Mục đích, yêu cầu: - Học sinh biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời đã góp sức mình b¶o vÖ trËt tù, an ninh.. - Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạ[r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn : 25/1/2013 Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Chào cờ đầu tuần
Tập đọc
phân xử tài tình
I - Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy bài văn, đọc với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện đợc niềm khâm phục của ngời kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II- Chuẩn bị: Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc bài, nhận xét, ghi điểm.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- HD Chia đoạn : 3 đoạn
+ Đ1 từ đầu đến lấy trộm
+ Đ2 tiếp đến nhận tội
+ Đ3 còn lại
- Cho đọc nối tiếp theo đoạn,
(giải nghĩa từ, luyện đọc từ…)
* Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cho trả lời từng câu, nhận xét, bổ sung
- Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan phân
xử việc gì?
- Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra ngời
lấy cắp tấm vải?
- Vì sao quan cho rằng ngời không khóc chính là
ngời lấy cắp?
- Em hãy kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
- Vì sao quan lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời
đúng.
+ Vì tin là thóc trong tay kẻ gian đã nảy mầm
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ mặt
+ Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ
- GV chốt ý nghĩa:
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm(phân vai) bài văn,
chú ý đọc đúng lời của các nhân vật
- GV chọn đoạn 1 hớng dẫn cả lớp đọc
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học em rút ra điều gì?
- Dặn HS về học bài và đọc trớc bài Chú đi tuần
-3 HS đọc thuộc lòng bài Chú đi tuần
- trả lời câu hỏi ghi trong bài
- 1 HS khá đọc, lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện từ khó đọc
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 (giải nghĩa từ: quan án,
vãn cảnh, s vãi, đàn, chạy đàn, … công đ ờng, khung cửi, niệm phật).
- HS luyện đọc cặp
- 1 HS đọc bài trớc lớp
- Thảo luận theo bàn
- Đại diện trả lời từng câu nhận xét, bổ sung
+ việc mất cắp vải.
+ Đòi ngời làm chứng, tìm chứng cứ, xé tấm vải làm đôi,…
+ vì tấm vải bị xé đôi mà ngời kia dửng dng thì không phải là ngời làm ra tấm vải.
+ Cho gọi tất cả các s sãi trong chùa ra, giao cho mỗi ngời 1 nắm thóc ngâm nớc, … đánh đòn tâm lí và thấy có 1 chú tiểu thỉnh thoảng lại mở tay ra xem,…
- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài
- 4 HS luyện đọc phân vai (ngời dẫn chuyện, hai ngời đàn bà bán vải, quan án)
- HS luyện đọc đoạn 1 theo sự hớng dẫn của GV
- 2- 3 tốp HS thi đọc
- Nhận xét, đánh giá
Toán Xăng- ti- mét khối đề- xi-mét khối I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tợng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; đọc và viết đúng các số đo
- Nhận biết mối quan hệ giữa cm3 và dm3
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến cm3 và dm3
II- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: nêu các đại lợng đo đã học và
nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích
tiếp liền
2 Bài mới:
Giới thiệu bài(1 phút)
1 vài HS nêu và nhận xét
Trang 2* Hình thành biểu tợng về xăng-ti-mét khối,
đề-xi- mét khối
+ GV giới thiệu từng hình lập phơng cạnh
1dm và 1cm để HS quan sát
- GV giới thiệu cm3 và dm3
- YC HS nhắc lại
- GV đa hình vẽ để HS nhận xét, kết luận về
mối quan hệ
+ GV KL về dm3, cm3, cách đọc, viết và mối
quan hệ
3 Thực hành:( 35 phút)
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Giao phiếu
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo
HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu
HD HS làm bài, đánh giá bài làm và nêu lời
giải
- Củng cố mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
cm 3 và dm 3
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3
- Chuẩn bị tiết sau: Mét khối
* HS quan sát mô hình trực quan và nhắc lại về cm3
và dm3(phần a, b SGK)
- HS tự rút ra KL về mối quan hệ giữa cm3 và dm3
1dm 3 = 1000cm 3
- 1vài HS nhắc lại kết luận BT1( 116):1 HS nêu y/c
- Cả lớp làm bài vào phiếu 1số HS nêu kết quả để thống nhất
- HS đổi phiếu để bận kiểm tra kết quả
- 1-2 HS đọc số của bài BT2: 1 HS đọc y/c
- HS làm bài vào vở
- 1 số HS lên bảng điền kết quả, HS khác nhận xét
- 1-2 HS nêu lại những nội dung chính về cm3 và dm3
Lịch sử nhà máy hiện đại đầu tiên của nớc ta
I Mục tiêu:
- HS biết sự ra đời và vai trò của nhà máy cơ khí Hà Nội
- Những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc
- Giáo dục HS ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy – học:
- Một số ảnh t liệu về nhà máy cơ khí Hà Nội Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Phong trào đồng khởi Bến Tre diễn ra trong hòan cảnh“ ”
nào?
