần đến 10 tấn Làm thế nào để “cân” được chiếc cột đó ?Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối lượng riêng, xây dựng công thức tính khối lượng theo
khối lượng riêng
GV:Yêu cầu HS đọc câu C1
+ Hướng dẫn HS ghi lại các số liệu đã
cho
HS: Đọc câu C1, ghi lại các số liệu đã
cho và tính kết quả ở những chỗ trống
GV: 7800 kg của 1 m3 sắt gọi là khối
lượng riêng của sắt Vậy khối lượng riêng
? Khối lượng riêng của đá là bao nhiêu?
? Con số đó cho em biết gì?
- Khối lượng riêng của đá khoảng 2600
kg/m3
- Con số này cho em biết : 1 m3 đá có
I Khối lượng riêng- Tính khối lượng theo khối lượng riêng :
1 Khối lượng riêng:
Trang 21khối lượng là 2600 kg
Hoạt động 2: Tính khối lượng của 1
Vật theo khối lượng riêng
1 m3 đá có khối lượng 2600 kg
Vậy 0,5 m3 đá có khối lượng bao nhiêu?
Vậy 2 m3 đá có khối lượng bao nhiêu?
HS trả lời, lớp bổ sung
GV giới thiệu công thức khối lượng
riêng
+ Lưu ý: khi sử dụng công thức này các
đại lượng phải đúng đơn vị trên
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đàu bài
Hoạt động3: Xác định trọng lượng riêng
của 1 số chất
+ Yêu cầu HS đọc C5, thảo luận theo
nhóm tìm ra cach xác định trọng lượng
riêng của chất làm quả cân
+ Thảo luận theo nhóm:
+ Gợi ý để HS xác định đại lượng nào đã
cho, đại lượng nào cần tìm Chúng liên
quan với nhau bởi công thức nào ?
Sau khi HS xác định được, áp dụng công
III.Xác định trọng lượng riêng của 1 số chất:
IV Vận dụng:
C6: V = 4 dm3 = 0,04 m3
d = 7800 kg/m3
m = ? kgGiải :
Trang 22GV: 1 cốc nước, 1 bình chia độ, 1 cân
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Có 1 vật nếu biết khối lượng và thể tích của vật đó thì có thể xácđịnh khối lượng riêng của nó không ?Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta xác định
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Chuẩn bị dụng cụ:
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
+ Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2, 3
? Em nào có thể nhắc lại cách cân 1 vật?
? Nêu lại cách đo thể tích của vật rắn
không thấm nước ( bỏ lọt vào bình chia
độ )
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
Hoạt động 2: Thực hành đo đạc:
GV: Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm :
đo thể tích và cân các viên sỏi
- Chia sỏi làm 3 phần
- Cân khối lượng của mỗi phần sỏi
- Đổ nước vào bình chia độ, lần lượt đo
+ Từ kết quả được ở trên , cá nhân HS
tính khối lượng riêng của sỏi từng lần
Trang 23một Sau đó tính giá trị trung bình
D = D 1+D 2+ D33
GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm để
chỉnh sửa cho một số nhóm còn lúng túng
trong cách làm
Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành:
+ Yêu cầu HS điền tiếp vào những chỗ
trống ở mẫu báo cáo và tính khối lượng
riêng của sỏi theo kết quả ghi ở bảng
+ Lưu ý với HS : cả 3 lần đo đều tính
khối lượng riêng gần bằng nhau, nếu
chênh lệch lớn thì phải đo lại
Trang 24- Biết được tên của một số máy cơ đơn giản thường dùng
GV: 1 lực kế lò xo, 1 xe lăn, 2 quả nặng
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: GV treo tranh 13.1 lên bảng: Một ống bê tông nặng bị lăn xuốngmương Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và dùng những dụng cụ nào cho đỡvất vả ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo phương thẳng đứng:
Khi kéo vật lên từ từ thì 2 tay đưa lực kế
đếu như nhau
+ Gọi 1-2 nhóm đọc kết quả
? Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh lực
kéo vật lên với trọng lượng của vật ?
