- Những nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.. - Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu s[r]
Trang 1Tuần 10 NS: 27/10/2012 Tiết 10 NG: 29 /10/2012
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm:
- Những nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Tư tưởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây Âu và mối quan hệ giữa Tây Âu với
Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Hiểu rõ từ 1975 quan hệ giữa Việt Nam và các nước trong liên minh châu Âu dần được thiết lập và ngày càng phát triển, đặc biệt từ 1995 khi hai bên ký hiệp định khung – mở ra triển vọng hợp tác mới
3 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, quan sát phạm vi lãnh thổ
- Rèn phương pháp tư duy, phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bản đồ chính trị châu Âu sau chiến tranh thế giới II
2 HS: Tranh ảnh – tư liệu về các nước châu Âu và Liên minh châu Âu.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh?
- Trình bày những thành tựu về kinh tế của Nhật Bản? Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Nhật Bản
2 Giới thiệu bài: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là khu vực mà chiến sự diễn ra ác
liệt, các nước Tây Âu rút ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn và đổ nát của cuộc chiến tranh Vậy sau chiến tranh, nền kinh tế – chính trị của Tây Âu có điểm gì mới? Sự liên hợp giữa các nước diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
3 Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động1: Tìm hiểu chung về khu vực Tây Âu
*GV dùng bản đồ chính trị châu Âu sau chiến tranh
TG II, xác định vị trí địa lý của các nước Tây Âu
Sau đó yêu cầu HS dựa vào thông tin mục I/40 – 41
để đàm thoại theo các câu hỏi:
H: Tình hình Tây Âu trong chiến tranh thế giới II ?
HS trả lời (Đọc số liệu theo đoạn in nghiêng /40),
GV liên hệ tới hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới
đã tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước Tây Âu
( kể cả các nước thắng hay bại trận)
GV nhấn mạnh: Kinh tế bị tàn phá nặng nề, giảm
I Tình hình chung:
1 Kinh tế:
Trang 2sút nghiêm trọng, nhiều nước trở thành những con
nợ lớn
H: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu làm gì ?
HS: Nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san
(ngoại trưởng Mĩ đề ra)
GV đưa thêm tư liệu để học sinh hiểu rõ về kế hoạch
phục hưng châu Âu
H: Kế hoạch Mác-san được thực hiện nhằm mục
đích gì ?
HS: + Dựa vào tiềm lực kinh tế Mĩ viện trợ để chi
phối lôi kéo điều khiển các nước Tây Âu.
+ Thực chất là từng bước Mĩ thực hiện mưu đồ bá
chủ thế giới
H: Cho biết điều kiện để Tây Âu nhận viện trợ ?
HS: dựa vào thông tin đoạn in nghiêng /41 để trả lời
H: Kết quả của việc làm đó?
HS trả lời
GV lấy ví dụ như ở Pháp, Italia
H: Qua đó em rút ra nhận xét gì về tình hình Tây Âu
lúc này?
HS: Các nước Tây Âu từ chỗ lệ thuộc nặng nề về
kinh tế đã lệ thuộc cả về chính trị
H: Sau chiến tranh TG II, các nước Tây Âu thực hiện
chính sách đối nội như thế nào?
HS trả lời
H: Em có nhận xét gì về những chính sách đối nội
nay của các nước Tây Âu?
HS: Chính sách bảo thủ, lỗi thời, phản dân tộc đi
ngược lại quyền lợi, quyền tự do dân chủ của nhân
dân.
H: Các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối nội
này nhằm mục đích gì?
HS: củng cố vững chắc hơn thế lực, quyền hành của
giai cấp tư sản.
H: Những chính sách đối nội đó đã tác động gì đến
các nước Tây Âu?
HS: gây nên tình trạng bất bình sâu sắc trong quần
chúng nhân dân lao động.
GV lấy ví dụ: nhiêù cuộc bãi công biểu tình của
công nhân đã nổ ra ở Pháp, ở Italia…
H: Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Tây
Âu sau chiến tranh?
H: Em hãy kể một số cuộc chiến tranh xâm lược tiêu
biểu mà các nước Tây Âu đã gây ra cho nhân loại?
HS dựa vào phần in nghiêng trả lời
H: Tại sao các nước Tây Âu lại tiến hành chính sách
xâm lược như vậy?
- Nhận viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mác – san”
-> Kinh tế phục hồi nhưng lệ thuộc Mĩ
2 Chính trị:
a Đối nội:
- Thu hẹp quyền tự do dân chủ
- Xoá bỏ cải cách tiến bộ
- Ngăn cản phong trào công nhân và phong trào dân chủ
=> Củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền
b Đối ngoại:
- Tiến hành chiến tranh xâm lược
Trang 3HS: - Bù lại thiệt hại do chiến tranh gây ra.
- Do các nước Tây Âu vẫn có tiềm lực kinh tế mạnh.
- Khát thuộc địa để chiếm thị trường, nguồn tài
nguyên giàu có.
H: Kết cục của các cuộc chiến tranh xâm lược này ra
sao?
HS dựa vào phần in nghiêng trả lời
GV liên hệ sự thất bại của Pháp ở Việt Nam
H: Ngoài ra các nước Tây Âu còn thi hành chính
sách đối ngoại nào nữa?
H: Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại này
của các nước Tây Âu?
HS: Là chính sách phản động hiếu chiến Nó thể
hiện rõ bản chất phản động của giai cấp tư sản của
nhà nước Tư bản.
=>HS trả lời, GV chuẩn xác và cho HS ghi bài học
GV yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức lịch sử đã học
ở lớp 8 trình bày về bối cảnh của nước Đức cuối
1944 đầu 1945:
*GV yêu cầu HS tự đọc thông tin từ “Sau khi hết”,
sau đó trao đổi bàn (2’): Tìm hiểu tình hình nước
Đức sau chiến tranh ?
H: Đến năm 1990 nước Đức có sự thay đổi gì nữa?
H: Việc thống nhất nước Đức có ý nghĩa như thế
nào?
=>HS rút ra và bổ sung, GV nhận xét và bổ sung:
Với kế hoạch Mác-san, kinh tế Đức phát triển nhanh
và trở thành nước đứng thứ ba trong thế giới tư bản
(sau Mĩ, Nhật Bản) và ngày nay Đức là một quốc gia
có tiềm lực kinh tế và quân sự lớn mạnh nhất Tây
Âu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự liên kết khu vực.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục II/42 và cho
biết:
H: Xu hướng nổi bật ở Tây Âu sau chiến tranh TG
II?
HS trả lời
H: Sự liên kết đó đã đưa lại những kết quả gì ?
HS: Các tổ chức kinh tế lần lượt ra đời.
=>GV bổ sung và xác định trên bản đồ: Với sự liên
kết của 6 nước (Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia và
Luc-xăm-bua)
H: Cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời nhằm mục đích
gì ?
HS rút ra từ thông tin đoạn in nghiêng /42
=>GV chuẩn xác và cho HS ghi bài
- Tham gia khối quân sự NATO
- Chạy đua vũ trang
3 Tình hình nước Đức:
- Đức bị chia cắt làm 2 nước:
+ Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức): 9/1949
+ Cộng hòa Dân chủ Đức (Đông Đức): 10/1949
=> 10/1990: nước Đức thống nhất
II Sự liên kết khu vực:
* Sau chiến tranh, xuất hiện xu hướng liên kết khu vực:
- Cộng đồng than, thép châu Âu (4/1951)
- Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu
Âu (3/1957)
- Cộng đồng kinh tế châu Âu
Trang 4H: Lý do nào đưa tới sự liên kết khu vực ?
=>Đại diện nhóm HS trả lời, GV nhận xét và chốt
lại: Vì 6 nước có chung nền văn minh, chung kinh tế
và liên hệ mật thiết, kinh tế phát triển nhanh, muốn
thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và cạnh tranh ngoài
khu vực.
H: Cộng đồng châu Âu ra đời trên cơ sở nào ?
HS: Sáp nhập 3 cộng đồng trên.
=>GV bổ sung: 12.1991 tổ chức Hội nghị cấp cao
tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan), đánh dấu bước đột biến
trong liên kết quốc tế ở châu Âu
H: Hội nghị đã quyết định những vấn đề gì ?
HS rút ra từ thông tin đoạn in nghiêng /42 – 43
H: Tình hình Liên minh châu Âu hiện nay ?
HS trả lời
=>GV kết luận: Ngày nay, các nước trong EU đã sử
dụng đồng tiền chung là EURO
- 7.1967: ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng châu Âu (EC)
=> Đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
4 Củng cố: * HS trả lời các câu hỏi:
- Cho biết tình hình chung của khu vực Tây Âu sau chiến tranh thế giới II ?
- Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết nhau ?
- Yêu cầu HS xác định trên bản đồ 6 nước đầu tiên của EU ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung bài học
- Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở Châu Âu
- Chuẩn bị bài mới (Tìm hiểu trật tự thế giới sau chiến tranh)
*Rút kinh nghiệm: