- Việc thực hiện đúng giao kết hợp đồng LĐ sẽ đem lại những lợi ích sau : + Về phía người lao động : Không bị mất các khoản trong hợp đồng thực hiện đầy đũ quyền và nghĩa vụ của mình… + [r]
Trang 1PPCT TIẾT: 11 Ngày 07 tháng 11 năm 2012
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
* Đối với giáo viên.
- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình
- Rèn luện kỹ năng, niềm tin cho học sinh
* Đối với học sinh:
- Đánh gía năng lực của học sinh, có khả năng nói lên những hiểu biết của mình
- Rèn luện kỹ năng diễn đạt vấn đề, liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống
- Có thái độ tôn trọng pháp luật
II TRỌNG TÂM ĐỀ KIỂM TRA.
- Từ bài 2 đến hết bài 4
III THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA
-Thời gian: 45 phút
- Hình thức + Trắc nghiệm ( 30%)
+Tự luận (70%)
IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MĐNT
LVKT
Nhận biết ( B)
Thông hiểu (H)
Vận dụng ( V)
Tổng
Bài 1: Pháp luật và đời
sống
(2,0)
(2,0)
1 (2,0) Bài 2:Thực hiện pháp
luật
2 (1,0)
(0,5)
(2,0)
3 (1,5)
1 (2,0)
4 (3,5)
Bài 3: Công dân bình
đẳng trước pháp luật
(0,5)
(0,5)
(0,5)
Bài 4: Quyền bình đẳng
của công dân trong một số
lĩnh vực của đời sống xã
hội.
2 (1,0)
(3,0)
2 (1,0)
1 (3,0)
3 (4,0)
Tổng
4 (2,0)
(1,0)
1 (2,0)
(5,0)
6 (3,0) 30%
3 (7,0) 70%
9 (10,0) 100%
V ĐỀ RA, ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
* Trắc nghiệm ( Đề ra và đáp án và thang điểm ở trên đề kiểm tra)
* Tự luận ( Đề ra ở trên đề kiểm tra)
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN ĐỀ SỐ 1.
Câu 1(2 điểm) Yêu cầu học sinh đánh giá được hành vi vi phạm pháp luật của những ngưòi xung
quanh ( v i phạm pháp luậtt giao thông, pháp luật hành chính, pháp luật dân sự, pháp luật hình sự ) -> thái độ đối với những hành vi đó( đồng tình hay không đồng tình, có thể kể ra một số việc bản thân các
em đã làm khi gặp tình huống trên )
Câu 2(2 điểm).: Vai trò của pháp luật đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội?
Trang 2Yêu cầu học sinh trả lời được các ý cơ bản sau:
- Không có pháp luật, xã hội không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được
- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy đượcquyền lực của mình, kiểm tra, kiểm soát được hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức
- Nhà nước dùng pháp luật làm phương tiện để quả lí xã hội
Câu 3(3 điểm).: Yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải thích tình huống giáo
viên đặt ra
- Học sinh khẳng định được trong tình huống đó hoàn toàn không bị coi là bất bình đẳng giữa lao
động nam và lao động nữ
- Giải thích được :Theo Bộ luật Lao động quy định ( Điều 109): Nhà nước đảm bảo quyền làm
việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt đối với nam giới, có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc có thời gian biểu linh hoạt
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN ĐỀ SỐ 2.
Câu 1 (2 điểm).Yêu cầu học sinh nêu được những việc mà bản thân em đã làm khi tham gia giao
thông đường bộ ( đi đúng làn đường theo quy định, chấp hành tín hiệu, biển báo, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy, không đội ô dù khi điều khiển các phương tiện ) Nhận xét được hành vi thực hiện pháp luật của những ngưòi xung quanh (có thể kể ra một số tấm gương tiêu biểu về thực hiện phap luật giao thông đường bộ)
Câu 2(2 điểm) Vai trò của pháp luật đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội?
Yêu cầu học sinh trả lời được các ý cơ bản sau:
- Không có pháp luật, xã hội không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được
- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy đượcquyền lực của mình, kiểm tra, kiểm soát được hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức
- Nhà nước dùng pháp luật làm phương tiện để quả lí xã hội
Câu3 (3 điểm)Yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải thích tình huống giáo viên
đặt ra
- Học sinh khẳng định được trong tình huống đó hoàn toàn không bị coi là bất bình đẳng về thực
hiện quyền lao động
- Giải thích được: Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước à người sử
dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước
VI THU BÀI KIỂM TRA, NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH LÀM BÀI CỦA HỌC SINH VÀ NHẮC NHỞ HỌC HỌC BÀI MƠI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD – KHỐI 12 ( HKI)
Họ và tên: lớp :……
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho mỗi câu sau).