+ Thắng lợi của phong trào đồng khởi Bến Tre có tác động“ ”
nh thế nào tới cách mạng miền Nam?
2 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (3p)
- GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ của bài học:
b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (10p)
+ Tại sao Đảng,Chính phủ ta quyết định xây dựng nhà máy cơ
khí Hà Nội?
Gợi ý: + Nêu tình hình nớc ta sau khi hòa bình lập lại.
+ Muốn xây dựng CNXH ở miền Bắc, muốn giành đợc thắng
lợi trong cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà, chúng ta phải làm
gì?
+ Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao đến sự
nghiệp cách mạng của nớc ta?
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
c Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm (12p)
- GV Phát phiếu và yêu cầu HS thảo luận theo nội dung sau:
+ Lễ khởi công (Thời gian, địa điểm, khung cảnh)
+ Lễ khành thành Nhà máy cơ khí Hà Nội
+ Đặt trong bối cảnh nớc ta vào những năm sau hiệp định
Giơ-ne-vơ, em có suy nghĩ gì về sự kiện này?
- Gọi đại diện một số HS trình bày kết quả
d Hoạt động 4: Làm việc cả lớp (10p)
- Cho HS tìm hiểu về các sản phẩm của Nhà máy cơ khí Hà
Nội và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những sản phẩm do Nhà máy cơ khí Hà Nội sản xuất có tác
dụng nh thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc?
+ Đảng, Nhà nớc và Bác Hồ đã dành cho Nhà máy cơ khí Hà
Nội phần thởng cao quý nào?
3 Củng cố – dặn dò (2p)
- Hệ thống bài: HS đọc bài học
2-3 HS trả lời, nhận xét, bổ sung
1.Tại sao Đảng, chính phủ ta quyết định xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
- Đại diện một số nhóm trình bày
2 Sự ra đời và ý nghĩa của nhà máy Cơ khí Hà Nội.
Làm việc theo nhóm 4
- HS thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
3.Thành tích tiêu biểu của nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi GV nêu ra
- HS nhận xét, bổ sung thống nhất ý kiến
1-2 HS đọc
Trang 3- Chuẩn bị bài sau.
Mĩ thuật
( Giáo viên chuyên dạy) Ngày soạn : 26/1/2013 Thứ ba ngày 29 tháng1 năm 2013
thể dục Bài 45: nhảy dây- bật cao Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
I- Mục tiêu:
- Học sinh ôn di chuyển tung và bắt bóng, ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau Yêu cầu biết thực hiện động tác tơng đối chính xác
- Ôn bật cao Yêu cầu biết thực hiện động tác cơ bản đúng
- Làm quen trò chơi “Qua cầu tiếp sức”.Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu tham gia chơi đúng quy
định
II- Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: kẻ sân chơi trò chơi.
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1/ Phần mở đầu
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản
a/ Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
- GV làm mẫu lại các động tác sau đó
cho cán sự lớp chỉ huy các bạn tập luyện
b/ Trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức ”
- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3/ Phần kết thúc
- HD học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động nhảy dây kiểu chân trớc chân sau
- Chia nhóm tập luyện
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm
* Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua
* Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học
Chính tả
Nhớ - viết : Cao bằng I- Mục tiêu :
- Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài “Cao Bằng ”
- Viết hoa đúng tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- GD HS có ý thức rèn chữ và ý thức khi viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Nhận xét, củng cố lại quy tắc viết hoa tên
ng-ời, tên địa lí Việt Nam
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
a Hớng dẫn nhớ - viết:
- GV gọi HS đọc bài viết
-Hớng dẫn viết từ khó:
- Y/ cầu HS nêu từ ngữ cần viết hoa, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
- GV đọc cho HS viết một số từ
- Nhận xét, HD viết đúng chính tả
- Viết chính tả:
- GV YC HS nhớ, viết bài
-Soát lỗi chính tả:
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
b Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HD HS làm bài
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- Cả lớp viết 2 tên ngời, 2 tên địa lí Việt Nam
- 1 HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng
- HS đọc thầm lại đoạn viết để ghi nhớ
- HS nghe và viết ra bảng con và bảng lớp: Đèo Gió, Đèo Giàng, Cao Bắc
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vở nháp
- HS nhận xét
- HS nhớ và viết bài
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để kiểm tra, soát lỗi, chữa bài
Bài 2: 1 HS đọc YC, HS theo dõi SGK
- HS tự làm bài vào vở
- HS lên bảng viết các từ cần điền vào ô trống, nói các tên riêng đó, cách viết hoa
Trang 4- Mở bảng phụ, tổ chức cho HS điền trên bảng
đó
- Nhận xét, bổ sung chốt lại quy tắc viết hoa
các tên riêng đó
BT3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nhắc lại về các địa danh trong bài
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc viết hoa
- Thi điền đúng, nhanh trên bảng phụ
a .Côn Đảo Võ Thị Sáu.
b Điện Biên Phủ Bế Văn Đàn.
c Công Lý Nguyễn Văn Trỗi.
BT3: 1 HS đọc YC bài tập
- 1HS suy nghĩ làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm Nhận xét
+ Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai.
- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
Toán mét khối I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tợng về mét khối, biết đọc và viết đúng mét khối
- Nhận biết mối quan hệ giữa m3 ; dm3 và cm3
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa m3 ; dm3 và cm3
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo m3;dm3 và cm3
II- Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ về m3 ; cm3 và dm3
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: nêu mối quan hệ giữa hai
đơn vị đo cm3 và dm3
2 Bài mới:
Giới thiệu bài(1 phút)
* Hình thành biểu tợng về mét khối,
đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối
+ GV giới thiệu các mô hình về m3; cm3
và dm3
- GV gợi ý để HS nêu nhận xét
- YC HS nhắc lại
- GV đa hình vẽ để HS nhận xét, kết luận
về mối quan hệ
+ GV KL về dm3, cm3, cách đọc, viết và
mối quan hệ
3 Thực hành:( 35 phút)
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Giao phiếu
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo
HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu
HD HS làm bài, đánh giá bài làm và nêu
lời giải
-Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích
HD BT3
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS hệ thống lại kiến thức m3 dm3 và
cm3
- Chuẩn bị tiết sau; Luyện tập
1 vài HS nêu và nhận xét
* HS quan sát mô hình trực quan nhận xét và nêu: Mét
khối là thể tích của hình lập phơng có cạnh dài 1m
- Viết tắt: m 3
- HS quan sát hình vẽ và nêu mối quan hệ giữa m3; dm3
và cm3
- HS tự rút ra KL về mối quan hệ giữa m3; dm3 và cm3
1m 3 = 1000dm 3
1m 3 = 1000dm 3 (100 100 100 )
- 1vài HS nêu nhận xét(SGK tr 17) BT1( 116):1 HS nêu y/c
a) 1HS đọc các số đo
- HS khác nhận xét b)2 HS lên bảng viết các số đo
- HS khác tự làm bài rồi nhận xét BT2: 1 HS đọc y/c
- HS làm bài vào vở
- 1 số HS lên bảng điền kết quả, HS khác nhận xét BT3 HS đọc thầm và nêu nhận xét:
- Sau khi xếp đầy hộp ta đợc hai lớp HLP 1dm3 Mỗi lớp có số hình lập phơng 1dm3 là:
5 3 = 15 (hình)
Số hìnhlập phơng 1dm3 để xếp đầy hộp là:
15 2 = 30 (hình)
- 1-2 HS nêu lại những nội dung chính
Luyện từ và câu:
Ôn Tập câu ghép
I/ Mục tiêu : Củng cố về:
- Câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn bài tập
III/ Các hoạt động dạy và học :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Tìm 1 câu ghép có QHệ tơng phản
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
-
Trang 5HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 : HD luyện tập
Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu ở bảng phụ
Tìm câu ghép trong đoạn văn sau:
Chú gà trống tía đang rún mình lựa sức rồi
nhảy phốc lên bờ giậu Mất đà, chú chúi đầu
về phía trớc, cánh đập đập lấy lại thăng bằng
rồi cất tiếng gáy : ò ó o o Tiếng gáy to,“ ”
dõng dạc Trờ sáng dần.Từ các ngõ, rầm rập
tiếng chân ngời, tiếng chân trâu bò Đầu và
l-ng bò nhấp nhô sau bờ giậu.
