Trường hợp 1 : Các hệ số của cùng - Các hệ số của y trong hai Các hệ số của y trong hai một ẩn bằng nhau hoặc Đồi nhau phương trình của hệ I có gì đặc phương trình của hệ I Đồi Ví dụ : x[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày Soạn : 08/12/2012 Tiết: 33 Ngày Dạy : 10/12/2012
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số.HS cần hiểu cách giải hệ
hai phươnh trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
2.Kỹ năng: Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
IICHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi BT
HS: Bảng nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP:Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1 ’ )
9A3:……… 9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ:(6 ’ )
HS 1 : Phát biểu tắc thế ? làm bài tập 16a/16
HS 2 : Làm bài tập 17a/16
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
1 Qui tắc cộng đại số (15 ’ )
GV yêu cầu một HS đọc qui tắc
GV nêu ví dụ 1:
Ap dụng qui tắc vào ví dụ 1 :
Bước 1 : Cộng từng vế hai
phương trình của hệ (I), ta được
phương trình nào ?
Bước 2 : Dùng (*) thay thế cho
(1) thì ta được hệ nào ? Thay thế
cho (2) ta được hệ nào ?
GV yêu cầu HS làm ?1 vào nháp
Cho một HS lên bảng thực hiện
GV nhận xét và chốt lại qui tắc
2 Ap dụng(14 ’ )
a Trường hợp 1:
GV nêu ví dụ :
- Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (I) có gì đặc
biệt ?
- Cộng từng vế hai phương trình
của hệ ta được phương trình
nào?
GV thực hiện tiếp bước 2 ntn ?
GV kết luận nghiệm của hệ
phương trình
Một vài học sinh đọc qui tắc
HS thực hiện phép cộng vòa nháp và trả lời
HS viết hai hệ phương trình tương ứng
HS cả lớp làm nháp
2 HS lên bảng làm các HS còn lại nhận xét
- Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (I) Đồi nhau
HS thực hiện phép cộng
HS Nêu cách thực hiện tiếp
1 Qui tắc cộng đại số : SGK/16
Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình :
( )
2 (2)
x y I
x y
Bước 1 : Cộng từng vế hai phương trình
của hệ (I), ta được:
(2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3 (*)
Bước 2 : Dùng (*) thay thế cho phương trình (1), ta được hệ :
2
x
x y
thay thế cho phương trình (2), ta được hệ
x y x
?1 : Bảng phụ
2 Ap dụng
a Trường hợp 1 : (Các hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc Đồi nhau)
Ví dụ : xét hệ phương trình
( )
6
x y I
x y
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I),
ta được : 3x = 9 x = 3
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Trang 2HĐ GV HĐ HS GHI BẢNG
GV nêu ?3
Yêu cầu làm việc theo nhóm sau
một vài phút GV yêu cầu các
nhóm trao đổi kết quả
GV treo bảng phụ có lời giải ?3
GV nhận xét, đánh giá kết quả
của nhóm
b Trường hợp 2
GV nêu ví dụ :
Ở Hệ phương trình này các hệ
số của cùng một ẩn không bằng
nhau và không Đồi nhau như
vậy ta giải ntn ?
Nhân hai vế của phương trình
(1) với 2 và hai vế của phương
trình (2) với 3, ta được hệ nào ?
Đến đây hệ của cùng một ẩn có
gì đặc biệt ?
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm
tiếp
GV nhận xét và chốt lại vấn đề
bước 2
HS làm việc theo nhóm Các nhóm trao đổi kết quả
HS dưa vào bảng phụ để nhận xét cho nhau
HS thực hiện phép nhân
HS trả lời Một HS lên bảng giải tiếp Các HS còn lại làm tiếp vào vở
và nhận xét
Do đó : (I)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -3)
?3: Bảng phụ
b Trường hợp 2 : (Các hệ số của cùng
một ẩn không bằng nhau và không Đồi nhau)
Ví dụ : Xét hệ phương trình
3 2 7 (1) ( )
2 3 3 (2)
II
Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 và hai vế của phương trình (2) với 3, ta có hệ tương đương :
6 4 14 ( )
III
Tóm tắt : sgk/18
4 Củng cố:(7 ’ )
Nhắc lại qui tắc công đại số ?
Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng ta cần chú ý đến hệ số của cùng một ẩn
Hệ số ntn thì ta cộng ? Khi nào ta trừ ?
Khi hệ số không đặc biệt ta làm ntn ?
Cho HS làm BT 20/19 tại lớp
GV nhận xét và sửa lại đồng thời chốt lại cách giải
5 Hướng dẫn về nhà:(2 ’ )
Xem lại qui tắc cộng và các ví dụ về hai trường hợp cụ thể
BTVN : 21, 21, 23/19
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………