Câu1: Trong các dấu hiệu sau đây đâu là dấu hiệu vi phạm pháp luật :
A Là hoạt động có mục đích
B Là những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
C Là hành vi trái pháp luật
D Hoạt động làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống
Câu2: Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải tuân theo những yêu cầu cơ bản nào:
A Tính pháp chế
B Tính phù hợp
C Tính công bằng nhân đạo
D Tất cả đáp án trên
Câu3 : Thực hiện pháp luật được thông qua mấy hình thức :
Trang 3A 1 B 2 C 3 D 4
Câu4 : Yếu tố nào sau đây không phải là căn cứ để phân loại các hành vi vi phạm pháp luật :
A Ý thức của cá nhân, tổ chức
B Đối tượng bị xâm phạm
C Mức độ nguy hiểm cho xã hội
D.Tính chất nguy hiểm cho xã hội
Câu5: Giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật : Quyền của chủ thể này liên quan chặt chẽ và được đảm bảo bằng việc thực hiện nghĩa vụ của chủ thể khác
A Đúng B Sai
Câu 6: Mục đích của nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với hành vi vi phạm pháp luật là : A.Chấm dứt hành vi trái pháp luật
B Buộc chủ thể vi phạm pháp luật làm một số việc nhất định
C Giáo dục răn đe người khác
D.Tất cả đáp án trên
Câu7: Vi phạm pháp luật là do người có thực hiện
A Năng lực B Khả năng
C Trách nhiệm pháp lý D Năng lực, trách nhiệm pháp lý
Câu8: Trách nhiệm pháp lí là…………mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu……….từ hành
vi vi phạm pháp luật của mình
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Anh (chị) hãy so sánh vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức? Câu 2: Lấy ví dụ chứng minh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không tách rời nhau?
BÀI LÀM
Trả lời
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD – KHỐI 12( HKI)
Họ và tên: lớp :……
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho mỗi câu sau).
Câu1 : Yếu tố nào sau đây không phải là căn cứ để xác định trách nhiệm pháp lí:
A Đối tượng bị xâm phạm
B Mức độ nguy hiểm cho xã hội
C Ý thức của cá nhân, tổ chức
D Tính chất nguy hiểm cho xã hội
Câu2: Quá trình thực hiện pháp luật có mấy giai đoạn:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu3: Trong các dấu hiệu sau đây đâu là dấu hiệu vi phạm pháp luật :
A Là hành vi không hợp pháp
B Do người có năng lực,trách nhiệm pháp lý thực hiện
C Người vi phạm pháp luật có lỗi
D Tất cả đáp án trên
Câu5: Pháp luật là để công dân bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
A Phương thức B Năng lực
C Phương tiện D Cơ sở
Câu6: Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ bình đẳng trước pháp luật của công dân không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây :
Trang 4A Ý thức của mỗi người B Khả năng của mỗi người.
C Điều kiện của mỗi người D Hoàn cảnh của mỗi người
Câu7: Vi phạm pháp luật thường được chia làm mấy loại:
A.1 B.2 C.3 D.4 Câu 8: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu……… về hành vi ……….của mình và phải bị xữ lí theo quy định của pháp luật PHẦN II: TỰ LUẬN. Câu 1: Anh (chị) hãy so sánh vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức?