? Dùng từ thích hợp trong khung điền
- Trọng lượng của vật lớn mà lực kéo của tay người có hạn nên phải tập trung nhiềungười, tư thế đứng không thuận lợi ( dễ
Trang 25Hoạt động 2: Tìm hiểu một số máy cơ
đơn giản:
+ Treo tranh vẽ lên bảng, giới thiệu các
loại máy cơ đơn giản thường gặp
II Máy cơ đơn giản:
- Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp
thực hiện công việc dễ dàng hơn
- Các máy cơ đơn giản thường dùng là :mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
III Vận dụng:
C5: Trọng lượng của ống bê tông:
P = 10.m = 10 200 = 2000 (N)Tổng lực kéo của 4 người:
F = 4.400 = 1600 (N)Không kéo được vì F PC6: Dùng ván đẩy xe máy lên nhà, ròngrọc ở đỉnh cột cờ, cái mở vỏ chai, cần kéonước,
Trang 26GV: 1 lực kế lò xo, 1 xe lăn, 2 quả nặng
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nhắc lại cách đo lực ?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: GV treo tranh 14.1 và 13.2 lên bảng: Những người trong hình 14.1đang làm gì ? Họ khắc phục những khó khăn so với kéo theo phương thẳng đứng nhưthế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Kéo vật lên theo phương
thẳng đứng
GV:Gọi HS đọc phần đặt vấn đề
? Hãy cho biết vấn đề nghiên cứu trong
bài học hôm nay là gì ?
? Muốn giảm lực kéo vật thì phải tăng
hay giảm độ nghiêng ?
Để kiểm tra dự đoán chúng ta cùng làm
HS: Giảm độ nghiêng: giảm chiều cao và
tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
+ Phát dụng cụ cho từng nhóm , hướng
dẫn HS đo theo các bước
Dùng lực kế để đo trọng lượng của
vật, lực kéo vật lên
Ghi kết quả vào bảng 14.1
Đại diện 1 só nhóm đọc kết quả của nhóm
Trang 27Hoạt động 3: Rút ra kết luận:
GV:Yêu cầu HS quan sát kĩ bảng kết quả
thí nghiệm của toàn lớp và dựa vào đó để
trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài, rút ra kết
luận
Hoạt động 4: Vận dụng:
+ Gọi HS đọc C3, trả lời GV có thể bổ
sung thêm 1 số ví dụ ở câu C3
C4 : Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải
- Mặt phẳng nghiêng càng ít thì lực kéovật lên càng nhỏ
II Vận dụng:
C3: Tấm ván đặt nghiêng để đẩy xe lênnhà, để kéo thùng phi lên xe
C4: Dốc càng thoải thì mặt phẳngnghiêng càng ít nên cần dùng lực nhỏ hơn
C5: Chọn câu C Vì: tấm ván dài hơn thìmặt phẳng nghiêng nghiêng càng ít, lựccần dùng càng nhỏ
- Nêu được ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
- Xác định điểm tựa và các lực tác dụng lên đòn bẩy đó
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp
- Sử dụng lực kế để đo lực
Trang 28- Làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào chiều dài của cánh tay đòn.
GV: 1 lực kế lò xo, 1 giá đỡ, 1 thanh ngang, 1 quả nặng
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: GV giới thiệu hình 15.1: Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiềudụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy Vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào
? Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
GV:Giới thiệu 3 hình vẽ 15.1, 15.2, 15.3
+ Yêu cầu HS đọc phần thông tin ở SGK
? Hãy điền các chữ O, O1, O2 vào vị trí
thích hợp trên các hình 15.2, 15.3 ?
HS: Làm việc theo nhóm trả lời
GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng
điền, các nhóm khác nhận xét
? Những vật được gọi là đòn bẩy đều phải
có 3 yếu tố nào ?
+ Gợi ý cho HS nhận xét 1 số đặc điểm
của đòn bẩy ở 3 hình vẽ giúp HS không
lúng túng khi lấy ví dụ khác về đòn bẩy
lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của
vật thì cần phải thỏa mãn điều kiện gì ?
- Muốn biết cần phải thỏa mãn điều kiện
gì, bây giờ chúng ta cùng làm thí nghiệm
kiểm tra
GV: Phát dụng cụ cho từng nhóm , hướng
dẫn HS đo theo các bước
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề:
2 Thí nghiệm: