-HS nhaéc laïi teân baøi -3 học sinh lên bảng, lớp viết baûng con... * GDHS: Qua bài học này các em về sưu tầm những bộ sách của ông để lại và học hỏi về tấm gương của ông, và các người [r]
Trang 1Kế hoạch dạy học Tuần 22
TUẦN 22
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tiết: 1+2 Môn: Tập đọc + kể chuyện.
Bài:NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ.
I/ Mục đích yêu cầu.
A: Tập đọc.
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Hiểu nội dung câu chuyện: (Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi- xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa kọc phục vụ con người) Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
B: Kể chuyện.
Thứ
2/24/1
1 TĐ Nhà bác học và bà cụ
2 Kể - C Nhà bác học và bà cụ
3 Toán Luyện tập
4 ĐĐ Giáo dục luật giao thông
3/25/1
1 CT (N-V) Ê – đi - xơn
2 Toán Hình tròn , tâm, dường kính, bán kính
4 T C Đan nong mốt (t2)4/26/1
2 Toán Vẽ trang trí hình tròn
3 LTVC Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.5/27/1
2 Toán Nhân số có bốn chữ với số có một chữ số
3 TNXH Rễ cây (tt)6/28/1
1 CT ( N-V) Một nhà thông thái
2 Toán Luyện tập
3 TLV Nói, viết về người lao động trí óc
Trang 2- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
-Đọc bài: Bàn tay cô giáo
-GV nêu câu hỏi
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới.
-GV gới thiệu tranh bài học
a: Giới thiệu: “Nhà bác học và bà cụ”.
-GV ghi tên bài
b: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc
+Đọc từng câu
-GV chữa lỗi phát âm
+Đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc theo nhóm
c: Tìm hiểu bài.
-GV nêu câu hỏi SGK
+Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
-GV chốt lại
+Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ diễn ra vào lúc
nào?
+Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo?
+Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?
-HS hát vui
-3 học sinh đọc
-HS trả lời-Lớp tuyên dương
-HS quan sát tranh
-HS nhắc tên bài
-HS theo dõi+HS tiếp nối nhau mỗi em đọc
1 câu
-HS đọc lại từ sai
+HS tiếp nối nhau mỗi em đọc
1 đoạn
-Học sinh đọc chú giải SGK.+Các nhóm luyện đọc và nhận xét cách đọc (mỗi em trong nhóm đọc 1 đoạn)
- 4 nhóm đọc 4 đoạn-1 học sinh đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời
+HS nói, lớp theo dõi nhận xét.-HS nghe
+Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện,mọi người từ khắp nơi kéo đến xem
+Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ ốm mất
Trang 3+Theo em khoa học đem lại lợi ích gì cho con người?
d: Luyện đọc lại.
-GV đọc mẫu, H/D đọc đoạn 3
-Cách diễn đạt
-Cách thể hiện
4/ Củng cố.
-GV hỏi tên bài
+ Câu chuyện trên ca ngợi điều gì?
v GDHS: biết ơn các nhà khoa học vì họ đem lại
cuộc sống tốt đẹp cho con người.
5/ Nhận xét- dặn dò.
-Về xem lại bài và kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài sau “Cái cầu”
-GV nhận xét tiết học
+Nhờ óc sáng tạo kì diệu và sựquan tâm đến con người +HS phát biểu
-HS tập kể theo nhóm
-4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-3 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS nhận xét cách kể của bạn
-HS nhắc lại tên bài
+HS phát biểu
-HS theo dõi
Bài: LUYỆN TẬP.
I/ Mục đích yêu cầu.
- Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong tháng
Trang 4A: Giới thiệu: Luyện tập.
-GV ghi tên bài
B: Thực hành
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
- Hướng dẫn cho học sinh làm mẫu 1 câu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
+ Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai
+ Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5
+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu học sinh xem lịch năm 2005 và tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư
+ Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là chủ nhật
+ Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi chữa bài
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
+ Trong một năm :
a/ Nhữùng tháng có 30 ngày là: tư, sáu, chín và tháng
mười một
b/ Những tháng có 31 ngày: tháng một, ba, năm , bảy,
tám mười và mười hai
-Hát vui
-3 học sinh nêu
-Lớp vỗ tay tuyên dương
-HS nhắc lại
- Một học sinh nêu đề bài
- Xem lịch và tự làm bài
- 2HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp xem lịch năm 2005 vàlàm bài
- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một học sinh nêu đề bài tập
3
- Cả lớp làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung
Trang 5+Bài tập 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Nhận xét tuyên dương.
4/ Củng cố.
-GV hỏi tên bài
- Xem lịch 2005, cho biết: Tháng 11 có mấy thứ năm,
đó là những ngày nào ?
* GDHS: Cẩn thận khi xem lịch…
5/ nhận xét – dặn dò.
-Xem, chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
HS nêu: khoanh vào câu đúng
- HS làm bài theo cặp
- Nêu kết quả: khoang vào câuC
-HS nhắc lại tên bài
Tháng mười một có 4 thứ năm,là các ngày: 3, 10, 17, 24
- HS theo dõi
Đạo Đức Giáo dục luật giao thông (T2)
I/ Nục tiêu:
- Hiểu được cách đi đường, tác hại của GT đường thủy
- Có thái độ, tôn trọng luật đi đường
II/ Đồ dùng dây học:
- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát về an toàn GT
III/ Hoạt động dạy - học:
1-Oån định lớp :
2.Bài cũ:
- Hãy nêu tác hại của tai nạn GT
đường bộ?
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét phần KT
3.Bài mới:
- Khởi động:
- Hoạt động 1:Thảo luận nhóm đôi:
- Nêu những phương tiện GT đường
thủy ở địa phương em
- Nhận xét chốt lại
- Hát
- 2HS trả lời miệng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp hát một bài về an toànGT
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trìmh bày kết
Trang 6- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đông:
- Hãy nêu nguyên nhân gây ra tại nạn
GT đường thủy mà em chứng kiến
hoặc xem đài, báo và tác hại của nó
gây ra
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại
- Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Em nào đi học bằng đò ngang, đò
dọc, xuồng…em sẻ làm gì khi tham gia
các phương tiện đó?
- Nhận xét kết luận
4/ Củng cố:
- Em sẻ làm gì khi tham gia
các phương tiện giao thông đường thủy
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS luôn có ý thức khi
tham gia giao thông.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 Môn: chính tả
Bài: (Nghe-viết) Ê-ĐI-XƠN.
I/ Mục đích yêu cầu.
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập 2b
II/ Chuẩn bị.
- VBT
III/ Các hoạt động dạy học.
Trang 7a: Giới thiệu: Ê-đi-xơn.
-GV ghi tên bài
b: H/D chính tả.
-GV đọc mẫu đoạn viết
+Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+Tên riêng được viết như thế nào?
-GV nhắc lại cách viết hoa
-GV nêu từ khó: Ê-đi-xơn, vĩ đại, sáng chế, giàu, sáng
kiến…
c: Viết chính tả.
-GV đọc mỗi câu 3 lần
-GV đọc lại bài
d: Chấm chữa bài
-GV thu bài chấm
-GV nhận xét bài chấm
e: H/D bài tập.
+Bài tập 2:
Bài 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT
- Giáo viên mở bảng phụ
- Mời 2 học sinh lên bảng thi làm bài và đọc câu đố
- Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại các câu đó đã điền dấu hoàn
chỉnh
-Hát vui
-3 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
-HS nhắc tên bài
-3 học sinh đọc lại, lớp theo dõiSGK
+đầu đoạn, đầu câu và tên riêng
+HS nêu cách viết
-HS theo dõi
- HS phân tích
-1 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
-HS tự tìm từ khó và viết
-HS nghe ghi vở
-HS soát lại bài
-HS nộp bài 1/3 lớp -Học sinh theo dõi
-Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai em lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung:
Chẳng , đổi , dẻo , đĩa - là cánh đồng
- Bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất
- 2HS đọc lại câu đố sau khi đã
điền dấu hoàn chỉnh
Trang 84/ Củng cố.