Câu 2: Hãy lấy ví dụ chứng minh làm rõ quá trình thực hiện pháp luật là trách nhiệm của mỗi cá nhân? BÀI LÀM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Trả lời
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD – KHỐI 12( HKI) Họ và tên: lớp :……
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM(hãy khoanh tròn vào đáp án đúng cho mỗi câu sau) Câu1: Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ bình đẳng trước pháp luật của công dân không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây : A Hoàn cảnh của mỗi người C Ý thức của mỗi người
B Khả năng của mỗi người D Điều kiện của mỗi người
Câu2: Quá trình thực hiện pháp luật có mấy giai đoạn: A 1 B 2 C 3 D 4
Câu3: Vi phạm pháp luật là trái pháp luật của cá nhân, tổ chức A hành động B hành vi C tác động D việc làm Câu4: Cá nhân, tổ chức tự mình thực hiện pháp luật bằng cách: A.Thực hiện đúng đắn các quyền hợp pháp B Thực hiện nghĩa vụ pháp lý C Không làm điều cấm D Tất cả đáp án trên Câu5 : Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu……… về hành vi ……….của mình và phải bị xữ lí theo quy định của pháp luật Câu6: Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải tuân theo những yêu cầu cơ bản nào sau đây : A.Tính pháp chế, tính phù hợp, tính công bằng B Tính phù hợp, tính pháp chế C Tính thống nhất, tính chặt chẽ D Tính dân chủ, tính công bằng Câu7 Hiểu pháp luật đầy đủ, sâu sắc là cơ sở quan trọng để hình thành tình cảm thái độ tích cực đối với pháp luật A Đúng B Sai Câu 8: Yếu tố nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động:
Điểm
Trang 5A Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
B Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
C Bình đẳng trong việc lựa chọn nghành nghề
D Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam
PHẦN II : TỰ LUẬN.
Câu1 : Tìm những ví dụ thực tế để chứng minh :không có quyền nào mà không có nghĩa vụ mà cũng không nghĩa vụ nào mà không có quyền ?
Câu2 : Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với nhau ?
BÀI LÀM
Trả lời
PPCT TIẾT: 12 Ngày 18 tháng 11 năm 2012
BÀI 5: BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC TÔN GIÁO
I MỤC TIÊU:
Học sinh cần đạt được :
1 Về kiến thức :
- Nắm được kn dân tộc, tôn giáo và quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Nội dung, ý nghĩa, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
- Chính sách của Nhà nước trong việc đảm bảo bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
2 Về kỹ năng :
- Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện chính sách dân tộc tôn giáo của Đảng
3.Về thái độ hành vi :
- Có niềm tin với pháp luật, với nhà nước trong việc thực hiện chính sách dân tộc tôn giáo
- Tôn trọng quyền tự do tôn giáo của người khác
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY VÀ KỸ NĂNG SỐNG
- Sách giáo khoa GDCD lớp 12; SGV lớp 12; các tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học
- Phương tiện : máy chiếu
- Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài củ :
Câu hỏi : Nhà nước bảo đảm cho công dân quyền bình đẳng trong kinh doanh như thế nào?
3 Bài mới :
Đảng và nhà nước ta ngay từ khi ra đời đã xác định : Vấn đề dân tộc, tôn giáo là vấn đề chiến lược
có tầm quan trọng đặc biệt Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, trong đó có đồng bào theo các tôn giáo là nhân tố quyết định đối với mọi thắng lợi Đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đât nước hiện nay Đảng và Nhà nước ta cần tiếp tục thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 5
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông tin
1 Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
- Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa Trong bài
Trang 6vấn đề bình đẳng giữa cácdân tộc)
- Gv : Nêu vấn đề : Đại gia gia đình dân tộc Việt
Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc anh em
CH : Vậy dân tộc trong bài này được hiểu theo
nghĩa nào ?
Ví dụ : Dân tộc Tày, Nùng, Mèo, Mông…
CH : Vậy thế nào là quyền bình đẳng giữa các dân
tộc ?
CH : Bình đẳng được xuất phát từ đâu ?
- Hs : Trả lời các câu hỏi trên.
- Gv : Nhận xét, bổ sug và kết luận.
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bình đẳng giữa các dân tộc
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác tìm hiểu nội dung
bình đẳng giữa các dân tộc)
- Gv : Chia lớp thành 3 nhóm.
- Gv : Giao nhệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Thảo luận theo nội dung 1.
CH : Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về
chính trị được thể hiện như thế nào?
CH : Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thực
hiện qua những hình thức nào ?
Nhóm 2 Tìm hiểu nội dung 2.
CH : Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng
về kinh tế được thể hiện như thế nào?
CH:Vì sao phải quan tâm đến các dân tộc thiểusố ?
CH :Việc nhà nước quan tâm đến các dân tộc thiểu
số có vi phạm đến quyền bình đẳng giữa các dân
tộc không ? Vì Sao ?
Nhóm 3 Tìm hiểu nội dung 3.
CH : Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về
chính trị được thể hiện như thế nào?
- Hs : Đại diện các nhóm trình bày
- Hs : Các nhóm khác bổ sung.
- Gv : Nhận xét, bổ sung, kết luận cho từng nhóm.
- Gv : Tiếp tục nêu câu hỏi.
CH : Việc quy định quyền bình đẳng giữa các dân
tộc có ý nghĩa gì ?
- Gv : Dùng phương pháp đàm thoại.
- Gv : Nêu câu hỏi.
CH : Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà
nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc được
ghi nhận ở đâu ? Vì sao ?
CH : Đảng và Nhà nước có chính sách ntn về
quyền bình đẳng giữa các dân tộc ?
CH : Tại sao lại nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị,
chia dân tộc ?
- Hs : Trả lời các câu hỏi gv đưa ra.
- Gv : Nhận xét, bổ sung, kết luận.
này, dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư của quốc gia
* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu
là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu gia… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
- Bình đẳng xuất phát từ quyền cơ bản của con người và đều có nghĩa vụ ngang nhau
b Nội dung cơ bản quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
- Thể hiện: Quyền của công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước…
- Quyền này được thực hiện thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp
* Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế.
- Thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
- Nhà nước quan tâm đến các dân tộc thiểu số = các chính sách , chương trình phát triển kinh tế ở những vùng đặc biệt khó khăn
* Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, xã hội.
- Thể hiện:Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chử viết của mình
- Những phong tục tập quán tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn và phát huy
- Các dân tộc VN đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà Nhà nước tạo ddk cho mọi người đều có cơ hội học tập
c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Bình đẳng giữa các dân tộc là cỏ sỡ của sự đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc
- Thực hiện tốt chính sách các dân tộc là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
d Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
- Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
Trang 7Túm lại: Bỡnh đẳng giữa cỏc dõn tộc là nguyờn tắc cơ bản trong hợp tỏc, giao lưu giữa cỏc dõn tộc
nhằm đẩy mạnh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, xõy dựng và bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt Nam xó hội chủ nghĩa
PPCT TIẾT: 13 Ngày 23 thỏng 11 năm 2012
BÀI 5: BèNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC TễN GIÁO
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Cõu hỏi : 1 Nhà nước cú những chớnh sỏch gỡ để đảm bảo cho cỏc dõn tộc bỡnh đẳng với nhau
trước phỏp luật ?
Trờn cơ sở cõu trả lời của học sinh giỏo viờn hướng dẫn học sinh vào bài mới
3 Dạy bài mới
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 Tỡm hiểu khỏi niệm bỡnh đẳng giữa cỏc tụn
giỏo
( Giỏo dục kĩ năng: Tỡm kiếm và xử lý thụng tin
vấn đề bỡnh đẳng giữa cỏc tụn giỏo)
- Gv: Nờu cõu hỏi:
CH: Tụn giỏo là gỡ ?
CH : Tớn ngưởng và tụn giỏo cú gỡ khỏc nhau ?
- Gv : Nờu cõu hỏi định hướng.
CH : Tụn giỏo được biểu hiện như thế nào ?
CH : Cỏc tụn giỏo đú bỡnh đẳng với nhau khụng ?
CH : Em hiểu thế nào là bỡnh đẳng giữa cỏc tụn
giỏo ?
Hiến phỏp 1992 quy định Cỏc tụn giỏo đều bỡnh
đẳng trước phỏp luật
Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bỡnh đẳng giữa cỏc tụn giỏo
( Giỏo dục kĩ năng: Hợp tỏc tỡm hiểu nội dung
bỡnh đẳng giữa cỏc tụn giỏo)
- Gv : Cho học sinh tự nghiên cứu nội dung cơ bản
về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
- Gv: Nêu câu hỏi :
CH: Nội dung cơ bản về quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo ?
CH: Nội dung đó đợc biểu hiện nh thế nào ?
CH: Sự bảo hộ của nhà nớc đối với tôn giáo thể
hiện nh thế nào ?
2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.
a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.
*Tôn giáo :
- Là một hình thức tín ngởng có tổ chức với những quan niệm giáo lý
- Thể hịên sự tín ngởng và những hình thức nghi lễ thể hiện sự sùng bái tín ngởng ấy
* Khái niệm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo :
Là các tôn giáo Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật ; đều binhd đẳng trớc pháp luật ; những nơi thờ tự tín ngỡng, tôn giáo đợc pháp luật bảo hộ.
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
* Các tôn giáo đợc Nhà nớc công nhận đều bình
đẳng trớc pháp luật
- Ngời có hay không tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân không phân biệt đối
xử vì lý do tôn giáo
* Hoạt động tín ngỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật đựơc Nhà nớc bảo đảm ; các cơ sở tôn giáo hợp pháp đợc pháp luật bảo hộ.
