Từ đó giúp học sinh có niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện tr
Trang 1
Địa chỉ : 341 đường Trần Huy Liệu- phường Văn Miếu- TP Nam Định
Điện thoại: 02283847537
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Môn Giáo dục công dân (GDCD) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn GDCD góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, trung thực và chăm chỉ Môn học này còn bồi dưỡng cho học sinh những năng lực đặc thù là: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tìm hiểu tham gia các vấn đề kinh tế xã hội Từ đó giúp học sinh có niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập kinh tế quốc tế
Nhận thức rõ tầm quan trọng của môn học nên năm 2017 Bộ GD-ĐT đã lựa chọn môn GDCD vào tổ hợp môn thi khoa học xã hội trong kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia Việc này thực sự là niềm vui của các thầy cô giáo dạy bộ môn GDCD, bởi nó góp phần to lớn trong việc nâng tầm vị thế môn học trong hệ thống giáo dục quốc dân Đồng thời vị thế thầy cô giáo dạy bộ môn GDCD cũng được xã hội nhìn nhận một cách tích cực hơn Vậy làm thế nào để dạy và học tốt môn GDCD, đáp ứng tốt nhất cho các em chuẩn bị đầy đủ kiến thức và kĩ năng tham gia kì thi tốt nghiệp THPT?
Là giáo viên dạy bộ môn Giáo dục công dân trong trường THPT, chúng tôi luôn suy nghĩ, trăn trở trước các bài dạy của mình, làm thế nào để học sinh có thể tiếp thu, lĩnh hội được kiến thức cơ bản cũng như mở rộng Từ những yêu cầu thực tiễn trên thì mục tiêu của môn GDCD hiện nay không chỉ tập trung vào việc hình thành và rèn luyện cho học sinh các phẩm chất và năng lực cần thiết, mà còn phải trang bị cho các em kĩ năng làm bài trắc nghiệm để có kết quả tốt nhất trong kỳ thi
tốt nghiệp THPT Với đề tài: “Một số giải pháp ôn tập môn giáo dục công dân
Trang 2
lớp 12 nhằm nâng cao hiệu quả trong kì thi tốt nghiệp THPT” nhằm một phần
thực hiện theo các mục tiêu trên
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực trạng dạy học và ôn tập môn học Giáo dục công dân trong thời gian qua, chúng tôi đã mạnh dạn đưa ra một
số giải pháp ôn tập trắc nghiệm môn GDCD, nhằm nâng cao chất lượng cho học
sinh trong các bài kiểm tra cũng như đáp ứng kì thi tốt nghiệp phổ thông, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp ôn tập môn GDCD lớp 12
nhằm nâng cao hiệu quả kì thi tốt nghiệp THPT Đề tài được thực hiện trong năm
học 2019 – 2020, đồng thời có thể áp dụng trong những năm học tiếp theo
Phương pháp nghiên cứu :
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích, so sánh
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp khai thác, sử dụng dữ liệu điều tra: thực hiện phát phiếu điều tra 2 lớp là lớp 12D và 12G, thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhiều học sinh để đưa
ra số liệu chính xác về thực trạng việc học tập môn Giáo dục công dân
Phương pháp quan sát: tiến hành trực tiếp quan sát thái độ, mức độ tiếp nhận kiến thức pháp luật của các học sinh trong giờ Giáo dục công dân trên lớp học
Trang 3
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Trước đây, theo phương pháp dạy học truyền thống, hoạt động “dạy” là trung tâm, dạy học hướng đến nội dung, giáo viên giữ vai trò là người truyền thụ kiến thức, học trò là người thụ động tiếp thu kiến thức theo sự giảng giải của giáo viên Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh bị hạn chế rất nhiều
Dạy học môn GDCD những năm trước thường thiên về giải thích cho học sinh hiểu khái niệm, các giá trị và chuẩn mực đạo đức, các quy luật kinh tế, pháp luật, sau
đó buộc các em phải chấp nhận Cụ thể là: đối với các bài học thuộc thì giáo viên yêu cầu học sinh trình bày khái niệm đã có sẵn trong sách giáo khoa, sau đó giáo viên lấy
ví dụ minh họa rồi học sinh có thể dựa vào đó lấy thêm ví dụ Trên cở sở tìm hiểu đó, học sinh áp dụng vào làm bài tập liên quan Tuy nhiên, bài học chỉ dừng lại ở mức hiểu những qui định trong một phạm vi nhất định chứ không có nhiều liên hệ thực tế, các
em chưa phát huy được các phẩm chất, năng lực, kĩ năng làm bài của mình nên kết quả kiểm tra đánh giá còn chưa cao
Trong các tiết dạy GDCD ở trường THPT những năm qua chủ yếu theo phương pháp tự luận nên đa phần giáo viên chỉ dạy cho học sinh những kiến thức trọng tâm và
có mở rộng nâng cao nhưng ít, nặng tính lí thuyết ở tất cả bài dạy, kiến thức liên hệ thực tế còn chung chung, mang tính hình thức, sơ sài Phần bài tập chủ yếu là nhận biết, chưa tập trung phát triển năng lực của học sinh
Bên cạnh những thực trạng trên, việc đổi mới phương pháp dạy học GDCD diễn
ra vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục và sự say mê học GDCD của học sinh Vì vậy, để học sinh yêu và thích môn GDCD nói chung và có kĩ năng ôn tập trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 nói riêng nhằm đáp ứng kì thi tốt nghiệp THPT, cả cô
và trò phải có những suy nghĩ, giải pháp đúng đắn để thực hiện thành công kế hoạch
đề ra
Mặc dù cũng đã được làm quen với hình thức thi trắc nghiệm thông qua các kì thi học kì, hay các bài kiểm tra ở trường, tuy nhiên trước sự thay đổi của một kì thi quan trọng là thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2020 có rất nhiều thay đổi ở tất cả các
Trang 4
bộ môn, đặc biệt là môn GDCD trong bài thi sử dụng 100% là trắc nghiệm Hình thức thi thay đổi bắt buộc cách học cũng như cách giải phải thay đổi theo cho phù hợp nhất Thi trắc nghiệm có thể dễ ăn điểm ở một mức độ nào đó và hạn chế cho thí sinh ít bị điểm liệt, nhưng điểm cao đến mức độ nào còn phụ thuộc rất lớn vào sự chú ý học tập
và kỹ năng làm bài của học sinh Tính ưu việt của bài thi trắc nghiệm là sự khách quan, có thể đo lường và kiểm định chất lượng giáo dục bằng con số cụ thể, không dựa vào cảm tính mơ hồ Thông qua bài thi trắc nghiệm, các giáo viên có thể phân tích, đánh giá chất lượng bài thi, câu hỏi và kết quả
1.1 Thuận lợi
* Về nội dung chương trình
Chương trình Giáo dục công dân cấp Trung học phổ thông đảm bảo tính đồng tâm, liên thông với chương trình Đạo đức ở cấp tiểu học và chương trình Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở; đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh Trung học phổ thông Đồng thời có sự điều chỉnh, bổ sung một số điểm mới về các văn bản quy phạm pháp luật sát với yêu cầu dạy học hiện nay
Chương trình Giáo dục công dân cấp Trung học phổ thông đảm bảo cân đối, hài hoà giữa yêu cầu trang bị kiến thức với việc rèn luyện kĩ năng, hành vi và phát triển thái độ tích cực cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản về các giá trị đạo đức, pháp luật, lối sống mà còn hình thành và phát triển ở học sinh những tình cảm, niềm tin, những hành vi và thói quen phù hợp với những giá trị đã học; giúp học sinh có sự thống nhất cao giữa ý thức và hành vi
Nội dung môn GDCD cấp THPT gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực tiễn của
HS, gắn liền với các sự kiện trong đời sống đạo đức, chính trị, kinh tế - xã hội, pháp luật của địa phương, của đất nước Ngoài ra, còn có phần “mở” để dạy các vấn đề cần quan tâm của địa phương
Chương trình GDCD lớp 12 được cấu trúc theo hai mạch nội dung của phần
"Công dân với pháp luật" đó là:
Thứ nhất: bản chất và vai trò của pháp luật đối với sự phát triển của công dân, đất nước và nhân loại
Trang 5
Thứ hai: quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
* Công tác quản lý:
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định, Nhà trường, Ban giám hiệu quan tâm,
