- Hiểu và vận dụng đợc công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch để tính toán nồng độ dung dịch hoặc các đại lợng liên quan đến nồng độ dung dÞch.... - Biết tính toán[r]
Trang 1-Một số công thức hoá học của hợp chất (muối).
-Ôn tập công thức hoá học, tên gọi: oxit, axit, bazơ
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định (1’)
II Kiểm tra bài cũ (9’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Viết công thức chung của oxit, axit,
NatrihiđroxitLitihiđroxitSắt(III) hiđroxitBarihiđroxitĐồng (II) hiđroxitNhôm hiđrôxit
III Dạy học bài mới
1/ Đặt vấn đề:
Trang 22/ Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu muối (20’)
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
? Yêu cầu HS viết lại
công thức một số muối
mà HS biết
? Em có nhận xét gì
về thành phần của các
muối trên
? Hãy so sánh với
bazơ và axit tìm đặc
điểm giống và khác
nhau giữa muối và các
loại hợp chất trên
Yêu cầu HS rút ra
định nghĩa về muối
? Gốc axit kí hiệu như
thế nào
? Bazơ: kim loại kí
hiệu …
Vậy công thức của
muối được viết dưới
dạng như thế nào
? Các muối này sẽ
được gọi tên như thế
nào hãy gọi muối
natriclorua (NaCl)
Sửa chữa đưa ra cách
gọi tên chung:
Tên muối = Tên kl +
tên gốc axit
? Yêu cầu HS đọc các
muối còn lại
(chú ý: kim loại nhiều
hoá trị phải đọc tên
kèm theo hoá trị của
kim loại )
Hướng dẫn HS cách
gọi tên muối axit và
yêu cầu HS đọc tên 2
HS : NaCL; ZnCl2;
Al2(SO4)3; Fe(NO3)3Thành phần:
-Kim loại: Na, Zn, Al, Fe
-Gốc axit: Cl; = SO4;
NO3Giống:
axit muốiCó gốc axit
bazơ muốiCó kim loại
phân tử muối gồm cómột hay nhiều nguyên tửkim loại liên kết với mộthay nhiều gốc axit
-Kí hiệu: -gốc axit: Ax
-kim loại: My
công thức chung củamuối
MxAy -Gọi tên
MUỐI
THÀNH PHẦN Ntư
4
Na3PO4,Ca3(PO4) 2
* Vậy: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
2/ CÔNG THỨC HOÁ HỌC:
Gồm 2 phần: Kim loại và gốc axít
CTTQ: Mx(A)yx: Chỉ số kim loại, là hoá trị củagốc axit (x= 1,2,3 )
y: Chỉ số gốc axit, là hoá trị kimloại (y =1,2,3… )
3/ TÊN GỌI:
Tên muối = Tên kim loại (Thêmhoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + Tên gốc axít
Vd: KNO3 : Kalinitrat
KHCO3: Kalihiđrocacbonat
Fe(NO3)3 : Sắt (III)nitrat
4/ PHÂN LOẠI:Chia 2 loại:
Muối trung hoà và muối axit
a) Muối trung hoà: Là muối mà
trong gốc axit không có nguyên tử Hiđrô, có thể thay thế bằng
Trang 3KHCO3 và K2CO3
? Vậy muối được chia
thành mấy loại
Bài tập: trong các
muối sau muối nào là
muối axit, muối nào là
muối trung hoà:
đó gốc axit còn nguyên tử Hiđrô, chưa được thay thế bằng
nguyên tử kim loại.
Vd: NaHSO 4 , Ca(HCO 3 ) 2
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố (14’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: lập công thức hoá học của các chất
sau:
Canxinitrat, Magieclorua, Nhôm nitrat,
Barisunfat, Canxiphotphat, Sắt (III) sunfat
Bài tập 6 SGK/130
Sửa chữa chấm điểm
Bài tập 3: Điền từ vào ô trống
AL2(SO4)3
BA3(PO4)2
IV CỦNG CỐ
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ (1’).
-Làm bài tập còn lại SGK
-Xem trước bài tập ở bài luyện tập 7
D.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4- Rèn luyện kỹ năng tiến hành một số tự nhiên với Na, với CaO và P2O5.
- HS được củng cố về các biện pháp bảo đảm an toàn khi học tập và nghiên cứu khoahọc
B.CHUẨN BỊ:
Phương pháp trực quan
1/ Gv: Hoá chất: nước cất, Na, vôi sống P ; KMnO4 ;Giấy quỳ tím Dung dịch
II Kiểm tra bài cũ.
III Dạy học bài mới
1/ Đặt vấn đề:
2/ Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức có liên quan đến bài học(7’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Em hãy nêu các tính chất hoá học của
H2O
-Tác dụng với một số kim loại
-Tác dụng với một số axit
-Tác dụng với một số oxit bazơ
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra sư chuẩn bị
-Nêu được mục tiêu của bài học
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
-Cắt miếng Na: dùng kẹp sắt và cho cắt miếng
nhỏ bằng hạt đậu xanh
-Cho miếng Na vào nước quan sát
-Nhúng quì tím vào dung dịch trong cốc còn lại
sau phản ứng kết luận
-Lấy một giọt dung dịch P.P dung dịch sau phản
ứng nhận xét
Thí nghiệm 2:
-Cho vôi sống vào bát sứ + H2O
HS nghe ghi nhớ làm thí nghiệm.-nhỏ dung dịch P.P hoặc nhúng quìtím vào cốc nước
-Dùng kẹp sắt thả miếng Na vào cốcnước
kết luận
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Dung dịch bazơ sau phản ứng làmquì tím hoá xanh và dung dịch P.Pchuyển sang màu hồng
-Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.-Hiện tượng:
+Mâtũ vôi nhbão ra
Trang 5-1 – 2’: cho quì tím vào nhận xét.
? tại sao dung dịch sau phản ứng lại làm cho quì
tím xanh
Thí nghiệm 3:
-Hướng dẫn HS thử nút cao su có vừa bình thủy
tinh không ?
-Đốtt đèn cồn
-Cho một lượng Pđỏ vào muôi sắt đốt lọ thủy
tinh
-Cho 2 – 3 ml vào lọ thuỷ tinh đã đốt Pđỏ lắc
mạnh
-cho mẫu giấy quì vào nhận xét ? tại sao dung
dịch tạo thành làm quì tím đỏ
+Phản ứng tỏa nhiệt
+Quì tím xanh
-Làm thí nghiệm
-Hiện tượng
+ Pđỏ cháy khói trắng
+P2O5 tan trong nước
+dd: quì tím đỏ
-Vì dd tạo thành là một axit (H3PO4)
IV.HƯỚNG DẪN HS HOÀN THÀNH BẢN TƯỜNG TRÌNH (7’).
-Gv nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
V.HƯỚNG DẪN HS THU DỌN VÀ RỬA DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM (5’)
D.RÚT KINH NGHIỆM:
B.CHUẨN BỊ: ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình
hoá học
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định (1’)
II Kiểm tra bài cũ.(10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6? Hãy phát biểu định nghĩa muối, viết CT
của muối và nêu nguyên tắc gọi tên muối
? Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK/130
-Yêu cầu các HS khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm
HS 1: trả lời lý thuyết
HS 2:
a/ a bromhiđric; a sunfurơ; a.photphoric; a sun furic
b/ Magiehiđroxit,; Sắt III hiđroxit; Đồng
II hiđroxit
c/ Barinitrat; Nhôm sunfat;
Natrihidrophotphat;
Natriđihiđrophotphat
III Dạy học bài mới
1/ Đặt vấn đề:
2/ Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lại một số kiến thức cần nhớ (10’)
-Yêu cầu các nhóm thảo luận về:
N1: Thành phần và tính chất của nước
N2: CTHH, khái niệm , tên gọi của axit
N3: khái niệm, CTHH, tên gọi của bazơ và
muối
N4: Các bước của bài toán: PTHH
Các nhóm thảo luận 5’
ghi lại kết quả thảo luận trên các bìacứng
Hoạt động 2: Luyện tập (23’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/131
? Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phản ứng
thế
-Yêu cầu làm bài tập 2
Biết khối lượng mol của một oxit là 80, %O
= 60% Xác định công thức của oxit đó và
gọi tên
-Yêu cầu HS thảo luận (5’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 3:
Cho 9.2g Na và nước (dư)
a/ viết phương trình phản ứng xảy ra
¿ {
¿
CT : SO3 lưu huỳnh trioxit
-Thảo luận và giải bài tập 3 (5’)a/ PTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Trang 7nNa = 239 2 = 0.4 (mol)b/ Theo PT : nH2 = 12 nNa = 0.2 mol.
VH2 = nH2 22.4 = 0.2 22.4 = 4.48 l.c/ theo PT :
nNaOH = nhómNa = 0.4 ml
MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g
mNaOH =0.4 40 = 16 g
IV CỦNG CỐ
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ (1’).
-Chuẩn bị: +Chậu nước
+Vôi sống (CaO)
+Xem nội dung bài thực hành 6
-Làm bài tập: 2, 3, 4, 5 SGK/132
D.RÚT KINH NGHIỆM:
3 Thành phần khối lượng của các nguyên tố H , O trong nước
- Tính chất hố học của nước
4 - Định nghĩa về Axít , Bazơ , Muối
- Cách gọi tên Axít , bazơ , muối
- Phân loại axit , bazơ , muối
- Rèn luyện cho học sinh tính trung thực , cẩn thận khi làm bài kiểm tra
ứng dụng của
Hiđrơ
Tính chất vật lý của Hiđrơ ( tỉ khối ) Khí H
2 ít tan trong nước , cĩ thể thu H 2
bằng cách đẩy nước
Trang 8- Nguyên liệu dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
- Tính chất vật lý của Hiđrô
-Phân biệt được phản ứng thế
-Tính chất hoá học của nước
I./ Trắc nghiệm khách quan : ( 4 điểm )
Hãy khoanh tròn trước các phương án đúng bằng cách chọn A, B , C hoặc D :
Câu 1 : Tỉ khối của khí hiđro đối với không khí là
A 2 / 29 B 4 / 29 C 8 / 29 D 16 / 29
Câu 2 : Phản ứng thế là phản ứng hoá học , trong đó
A./ từ 1 chất ban đầu sinh ra nhiều chất mới
B một chất mới được sinh ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu
C nguyên tử của đơn chất đã thay thế cho nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất
D từ nhiều chất sinh ra 2 hay nhiều chất
Câu 3 : Hiđrô là chất khí
A./ nhẹ nhất trong các loại khí B nặng hơn không khí
C nặng nhất trong các loại khí C nặng hơn khí Oxi
Câu 4 : Những nguyên liệu dùng để điều chế khí Hidro trong phòng thí nghiệm là :
A./ Fe B H2O C Zn và dung dịch H2SO4 D khí thiên nhiên
Câu 5 : Khi điện phân nước thì tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và khí O2 sau phản ứng là :
Trang 9A./ 1 : 1 B 2 : 1 C 1 : 2 D 1 : 3
Câu 6 : Thành phần khối lượng của H và O trong nước là
A./ 1 : 2 B 2 : 1 C 1 : 8 D 1 : 16
Câu 7 : Công thức hoá học của Axít gồm :
A./ một nguyên tử H và gốc Axít
B một hay nhiều nguyên tử H và gốc Axít
C một hay nhiều nguyên tử H và 1 hay nhiều gốc Axít
D một hay nhiều gốc Axít và 1 nguyên tử H
Câu 8 : Phân tử Bazơ gồm :
A./ một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxít
B một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
C nhiều nguyên tử kim loại và 1 nhóm hiđroxít
D một nguyên tử H và 1 gốc axit
Câu 9 : Dãy chất bao gồm toàn axit là :
A./ HCl ; HNO3 ; NaOH B HCl ; HNO3 ; CaCO3
C H3PO4 ; HNO3 ; H2CO3 D ZnSO4 ; HNO3 ; H2SO4
Câu 10 : Dãy chất bao gồm toàn muối là :
A./ MgCl2 ; Na2SO4 ; KNO3 B KOH ; Al2O3 ; FeCl2
Câu 14 : Dãy chất nào sau đây gồm toàn bazơ :
A./ NaOH ; Cu(OH)2 ; Zn(OH)2 B Fe(OH)2 ; CuO ; NaOH
C Ba(OH)2 ; ZnO ; H2SO4 D KOH ; Na2O ; HCl
Câu 15 : Thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là do
A./ khí hiđro nhẹ hơn nước B khí hiđro nặng hơn nước
C khí hiđro ít tan trong nước D khí hiđro không tác dụng với nước
Câu 16 : Nước tác dụng với chất nào sau đây để tạo ra một sản phẩm duy nhất làm quỳ tímhoá xanh
A./ P2O5 B CO2 C SO3 D K
II Tự Luận : ( 6 điểm )
Câu 17 : Cho 6,5 g kẽm ( Zn ) phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl
a./ Hãy viết phương trình hoá học xảy ra
b Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn ?
c Tính khối lượng axít đã dùng ? ( Biết Zn = 65 ; Cl = 35,5 ; H = 1 )
Câu 18:Có mấy loại bazơ ? Dựa vào đâu để phân loại bazơ ? Cho ví dụ về mỗi loại ?
Trang 10- Cho ví dụ về mỗi loại ( 0,5 x 2 = 1 đ )
D.RUÙT KINH NGHIEÄM:
HS hiểu được khái niệm dung môi chất tan và dung dịch
- Nắm được dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bảo hào
- Tìm hiểu được biện pháp thúc đẩy sự hoà tan chất rắn trong H2O được nhanh hơnnhờ: Khuấy, đun nóng, nghiền nhỏ
- HS biết được cách pha chế dung dịch bảo hoà và chưa bảo hoà
2 Kỹ năng: Phân tích so sánh
3 Giáo dục: Ý thức tự học
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án
+ Nước, muối hạt to, nhỏ, dầu ăn
+ Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, cốt thuỷ tinh
Trang 112 HS: Học bài cũXem trước bài mới.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xột bài thực hành qua kết quả tường trỡnh
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học - Tỡm hiểu về dung dịch.
Phỏt triển bài.
- GV đặt vấn đề bài mới
*.Hoạt đ ộ ng 1 :
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm dới
sự hớng dẫn của giáo viên
* Thí nghiệm: Cho 1 thìa nhỏ đờng vào
cốc nớc, khuấy nhẹ
- Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
* Thí nghiệm: Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn
(hoặc mỡ ăn) vào cốc thứ nhất đựng xăng
(hoặc dầu hỏa), cốc thứ 2 đựng nớc,
khuấy nhẹ
- Yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận xét
? Nớc là dung môi của rất nhiều chất,
nh-ng có là dunh-ng môi của tất cả các chất
không
- Yêu cầu mối HS lấy 2 VD về dung dịch
và chỉ rõ chất tan, dung môi trong mỗi
dung dịch đó
- GV gợi ý để học sinh rút ra kết luận về
dung môi, chất tan, dung dịch.
*.Hoạt động 2:
* Thí nghiệm: Cho dần dần và liên tục
đ-ờng vào cốc nớc, khuấy nhẹ
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng và rút ra
nhận xét
? Vậy thế nào là dung dịch cha bão hòa,
dung dịch bão hòa
Dầu ăn là chất tan.
- Nớc không là dung môi của dầu ăn
- Giai đoạn đầu: Dung dịch có thể hòa
hòa.
- Giai đoạn sau: Dung dịch không thể
hòa.
* Kết luận: ở một nhiệt độ xác định.
- Dung dịch cha bão hòa là dung dịch có
thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không
thể hòa tan thên chất tan
III Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn xảy ra nhanh hơn?
* Biện pháp:
1 Khuấy dung dịch:
Trang 12? VËy muèn qu¸ tr×nh hßa tan chÊt r¾n
trong níc nhanh h¬n ta nªn sö dông
- GV nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi.
1 Dung dÞch lµ g×? ThÕ nµo lµ dung dÞch cha b·o hßa vµ dung dÞch b·o hßa?
2 Cho HS lµm bµi tËp 4, 5 Sgk (trang 138)
V DÆn dß:
- Häc bµi, lµm c¸c bµi tËp 1, 2, 3, 6 Sgk
- Xem tríc bµi 61(trang 139)
D Rút kinh nghiệm :
Trang 13- Bằng thực nghiệm HS cú thể nhận biết được chất tan và chất khụng tan trong nước.
- Biết được độ tan của một chất H2O là gỡ? Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của 1chất trong nước
2 Kỹ năng: Làm TN và quan sỏt phõn tớch.
II Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm BT4, 1 HS làm BT 2,3.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học – Tỡm hiểu về độ tan của một chất tong
nước
2 Phỏt triển bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV đặt vấn đề bài mới
*.Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm dới
sự hớng dẫn của giáo viên
* Thí nghiệm: Lấy vài mẫu canxi
cacbonat sạch (CaCO3) cho vào nớc cất,
lắc mạnh Lọc lấy nớc lọc Nhỏ vài giọt
nớc lọc trên tấm kính sạch Làm bay nớc
từ từ cho đến hết
- Yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
* Thí nghiệm: Thay muối CaCO3 bằng
NaCl rồi làm thí nghiệm nh trên
- Yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận xét
? Vậy qua các thí nhghiệm trên, em có
thể rút ra kết luận gì về tính tan của các
chất
- GV thông báo: Ngoài những chất tan và
không tan trong nớc nh NaCl, CaCO3,
I Chất tan và chất không tan:
1 Thí nghiệm về tính tan của chất:
Trang 14còn có những chất tan nhiều trong nớc
nh đờng, rợu etylic, kali nitrat và có
những chất ít tan trong nớc nh canxi
sunfat, canxi hỉđoxit
- GV cho HS quan sát bảng tính tan
Yêu cầu HS thảo luận và rút ra nhận xét
về tính tan của một số axit, bazơ, muối
- GV: Để biểu thị khối lợng chất tan trong
một khối lợng dung môi, ngời ta dùng độ
tan
- GV thông báo: Có nhiều cách biểu thị
độ tan( ) Song ở trờng phổ thông,
chúng ta biểu thị độ tan của một chất
trong nớc là số gam chất tan trong 100g
? Độ tan của chất rắn trong nớc phụ
thuộc vào yếu tố nào
- GV cho HS quan sát hình 6.6 Sgk
? Độ tan của chất khí trong nớc phụ
thuộc vào yếu tố nào
trong nớc.
2 Tính tan trong n ớccủa một số axit, bazơ, muối:
- Axit: Hầu hết axit đều tan trong nớc, trừ
a xit sili xic ( H2SiO3)
- Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan
trong nớc, trừ một số nh: KOH, NaOH,Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
- Muối:
+ Những muối natri, kali đều tan
+ Những muối nitrat đều tan
+ Phần lớn muối clorua, sunfat tan đợc Phần lớn muối cacbonat không tan
II Độ tan của một chất trong n ớc:
1 Định nghĩa:
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nớc là số gam chất đó hòa tan trong 100g nớc để tạo thành dung dịch bão hòa
IV Củng cố: - GV nhắc lại nội dung chính của bài.
1 Độ tan là gì? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến độ tan
2 Cho HS làm bài tập 1, 5 Sgk (trang 142)
V Dặn dò: - Học bài, làm các bài tập 2, 3, 4Sgk
- Xem trớc bài 62(trang 143)
D Rỳt kinh nghiệm :
Trang 151 Định nghĩa độ tan Nêu những yếu tố ảnh hởng đến độ tan.
2 Học sinh chữa bài tập 1, 5Sgk(trang 142)
Sau đó giới thiệu với HS: Nội dung bài này
tìm hiểu nồng độ phần trăm theo khối lợng
- GV chiếu định nghĩa nồng độ mol lên
* Định nghĩa:
Nồng độ phần trăm(kí hiiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Trang 16- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV chiếu lên màn hình bài giải của một
số nhóm
- GV cho HS làm một số bài tập để rèn
luyện kĩ năng vận dụng
* Ho ạ t độ ng 2.
* Bài tập: Trộn 50g dung dịch muối ăn có
nồng độ 20% với 50g dung dịch muối ăn
- Học sinh hiểu đợc khái niệm nồng độ mol của dung dịch
- Biết vận dụng công thức tính nồng độ mol để làm các bài tập
2 K ỹ n ă ng:
Trang 17- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phơng trình có sử dụng đến nồng độ mol.
3 Giỏo dục: Tớnh chuyờn cần.
B PH ƯƠ NG TI Ệ N D Ạ Y H Ọ C:
1 GV: - Máy chiếu, phim trong, bút dạ
2 HS: Chuẩn bị kĩ phần cũn lại của b i hà ọc
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổ n đị nh : Nắm sĩ số:
II Ki ể m tra b i c à ũ :
1 Nêu khái niệm nồng độ phần trăm Viết biểu thức tính, chú thích
2 Học sinh chữa bài tập 1, 5, 7 Sgk(trang 145- 146)
Sau đó giới thiệu với HS: Nội dung bài này
tìm hiểu nồng độ mol theo số mol chất tan
có trong 1 lít dung dịch
- GV chiếu định nghĩa nồng độ mol lên màn
hình và dẫn ra công thức tính
- GV nêu VD: Dung dịch HCl 2M cho biết
trong 1 lít dung dịch a xit HCl có hòa tan
2mol HCl (có khối lợng là 36,5g.2 = 73g)
- GV yêu cầu HS sử dụng công thức tính
nồng độ phần trăm giải một số bài tập
+ Tính nồng độ mol của dung dịch khi biết
số mol (hoặc khối lợng) chất tan và thể tích
của dung dịch.
* Ho ạ t độ ng 2.
* Bài tập 1: 250 ml dung dịch có hòa tan
0,1mol H2SO4 Hãy tính nồng độ mol của
dung dịch axit
- GV hớng dẫn HS các bớc giải
* Bài tập 2: 400 ml dung dịch có hòa tan
20g NaOH Hãy tính nồng độ mol của dung
dịch bazơ
- GV yêu cầu HS làm vào vỡ Gọi 1 HS lên
bảng làm
- GV uốn nắn các sai sót
+ Tính số mol (hoặc khối lợng) chất tan khi
biết nồng độ mol và thể tích của dung dịch.
* Bài tập 3: Tìm số mol chất tan có trong
250 ml dung dịch HCl 0,5M
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm
- GV chiếu lên màn hình bài giải của một số
nhóm
1 Nồng độ phần trăm của dung dịch(C%):
2 Nồng độ mol của dung dịch(CM):