-GV hỏi tên bài
-GV nêu chữ sai
* GDHS: Cẩn thận khi viết bà, viết đúng chính tả
trình bày sạch đẹp.
5/ Nhận xét- dặn dò:
-Xem lại bài và chuẩn bị bài: Một nhà thông thái
-Nhận xét tiết học
-HS nhắc lại tên bài-3 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
-HS theo dõi
Bài: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.
I/ Mục đích yêu cầu.
- HS có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, đường kính bán kính của hình tròn.
- Bước đầu dùng compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước.
- Học sinh làm bài: 1, 2, 3.
- KT 2HS về cách xem lịch
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Giới thiệu hình tròn :
- Đưa ra một số vật có dạng hình tròn và giới thiệu:
Chiếc đĩa có dạng hình tròn, mặt đồng hồ có dạng hình
tròn
- Cho HS quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên bảng và
giới thiệu tâm O, bán kính OM ,và đường kính AB
- Hát đầu giờ
- Hai học sinh lên bảng chữa bài số 4
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn
- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như : mặt trăng rằm , miệng li …
- Lớp tiếp tục quan sát lên
Trang 9A O B
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và độï dài đoạn
thẳng OB
+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB ?
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần độ dài của bán
kính OA hoặc OB ?
+ Gấp 2 lần độ dài bán kính
- GV kết luận: Tâm O là trung điểm của đoạn thẳng
AB Độ dài đường kính AB gấp 2 lần độ dài bán kính
- Gọi HS nhắc lại kết luận trên
* Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn
- Cho học sinh quan sát com pa
+ Compa được dùng để làm gì ?
- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm
- Cho HS vẽ nháp
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự làm
bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
A
M N
Q
+ Đường kính MN, PQ còn các đoạn OM ,
ON ,OP,OQ là bán kính
bảng và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn là điểm nằm giữa hình tròn, bán kính là đoạn thẳng nốitâm với 1 điểm trên hình tròn , đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn
+ Độ dài 2 đoạn thẳng OA và
- Nêu cách lại cách vẽ hình trònbằng com pa
- Một em đọc đề bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2HS nêu kết quả, lớp theo dõi bổ sung
Trang 10
+ Đường kính : AB còn CD không phải là đường kính
vì không đi qua tâm O
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
- Theo dõi uốn nắn cho các em
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét đánh giá bài làm HS
4- Củng cố- Gọi HS lên bảng chỉ và nêu tên, bán kính,
đường kính của hình tròn ở bài tập 1
- nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
5- Dặn dò:
- Về nhà học tập vẽ hình tròn
- Vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và đường tròn tâm I, bán kính 3cm
- HS vẽ vào vở
- 1HS nêu cầu BT
- Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho trước, rồi trả lời BTb
M
C O D
HS nêu
Tiết 3 Môn: Tự nhiên & xã hội
Bài: RỄ CÂY.
I/ Mục đích yêu cầu.
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ.
II/ Chuẩn bị.
- Hình SGK
III/ Các hoạt động dạy học.
Trang 11GV HS 1/ Ổn định
2/ KTBC.
+Thân cây được dùng để làm gì?
3/ Bài mới.
a: Giới thiệu: Rễ cây.
-GV ghi tên bài
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ
phu, rễ củ
B1: làm việc theo cặp
+Cây nào có rễ cọc, chùm, phụ, củ?
+Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng?
B2: Trình bày
-GV kết luận
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS biết phân loại các rễ cây sưu tầm được.
B1: Thảo luận nhóm
B2: Làm việc cả lớp
-GV nêu kết luận SGV
4/ Củng cố.