- Yêu cầu TL nhóm 2
Bài 2: Thêm một vế vào chỗ trống để tạo thành
câu ghép :
- Trời nắng ấm,
- Nhờ những hạt ma li ti ấm áp
- Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn
- Dù nắng chang chang
- nhng đêm nào các chú dân phòng cũng
đi tuần tra
+ Yêu cầu tự làm bài vào vở, gọi một số em
trình bày
Bài 3: Dùng dấu // ngăn cách các vế câu, dấu /
ngăn cách gia chủ ngữ và vịn ngữ, gạch dới
các QHT
- Một ngời lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì
cũng sợ sai lầm thì ngời đó khó thành công.
- Nếu nh bạn ấy ham học thì việc học sẽ trở
nên nhẹ nhàng.
- Các chú bộ đội biên phòng không chỉ canh
giữ biên cơng mà còn dạy cho trẻ em trong
bản học chữ.
- Cây tre không chỉ là nguồn vật liệu để làm
nên một số vật dụng mà nó còn là thành lũy
bảo vệ xóm làng.
- Yêu cầu TL và hoàn thành ở bảng nhóm
4/ Củng cố :
5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc nghĩa của từ
trật tự
- Nghe
- 1 em đọc
- TL và trả lời
Mất đà, chú chúi đầu về phía trớc, cánh đập đập lấy lại thăng bằng rồi cất tiếng gáy : ò ó o o “ ”
- Tự làm bài, 1 số em trình bày VD:
- Trời nắng ấm, từng đàn chim đi tránh rét trở về.
- Nhờ những hạt ma li ti ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn nhng mẹ luôn quan tâm đến việc học tập của em.
- Dù nắng chang chang nhng mẹ vẫn xuống đồng đi cấy.
- Mặc dù trời rất lạnh nhng đêm nào các chú dân phòng cũng đi tuần tra.
- Các nhóm TL, làm bài và trình bày
- Một ngời/ lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm // thì ngời đó / khó thành công.
- Nếu nh bạn ấy/ ham học// thì việc học / sẽ trở nên nhẹ nhàng.
- Các chú bộ đội biên phòng/ không chỉ canh giữ biên cơng mà còn dạy cho trẻ em trong bản học chữ.
- Cây tre / không chỉ là nguồn vật liệu để làm nên một số vật dụng// mà nó /còn là thành lũy bảo vệ xóm làng.
Đạo đức
em yêu tổ quốc Việt nam (tiết 1) I- Mục tiêu: HS biết:
- Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê hơng đất nớc
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam
II- Chuẩn bị : ST tranh, ảnh về đất nớc, con ngời Việt Nam.
III- Các hoạt động dạy và học:
1- Kiểm tra: Nêu những hiểu biết của em về UBND xã.
2- Bài mới:(1’) Giới thiệu, ghi bài.
a.HĐ1: Tìm hiểu thông tin(trang 34, SGK).
*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về văn hoá, kinh tế, về
truyền thống và con ngời Việt Nam
* Cách tiến hành: (12’)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống
đấu trnh dựng nớc và giữ nớc rất đáng tự hào Việt Nam đang phát
triển và thay đổi từng ngày
b HĐ2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS có hiểu biết và tự hào về đất nớc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Em biết thêm những gì về đất nớc Việt Nam?
+ Em nghĩ gì về đất nớc, con ngời Việt Nam?
+ Nớc ta còn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nớc?
1-2 HS nêu
- HS thảo luận theo nhóm 4, nghiên cứu chuẩn bị giới thiệu nội dung của thông tin SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận theo nhóm tổ
- Trả lời theo các câu hỏi GV nêu ra
- HS trình bày nhận xét, bổ
Trang 6- Cho HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, kết luận:Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất
yêu quý và tự hào mình là ngời Việt Nam
- Đất nớc ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, vì vậy chúng ta cần cố
gắng học tập, rèn luyện để xây dựng Tổ quốc
- Mời HS đọc phần ghi nhớ
c HĐ 3: Làm BT2 SGK
* Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về Tổ quốc Việt Nam.
* Cách tiến hành.
- GV nêu YC BT2
- Cho trình bày
- GV nhận xét kết luận
3 Củng cố dặn dò
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Su tầm những tranh ảnh, bài thơ, bài hát, sự kiện lịch sử có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Vẽ tranh về đất nớc, con ngời Việt Nam
sung
1-2 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Một số HS trình bày trớc lớp( giới thiệu về quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu,
về áo dài Việt Nam)
Ngày soạn : 27/1/2013 Thứ t ngày 30 tháng 1 năm 2013
Tập đọc:
chú đi tuần
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm thơng yêu của
ng-ời chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền Nam
- Hiểu nội dung bài thơ: Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần
- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng đất nớc, biết ơn các chú bộ đội
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh các chiến sĩ đi tuần tra
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh minh hoạ bài
đọc
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ,
- Cho đọc nối tiếp theo đoạn,
(giải nghĩa từ, luyện đọc từ…)
* GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc trả lời câu hỏi SGK
+ Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nào?
+ Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần trong đêm
đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ bình yên của
các em học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên
điều gì?
+Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối với
các cháu học sinh đợc thể hiện qua những từ ngữ
và chi tiết nào?
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng,
* Luyện đọc diễn cảm
- Cho luyện đọc lại toàn bài
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn
giọng nhẹ nhàng, tình cảm
thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- GV chọn 2 khổ thơ đầu hớng dẫn cả lớp đọc
GV đọc mẫu
- GV sửa sai cho HS
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài
GV nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau: Luật tục
xa của ngời Ê-đê.
2-3 HS đọc bài Phân xử tài tình - trả lời câu hỏi
của bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ(2 lần)
- HS đọc kết hợp nêu chú giải (học sinh miền Nam, đi tuần.)
- HS luyện đọc cặp
- 2 HS đọc bài trớc lớp
- Thảo luận theo bàn
- Đại diện trả lời từng câu, nhận xét, bổ sung + Đêm khuya, gió rét, mọi ngời đã yên giấc ngủ + Ca ngợi những ngời chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ
+ Xng hô thân mật : chú, các cháu ơi, cháu, yêu mến, lu luyến ; thăm hỏi giấc ngủ, dặn các cháu
cứ yên tâm ngủ nhé ; mong ớc mai các cháu… tung bay
- 4 HS luyện đọc nối tiếp bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu(chú ý
nhấn giọng ở một số từ: hun hút, lạnh lùng,khuya, im lặng ).
- Một số HS thi đọc
- Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất, hay nhất 1-2 HS nhắc lại ý nghĩa
Toán luyện tập
Trang 7I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập củng cố mét khối, đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối (biểu tợng, cách đọc, cách viết, mối quan
hệ giữa các đơn vị đo)
- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích; đọc, viết các số đo thể tích; so sánh các số đo thể tích
II- Đồ dùng dạy học:
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: YC nhắc lại các khái niệm về
đơn vị đo mét khối, đề-xi- mét khối,
xăng-ti-mét khối và mối quan hệ giữa chúng
2 Bài mới:
Giới thiệu bài(1 phút)
3 Thực hành:( 35 phút)
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu
a)GV viết lần lợt các số đo và gọi HS đọc
b) Đọc cho HS viết
HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu
HD HS làm bài, đánh giá bài làm và nêu lời
giải đúng
HD BT3: GV tổ chức cho HS thi theo nhóm
- GV đọc kết quả, chốt lại
- Củng cố cách so sánh các số đo thể tích
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS hệ thống lại kiến thức về đọc, viết,
so sánh số đo thể tích
- Chuẩn bị tiết sau: Thể tích của hình hộp
chữ nhật
- 1-2 HS nêu
BT1( 113):1 HS nêu y/c a) 1 số HS đọc số b)1 HS lên bảng viết, các HS khác viết vào bảng con
- Nhận xét đánh giá bài làm của bạn
* Củng cố cách đọc, viết số đo thể tích BT2: 1 HS đọc y/c,
- HS làm bài vào vở, đổi vở cho bạn tự nhận xét
- 1 số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của bạn a) Đ b) S c) Đ d) S
BT3 1HS đọc nội dung BT
- Làm việc theo nhóm bàn, thi theo nhóm
- Nhận xét đánh giá, thống nhất kết quả
a) 913,232413m3 = 913 232 413cm3 b) 12345
1000 m3 = 12,345m3
c) 8372361
100 m3 > 8 372 361
*1–2 HS hệ thống lại những kiến thức
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những ngời đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ trật tự, an ninh
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, su tầm sách báo nói về ngời tốt, việc tốt
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Gọi học sinh kể chuyện Ông Nguyễn Đăng Khoa
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: (37p)
a Giới thiệu bài :Trực tiép.
b Hớng dẫn học sinh kể chuyện.
*Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gọi một HS đọc đề bài, gạch dới các từ đã nghe, đã đọc, góp
sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV giải thích: trật tự, an ninh là hoạt động chống lại sự xâm
phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, XH
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3
- GV lu ý cho HS chọn đúng câu chuyện em đã đọc, hoặc nghe
kể
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
* Học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa về câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài kể chuyện)
- GV nhắc HS kể cau chuyện càn có đầu, có cuối, câu chuyện dài
có thể kể 1 – 2 đoạn
- Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp
- GV gắn tiêu chí đánh giá lên bảng
- GV nhận xét và tính điểm theo tiêu chuẩn
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể câu chuyện Ông Nguyễn Đăng Khoa
- Một HS đọc đề bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3 Cả lớp theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
- Học sinh thực hành kể chuyện
và trao đổi ý nghĩa về câu chuyện
- 1 HS đọc lại gợi ý 3
- Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp
* Học sinh kể theo nhóm (nhóm
đôi) , HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
* Thi kể trớc lớp : HS xung phong thi kể chuyện
Trang 8hấp dẫn nhất.
3.Củng cố dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe.
- Chuẩn bị bài: Kể lại một việc làm tốt, góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em biết hoặc tham gia
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
Khoa học
Sử dụng năng lợng điện
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lợng điện Kể tên một số nguồn điện
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Hình trang 92; 93 SGK
III Các hoạt động dạy và học.
1 - Kiểm tra bài cũ: + Con ngời đã sử dụng năng lợng gió trong những việc gì?
+ Kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà em biết?
2 - Bài mới:
-Giới thiệu bài - ghi bảng: Nêu mục tiêu bài học
a Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS kể đợc:
- Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
- Một số loại nguồn điện phổ biến
* Cách tiến hành.
- GV cho HS cả lớp thảo luận
+ Kể tên 1 số đồ dùng sử dụng điện mà em
biết?
+Năng lợng điện mà các đồ dùng trên sử
dụng đợc lấy từ đâu?