- Các tôn giáo dù lớn hay nhỏ đều đợc nhà nớc đối
xử bình đẳng với nhau và đợc tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
- Nhà nớc bảo đảm cho các tôn giáo đều đợc hoạt
động theo quy định của pháp luật - Các cơ sở tôn giáo : chùa, nhà thờ, thánh đờng, thánh thất… hợp pháp đợc pháp luật bảo hộ
Trang 8CH:Nếu địa phơng em có tình trạng mê tín dị
đoan em sẽ làm gì ?
CH: Việc nhà nớc thừa nhận các tôn giáo hoạt
động trong khuôn khổ pháp luật nhằm mục đích gì
?
- Hs: Nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi trên.
- Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
- Gv: Nêu câu hỏi đàm thoại.
CH: Nhà nớc đảm bảo quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo sẽ có ý nghĩa gì ?
c ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
- Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của toàn dân tộc Việt nam
- Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền
đề quan trọng của khối đoàn kết dân tộc-> sức mạnh tổng hợp-> xd đất nớc phồn vinh
d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
( Học sinh về nhà đọc thờm)
5 Củng cố bài
Hs: nhắc lại một số nội dung cơ bản và làm bài tập cũn lại trong SGK.
* Hướng dẫn học tập ở nhà Học bài cũ và đọc trước bài mới
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề ra: Vận dụng kiến thức đó học vào trả lời cõu hỏi trong tỡnh huống sau:
Tỡnh huống: Anh Nguyền Văn Ba yờu chị Trần Thị Hồng Hai người quyết định kết hụn, nhưng bố chị Hồng phản đối, vỡ anh Ba và chị Hồng khụng cựng đạo
Cõu hỏi: - Em cú nhận xột gỡ về việc này?
- Theo em anh Ba và chị Hồng cú quyền quyết hụn nhõn của mỡnh khụng?
Đỏp ỏn: Yờu cầu học sinh trả lời được cỏc ý sau:
Việc phản đối chị Hồng kết hụn với anh Ba trong trường hợp trờn của bố chị Hồng là trỏi với đạo đức và phỏp luật
+ Về mặt đạo đức: Mục đớh của hụn nhõn là xõy dựng gia đỡnh ấm no, tự do, hạnh phỳc Đõy là điều
mà cỏc bậc cha mẹ mong muốn khi con lập gia đỡnh Mục tiờu đú chỉ cú thể đạt được trờn nền tảng hụn nhõn tự nguyện, tiến bộ
+ Về mặt phỏp luật: - Luật hụn nhõn và gia đỡnh( Điều 9) quy định:Việc kết hụn do nam nữ tự nguyện quyết định, khụng bờn nào đwocj ộp buộc, lừa dối bờn nào, khụng ai được cưỡng ộp, cản trở
- Điều 8, Phỏp lệnh Tớn ngưỡng, Tụn giỏo quy định:Khụng được phõn biệt đối xử
vỡ lớ do tớn ngưỡng, tụn giỏo, vi phạm quyền tự do, tớn ngưỡng, tụn giỏo của cụng dõn
Như vậy, hành động của Bố chị Hồng đó vi phạm luật Hụn nhõn và gia đỡnh, Phỏp lệnh Tớn ngưỡng, Tụn giỏo và nếu hành động này tiếp tục sẽ dẫn đến vi phạm phỏp luật hỡnh sự
PPCT TIẾT: 14 Ngày 27 thỏng 11 năm 2012
BÀI 6: CễNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I MỤC TIấU:
Học sinh cần đạt được :
1 Về kiến thức :
- Hiểu được thế nào là quyền bất khả xõm phạm về thõn thể của cụng dõn.
- Quyền phỏp luật bảo vệ về tớnh mạng, sức khoẻ, danh dự của cụng dõn, quyền bảo đảm bớ mật và an toàn thư tớn
- Nội dung của cỏc quyền đú
- Trỏch nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện cỏc quyền tự do cơ bản
2 Về kỹ năng :
- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa cỏc quyền tự do cơ bản của cụng dõn
- Biết quan sỏt thực tiễn, phõn biệt được cỏc hành vi thực hiện đỳng cỏc quyền tư do cơ bản của con người
3.Về thỏi độ hành vi :
Trang 9- Tôn trọng quyền quyền tự do của người khác.
- Biết tố cáo và đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY VÀ KỸ NĂNG SỐNG
- Sách giáo khoa GDCD lớp 12; SGV lớp 12; các tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học
- Phương tiện : máy chiếu
- Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Câu hỏi: Hãy trình bày nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? .
3 Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền bất khả xâm phạm
về thân thể của công dân.
( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông tin
vấn đề bất khả xâm phạm về thân thể của công
dân)
- Gv : Tổ chức cho học sinh thảo luận những câu
hỏi sau :
CH : Thế nào là quyền bất khả xâm phạm ?
- Hs : Tự nghiên cứu SGK để trả lời.
- Gv : Kết luận :
- Hs : Ghi vào vở.
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác tìm hiểu nội dung
quyền bất khả xâm phạm quyền của công dân)
CH: Vậy theo em có trường hợp ngoại lệ không?
CH : Em có cho rằng trong mọi trường hợp các
cán bộ chiến sỹ cảnh sát, đều có quyền bắt người
không
- Gv : Nêu câu hỏi đàm thoại.
CH : Theo em có tự ý bắt người giữ người vì nghi
ngờ nhưng không có căn cứ chứng minh vi phạm
pháp luật không ?
CH : Em đẫ thấy trường hợp nào bắt người mà em
cho là trái pháp luật chưa ? Vì sao ?
- Hs : Đọc sgk trả lời câu hỏi.
CH : Vậy nội dung quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân thể hiện ntn ?
- Gv:Tổ chức cho học sinh thảo luận.
CH: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được
thực hiện như thế nào ? Trong trường hợp nào ?
1.Các quyền tự do cơ bản của công dân
a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
* Thế nào là quền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang
*Nội dung quyền bất khả xâm phạm quyền của công dân.
- Công dân có quyền tự do thân thể, không
bị bắt bị giam vô cớ
( Tuy nhiên trong một số trường hợp cần phải bắt, giam để giữ dìn trật tự trị an) Tự tiện bắt,giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác
- Pháp luật quy định rõ trường hợp được phép bắt người :
+ Trường hợp 1 : VKS, Toà án trong phạm
vi thẩm quyền theo quy định của pl có quyền
ra lệnh bắt bị can, bị cáo khi có căn cứ chứng
tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội
+ Trường hợp 2 : Bắt người trong trường
hợp khẩn cấp
- Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng
Trang 10CH: Em hãy lấy một số ví dụ.
CH: Vậy những ai có thẩm quyền ra lệnh bắt
người trong trường hợp này ?
CH: Ai có thẩm quyền bắt người trong trường hợp
này ?
CH: Cho một số ví dụ minh hoạ ?
CH: Tại sao pháp luật của nhà nước ta cho phép
bắt người trong trường hợp này ?
- Xét thấy cần bắt để người đó chạy trốn
+ Trường hợp 3 : Bắt người phạm tội quả
tang hoặc đang bị truy nã
- Bất cứ ai cũng có quyền bắt những ngưừi đang thực hiện hoặc ngay sau khi thực hiện, (tội phạm đang bị truy nã) đến cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất.
* ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ( Đọc thêm)
* Củng cố : Hệ thống lại các nội dung cơ bản trong bài học
* Dặn dò và hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà Bài tập 1,2 Đọc trước phần còn lại
PPCT TIẾT: 15 Ngày 02 tháng 12 năm 2012
BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ :
Câu hỏi: Hãy trình bày nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? .
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân
( Giáo dục kĩ năng:Tìm hiểu quyền được pháp luật
bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm của công dân ?
- Gv: Đưa ra một tình huống như sau:
Tình huống: Do nghi ngờ Hoa lấy cắp điện thoại
của mình, tài đã nói với bố mình là ông Tính làm
công an xã , nghe lời con ông Tính đã mắng nhiếc,
bắt giam và đánh Hoa, bỏ đói Hoa trong trụ sở của
công an nơi bố Tài.
CH: Em có nhận xét gì về hành động của bôa bạn
Tài?
CH: Hành động của bố bạn Tài có được pháp luật cho
phép không?Vì sao?
CH: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung quyền được pháp luật bảo vệ
tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác tìm hiểu nội dung
quyền bất khả xâm phạm quyền của công dân)
CH: Nội dung quyền được pháp luật bảo vệ tính
2 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.
a Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân ?
- Công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân
- Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác
b Nội dung quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
- Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.
+ Nghiêm cấm:Đánh người, giết người, đe doạ giết người…