-GV hỏi tên bài
-GV nêu lại câu hỏi
* GDHS: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng…
5/ Nhận xét- dặn dò.
-Xem và chuẩn bị bài: Rễ cây (tt)
-Nhận xét tiết học
-Hát vui
+HS trả lời, lớp nhận xét
-HS nhắc tên bài
-HS thảo luận theo cặp quan sát hình trang 82, 83 SGK
-Đại diện cặp trình bày kết quả,lớp nhận xét bổ sung
-HS theo dõi
-HS chia nhóm và làm việc theo H/D của nhóm trưởng.-HS trình bày kết quả thảo luận,các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS theo dõi
-HS nhắc tên bài
-HS trả lời
Tiết 4 Môn: thủ công
Bài: ĐAN NONG MỐT (T2)
I/ Mục tiêu :
- Học sinh biết cách đan nong mốt
Trang 12- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau.
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanhtấm đan
II/ Chuẩn bị :
- Bìa màu, bút chì, kéo thủ công
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Đan nong mốt ( tiết 2)
HS ôn lại quy trình
Mục tiêu : giúp học sinh giúp học sinh ôn lại cách
đan nong mốt
-Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt lên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ thống
lại các bước đan nong mốt :
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Giáo viên hướng dẫn : đối với loại giấy, bìa không có
dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ
dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô
- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô Sau đó
cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta
được các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh
tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô Cắt các nan
ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung
quanh
b) Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong mốt và nói: đây là sơ đồ
hướng dẫn các đan các nan
- Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo trình tự
sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên
bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau
đó, nhấc nan dọc 2, 4, 6, 8 lên và luồn nan ngang thứ
3 Hát
9 ô
1ôNan ngang
9 ôNan dán nẹp xung quanh1
ô
Trang 13nhất vào Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường nối
liền các nan dọc
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7,
9 lên và luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang thứ
hai khít với nan ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ ba: giống như đan nan
ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ tư: giống như đan nan ngang
thứ hai
Cứ đan như vậy cho đến hết nan ngang thứ bảy
- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang phải
dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
c) Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan
còn lại Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm
đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị tuột Chú
ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm
đan đẹp
4- Củng cố : Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan nong
mốt
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS yêu thích sản phẩm, giữ gìn sản phẩm sạch
đẹp.
.5- dặn dò:
- Chuẩn bị cho tiết sau: giấy TC, kéo, thước
- Học sinh nhắc lại
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Bài: CÁI CẦU.
I/ Mục đích yêu cầu.
1: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm
ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các CH trong SGK, thuộc khổ thơ em thích)
Trang 14-Đọc bài: Nhà bác học và bà cụ.
-GV nêu từng câu hỏi SGK
-GV nhận xét ghi điểm
3: Bài mới.
a: Giới thiệu: Cái cầu.
-GV ghi tên bài
b: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc
+Đọc từng câu
-GV sửa chữ sai
+Đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc theo nhóm
c: Tìm hiểu bài.
-GV nêu câu hỏi
+Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
+Từ chiếc cầu cha làm bạn nhỏ nghĩ đến những gì?
+Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu? Vì sao?
+Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
Học thuộc lòng bài thơ :
- Giáo viên đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng nhẹ
nhàng tha thiết
- Mời 2 em thi đọc bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL bài thơ theo phương pháp
-Lớp vỗ tay tuyên dương
-HS nhắc tên bài
-HS theo dõi
+HS tiếp nối nhau mỗi em đọc
2 dòng thơ (cả lớp)-HS đọc lại chữ sai
+HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em
1 khổ thơ (2 lượt)
+HS đọc theo cặp (1 em đọc 1
em dò bài và sửa sai) Nhận xét cách đọc của bạn
- Học sinh đọc đồng thanh
-HS đọc thầm và trả lời
+Làm nghề xây dựng cầu.+Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ… Thường đãi đỗ
+Vì đó là chiếc cầu do cha và các đồng nghiệp làm nên.+HS phát biểu