- Cuộc khởi nghĩa được các tướng lĩnh và ách thống trị của nhà Hán đối với nhân nhân dân ủng hộ, chỉ trong thời gian ngắn dân ta khiến mọi người đều căm giận và nghĩa quân đã làm chủ Mê [r]
Trang 1- Sự xuất hiện loài người trên trái đất
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
HS: Đọc và tìm hiểu trước bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra:
Câu hỏi: Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch
chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch ?
Đáp án:
- Âm lịch: là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
- Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứng với ngày, tháng nào của dương lịchđể làm cho đúng
2 Bài mới:
Loài người từ đâu mà có, xã hội loài người được sinh ra như thế nào, người xưa cho rằng con người được tạo ra bởi thần linh, theo truyền thuyết TQ thì con người lại được bà Nữ Oa tạo ra từ đất, nhưng theo kinh thánh của đạo Cơ Đốc thì thượng đế đã nặn ra Ađam và từ Ađam lấy ra một chiếc xương sườn để tạo thành 1 người đàn bà Vậy con người thực chất đã xuất hiện như thế nào, cuộc sống của họ ra sao chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: tìm hiểu về con người
xuất hiện như thế nào
GV: Cho học sinh quan sát H.5 SGK
? Theo em người tối cổ giống loài động
vật nào ? (Vượn)
- GV giảng theo SGK "Cách đây hàng
chục triệu năm trên trái đất có loài vượn
cổ sinh sống"
1 Con người xuất hiện như thế nào:
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thành người tối cổ
Trang 2- GV giải thích: Vượn cổ có dáng hình
người (vượn nhân hình) sống cách đây 5
-6 triệu năm Vượn nhân hình là kết quả
của sự tiến hoá từ động vật bậc cao
- HS quan sát H.5a
? Em có nhận xét gì về người tối cổ ?
- GV giải thích: "Người tối cổ” Còn dấu
tích của loài vượn (trán thấp và bợt ra
phía sau, mày nổi cao, xương hàm còn
choài về phía trước, trên người có 1 lớp
lông bao phủ…) những người tối cổ đã
hoàn toàn đi bằng 2 chân Hai chi trước
đã biết cầm, nắm, hộp sọ đã p.triển, thể
tích sọ lớn biết sử dụng và chế tạo công
cụ
? Người tối cổ sống ở đâu ?
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định
người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế
giới ?
(Hài cốt của người tối cổ)
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông
Châu Phi, đảo Gia - Va (In đô nê xi a)
gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ
sống như thế nào ?
- Sống thành từng bầy trong hang động,
núi đá, chủ yếu là hái lượm săn bắn, có tổ
chức, có người đứng đầu, bước đầu biết
chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và
lấy lửa bằng cách cọ sát đá khác với động
vật
? Em có nhận xét gì về người cuộc sống
của người tối cổ ?
(Cuộc sống bấp bênh)
- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do
quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm thức
ăn, loài vượn cổ đã trở thành người tối
cổ, bước đầu đời sống của họ có sự tiến
bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là
1 cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo
dài hàng triệu năm cho tới khi người tối
cổ trở thành người tinh khôn Vậy người
tinh khôn sống như thế nào ?
Hoạt động 2: tìm hiểu về người tinh
khôn sống như thế nào
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
- Họ sống thành từng bày trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạo công cụ, biết dùng lửa… Sống có tổ chức, có người đứng đầu
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
Trang 3- GV giảng theo SGK " Trải qua….châu
lục "
- HS quan sát H.5b
? Em thấy người tinh khôn khác người tối
cổ như thế nào ?
+ Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống
người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn
người tối cổ, bàn tay khéo léo, các ngón
tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát
triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh
hoạt Sự thay đổi hình dáng đó không
phải là ngẫu nhiên mà đó là kết quả của
quá trình lao động lâu dài Như vậy sớm
nhất cách đây khoảng 40.000 năm NTC
đã chuyển thành người tinh khôn với thể
tích bộ óc tương tự ngày nay
? Người tinh khôn sống như thế nào?
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống
theo bầy khoảng vài chục người (bầy
người nguyên thuỷ) thì ->
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người
nguyên thuỷ có gì khác nhau ?
+ Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên
do nhu cầu của cuộc sống do khả năng
chống đỡ của con người ban đầu còn yếu
+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên
? Qua đây em thấy đời sống của người
tinh khôn so với đời sống của người tối
cổ như thế nào ?
Cao hơn, đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến
đời sống vật chất và đời sống tinh thần
- GVKL: Đời sống của con người trong
thị tộc đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy
người nguyên thuỷ, bước đầu đã dần
thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên
nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tôt
hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm
- Sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải
- Làm đồ trang sức
Trang 4làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn
và kéo dài khi kim loại ra đời đã làm cho
xã hội nguyên thuỷ tan dã
Hoạt động 3: tìm hiểu vì sao xã hội
nguyên thủy tan rã.
- GV cho HS quan sát mẫu vật dìu đá…
Mặc dù NTK biết cảI tiến công cụ lao
động nhưng cũng không thể đem lại năng
xuất cao
? Để nâng cao năng xuất con người đã
làm gì ? Phát hiện ra kim loại và dùng nó
- GV giảng SGK: Năng xuất lao động
tăng, sản phẩm nhiều, dư thừa => có kẻ
giàu, người nghèo
- GVKL: Công cụ bằng kim loại ra đời,
làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở mức
cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn, bước
đầu có sự phân hoá giàu nghèo Đó chính
là nguyên nhân làm cho xã hội nguyên
thuỷ tan rã
- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm
trước đây xuất hiện người tối cổ, trải qua
hàng năm tiếp theo, họ dần dần trở thành
người tinh khôn Đời sống của họ có
những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi
họ tìm ra kim loại và biết dùng kim loại
chế tạo ra công cụ lao động, thì chế độ
làm chung, hưởng chung trong công xã
thị tộc không còn nữa XH nguyên thuỷ
tan dã nhường chỗ cho XH có giai cấp và
nhà nước Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
* Nguyên nhân:
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
3 Củng cố:
- Con người xuất hiện ntn? Người tinh khôn sống như thế nào ?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã ?
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
Trang 5Ngày giảng: 17 / 9 /2012
Bài 4 - Tiết 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Nhà nước đầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, TQ từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
GV: Lược đồ các quố gia cổ đại phương Đông.
Bảng phụ sơ đồ xã hội cổ đại phương Đông
HS: Đọc và tìm hiểu trước bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ ?
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Đáp án:
- So sánh:
+ Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá Chủ yếu là hái lượm, săn bắt, biết dùng lửa…Chế tạo công cụ Họ sống có tổ chức, có người đứng đầu Cuộc sống bấp bênh
+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi là thị tộc Họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
2 Bài mới:
Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu ? trong thời gian nào ? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao ? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 tìm hiểu về các quốc gia
cổ đại phương Đông được hình thành ở
đâu và từ bao giờ ?
GV: cho Hs quan sát SGK kết hợp lược
đồ
? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
Trang 6đời vào thời gian nào ? ở đâu ?
? Các quốc gia này có đặc điểm chung
gì? (đều nằm gần các con sông lớn)
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương
Đông lại được hình thành ở lưu vực các
con sông lớn?
(Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu
mỡ, dễ trồng trọt => năng xuất tăng)
? Ngành kinh tế chính của cư dân vùng
này là gì ?
? Để nâng cao năng xuất con người đã
làm gì (làm thuỷ lợi, đắp đê ngăn lũ đào
kênh máng dẫn nước vào ruộng)
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa
và ND nộp thuế cho quý tộc
GV: Nông nghiệp phát triển tạo điều kiện
cho con người định cư lâu dài và pt các
nghành sx khác phân hoá giầu nghèo
ngày càng sâu sắc, hình thành một tầng
lớp quyền thế mong muốn làm chủ vùng
đất của mình
Hoạt động 2 tìm hiểu về xã hội cổ đại
phương Đông bao gồm những tầng lớp
nào.
GV: yêu cầu HS quan sát phần 2 SGK.
? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phương Đông là gì ? Ai là người chủ yếu
tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội
(Nông nghiệp là chính Nông dân là
người tạo ra của cải vật chất)
? Nông dân canh tác như thế nào ? (Họ
nhận ruộng của công xã cày cấy và nộp
phần thu hoạch cho quý tộc (vua, quan,
chúa đất), thực hiện chế độ lao dịch nặng
nề (lao động bắt buộc, phục vụ không
công cho quý tộc và chúa đất)
GV: Giải thích công xã, lao dịch (SGK
tr12)
? Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ
đại phương Đông còn tầng lớp nào hầu
- Thời gian xuất hiện: Cuối thiên niên kỷ
IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN
- Địa điểm: ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, Trung Quốc
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào.
Trang 7hạ, phục dịch cho vua, quan, quý tộc ?
(Nô lệ sống cuộc sống rất cực khổ.)
? Theo em xã hội cổ đại phương Đông có
mấy tầng lớp ?
? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải,
quyền thế…đại diện cho tầng lớp nào
(Thống trị)
? Những người nông dân công xã phải
nộp thuế, lao dịch không công, nô lệ hầu
hạ vua, bị đối sử như 1 con vật…đại diện
cho tầng lớp nào ? (Bị trị)
? Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo, nô
lệ đã làm gì ?
(năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở
La gát (Lưỡng Hà) Năm 1750 TCN dân
nghèo nổi dậy ở Ai Cập)
- HS quan sát H.9
- HS đọc "ở Lưỡng Hà….bộ luật"
- GV: Bộ luật có 282 điều, SGK trích dẫn
điều 42,43(GVđọc)
? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê
ruộng phải làm việc như thế nào?
Nhà nước quan tâm và khuyến khích
phát triển sản xuất nông nghiệp, buộc
người nông dân phải tích cực cày cấy mà
ko được bỏ ruộng hoang, nếu người nào
bỏ hoang thì ko những vẫn phải nộp thuế
bằng mức thuế của người ruộng bên cạnh
mà còn phải cày bừa ruộng bằng phẳng,
rồi mới trả lại cho chủ ruộng
- GVKL: Nhà nước Cổ đại Phương Đông
ra đời, XH phân chi thành 3 tầng lớp:
nông dân, quý tộc, nô lệ (Quý tộc là tầng
lớp thống trị, nông dân, nô lệ là tầng lớp
bị trị) Như vậy cùng với sự ra đời của
nhà nước, là những mẫu thuẫn cũng xuất
hiện Tuy nhiên nhà nước đã quan tâm
phát triển nông nghiệp
Hoạt động 3 tìm hiểu về nhà nước
chuyên chế cổ đại phương Đông
? Nhà nước cổ đại phương Đông do ai
+ Thống trị: quý tộc (vua, quan, chúa đất)
+ Bị trị: nông dân và nô lệ
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông:
Sơ đồ nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Trang 8- GVKL: Chế độ chính trị ở các quốc gia
cổ đại phương Đông là chế độ quân chủ
chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi
quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập, Ân Độ,
bộ phận tăng lữ khá đông -> họ tham gia
vào các việc chính trị và quyền hành khá
lớn, thậm trí có lúc lấn át quyền vua
- GV: Giải thích thêm về thiên tử,
Pha-ra-ôn, En-si
VuaQuí tộc quan lạiNông dân
Nô lệ
3 Củng cố:
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lược đồ ?
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
Trang 9Ngày giảng: 24 / 9/2012
Bài 5 - Tiết 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
- GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
- HS: Đọc và tìm hiểu trước bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì sao cácquốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn ?
2 Bài mới.
Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở những nơi có điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như ở phương Đông Trong bài hôm nay chúng ta sẽ thấy nhà nước còn xuất hiện ở cả những nơi mà ĐKTN khó khăn Ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1 tìm hiểu về sự hình thành
các quốc gia cổ đại phương Tây.
? Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời
vào thời gian nào, ở đâu
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ
"Nhìn trên.…Rô ma"
? Em hãy nhớ lại ĐKTN ở phương Đông
đã ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế như
thế nào ?
? Quan sát trên bản đồ em hãy nhận xét
về ĐKTN của HI Lạp Và Rô Ma
(địa hình đồi núi vừa hiểm trở, đi lại khó
khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi
khô cứng Chính vì thế nó chỉ thuận lợi
cho việc trồng cây lưu niên như nho, ô liu
và phát triển các nghề thủ công (giới
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Thời gian: Đầu thiên niên kỷ I TCN.Địa điểm: trên bán đảo Ban căng và
I ta li a, hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và
Rô ma
- Địa hình thuận lợi trồng cây công nghiệp: nho, ô liu…
Trang 10thiệu h14 SGK/ 19)
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ
đại phương Tây là gì?
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có
biển bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra
nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an
toàn, thuận lợi cho tàu bè đi lại vùng
biển, có nhiều đảo nằm rải rác tạo thành 1
hành lang nối giữa lục địa với các đảo
vùng tiểu á => Sự phát triển của nghề thủ
công và điều kiện địa lí thuận lợi làm cho
nghành thương nghiệp được mở mang
? Người Hi Lạp và Rô Ma mua gì và bán
gì ?
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang
các sản phẩm thủ công: rượu, dầu sang
L.hà, Ai Cập… bán,-> mua lúa mì, xúc
vật => Như vậy, cùng với sự ra đời của
các quốc gia cổ đại phương Đông, các
quốc gia cổ đại phương Tây cũng được
hình thành…Song điều kiện tự nhiên và
kinh tế các quốc gia này không giống
nhau
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó
+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ ->
k.tế nông nghiệp là chính
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là
biển…Kinh tế chính là thủ công và
thương nghiệp
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây
được hình thành trên bán đảo Ban căng
và I ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận
lợi cho p.triển kinh tế thương nghiệp
? Khi tìm hiểu về một đất nước ngoài tìm
hiểu về ĐKTN thì chúng ta cần phải tìm
hiểu về lĩnh vực nào nữa ?
Hoạt động 2 tìm hiểu về xã hội cổ đại
Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào
? Muốn sản xuất nhiều hàng trong một
thời gian ngắn hay muốn có thuyền chở
hàng đi xa trao đổi, cần phải có điều kiện
gì ? (Cần phải có công nhân, vốn)
?Kinh tế chính của các quốc gia này là gì
(Công thương nghiệp và ngoại thương)
? Với nền kinh tế đó, đã dẫn đến xã hội
cổ đại Hy Lạp và Rô Ma gồm những giai
- Kinh tế: nghề thủ công và ngành thươngnghiệp (ngoại thương) phát triển
2 Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào?
- Chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 11cấp nào ? (Chủ nô và nô lệ)
? Vì sao xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô Ma
chỉ có 2 giai cấp chủ nô và nô lệ ? (Do
nền kinh tế chỉ phát triển thủ công nghiệp
và thương nghiệp đã dẫn tới sự hình
thành một số chủ xưởng, chủ lò…Họ
nuôi nhiều nô lệ làm việc.)
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm bàn
(3 phút)
?Thân phận chủ nô và nô lệ khác nhau
như thế nào ?
- GV: Bài học trước chúng ta thấy thân
phận của người nô lệ: khổ cực, không có
quyền lợi gì cả Ơ Hy Lạp, Rô Ma cổ đại
- GV giải thích: “Chiếm hữu nô lệ” đó là
một xã hội có hai giai cấp cơ bản: Chủ nô
và nô lệ, một xã hội chủ yếu dựa trên lao
động của nô lệ và bóc lột nô lệ
? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào ?
? Xã hội cổ đại phương Tây gồm những
giai cấp nào ?
GV: Về chế độ chính trị khác với các
quốc gia cổ đại phương Đông, ở p.Tây
người dân tự do, họ có quyền cùng quý
tộc bầu ra những người quản lí đất nước
theo thời hạn quy định
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ
(Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và
nô lệ, 1 xã hội dựa trên lao động của nô lệ
và bóc lột nô lệ)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây khác nhau
ở điểm nào ?
+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên
chế: vua đứng đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng
hoà) do dân bầu lên…)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà
nước cộng hoà phương Tây theo thể chế
dân chủ chủ nô và cộng hoà
- Chủ nô: có quyền lực, giàu có và bóc lột
nô lệ
- Nô lệ: Là lực lượng sản xuất chính, nhưng sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, bị bóc lột, đánh đập
=> Họ đã nổi dậy chống chủ nô, điển hình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta- cút lãnhđạo
- Xã hội Hy Lạp và Rô Ma gồm hai giai cấp chính: chủ nô và nô lệ
- Xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô
lệ Họ bị bóc lột tàn nhẫn
-> Xã hội chiếm hữu nô lệ
Trang 123 Củng cố:
? GV yêu cầu hs lên bảng trình bày trên lược đồ về các quốc gia cổ đại phương Tây ? ? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khác nhau
đó ? (Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)
4.Hứơng dẫn:
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả, trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
Trang 13Ngày giảng: 1 / 10 /2012
Bài 6 - Tiết 6 VĂN HỐA CỔ ĐẠI
- Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý thức
về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
II Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập
HS: Đọc và tìm hiểu trước bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
2 Bài mới:
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đời trong điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt: Kinh tế, XH, nhà nước …Song người cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu gì, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1 tìm hiểu về các quốc gia cổ đại
phương Đông thời cổ đại đã có những thành
tựu văn hoá gì ?
? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
phương Đông là gì ?
- GV giải thích thêm: trong quá trình sản xuất
nông nghiệp, người nông dân biết được quy
luật của tự nhiên, quy luật của mặt trăng quay
xung quanh trái đất, trái đất quay xung quanh
mặt trời
? Trên cơ sở hiểu biết đó, con người đã sáng
tạo ra cái gì?
? Người xưa tính thời gian như thế nào ?
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?
- Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch
Trang 14(Bài 2).
+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30
ngày
- GV: Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên,
con người có nhu cầu về chữ viết và ghi chép
? Đã có những chữ gì ra đời? Chữ đó nói lên
điều gì ?
- HS quan sát H.11
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11 ?
(Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim,
nhện, rắn, vượn, người nét ngang, nét dọc,
đường thẳng, cong…chữ đa dạng phong phú.)
- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một trong
số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất
thế giới, chữ viết của họ bắt đầu từ hình vẽ,
chữ tượng hình Chữ tượng hình Ai cập rất
giống với các sự vật người ta muốn miêu tả
+ VD: Mặt trời hay sông nước đều biểu hiện =
3 làn sóng
? Chữ viết của người phương Đông được viết
trên giấy gì ? Hoặc ở đâu ?
? Ngoài ra cũng có những thành tựu gì về văn
hoá ?
GV: giải thích thêm tại sao người Ai Cập giỏi
hình học
(Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội, xoá
mất ranh giới đất đai, họ phải đo lại ruộng đất
Đặc biệt họ đã tìm ra số π Người Lưỡng Hà
giỏi về số học để tính toán, người Ấn Độ tìm ra
số không)
? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn ?
(Nhu cầu bức thiết của con người nói chung,
nhà nước nói riêng…là sự sáng tạo vĩ đại, 1 di
sản quý giá…)
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13 ?
+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương
Đông nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3
Kim Tự Tháp lớn, thì Kim Tự Tháp Kê ốp là
lớn hơn cả, cao 146 m, cạnh đáy là 230…
+ Thành Ba Bi Lon có chu vi dài 13m, được
+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất
- Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
- Thành tựu toán học: số π, số điếm
- Kiến trúc điêu khắc, thành Ba bi lon (Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập)
Trang 15bao bọc bởi 3 lớp tường thành cao vững chắc
và những hào nước Thành có 7 cổng lớn, mỗi
cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình kiến
trúc điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành có
ngọn tháp Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao
90m gồm 5 tầng…
Hoạt động 2 tìm hiểu về người Hi lạp và Rô
ma đã có những đóng góp gì ?
? Thành tựu văn hoá đầu tiên của người Hy
Lạpp, Rô ma là gì? (Họ sáng tạo ra dương lịch
dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh
mặt trời Một năm có 365 ngày và 6 giờ.)
? Thành tựu văn hoá thứ 2 của quốc gia cổ đại
phương Tây là gì ?
? Người Hi lạp và Rô-ma đã có những thành
tựu văn hoá gì ? Kể tên những nhà khoa học
nổi tiếng trong các lĩnh vực khoa học mà em
biết ?
Văn học cổ Hy Lạp phát triển như thế nào ?
(Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với
những bộ sử thi nổi tiếng thế giới như: Iliat,
kịch thơ độc đáo)
+ Kiến trúc cổ của Hi lạp phát triển như thế
nào ?
2 Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì ?
- Hiểu biết về thiên văn, và sáng tạo
- Văn học: nổi tiếng với bộ sử thi: I-li-at, Ô-đi-xê cuya Hô-me; kịch thơ độc đáo của: Ô-re-x-ti của Étin
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiều kiệt tác (SGK 19, 20)
3 Củng cố:
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
4/ Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc bài cũ
- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị giờ sau ôn tập theo các câu hỏi sau:
+ Những dấu vết của người tối cổ (vượn người) được phát hiện ở đâu ? Thời gian nào
+ Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất hiện ở những địa điểm trên
+ Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào thời gian nào?
+ Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào
+ Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào (P.Đông, P.Tây)
Trang 16- HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
HS: Đọc trước và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c Các ngành khoa học: sử học, toán, vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu (bi, hài kịch) Kiến trúcđiêu khắc có nhiều kiệt tác
Hoạt động 1: tìm hiểu dấu vết của người
tối cổ (vượn người) phát hiện ở đâu ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ (vượn
người) được phát hiện ở đâu ? Thời gian
nào
- GVKL
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ
xuất hiện ở những địa điểm trên (Hài cốt)
- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên
bản đồ
? Người tối cổ chuyển thành người tinh
1 Dấu vết của người tối cổ:
(vượn người) phát hiện ở đâu ?
Trang 17khôn vào thời gian nào ?
HS: 4 vạn năm trước đây Người tối cổ - >
người tinh khôn nhờ lao động sản xuất
Hoạt động 2 tìm hiểu những điểm khác
nhau giữa người tinh khôn và người tối
cổ thời nguyên thuỷ
? Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm
nào
- Con người: dáng thẳng trán cao…như
người ngày nay
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà,
ở chòi….)
? Em có nhận xét gì về công cụ này
(Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng
(Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như
? Về thể chế nhà nước, nhà nước phương
Đông và nhà nước phương Tây có nhiều
điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau
đó
(Nhà nước cổ đại)
- Phương Đông: quân chủ chuyên chế
- Phương Tây: chiếm hữu nô lệ (chủ nô, nô
lệ)
2 Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
3 Những quốc gia cổ đại lớn:
- Phương Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ấn
+ Chủ nô, nô lệ (phương Tây)
- Nhà nước cổ đại phương đông: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại phương tây: chiếm hữu nô lệ gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ
4 Những thành tựu lớn thời cổ đại:
(SGK trang 16, 17, 18)
Người tối cổ Người tinh
khôn Đầu hơi nhô ra về
Trang 18Hoạt động 4 tìm hiểu về những thành
tựu lớn thời cổ đại
? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời
cổ đại
+ Chữ: Tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên
văn, sử, địa…
+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: Tháp Ai
Cập, thành Ba Bi Lon
?Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì
về văn minh thời cổ đại
- Là những thành tựu văn hoá quý giá của
người xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của loài
người…
3 Củng cố:
* Bài tập: GV treo bảng phụ
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ
D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c S
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới S
4 Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau: Xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu tiết sau làm bài tập lịch sử
Trang 19Ngày giảng: 18 / 10 / 2012
Phần II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
CHƯƠNG I : BUỔI ĐẦU LỊCH SỬNƯỚC TA
BÀI 8 – Tiết 8 THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết đất nước ta đã có con người sinh sống
- Dấu tích của người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai) Công cụ ghè đẽothô sơ
- Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam ( ở giai đoạn đầu: Mái đá Ngườm - Thái Nguyên, Sơn Vi - Phú Thọ: Ở giai đoạn phát triển: Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long )
HS: Đọc trước và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Hoạt động 1
GV: yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 26
? Thời xa xưa nước ta là một vùng đất
như thế nào
? Với điều kiện tự nhiên đó có thích hợp
và cần thiết với cuộc sống của con người
và cỏ cây muông thú không
? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất
cần thiết đối với người nguyên thuỷ
(Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên)
Cho H/ S đọc đoạn đầu (2 dòng) SGK
trang 23
GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế
giới phát hiện ra những dấu vết của người
tối cổ ở Đông Phi, gần Bắc Kinh, đảo Gia
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
Trang 20va thì ở VN chúng ta vào những năm 60
-65 các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra
những di tích của người tối cổ
? Người Tối cổ là những người như thế
nào
? Vậy ở việt nam ta có dấu tích của người
tối cổ hay không ?
(gọi H đọc SGk Từ “ Vào năm 1960
-1965 đến hết phần 1)
? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của
người tối cổ ở đâu, họ sống vào thời gian
nào ?
GV giảng theo SGK: Chỉ bản đồ địa
điểm có dấu tích của người tối cổ Các di
tích đó có niên đại từ 40-30 vạn năm
(Giải thích vì sao biết) (dựa vào lịch sử)
GV: cho hs quan sát mẫu vật và hình
18,19 SGK: Răng của người tối cổ
.Những chiếc răg này vừa có đặc điểm
của răng người lại có cả đặc điểm của
răng vượn (vì vậy người ta thường gọi
người tối cổ là người vượn)
GV: Cho H quan sát rìu thô núi đọ (hiện
vật phục chế) hiện vật phục chế này
không phải bằng đá mà bằng chất liệu
khác được phục chế giống y như hình thù
chiếc rìu thô tìm thấy ở Núi Đọ
? Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này ?
(được ghè đẽo qua loa có một đầu gần
tròn để cầm , đầu kia nhọn, sắc để chặt)
? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về
địa điểm sinh sống của người tối cổ trên
đất nước ta
( Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam
nhưng tập chung chủ yếu ở Bắc bộ và
Có nghĩa là ở những nơi này các nhà
khảo cổ cũng tìm thấy dấu tích của người
- Tìm thấy di tích người tối cổ ở các hangThẩm khuyên, Thẩm Hai (lạng Sơn) Núi
Đọ, Quan yên (thanh hoá) Xuân lộc (Đồng nai)
- Việt Nam là một trong những quê hương của loài người
2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
Trang 21tối cổ nhưng có niên đại muộn hơn hàng
chục vạn năm so với ở Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai, Núi Đọ , Quan Yên…
GV: (đọc SGK từ “ Họ cải tiến dần ”->
hết phần 2)
? Người tối cổ trở thành người tinh khôn
từ bao giờ trên đất nước ta ?
? Dấu tích của người tinh khôn được tìm
thấy ở đâu ?
GV: ( sử dụng lược đồ h 24 ) dấu tích
của người tinh khôn được tìm thấy
ở Mái đá ngườm (Thái Nguyên)
Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi
khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc
Giang, Thanh Hoá, Nghệ An)
- Ở Sơn La, Các nhà khảo cổ học đã tìm
thấy các di chỉ của người tinh khôn ở
Mộc Châu, Yên châu, có niên đại cùng
thời với các di chỉ ở sơn vi, Hoà Bình
GV: (Cho H quan sát hình 20: Đây là
công cụ chặt của người tinh khôn ở giai
đoạn đầu tìm thấy ở Nậm Tum
(Lai Châu)
? Em hãy so sánh công cụ này với công
cụ của người tối cổ ở hình 19 và rút ra
nhận xét ?
(Vẫn là công cụ đá ghè đẽo nhưng hình
thù rõ ràng hơn Như vậy vào khoảng 3
-2 vạn năm trước đây ở nước ta đã xuất
hiện người tinh khôn ở giai đoạn đầu,
công cụ của họ vẫn là đá ghè đẽo nhưng
tiến bộ hơn người tối cổ ở chỗ là có hình
thù rõ ràng hơn , sắc bén hơn, họ kiếm
được nhiều thức ăn hơn, cuộc sống ổn
định hơn -> dân số đông hơn, họ mở rộng
dần vùng sinh sống ra nhiều nơi hơn, hầu
khắp miền Bắc và Bắc trung bộ nước ta)
Hoạt động 3
GV: Công cụ sản xuất được cải tiến hơn
nữa với việc dùng nhiều loại đá khác
nhau Hàng loạt hang động, mái đá có
dấu vết người tinh khôn sinh sống …đến
4000 năm
? Những dấu tích của người tinh khôn
nguyên thuỷ được tìm thấy ở những địa
phương nào trên đất nước ta (ở đó người
- Khoảng 3 - 2 vạn năm trước đây, người tối cổ dần trở thành người tinh khôn
- Dấu tích tìm thấy ở mái Đá ngườm (Thái nguyên)Sơn Vi (Phú thọ) Lai châu, Sơn La, bắc giang, Thanh Hoá, Nghệ An
- Công cụ đá ghè đẽo có hình thù rõ ràng làm tăng thêm nguồn thức ăn
3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới.
Trang 22tinh khôn nguyên thuỷ sống cách đây từ
12000 đến 4000 năm)
? ở những di chỉ này người ta tìm thấy
những gì ?
HS: Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ
bằng xương, Bằng sừng, lưỡi cuốc đá, đồ
- (cho HS quan sát tiếp hiện vật phục
chế : Rìu đá mài một bên Bắc Sơn)
? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá
này có điểm gì tiến bộ hơn những chiếc
rìu đá ở hình 19,20 ?
HS: Đều được mài ở lưỡi, nhẵn, sắc hơn
GV: đó là những công cụ đá của người
tinh khôn cách ngày nay 12000 đến 4000
năm, đều được mài ở lưỡi đặc biệt rìu
ngắn và có vai ngày càng nhiều (rìu đá
Hạ Long) người ta có thể dùng 1 đoạn tre
hay gỗ, chẻ một đầu ra kẹp vào đầu phía
trên của công cụ đá buộc chặt lại để chặt ,
sức chặt sẽ mạnh hơn
? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ
đó ? (HS thảo luận)
HS Trong quá trình lao động, con người
luôn sáng tạo để nâng cao hiệu quả lao
động của mình
? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ
đó là gì ?
HS: Tạo điều kiện mở rộng sản xuất,
nâng cao dần cuộc sống
? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển,
người tinh khôn có những điểm gì mới ?
HS: Xuất hiện kĩ thuật mài đá
- Ngoài công cụ đá còn có thêm công cụ
bằng xương, bằng sừng
- Họ biết làm đồ gốm và lưỡi cuốc đá
GV: Với những công cụ đá được cải tiến
sắc bén hơn, cuộc sống của con người ở
thời kỳ này ổn định hơn, Không những
họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự
nhiên hơn mà họ còn biết trồng trọt và
chăn nuôi số người đông thêm, quan hệ
- Tìm thấy hàng loạt dấu vết người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc sơn (L.Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An) Hạ Long (Q.Ninh)Bàu tró
(Quảng Bình)
- Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng xương, bằng sừng, lưỡi cuốc đá, đồ gốm
- Tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống
Trang 23xã hội cũng bắt đầu hình thành, cuộc
sống tinh thần của con người cũng phong
phú hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể ở tiết
GV: Người Việt nam phải biết lịch sử
Việt nam, biết rõ quá trình phát triển qua
các giai đoạn “ Cho tường gốc tích nước
nhà Việt nam ”để hiểu và rút kinh nghiệm
của quá khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp
và hướng tới tương lai rực rỡ hơn
3 Củng cố:
? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích củangười tối cổ ?
B i t p: L p b ng h th ng các giai o n p.tri n c a ngà ậ ậ ả ệ ố đ ạ ể ủ ười nguyên thu trên ỷ đất
nước ta (Theo m u)ẫ
Thái Nguyên, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An
Đá (ghè, đẽo có hìnhthù rõ ràng)
Người tinh
khôn
(G.đoạn sau)
10 -> 4 nghìn năm
Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Bình
Đá mài, xương, sừng, đồ gốm
4 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK
Ngày giảng: 22 / 10 / 2012
Trang 24Tiết 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta (Thời gian, địa điểm, công cụ)
2 Bài mới.
Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: Người tối cổ, người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển Ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất, người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần Ở thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào ? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1
- GV giảng theo SGK…
? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ
công cụ chủ yếu của họ làm bằng gì ?
(Bằng đá -> người nguyên thuỷ luôn tìm
cách cải tiến công cụ lao động)
- GV: Ở mỗi giai đoạn càng về sau công
cụ càng được cải tiến
? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó
(Ghè đẽo thô sơ -> mài mỏng -> sắc hơn
-> đẹp hơn)
- Gv giảng tiếp theo SGK
- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét
? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất
(Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có chuôi
tra cán, chày tinh sảo hơn…Đồ gốm là
phát minh quan trọng nhất)
1 Đời sống vật chất:
- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động, công cụ chủ yếu bằng đá
+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo
+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: Rìu mài, bôn chày
Trang 25? Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc
làm công cụ bằng đá (Đất -> nặn -> nung
=> Chứng tỏ công cụ sản xuất được cải
tiến Đời sống của người nguyên thuỷ
được nâng cao hơn…)
? Những điểm mới về công cụ sản xuất
của thời Hoà Bình, Bắc Sơn là gì
(Đồ đá tinh sảo hơn)
- GV giảng theo SGK
? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn nuôi
( Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn
cần thiết, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ
thuộc vào thiên nhiên.)
- GV giảng tiếp theo SGK
- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn,
người nguyên thuỷ biết cải tiến công cụ
với nhiều loại, nhiều nguyên liệu khác
nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn
nuôi trồng trọt, làm lều lợp bằng cỏ cây
Hoạt động 2
- GV giảng theo SGK " Từ đầu… ở một
nơi"
? Tại sao chúng ta biết được người bấy
giờ đã sinh sống định cư ở một nơi
hội đầu tiên của loài người, lúc đó vị trí
của người phụ nữ trong xã hội và gia đình
(thị tộc) rất quan trọng (kinh tế hái lượm
và săn bắn, cuộc sống phụ thuộc nhiều
vào người phụ nữ) Trong thị tộc có
người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là
người mẹ lớn tuổi nhất Lịch sử gọi đó là
- Quan hệ xã hội được hình thành, những người cùng họ hàng chung sống với nhau,tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi là chế độ thị tộc mẫu hệ
Trang 26(Cuộc sống vật chất của con người ngày
càng ổn định, cuộc sống tinh thần phong
phú hơn, họ có nhu cầu làm đẹp…)
- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đó nói
lên điều gì
( Mối quan hệ gắn bó mẹ con, anh em
=>quan hệ thị tộc)
- GV giảng tiếp theo SGK
? Việc chôn lưỡi cuốc theo người chết có
ý nghĩa gì
(Người nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn
quan niệm rằng, người chết sang thế giới
bên kia vẫn phải lao động)
GVKL: Đời sống tinh thần của người
nguyên thuỷ Hoà Bình, bắc Sơn phong
phú hơn
- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người
nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ long
đã khác nhiều nhờ trồng trọt, chăn nuôi,
nên cuộc sống ngày càng ổn định, cuộc
sống phong phú hơn (thị tộc mẫu hệ) tốt
đẹp hơn Đây là giai đoạn quan trọng mở
đầu cho bước tiếp theo sau vượt qua thời
kỳ nguyên thuỷ
3 Đời sống tinh thần:
- Họ biết làm đồ trang sức vỏ ốc xuyên
lỗ, vòng tay, khuyên tai bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung
- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinhthần
- Họ có quan niệm tín ngưỡng (chôn công
cụ lao động cùng với người chết)
3 Củng cố:
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau.
Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời kỳ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
4 Hướng dẫn học bài:
- Học và nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 27Ngày giảng: 5 / 11 / 2012
Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC
Tiết 11- Bài 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Qua bài học sinh nắm được những nét chính: Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ: Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá), phát minh ra thuật luyện kim
- ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
GV: Chuẩn bị đồ phục chế lịch sử Bản đồ trống Việt Nam
HS: Đọc và tìm hiểu bài trước
Các đây bao lâu và nằm ở đâu?
HS: Ở khắp nơi trên đất nước ta đã tìm
thấy di chỉ công cụ lao động đã được cải
tiến
GV: xem tranh hình 28,29, 30 ( hoặc hiện
vật) so với hình 22,23,25 có gì khác ? em
có nhận xét gì ?
HS: Khác được mài nhẵn công cụ được
cải tiến, hình dáng đẹp hơn, dễ cầm năm
hơn
GV: Ngoài công cụ được mài nhẵn người
nguyên thuỷ còn biết làm gì ?
GV: Phân tích cho HS việc làm đồ gốm,
khác làm công cụ bằng đá (theo bài 8,9)
cho HS xem tranh SGK hình 30
GV: Em có nhận xét gì về tay nghề của
1 Công cụ được cải tiến như thế nào ? Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?
- Cách đây khoảng 4000 đến 3500 năm công cụ bằng đá: Rìu, bôn được mài nhẵnở:
+ Phùng Nguyên
+ Hoa Lộc
+ Lung Leng
- NNT biết làm đồ gốm, trang sức
Trang 28(tay nghề cao, trang trí tinh xảo)
GV: Đọc và tìm hiểu ở nhà em cho biết
việc cải tiến CCLĐ cuộc sống của con
người đã có gì thay đổi
Dựa vào SGK trả lời
GV: Vậy thuật luyện kim đã được phát
minh ntn ? Kim loại nào được phát hiện
GV: Bằng chứng nào cho thấy người
nguyên thuỷ biết thuật luyện kim
VD: SGK
GV: Theo em phát minh này có ý nghĩa
ntn
(Từ công việc chế tác CCLĐ làm đồ gốm
và phát minh thuật luyện kim con người
lại tiến thêm một bước, cuộc sống dần ổn
định hơn)
Dựa vào SGK nêu những yêu cầu về cuộc
sống của người NT
Hoạt động 2
GV: Nghề nông trồng lúa nước ta ra đời ở
đâu trong điều kiện nào ?
Phân tích cho HS rõ: giống lúa từ hoang
qua bàn tay cải tạo của con người nửa
hoang đến lúa trồng
GV: Việc phát minh nghề nông trồng lúa
nước ở nước ta có ý nghĩa ntn?
(Là cây lương thực chính, dự trữ được lâu
giúp an tâm làm công việc khác)
GV: Vậy theo em điều kiện nào chứng tỏ
- NNT biết trồng cây hoa màu và đánh cá
3 Củng cố:
- Theo em khi công cụ lao động được cải tiến sẽ đem lại lợi ích gì cho con người
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào
4 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa, đọc và trả lời bài tiếp theo
Ngày giảng: 12 / 11 / 2012
Trang 29Tiết 12 - Bài 11 NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI.
GV: Tài liệu tham khảo.
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước
III Tiến trình dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu, trong điều kiện nào.
2 Bài mới:
Thuật luyện kim ra đời và nghề trồng lúa nước ra đời đã đánh dấu sự chuyển biến lớntrong đời sống kinh tế của người nguyên thuỷ Sự chuyển biến về kinh tế là điều kiệndẫn đến sự chuyển biến về đ/sống xã hội., xã hội có gì mới…Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
GV: Công cụ bằng đồng đòi hỏi kỹ thuật
cao, vì nó phức tạp hơn, nhưng nhanh
chóng hơn, sắc bén hơn => năng xuất lao
động cao hơn
GV: Có phải trong xã hội ai cũng biết
đúc đồng không
(Chỉ có một số người biết luyện kim đúc
đồng ->chuyên môn hoá cao)
- GVKL: Không phải ai cũng biết thuật
luyện kim đúc đồng và tự mình đúc 1
công cụ bằng đồng, trong khi đó sản xuất
nông nghiệp ai cũng làm được
GV: làm nghề nông cần làm những gì ?
Em hãy nêu những hiểu biết của em về
1 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào.
- Thuật luyện kim ra đời
Trang 30nghề trồng lúa nước từ khi cày ruộng đến
khi thu hoạch
(Cày, bừa, làm đất, gieo hạt, chăm bón,
GV: Số người làm nông nghiệp tăng, cần
có người làm ở ngoài đồng, người làm ở
trong nhà lo việc ăn uống…
=> Cần có sự phân công lao động, nữ làm
việc nhẹ, nam làm việc nặng
GVKL: K.tế phát triển, lao động càng
phức tạp, cần phải phân công lao động
theo giới tính, theo nghề nghiệp Sự phân
công lao động phức tạp hơn nhg đó là 1
chuyển biến cực kỳ quan trọng
GV trình bày: Phân công lao động làm
cho kinh tế phát triển thêm 1 bước, tất
nhiên cũng tạo ra sự thay đổi các mối
quan hệ giữa người với người (quan hệ xã
GV: Nay cuộc sống của cư dân ở lưu vực
các con sông như thế nào
(Đông đảo hơn, định cư lâu dài hơn -> Từ
GV: Vị trí của người đàn ông ngày càng
tăng lên Người đứng đầu cả thị tộc, bộ
lạc là nam giới, ko phải là phụ nữ như
trước nữa
GV: Vì sao phải bầu người quản lí làng
bản
(để chỉ huy sản xuất, lễ hội, giải quyết
mối quan hệ trong làng bản, và giữa các
làng với nhau trong bộ tộc…-> những
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Phụ nữ: Làm việc nhà, cấy, hái, dệt vải, làm gốm
- Nam giới:
+ làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá.+ Một số chuyên chế tác công cụ, đồ trang sức (nghề thủ công)
2 Xã hội có gì đổi mới.
- Nhiều làng bản trong một vùng có quan
hệ chặt chẽ với nhau gọi là bộ lạc
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ
- Đứng đầu thị tộc là tộc trưởng (già làng) Đứng đầu bộ lạc là tù trưởng
Trang 31người này được chia phần thu hoạch lớn
GV giảng theo SGK và chỉ trên bản đồ
những nơi nền văn hoá phát triển
GV: Nhận xét địa điểm phát triển của
nền văn hoá nước ta (Khắp trên cả nước,
tập trung ở Bắc, Bắc Trung Bộ)
GV: Tuy nhiên có khu vực p.triển cao
hơn và rộng hơn đó là Bắc, Bắc Trung
Bộ, Đông Sơn là 1 vùng đất ven sông Mã
thuộc đất Thanh Hoá, nơi p.triển hàng
loạt đồ đồng tiêu biểu cho giai đoạn
p.triển cao hơn của người nguyên thuỷ
thời đó Do đó được dùng để gọi chung
nền văn hoá đồng thau ở Bắc VN chúng
(Đa dạng, tiến bộ, kỹ thuật tinh sảo,…
đẹp hơn trước, mới chỉ dừng lại ở dây
đồng, dùi đồng)
Đến thời kỳ văn hoá Đông Sơn công cụ
chủ yếu được chế tác bằng nguyên liệu
gì (Đồng)
- GV giảng theo SGK “ Vào thời văn hoá
Đông Sơn…sông Cả”
Theo em những công cụ nào góp phần
tạo nên bước chuyển biến trong xã hội
(Công cụ đồng thay thế công cụ đá: vũ
khí đồng, lưỡi cày đồng, dao găm đồng,
lưỡi liềm đồng…)
- GVKL: Do sự p.triển của nông nghiệp
trên vùng đồng bằng sông lớn, sự phân
công lao động -> Sự p.triển kinh tế, xã
hội nước ta hình thành những nền văn
hoá, đăc biệt là văn hoá Đông Sơn Cư
dân ở vùng văn hoá Đông Sơn gọi là Lạc
- Xã hội đã có sự phân chia giàu nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội:
- Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I TCN đã hình thành các nền văn hoá phát triển: óc
eo (An Giang), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), tập chung hơn là văn hoá Đông Sơn (Bắc bộ và Bắc Trung Bộ)
- Công cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sứcđều phát triển
- Đồng gần như thay thế đá
+ Công cụ đồng: Lưỡi cày, lưỡi rìu
+ vũ khí đồng: lưỡi giáo, mũi tên
- Cư dân của văn hoá Đông Sơn gọi chung là Lạc Việt
Trang 32GVCC toàn bài: Trên cơ sở những phát
minh lớn trong kỹ thuật, quan hệ xã hội
có nhiều chuyển biến tạo điều kiện hình
thành những khu vực văn hoá lớn: óc eo,
Sa Huỳnh và đăc biệt là văn hoá Đông
Sơn ở vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ mà cư
dân được gọi chung là người Lạc Việt
3 Củng cố:
? Xã hội có gì đổi mới
? Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên bước chuyển biến trong xã hội
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 12, tập vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang (bài12)
Trang 33Ngày giảng: 19 / 11 / 2012
Tiết 13 BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài học sinh nắm được điều kiện ra đời của nước Văn Lang: Sự
phát triển sản xuất, làm thuỷ lợi và giải quyết các vấn đề xung đột
- Sơ lược về nhà nước Văn Lang: Thời gian thành lập, địa điểm, tổ chức nhà nước Văn Lang
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước
III Tiến trình dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Những nét mới về kinh tế xã hội của cư dân Lạc Việt
- Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển sản xuất thời kì văn hoá ĐôngSơn
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Vào cuối tk XIII đầu TKỉ VII TCN ở đồng
bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có gì thay đổi
lớn ?
GV: Xã hội có sự phần hóa như thế nào (Mâu
thuẫn giầu nghèo)
GV: Theo em truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân ta hồi đó ?
GV: Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên
nhiên, người Việt cổ lúc đó làm gì ?
GV: Địa bàn cư trú của bộ lạc ăn Lang sống ở
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhân dân ta phải đấu tranh với thiên nhiên
- Họ đấu tranh với ngoại xâm
Nhà nước Văn Lang ra đời
2 Nước Văn Lang thành lập:
Trang 34GV: Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian
nào ? Ai đứng đầu ? Đóng đô ở đâu ?
HS: Quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
Theo em nhà nước Van Lang có mấy cấp ?
GV: Em hãy nêu quyền hành của vua Hùng và
người đứng đầu chiêng chạ
GV: Quyền cao nhất thuộc về ai, lúc đất nước
- Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian tk VII TCN Đứng đầu làHùng Vương
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
- Hùng vương chia nứơc thành 15 bộ
- Vua có quyền quyết định tối caotrong nước
- Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang
3 Củng cố:
- Nhà nước Van Lang được tổ chức ntn ?
- Em hãy điền dấu X vào ô trống có câu trả lời đúng
+ Vua không giữ mọi quyền hành trong nước
+ Vua đặt tướng Văn là lạc hầu
+ Nhà nước Văn Lang đã có pháp luật và quân đội
+ Khi có chiến tranh vua Hùng và các lạc tướng huy động các thanh niên trai tráng ởcác chiêng, chạ tập họp lại chiến đấu
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài mới (Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK)
Trang 35Ngày giảng: 26 / 11 / 2012
Tiết 14 - Bài 13 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài giúp học sinh hiểu được:
- Đời sống vật chất (nông nghiệp, các nghề thủ công, ăn, mặc, ở, đi lại…) và đời sống tinh thần (lễ hội, tín ngưỡng) của cư dân Văn Lang
GV: Tranh hình trang trí trên trống đồng Ngọc Lũ
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước
III Tiến trình dạy và học:
1 Kiểm tra: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GV: Qua các hình ở bài 11, em hãy trình bày
người dân Văn Lang xới đất bằng công cụ gì ?
HS: Phát triển hơn so với thời kì trước -> cuộc
sống người dân no đủ, chắc chắn hơn nhờ nghề
trồng lúa, tạo điều kiện để phát triển ở những
bước tiếp theo
GV: Ngoài nông nghiệp cư dân Văn Lang còn biết
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a Nông nghiệp:
- Trồng trọt và chăn nuôi
=>phát triển->cuộc sống no đủ,
ổn định
Trang 36làm nghề gì.
GV: Cư dân VL đã biết làm nghề thủ công gì ?
HS: trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 36, 37, 38 em
thấy nghề thủ công nào phát triển nhất thời bấy
giờ ?
HS: Nghề luyện kim
GV: Kĩ thuật luyện kim phát triển ntn?
HS: Được chuyên môn hoá cao
GV: Ngoài việc đúc lưỡi cày đồng, vũ khí, người
HS: thể hiện trình độ của cư dân Văn Lang
GV: Ngoài việc đúc đồng, người dân Văn Lang
lúc này còn biết làm gì ?
HS: Rèn sắt
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tổ, thời gian 4’
GV giao việc cho HS
? Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi
trên đất nước ta và ở nước ngoài thể hiện điều gì ?
HS: Thảo luận theo nhóm: N1 - 3 trả lời, N2 - 4
nhận xét và bổ sung
GV: Nhận xét các nhóm và tổng hợp kiến thức
Đây là thời kì đồ đồng và nghề luyện kim rất phát
triển rộng khắp nước ta thời đó Chứng tỏ sự giao
lưu kinh tế văn hoá giữa nước ta với các nước đã
HS: ăn, mặc, ở, đi lại
GV: Nhà ở phổ biến của người Văn Lang ?
GV: Về cách ở cơ bản giống cac miền khác có
trồng lúa chăn nuôi và trồng trọt
GV: Vì sao người VL ở nhà sàn?
HS: Tránh thú dữ, ẩm thấp, đồng bằng nước ta lúc
đó về cơ bản vẫn là những vùng lầy lội chưa khô
ráo như ngày nay
GV: Làng, chạ gồm bao nhiêu gia đình ?
HS: Vài chục gia đình
GV: Người VL đi lại bằng phương tiện gì ?
b Thủ công nghiệp
- Làm gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền
- Nghề luyện kim
- Bước đầu biết rèn sắt
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:
- Ở: Nhà sàn
- Đi lại: Bằng thuyền
Trang 37GV: Vì sao họ lại đi thuyền ? (nước ta là vùng đất
lầy lội nhiều sông ngòi vì thế người VL giỏi bời
lội và đi thuyền)
GV: Thức ăn chủ yếu của người VL, có khác gì so
với ngày nay không (Có – Ngày nay chế biến
phong phú và bổ dưỡng hơn)
GV: Người Văn Lang mặc ntn ?
GV: Ngoài ra họ còn có tục xăm mình
GV: Qua cách ăn mặc, ở, đi lại, em có nhận xét gì
về cuộc sống của cư dân VL?
HS: Cuộc sống giản dị, gắn bó với nông nghiệp
Hoạt động 3
GV: Giải thích đời sống tinh thần
GV: Xã hội VL chia thành mấy tầng lớp ? địa vị
của mỗi tầng lớp trong xã hội?
GV: Sự phân biệt g/c giữa các tầng lớp này đã sâu
sắc chưa ? (Chưa)
GV: Sau những ngày lao động mệt nhọc cư dân
VL thường làm gì ? (Tổ chức lễ hội, vui chơi )
GV: Những dẫn chứng cho thấy cư dân VL tổ
chức lễ hội ?
(Trai gái mặc đẹp, nhảy múa, ca hát, …)
GV: Mọi sinh hoạt đó đều hướng tới mục đích gì
(cầu mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt )
GV: Nhạc cụ chủ yếu của cư dân VL?
GV: Quan sát H.38 em có nhận xét gì ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Các truyện Trầu cau và Bánh trưng, bánh
giày cho ta biết thời VL đã có những tục gì ?
HS: ăn trầu, thờ cúng
GV: Về tín ngưỡng, người Lạc Việt thờ cúng gì ?
GV: Người chết được chôn ntn ?
GV: Kết luận: Đời sống vật chất và tinh thần đặc
sắc nói trên đã hoà quyện nhau lại trong con
người Lạc Việt đương thời, tạo nên tình cảm cộng
đồng sâu sắc Đó chính là cơ sở của lòng yêu
Trang 38Tiết 15 - Bài 14 NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài học sinh nắm được:
- Hoàn cảnh ra đời và tổ chức nhà nước Âu Lạc, sự tiến bộ trong sản xuất
(Sử dụng công cụ lao động bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt, các nghề thủ công)
- Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương không có gì thay đổi so với thòi Hùng Vương Tuy nhiên quyền lực của vua được củng cố hơn
GV: Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần.
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang được thể hiện như thế nào
2 B 2 Bài mới:
Hoạt động 1
GV giảng theo SGK….bờ cõi ” xác định nước
Văn Lang trên bản đồ
? Vì sao cuối thế kỷ III TCN quân Tần xâm
lược nước ta
GV dùng lược đồ mô tả cuộc kháng chiến
Hoặc ? Em hãy chỉ trên lược đồ những nơi
quân Tần chiếm đóng
(Bắc Văn Lang - nơi người Lạc Việt – người
Tây Âu sinh sống)
GV: Ở phía Bắc Văn Lang tức là phía Nam -
TQ vùng Quảng Đông, Quảng Tây hiện nay
? Kháng chiến bùng nổ, những ai trực tiếp
đương đầu với quân xâm lược
(Người Tây Âu và Lạc Việt)
GV: Thủ lĩnh người Tây Âu bị giết nhưng
người Tây Âu và người Lạc Việt vẫn tiếp tục
kháng chiến, họ kéo vào rừng sâu, cử tướng là
Thục Phán làm chỉ huy, ban ngày thì im hơi
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào
- Sau 4 năm chinh chiến, quân Tầnkéo xuống đánh vùng Bắc Văn Lang
Trang 39lặng tiếng, đến đêm thì bất thần sông ra đánh
địch, làm cho quân địch tiến không được thoát
không xong
? Nhận xét cách đánh của người Tây Âu và Lạc
Việt
(Thông minh, sáng tạo đầy mưu trí)
? Thế và lực của giặc trước và sau khi đánh
như thế nào
+Trước: hung hăng
+ Sau: hoang mang, hoảng sợ
? Kết quả cuộc kháng chiến
? Tại sao giặc lại thất bại
(ND đoàn kết, tinh thần anh dũng, cách đánh
sáng tạo)
? Em có suy nghĩ gì về tinh thần đoàn kết chiến
đấu của người Tây Âu – Lạc Việt
(Chiến đấu kiên cường, bảo vệ lãnh thổ và chủ
quyền DT)
- GVKL: Nhà nước Văn Lang mất ổn định,
quân Tần xâm lược nước ta, nhân dân Tây Âu
và Lạc Việt chiến đấu dũng cảm bảo vệ lãnh
thổ Nhà nước Âu Lạc ra đời
Hoạt động 2
Hoạt động 3
GV giảng theo SGK
? Từ khi nước Văn Lang thành lập đến trước
khi nước Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó
GVKL: Sau hơn 4 thế kỷ khi nước Văn Lang
thành lập…
nước Âu Lạc ra đời, đất nước ta có những
chuyển biến rõ rệt do sự phát triển kinh tế kỹ
thuật, tinh thần vươn lên của dân tộc ta
* GVCC toàn bài: Tinh thần quyết tâm bảo vệ
đất nước của nhân dân ta với sự đổi mới của
c Kết quả: Người Việt đánh tan
- Thời gian: Hơn 4 thế kỷ
- Kinh tế: Nông nghiệp, đặc biệt thủ công nghiệp phát triển hơn trước
- Kỹ thuật cao hơn
Trang 40nhà nước Âu Lạc.
3 Củng cố:
- Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi ?
- GV đưa ra bài tập: So sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lạc
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị phần còn lại
+ Sau khi cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, An Dương Vương đã làm gì
+ Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa vào thế kỷ III->II
TCN ở Âu Lạc
+ Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc
Ngày giảng: 10 / 12 / 2012
Tiết 16 - Bài 15