- GV kết luận: Tất cả các vật có khả năng
cung cấp năng lợng điện gọi là nguồn điện
- HS làm việc cá nhân
- HS trả lời
- Pin, nhà máy điện
- HS tìm thêm các loại nguồn điện khác
b.Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS kể đợc một số ứng dụng của dòng điện và tìm đợc ví dụ về các máy móc, đồ dùng ứng
với mỗi ứng dụng
* Cách tiến hành.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Yêu cầu HS quan sát vật thật, mô hình, tranh ảnh
những đồ dùng máy mócdùng động cơ đã su tầm đợc
+ Kể tên chúng
+ Nêu nguồn điện cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy
móc đó
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét - kết luận
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS khác nhận xét
c.Hoạt động3: Trò chơi: " Ai nhanh, ai đúng "
* Mục tiêu: HS nêu đợc những dẫn chứng về vai trò của dòng điện trong mọi mặt của cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội chơi
- GV nêu yêu cầu trò chơi
- Thời gian chơi ( 3' )
-HD cách chơi
* Tổng kết trò chơi: Đội nào tìm đợc nhiều ví dụ
là thắng cuộc
- 2 đội chơi ( mỗi đội 5 HS )
- Tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin giao thông; giải trí; thể thao
- Cách chơi: Lần lợt HS các nhóm viết tên các dụng cụ, máy móc
3- Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Giáo dục HS cần sử dụng điện an toàn
Kĩ thuật Lắp xe cần cẩu (Tiết 2) I-Mục tiêu:
* Nhận biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu
* Lắp đợc xe cần cẩu đúng kỹ thuật, đúng quy trình
* Rèn tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II-Chuẩn bị đồ dùng: - GV : Mẫu xe cần cẩu Bộ lắp ghép kỹ thuật.
- HS: Bộ lắp ghép kỹ thuật
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trờng em
Trang 92/ Bài mới.
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
a)Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
b) Hoạt động 2:Cho học sinh nhắc lại thao tác
kĩ thuật
* Lắp từng bộ phận
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin
+ Lắp ca bin
+ Lắp cần cẩu
+ Lắp thành sau xe và trục bánh xe
* Lắp ráp cần cẩu
- GV hd hoàn thiện xe cần cẩu
* HD tháo rời các chi tiết
- GV làm mẫu kết hợp hớng dẫn
c,Cho HS thực hành lắp xe cẩu
d.Đánh giá sản phẩm :
-Cho HS trng bày sản phẩm
-GV nhận xét,đánh giá
* HS quan sát
- Tìm những chi tiết để lắp đợc xe cần cẩu
* HS chọn các chi tiết theo hớng dẫn
-HS nêu cách lắp ráp
* Quan sát cách tháo rời các chi tiết
-HS thực hành lắp xe cẩu
-HS trng bày sản phẩm
-Đánh giá sản phẩm của nhóm mình,nhóm bạn,nhận xét cho điểm
(4 ' ) 4*Củng cố: Nhận xét giờ học
(1 ' ) 5*Dặn dò: - Về học bài chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn : 28/1/2013 Thứ năm ngày 31 tháng 1 năm 2013
thể dục Bài 46: nhảy dây
TRò chơI “qua cầu tiếp sức”
I- Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao
II- Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Chuẩn bị bàn ghế GV đánh dấu5 điểm thành một hàng ngang trớc lớp để quy định vị trí
HS lên kiểm tra Mỗi HS 1 dây và chuẩn bị dụng cụ tổ chức trò chơi
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu: 6- 10'
- Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học: 1-2'
- Khởi động:
2.Phần cơ bản: 18- 22
a) Ôn nhảy dây: 17-18’
b) Chơi trò chơi Qua cầu tiếp sức 3-“ ”
4 ’
3 Phần kết thúc: 4-6'
- Thả lỏng
- Củng cố bài
- Lớp trởng điều khiển: Tập hợp 3 hàng dọc rồi báo cáo
- Chạy chậm vòng quanh sân tập, chuyển thành đội hình vòng tròn vừa đi vừa hít thở sâu
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học: mỗi động tác 2 8 nhịp
- Nội dung ôn: Ôn kĩ thuật và thành tích nhảy dây kiểu
chân trớc, chân sau
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và quy định chơi cho HS
- Cho HS chơi thử 1 lần, sau đó cho thi đấu 2 lần
- Cho HS làm động tác thả lỏng: đứng thành vòng tròn vừa
đi vừa vỗ tay và hát
- Tập động tác hồi tĩnh
- GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả kiểm tra dặn dò
về nhà: tự tập chạy và bật cao
Toán Thể tích hình hộp chữ nhật I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tợng về thể tích hình hộp chữ nhật
- Tìm ra đợc công thức tính và cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
- Biết vận dụng công thức để giải một số bài toán có liên quan
II- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: Nêu các kích thớc của hình
hộp chữ nhật
2 Bài mới:
Giới thiệu bài(1 phút)
* Hình thành biểu tợng và công thức tính
thể tích hình hộp chữ nhật
1 vài HS nêu và nhận xét
* HS quan sát mô hình trực quan nhận xét
- HS nhận xét rút ra quy tắc tính thể tích hình hộp chữ
Trang 10+ GV giới thiệu mô hình trực quan về
HHCN và khối lập phơng xếp trong
HHCN
- GV gợi ý để HS nêu nhận xét
- YC HS nhắc lại
3 Thực hành:( 35 phút)
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Chốt lạị cách tính
HD BT2: Gọi HS nêu yêu cầu, quan sát
hình vẽ khối gỗ
- GV gợi ý: Chia khối gỗ thành hai hình
hộp chữ nhật sau đó tính tổng hai hình
hộp chữ nhật
HD BT3: HD HS quan sát bể nớc trớc
và sau khi bỏ hòn đá vào và nhận xét
- GV nhận xét các ý kiến của HS và kết
luận: Lợng nớc dâng cao hơn là thể tích
của hòn đá
- GV chấm một số bài làm của HS
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS nhắc lại cách tính thể tích hình
hộp chữ nhật
- Chuẩn bị tiết sau: Thể tích HLP
nhật( có biểu tợng về thể tích hình hộp chữ nhật)
- HS giải bài toán cụ thể( phần 1 BT1 SGK tr121)
- HS nêu lại quy tắc và công thức tính
V = a b c
BT1( 121):1 HS nêu y/c
- tất cả lớp vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật làm bài vào vở nháp
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, gắn kết quả rồi nhận xét chữa bài
- 1-2 HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật BT2: 1 HS đọc y/c, nêu hớng giải
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét
- Một số HS đọc bài giải của mình BT3 HS đọc thầm và nêu nhận xét:
- HS nêu hớng giải và làm bài vào vở Bài giải
Thể tích của hón đá bằng thể tích của HHCN(phần nớc dâng lên) có đáy là đáy của bể cá vàcó chiều cao là:
7 – 2 = 5 (cm) Thể tích của hòn đá là:
10 10 2 = 200(cm3) Đáp số: 200cm3
- HS có thể trình bày cách làm khác
- 1-2 HS nêu lại cách tính thể tích HHCN
Tập làm văn lập chơng trình hoạt động
I Mục tiêu:
- Dựa vào dàn ý đã cho, biết lập chơng trình hoạt động cho một trong các hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vắn tắt cấu trúc 3 phần của CTHĐ
- Những ghi chép HS đã có khi thực hiện một hoạt động tập thể
- Bút dạ và bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
a- Giới thiệu bài:
b- Hớng dẫn HS lập CTHĐ
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV nhắc HS: Khi lập chơng trình em cần tởng
tợng mình là liên đội trởng hoặc phó
+ Khi chọn nên chọn, hoạt động em đã biết hoặc
tham gia
- GV mở bảng phụ đã viết cấu trúc 3 phần
* Lập chơng trình hoạt động
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả
cho cả lớp hoàn chỉnh bổ sung
3 Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: HS về nhà hoàn chỉnh lại CT HĐ đã
viết ở lớp, viết lại vào vở
- 2 HS nối tiếp đọc yêu đề bài và gợi ý, cả lớp đọc thầm, lựa chọn 1 trong 5 đề đã nêu
- Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt động của các em chọn để lập chơng trình
- 1 HS nhìn bảng đọc lại cấu trúc
- HS lập chơng trình hoạt động vào vở
- Một số HS đọc kết quả làm bài của mình, một số
HS làm bài trên giấy trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Dựa theo góp ý chung, tự chỉnh sửa CTHĐ của mình
- 1HS đọc lại CTHĐ sau khi đã sửa chữa
Khoa học Lắp mạch điện đơn giản ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Lắp mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện và cách
điện
II Đồ dùng dạy học.