chỉ đạo sát sao đến công tác giáo dục nói chung, đến việc dạy và học môn GDCD nói riêng, từ đó tổ chức có hiệu quả việc học tập, ôn luyện cho học sinh nhà trường đáp ứng kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông Điều này tạo nên dư luận xã hội tích cực, được toàn xã hội quan tâm và ủng hộ
* Về đội ngũ giáo viên :
Hiện nay đội ngũ giáo viên (GV) môn Giáo dục công dân trong toàn tỉnh đã được đào tạo đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn Về cơ bản đội ngũ này có thể đáp ứng được yêu cầu dạy và học Giáo dục công dân tại các trường Trung học phổ thông
Giáo viên có tinh thần học tập, tự học, tự nghiên cứu và tham gia đầy đủ các khóa tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ được trang bị những kiến thức mới về chương trình, Sách giáo khoa môn học Bản thân tôi đã tham gia những khóa tập huấn của Bộ về chương trình giáo dục phổ thông mới, và đã được trường Đại học sư phạm
Hà Nội cấp chứng nhận
* Học tập của học sinh:
Nhìn chung, học sinh đã có ý thức học tập bộ môn, nhiều em đạt kết quả học tập cao, số lượng học sinh đăng ký thi môn Tổ hợp Khoa học xã hội trong đó có môn Giáo dục công dân có xu hướng ngày càng tăng (với trường THPT Ngô Qyền thì có khoảng 70% học sinh khối 12 chọn tổ hợp Khoa học xã hội để thi tốt ngiệp THPT) Những kiến thức pháp luật được cập nhật thường xuyên nên học sinh được tiếp cận nhanh chóng Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy môn Giáo dục công dân Điều này đã nâng cao vai trò và vị thế của bộ môn trong nhà trường phổ thông Đồng thời tạo động lực để các em yêu thích môn học hơn trước đây
Như vậy, việc dạy và học GDCD đã thu hút được sự quan tâm chú ý của toàn xã hội Họ luôn coi đó là môn rèn luyện các phẩm chất, ý thức đạo đức, nhân cách của học sinh Đặc biệt từ năm 2017 đến nay, khi mà Bộ Giáo dục quyết định đưa môn GDCD vào tổ hợp các môn xã hội để thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và cũng đã có những trường ĐH lấy môn GDCD là môn xét tuyển điểm đầu vào, thì môn học này
Trang 6
càng được sự quan tâm nhiều hơn Trước sự quan tâm đó, chúng tôi - những giáo viên dạy môn GDCD trong trường THPT đã có nhiều trăn trở là làm thế nào để bộ môn GDCD ngày càng có nhiều học sinh thích và yêu quý học bộ môn này hơn Sử dụng một số giải pháp ôn tập trong dạy học GDCD sẽ làm cho quá trình học tập có ý nghĩa, học sinh có thể xác định rõ mục tiêu, phân biệt kiến thức trọng tâm và cái ít quan trọng hơn, sử dụng kiến thức trong tình huống, lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học, tránh những kiến thức, kỹ năng trùng lặp và các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh Với hình thức thi trắc nghiệm, học sinh không phải học thuộc lòng quá nhiều, chỉ cần đọc sách, hiểu bài và biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn đáp án đúng nhất là có thể hoàn thiện bài thi Điều này không ảnh hưởng đến việc dạy
và học trong nhà trường, vì các em có thể tự học, tự ôn bằng việc đọc sách giáo khoa, không phải học thuộc lòng Thậm chí, cách này còn tạo nên hứng thú trong việc học tập chứ không làm xáo trộn việc dạy và học ở trường Nhiều năm dạy ở bậc phổ thông, tôi luôn yêu cầu các em đọc sách và tự khai thác, xử lý sách giáo khoa để chinh phục
và tìm tòi tri thức, tự hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy Từ đây, các em biết vận dụng kiến thức để làm bài thi, dù đó là tự luận hay trắc nghiệm
1.2 Khó khăn
* Về nội dung chương trình:
Ở chương trình Giáo dục công dân lớp 12 có nhiều nội dung quan trọng như: bản chất của pháp luật; quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do kinh doanh; tự do ngôn luận; quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo; quyền khiếu nại, tố cáo của công dân Sách giáo khoa còn nặng kiến thức hàn lâm, chưa làm rõ tính thực tiễn gây khó hiểu cho học sinh, có nhiều kiến thức liên quan đến pháp luật khó đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu các bộ luật thật kĩ mới đưa ra được câu trả lời đúng
Môn Giáo dục công dân là môn học tích hợp nhiều nội dung giáo dục xã hội cần thiết cho công dân như: giáo dục kĩ năng sống, giáo dục môi trường, giáo dục luật an toàn giao thông, giáo dục giới tính - sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, phòng chống tham nhũng Vì vậy, đòi hỏi thầy cô giáo lên lớp phải
có kiến thức rộng ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt cần có kiến thức xã hội, có nghệ thuật dạy học - giáo dục và có tâm hồn trong sáng
Trang 7
Hệ thống các văn bản pháp luật thường xuyên sửa đổi, bổ sung nên việc cập nhật và giảng dạy gặp nhiều khó khăn
* Về đội ngũ giáo viên
Hiện nay, do đặc thù bộ môn mà giáo viên dạy Giáo dục công dân thường được
bố trí kiêm nhiệm nhiều công việc như công tác đoàn, tư vấn tâm lí, giáo dục đạo đức, hướng nghiệp… Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đối với giáo viên Giáo dục công dân chưa được quan tâm đúng mức nên còn gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học bộ môn
Nhiều nơi, do thiếu giáo viên đứng lớp nên nhiều thầy cô phải dạy nhiều tiết, dạy nhiều lớp, chấm bài nhiều nên ít dành thời gian cho đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
Giáo viên đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, rèn luyện kĩ năng ôn tập trắc nghiệm cho học sinh Tuy nhiên, số giờ thực sự đổi mới phương pháp dạy học, rèn luyện kĩ năng ôn tập trắc nghiệm cho học sinh chưa nhiều, hiện tượng lệ thuộc vào sách giáo khoa, sách giáo viên, dạy chay còn phổ biến Việc rèn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ và hành vi của học sinh chưa đạt được yêu cầu của chuẩn chương trình môn học, đặc biệt còn dạy học thiên về nội dung, chưa hướng sâu đến việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
* Về học sinh:
Nhận thức của học sinh đối với bộ môn nói chung và nhận thức về kĩ năng làm bài trắc nghiệm môn Giáo dục công dân của các em còn rất hạn chế Học sinh cho rằng: học Giáo dục công dân với những định nghĩa, nếu học thuộc lòng thì lúc ấy nhớ nhưng sau đó thì sẽ quên, chẳng nhớ gì hết, rồi còn phải đọc Hiến pháp, Bộ luật, luật
nó thực sự là quá nặng nề Học sinh thường có tư tưởng học chỉ để đối phó với giáo viên và nếu có học thì chỉ là học vẹt, học thuộc lòng nhưng không hiểu được nội dung bài học muốn truyền tải đến
Môn Giáo dục công dân trong một tuần chỉ có một tiết học và nhiều em học sinh xem môn GDCD là môn phụ, môn điều kiện để đỗ tốt nghiệp, môn học thuộc nhiều nên còn sao nhãng trong việc học tập, một số em thì có tâm lí chủ quan nên chưa xác định rõ trọng tâm, học tập qua loa, chưa nắm vững kiến thức cơ bản, chưa có kinh
Trang 8
nghiệm nhiều, chưa hình thành kĩ năng trong ôn thi theo hướng trắc nghiệm khách quan Lượng kiến thức trong một bài dạy nhiều, có phần kiến thức còn mang tính hàn lâm, trừu tượng … song thời gian cho mỗi tiết học thì ít, học sinh ít hứng thú với các môn xã hội
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Việc sử dụng một số giải pháp trong ôn tập trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 để đáp ứng kì thi tốt nghiệpTHPT đã được nhiều giáo viên sử dụng và hướng dẫn học sinh Nhưng sử dụng giải pháp như thế nào cho hiệu quả với đối tượng học sinh của trường mình, để góp phần tạo hứng thú cho học sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy thì không phải giáo viên nào cũng đã thực hiện thành công
Để góp phần nâng cao hiệu quả ôn tập môn GDCD lớp 12, tôi đã sử dụng một
số giải pháp cơ bản trong quá trình dạy học của mình và bước đầu đã thu được các kết quả nhất định như: tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức, hào hứng trong quá trình tham gia xây dựng bài, tạo không khí thoải mái, các em tiếp nhận kiến thức một cách chủ động, không bị gượng ép hay căng thẳng trong khi học Từ đó các em luôn đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, kì thi của trường hay khảo sát chất lượng của sở
Điểm mới của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020
Do nguyên nhân khách quan là dịch bệnh COVID 19 bùng phát, học sinh nghỉ học kéo dài nên bộ GD đã chuyển kì thi THPT Quốc gia sang phương án tổ chức kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhằm mục đích xét tốt nghiệp phổ thông cho các
em học sinh Bên cạnh đó, các trường Đại học cũng có thể lấy kết quả này cùng với học bạ để xét điểm đầu vào cho học sinh Năm 2020, phương án thi mà Bộ GD&ĐT
đã công bố ngoài môn Ngữ văn thi tự luận thì tất cả các môn còn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm Như vậy, môn Toán, môn Ngoại ngữ và bài thi Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên sẽ thi bài thi trắc nghiệm Điều này được xem là thay đổi lớn nhất
và cũng gây lo lắng nhiều nhất cho thí sinh, đặc biệt đối với môn GDCD khi mà xưa nay các em học sinh cũng không quan tâm nhiều, thời gian dành ôn tập cho bộ môn còn rất hạn chế Năm nay môn GDCD cùng các môn Lịch sử, Địa lí vẫn được đưa vào
Trang 9
kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông dưới dạng bài thi tổ hợp, với tên gọi bài thi khoa học xã hội qua hình thức trắc nghiệm Mỗi bài thi làm trong 50 phút với 40 câu hỏi theo các mức độ nhận thức khác nhau Trong mỗi phòng thi có 24 học sinh với 24
mã đề khác nhau và các bài thi sẽ được chấm bằng các phần mềm chuyên dụng
Nội dung kiến thức trọng tâm
Trong đề thi tốt nghiệp THPT năm nay, nội dung thi trắc nghiệm của bộ môn GDCD được chia ra làm các cấp độ khác nhau :
Từ những yêu cầu thực tiễn như trên, chúng tôi đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT như sau:
2.1 Giải pháp sử dụng sơ đồ hóa trong dạy học, kiểm tra, ôn tập cho học sinh Cách sử dụng phương pháp sơ đồ:
- Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thao tác, phương pháp dạy Lúc này sơ đồ chính là mục đích - phương tiện truyền đạt của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của
sơ đồ, mối quan hệ tác động qua lại hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên sơ đồ
- Giáo viên xây dựng sơ đồ dựa trên cơ sở nội dung bài học có trong SGK, sau
đó tổ chức học sinh trên lớp phân tích nội dung sơ đồ để tìm ra kiến thức cần nắm hoặc trên cơ sở một số sơ đồ trống, giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm kiếm kiến thức lấp đầy Sau đó giáo viên giao bài tập cho học sinh về nhà ôn tập lại kiến thức bằng cách
sử dụng sơ đồ tư duy mindmap để hệ thống hóa lại kiến thức
Trang 10
2.1.1 Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học * Để kiểm tra kiến thức “Bài 1: Pháp luật và đời sống: Phần các đặc trưng của pháp luật, giáo viên sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi: Hãy điền vào sơ đồ sau, nội dung các đặc trưng của pháp luật? Sơ đồ: * Để kiểm tra kiến thức bài 2: “Thực hiện pháp luật” Phần Các hình thức thực hiện pháp luật Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi: Nêu chủ thể, nội dung, ví dụ cho các hình thức thực hiện pháp luật? Các đặc trưng của pháp luật Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính quyền quy phạm phổ biến
Tính quyền chặt chẽ về mặt hình thức
Các hình thức thực hiện pháp luật Sử dụng pháp luật: .
Thi hành pháp luật: .
Tuân thủ pháp luật:
Trang 11của công dân
trong hôn nhân và
gia đình
Quyền bình đẳng của công dân trong lao động
Quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh
Công dân với các quyền dân chủ
Quyền bầu cử và Quyền tham gia quản Quyền khiếu nại và
Trang 12
2.1.3 Sử dụng sơ đồ trong việc giảng bài mới * Trên cơ sở sơ đồ: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại vi phạm pháp luật trong bài 2: Thực hiện pháp luật Sơ đồ: * Trong nội dung bài 1: Pháp luật và đời sống để khai thác nội dung mục 2: Bản chất của pháp luật Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau: Sơ đồ Các loại vi phạm pháp luật Vi phạm hình sự Vi phạm hành chính Vi phạm dân sự Vi phạm kỷ luật ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
Bản chất giai cấp
của pháp luật
Bản chất xã hôi của pháp
luật
Trang 13
2.1.4 Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa toàn bộ kiến thức học sinh cần ghi nhớ
* Để hệ thống hóa nội dung bài 2: Thực hiện pháp luật, giáo viên có thể sử dụng
sơ đồ sau:
Sơ đồ
Trang 15
* Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống
xã hội, sau khi hướng dẫn học sinh nắm nội dung của các quyền Để hệ thống lại nội
dung bài học, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau:
Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực
của đời sống xã hội
Bình đẳng trong lao
động
Bình đẳng trong kinh doanh
Thế nào là bình đẳng trong lao động
Nội dung đẳng trong lao động
Trách nhiệm của nhà nước trong lao động
Nội dung đẳng trong kinh doanh
Trách nhiệm của nhà nước trong kinh doan
h
Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Trang 16
Sơ đồ + Sau khi học xong bài 2, giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ về Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật Sơ đồ Như vậy việc sử dụng sơ đồ hóa trong việc dạy học, kiểm tra hay giao bài tập về nhà cho học sinh sẽ đem lại hiệu quả rất tích cực, giúp học sinh có thể ghi nhớ, khắc Pháp luật với sự phát triển của công dân Quyền học tập Quyền sáng tạo Quyền phát triển Khái niệm …………
…………
Nội dung …………
…………
… Khái niệm
…………
…………
Khái niệm
…………
………
Nội dung …………
…………
…………
Trách nhiệm của nhà nước và công dân
………
………
Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật Các hình thức thực hiện pháp luật:
Các giai đoạnthực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật .……
………
Khái niệmthực hiện pháp luật: ….…
Nội dung ………
……
………
………
……
Áp dụng pháp luật .……
………
Trang 17
sâu kiến thức và làm các bài tập tốt hơn Từ đó cũng giúp các em vận dụng những kiến thức pháp luật các em được học vào thực tiễn cuộc sống của mình
2.2 Sử dụng hệ thống câu hỏi điền khuyết để ôn tập
Do nội dung thi tốt nghiệp THPT năm nay kiến thức chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12, nên cứ sau khi dạy xong một bài hay một chuyên đề pháp luật thì chúng tôi thường soạn một hệ thống câu hỏi điền khuyết theo chuyên đề để cho học sinh làm Câu hỏi điền khuyết đòi hỏi phải ngắn gọn, tường minh, từ mà học sinh điền phải là những từ chìa khóa, ngắn gọn, dễ nhớ, cốt lõi trong nội dung chuyên đề, từ đó giúp học sinh khắc sâu kiến thức, hiểu và nhớ bài rất lâu Khi học sinh làm tốt dạng bài tập điền khuyết thì chúng ta chuyển sang cho các em ôn tập dạng trắc nghiệm 4 đáp án là rất hiệu quả
Ví dụ1: Dạng bài điền khuyết để cho học sinh ôn chuyên đề 1: Pháp luật và đời sống
Câu 1: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do……… ban hành và được đảm
bảo thực hiện bằng quyền lực của……… là khái niệm ………
Câu 2: Các quy tắc xử sự chung của pháp luật bao gồm những việc ………….làm,
………… làm, ……… làm Đây chính là nội dung của pháp luật
Câu 3: Pháp luật có ………đặc trưng là
1 Tính………
2 Tính………
3 Tính………
Câu 4: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả
mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung của đặc trưng………
Câu 5: Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc
trưng………
Câu 6: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành một quy phạm…………
Câu 7: Đặc trưng là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác
Trang 18
là………
Câu 8: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh
của quyền lực nhà nước thể hiện đặc trưng………
Câu 9: Đặc trưng nào để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức……
Câu 10: Phương thức tác động của pháp luật bằng……… Câu 11: Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp và không
được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng
Câu 12: PL là quy định bắt buộc với mọi cá nhân tổ chức, ai cũng phải xử sự theo
pháp luật là đặc trưng………
Câu 13: Văn bản PL đòi hỏi phải diễn đạt một cách chính xác, một nghĩa để người dân
bình thường đọc cũng hiểu đúng và thực hiện chính xác các quy định của PL là đặc trưng………
Câu 14: Đặc trưng tạo nên sự thống nhất trong hệ thống PL là……… Câu 15: Người không chấp hành luật giao thông đường bộ sẽ bị xử lý hành chính là
thể hiện đặc trưng ………của PL
Câu 16: PL hôn nhân và gia đình năm 2000 khẳng định quy tắc chung “ Cha mẹ
không được phân biệt đối xử giữa các con” (Đ34) phù hợp với Hiến Pháp 1992 quy định nguyên tắc “ Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con” Em sử dụng đặc trưng nào để giải thích?
Câu 17: PL mang bản chất giai cấp vì PL do Nhà nước ban hành và phù hợp với ý chí
của giai cấp ………
Câu 18: PL Việt Nam mang bản chất của giai cấp………
Câu 19: PL mang bản chất xã hội vì PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống
………
Câu 20: Điểm giống nhau giữa PL và đạo đức là đều hướng con người tới những giá
trị cơ bản là công bằng, bình đẳng, ………
Trang 19Câu 24: Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm PL thì lúc đó các giá trị đạo
đức được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng………
Câu 25: Trong lịch sử PL Việt Nam đã có ………….bản Hiến pháp Hiến pháp đầu tiên
ban hành năm ……… Hiến pháp hiện hành là năm ………
Ví dụ 2: Ôn chuyên đề 2- Lớp 12: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Dạng câu hỏi điền khuyết)
Câu 1: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi vào cuộc
sống và trở thành hành vi……… là khái niệm ………
Câu2: Thực hiện pháp luật gồm……… hình thức là………
Câu 3: Các cá nhân , tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì
pháp luật cho phép làm là………
Câu 4: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ của mình, làm những gì
pháp luật quy định phải làm là………
Câu 5: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm
là………
Câu 6: Các cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào PL để ra các quyết
định làm phát sinh hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là………
Câu 7: Hình thức thực hiện pháp luật nào mà công dân có thể lựa chọn làm hoặc
không làm………
Câu 8: Hình thức thực hiện pháp luật có chủ thể khác với các hình thức còn
Trang 20
lại………
Câu 9: Vi phạm pháp luật có …… …… dấu hiệu cơ bản
Câu 10: Nguyên tắc xử lí người chưa thành niên phạm tội lấy …………là chủ yếu
Câu 11: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
- Hành vi đó có thể ở dạng hành động là làm những việc………
Câu 12: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
- Hành vi đó có thể ở dạng không hành động là không làm những
việc………
Câu 13: Người có năng lực trách nhiệm pháp lý được hiểu là
Câu 14: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi có hai loại lỗi là………
Câu 15: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu những hậu quả bất lợi
từ hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là………
Câu 16: Việc áp dụng trách nhiệm pháp lý nhằm ba mục đích là ………
Câu 17: Căn cứ vào đâu để chia ra các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp
lí………
Câu 18: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí được chia làm……….loại khác
nhau
Câu 19: Hành vi VPPL có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm
phạm các quy tắc quản lý nhà nước được gọi là vi phạm
Câu 20: Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại bộ luật
hình sự được gọi là vi phạm
Câu 21: Hành vi VPPL , xâm phạm tới quan hệ tài sản(quan hệ sở hữu, hợp đồng, vay
mượn…) và quan hệ nhân thân(quyền bí mật đời tư, xác định lại danh tính…) được gọi
là vi phạm
Câu 22: Hành vi VPPL xâm phạm các quan hệ lao động , công vụ nhà nước được gọi
là vi phạm
Câu 23: PL hành chính và PL hình sự nước ta đều quy định người từ đủ…………tuổi
trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm pháp luật của mình
Câu 24: PL hình sự nước ta quy định người từ đủ………tuổi phải chịu trách
Trang 21Câu 26: Cá nhân tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt là
cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ nghề hoặc tịch thu tang vật, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, là hình thức xử phạt vi phạm………
Câu 27: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức
xử phạt là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc… là hình thức xử phạt vi phạm………
3.3 Sử dụng hệ thống câu hỏi ôn tập trắc nghiệm theo 4 mức độ nhận thức
3.3.1 Dấu hiệu nhận biết các mức độ nhận thức trong đề thi
Trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm nay, ở đề thi các môn nói chung và môn GDCD nói riêng đều có các mức độ nhận thức khác nhau Việc nhận biết các mức độ nhận thức trong đề thi rất quan trọng để giúp các em có thể xác định được đơn vị, phạm vi kiến thức chuẩn, từ đó các em có thể làm bài chính xác Vậy làm thế nào mà các em có thể nhận biết được các mức độ đó trong đề thi thì tôi đã hướng
dẫn các em cần chú ý các dấu hiệu nhận biết ở các cấp độ như sau:
Thứ 1: Mức độ nhận biết
Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại các kiến thức cơ bản đã có sẵn trong sách giáo khoa đây là mức độ dễ nhất Các em có thể chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng
Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể được xác định là: trình bày được, nêu được, liệt kê được, xác định được,
Ví dụ : Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học,
doanh nghiệp là vi phạm
Trang 22Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích được, giải thích được, chứng minh được, mô tả được,
Ví dụ : Câu hỏi mức độ thông hiểu
Câu 1 Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm thì
thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây?
Câu 2 Cá nhân công dân đã bị phạt tiền về việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà còn
tái phạm thì sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào dưới đây?
Câu 3 Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy
hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì
A vi phạm hành chính B vi phạm hình sự
C vi phạm dân sự D vi phạm kỉ luật
Trang 23
Thứ ba: Mức độ vận dụng
Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra Mức độ yêu cầu cao hơn thông hiểu, đòi hỏi các em phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó trong thực tiễn cuộc sống
Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng có thể được xác định là: Đánh giá được, so sánh được,
Học sinh phải vận dụng hoặc liên hệ nhiều đơn vị kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống
Các động từ thường sử dụng ở cấp độ này là: vận dụng được, tổng hợp, đánh giá, nêu ý kiến cá nhân, so sánh
Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới
Ví dụ về câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: (VDC) Nghi ngờ chị S lấy trộm máy tính của mình nên anh C cùng anh A đã
dùng hung khí đánh chị S bị đa chấn thương Nhận được tin báo, trưởng công an phường là ông Q triệu tập anh A và anh C về trụ sở công an phường để lấy lời khai
Trang 24
Một ngày sau, bố anh A là ông V phát hiện con mình bị ông Q giam và bỏ đói tại trụ
sở công an phường nên đã yêu cầu ông Q phải thả anh A Những ai sau đây không vi
phạm pháp luật hình sự?
A Ông V và ông Q B Chị S, ông V và ông Q
C Anh C, anh A và ông Q D Chị S và ông V
Câu 2: (VDC) Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái
phép tôm càng đỏ nên ông S đã đánh bà P bị ngất xỉu Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện Những ai sau đây đã sử dụng pháp luật?
A Bà P và ông C B Bà P và ông C
C Ông S, ông C và bà P D Ông S và anh B
Câu 3 (VDC): Qua giới thiệu của anh A, bà C vay được 1 triệu đồng của ông B Quá
hạn trả nợ nhưng bà C chưa thanh toán mà còn tránh mặt anh A và ông B Vì vậy, ông
B mua hàng của chị D, con gái bà C, nhưng không trả 1 triệu đồng để trừ vào khoán nợ
mà bà C đã vay Bức xúc do không đòi được tiền, chị D ném chất thải vào nhà ông B Những ai sau đây vi phạm pháp luật dân sự?
Trang 25
đã áp dụng hệ thống câu hỏi ôn tập trắc nghiệm theo 4 mức độ nhận thức vào một
chuyên đề cụ thể là: “thực hiện pháp luật”
ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Câu 1(NB): Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì
pháp luật cho phép làm là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 2 (NB): Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm
những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 3 (NB): Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình
thức thực hiện pháp luật nào sau đây?
A Thực hiện pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 4 (NB): Hành vi xâm phạm các quy tắc lao động trong các cơ quan, trường học,
doanh nghiệp là vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A Hành chính B Hình sự C Dân sự D Kỷ luật
Câu 5 (NB): Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá nhân
hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A Hành chính B Hình sự C Dân sự D Kỷ luật
Câu 6 (NB): Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm pháp
luật nào dưới đây?
A Hành chính B Hình sự C Dân sự D Kỷ luật
Câu 7 (NB): Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại bộ luật hình sự
hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A Hành chính B Hình sự C Dân sự D Kỷ luật
Câu 8 (NB): Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các quan hệ nào sau đây?
A Quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm
B Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân