1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Tuan 21 lop 4 Uyen

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 26,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.. ĐỒ DÙNG DẠ[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ 2 ngày 21 tháng 1 năm 2013

TẬP ĐỌC: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất

sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

* Giúp HS biết xác định giá trị cá nhân (hiểu được ý nghĩa của những cống hiến xuất sắc trong việc xây dựng nền khoa học trẻ của các anh hùng lao động)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Ảnh chân dung trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Gọi HS đọc bài Bốn anh tài (phần 2).

Nêu nội dung chính của bài

Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

Cho HS xem ảnh chân dung trong SGK

Giới thiệu sơ lược về thân thế và sự nghiệp

của Trần Đại Nghĩa để vào bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a Luyện đọc.

Đọc mẫu toàn bài

Cho HS đọc từng đoạn

Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS, hướng dẫn

HS nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn

dài: Ông được dân Pháp

b Tìm hiểu bài.

+ Đọc thầm đoạn 1

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và nêu tiểu sử

của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi theo

Bác Hồ về nước

Đoạn 1 nói lên điều gì ?

Ý1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Tràn Đại

Nghĩa trước năm 1946.

+ Đọc đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi

Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào

Vì sao ông lại rời bỏ cuộc sống sung sướng ở

nước ngoài để về nước ?

2HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài 1HS nêu

Quan sát ảnh và đọc năm sinh, năm mất của Trần Đại Nghĩa

Nghe, theo dõi ở sách

Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

Luyện đọc tiếng khó, câu dài ở bảng Đọc từ chú giải

Đọc cho nhau nghe theo nhóm bàn 1HS đọc toàn bài

Đọc thầm đoạn 1, trao đổi và nói cho nhau nghe về tiểu sử của ông

1HS nêu trước lớp

1HS nhắc lại

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

năm 1946

nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc

Trang 2

Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc" nghĩa là gì ?

Giáo sư đã có đóng góp gì to lớn cho kháng

chiến ?

Trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc thì ông

đã đóng góp gì ?

Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì ?

Ý2, 3: Những đóng góp của giáo sư Trần Đại

Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc.

+ Đọc đoạn còn lại

Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

ông như thế nào ?

Nhờ đâu mà ông có được những cống hiến

lớn như vậy ?

Đoạn còn lại cho em biết điều gì ?

Ý 4: Nhà nước đã đánh giá cao những cống

hiến của Trần Đại Nghĩa.

Truyện ca ngợi ai và ca ngợi điều gì ?

Chốt nội dung chính của bài như phần 2 của

mục tiêu (ghi bảng)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

+ Mời HS đọc lại bài

Nhận xét, yêu cầu HS đọc đúng

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc

diễn cảm đoạn: Năm 1946 của giặc.

Đọc mẫu diễn cảm đoạn văn

Nhắc HS đọc thật tự nhiên, nhấn giọng, ngắt

giọng rõ ràng

Mời HS thi đọc diễn cảm

Nhận xét, khen cá nhân đọc bài tốt nhất

3 Củng cố - dặn dò:

Qua bài đọc các em học tập được điều gì ?

Nhận xét giờ học

Về nhà đọc lại bài và nhớ nội dung của từng

đoạn văn, của bài văn

là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

nghién cứu chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn,

có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà

2HS nhắc lại

Đọc thầm và trả lời câu hỏi Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng Năm 1953 ông được tuyên dương anh hùng lao động,

nhờ có lòng yêu nước, ham nghiến cứu học hỏi

1HS nhắc lại

1HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

2HS đọc to, cả lớp đọc thầm

4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn, nêu đúng giọng đọc bài văn (mục tiêu)

Nghe

Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

3HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

2HS đọc toàn bài

Tự phát biểu theo cảm nhận của mình

TOÁN: Rút gọn phân số

I MỤC TIÊU:

Trang 3

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Gọi HS làm bài tập của tiết trước

Nêu tính chất cơ bản của phân số ?

Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết

thế nào là rút gọn phân số.

+ Nêu vấn đề: Cho phân số 10 Hãy tìm

15

phân số bằng phân số đó nhưng có tử số và

mẫu số bé hơn

Yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng phân

số trên

Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số

trên với nhau

* Khi đó ta nói phân số 1015 đã được rút

gọn thành phân số 32 hay phân số 32 là

phân số rút gọn của 1015

Kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số

mới vẫn bằng phân số đã cho

3 Cách rút gọn phân số Phân số tối giản.

Ví dụ 1:

Ghi bảng phân số 68 và yêu cầu HS tìm

phân số bằng phân số 68 nhưng có tử số và

mẫu số đều nhỏ hơn

Khi tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có

tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã

rút gọn phân số 68 Rút gọn phân số 68

ta được phân số nào ?

Hãy nêu cách rút gọn từ phân số 68 được

2HS lên bảng làm bài 2, 3

2HS phát biểu

Thảo luận và tìm cách giải quyết vấn đề: = = Ta có =

Tử số và mẫu số của phân số 32 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015

2HS nhắc lại

2HS nhắc lại

Tự làm vào vở nháp, 1HS lên bảng làm = =

Ta được phân số 34

Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên

ta thực hiện chia cả tử và mẫu số của phân số cho 2

Trang 4

phân số 34 ?

Phân số 34 còn có thể rút gọn được nữa

không ? Vì sao ?

Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn

được nữa Ta nói phân số 34 là phân số tối

giản Phân số 68 được rút gọn thành phân số

tối giản

Ví dụ 2:

Ghi bảng phân số 1854

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia

hết cho số đó ?

+ Thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân

số 1854 cho số tự nhiên em vừa tìm được

+ Kiểm tra phân số vừa được rút gọn, nếu là

phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân

số tối giản thì rút gọn tiếp

Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân

nào ?

Phân số 13 đã là phân số tối giản chưa ? Vì

sao ?

Hãy nêu các bước rút gọn phân số ?

* Rút ra ghi nhớ như SGK

4 Luyện tập.

Bài 1a: Rút gọn các phân số

Cho HS làm bài vào vở

Gọi HS đọc kết quả, HS lên bảng làm

không thể rút gọn phân số 34 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

2HS nhắc lại

có thể tìm được các số 2, 9, 18

= = = = = =

Tự kiểm tra

Ta được phân số 13 Phân số 13 đã là phân số tối giản

+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1

sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hét cho số đó

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của

phân số cho số đó

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

Nêu yêu cầu phần a

Tự làm bài vào vở

Tiếp nối nhau đọc kết quả, nêu cách rút gọn từng phân số

Đọc lại bài đúng, đổi vở kiểm tra cho nhau

2HS nhắc lại

Đọc yêu cầu của bài

Làm bài theo cặp

Tiếp nối nhau nêu kết quả, giải thích Đọc lại kết quả đúng, ghi bài vào vở

Trang 5

Chữa bài ở bảng, khen bài làm đúng.

* Nhắc lại cách rút gọn phân số

Bài 2a, trang 114:

Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

Mời các cặp nêu kết quả

Nhận xét, thống nhất kết quả đúng

Nhắc lại thế nào là phân số tối giản ?

* Phân số tối giản là những phân số mà cả tử

số và mẫu số đều không chia hết cho một số tự

nhiên nào khác 1

5 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài 1b, 2b, 3

trang 114

2HS nhắc lại

KỂ CHUYỆN: Không dạy theo giảm tải – GV đọc chuyện: Bông sen trong giếng ngọc (TĐ – lớp 4 trang 95).

I MỤC TIÊU:

- HS biết lắng nghe GV đọc hoặc kể lại câu chuyện Bông sen trong giếng ngọc.

- Biết kể lại câu chuyện và trao đổi với nhau ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi trí thông minh và sự khôn khéo trong việc đề cao uy tín đất nước khi đi sứ, khiến người nước ngoài phải nể trọng của Mạc Đĩnh Chi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Sách Truyện đọc 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về

một người có tài

Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS nghe.

GV đọc câu chuyện

GV kể lại câu chuyện

3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

a, Kể chuyện theo cặp.

b, Thi kể chuyện trước lớp.

1HS kể

Lắng nghe

Kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

3HS tiếp nối nhau thi kể, mỗi HS kể

Trang 6

Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu

chuẩn: nội dung chuyện, cách kể

Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể tự

nhiên, hấp dẫn nhất

4 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe, chuẩn bị cho tiết nghe kể chuyện Con

vịt xấu xí bằng cách xem trước tranh minh

hoạ truyện trong SGK, phán đoán nội dung

câu chuyện

xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng GV

Nghe kết quả

Thứ 3 ngày 22 tháng 1 năm 2013

TOÁN: Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Gọi HS làm bài tập của tiết trước

Hãy nêu cách rút gọn phân số

Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: Rút gọn các phân số

Yêu cầu HS tự làm bài

Yêu cầu HS trình bày kết quả

Thống nhất bài làm đúng

Nhắc HS nhớ cách rút gọn phân số

Bài 2: Trong các phân số sau, phân số nào

bằng 32 ?

Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn

Mời các nhóm lên bảng viết kết quả

Khen kết quả đúng, ghi điểm cho HS

* Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số

2HS lên bảng làm bài

2HS tiếp nối nhau nhắc lại

Đọc yêu cầu bài

Tự làm bài vào vở

Tiếp nối nhau nêu cách rút gọn từng phân

số, 4HS lên bảng làm

Nhận xét, bổ sung

Đổi vở kiểm tra cho nhau

Đọc yêu cầu bài

Các nhóm bàn trao đổi với nhau

2HS tiếp nối nhau lên viết, giải thích Nhận xét

2HS đọc lại kết quả đúng

2HS nhắc lại

Trang 7

Bài 4 (a,b): Tính ( theo mẫu).

Phân tích bài mẫu trên bảng: 2 x 3 x 5

3 x 5 x 7

(có thể đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho

ba nhân năm nhân bảy)

Tích ở trên và tích ở dưới có gạch ngang có

thừa số nào giống nhau ?

Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch

ngang cho 3, rồi cho 5 (hướng dẫn HS cách

trình bày bài)

Tương tự cho HS làm câu b vào vở

Gọi HS nêu cách tính

Thống nhất bài làm đúng, ghi điểm cho HS

Nhắc HS cách viết chia nhẩm tích ở trên và

tích ở dưới gạch ngang

3 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Về nhà làm bài 3, 4c trang 114

Đọc yêu cầu bài

Đọc lại biểu thức bên

có thừa số 3, 5 giống nhau

=

2 HS nhắc lại cách tính

Tự làm bài vào vở như bài mẫu

2 HS nêu, 1 HS lên bảng làm

Đọc lại bài làm đúng, đổi vở kiểm tra

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu kể Ai thế nào ?

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ?

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được; bước đầu viết được đoạn

văn có dùng câu kể Ai thế nào ?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Gọi HS làm bài tập của tiết trước

Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét:

Bài 1; 2:

+ Treo bảng phụ lên (chép sẵn đoạn văn)

Mời HS phát biểu

HS1 làm bài 2, HS2 làm bài 3

Đọc yêu cầu của bài1, 2 (đọc cả mẫu)

Đọc thầm lại đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

2 - 3 HS phát biểu:

Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

Câu 3: Chúng thật hiền lành.

Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

Trang 8

Thống nhất các từ đúng.

Bài 3:

Yêu cầu học sinh suy nghĩ, đặt câu hỏi cho

các từ ngữ vừa tìm được

Nhận xét, khen câu đúng

Bài 4, 5:

Nêu những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu

tả trong mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các

từ vừa tìm được

Khen các câu đúng

Qua phân tích 5 bài tập trên, rút ra ghi nhớ

như SGK

3 Luyện tập:

Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi

Ghi bảng theo HS nêu

Thống nhất bài đúng trên bảng lớp, nhấn

mạnh đặc điểm của chủ ngữ và vị ngữ trong

câu kể Ai thế nào ?

Bài 2:

Nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào ?

Trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm

của mỗi bạn trong tổ

Chấm một số bài

Mời HS đọc bài làm

Cả lớp và GV nhận xét

Khen những HS viết đoạn văn đúng yêu cầu,

viết chân thực, sinh động

4 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các

bạn trong tổ, có dùng các câu kể Ai thế nào ?

Nhận xét, bổ sung

2HS đọc lại kết quả đúng

- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi bằng miệng:

+ Bên đường, cây cối thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?

+ Chúng (đàn voi) thế nào ? + Anh (người quản tượng) thế nào ?

Đọc lại các câu hỏi đúng

- Đọc yêu cầu của bài 4, 5, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

+ Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả là: cây cối, nhà cửa, chúng, anh

+ Đặt câu hỏi:

- Bên đường, cái gì xanh um ?

- Cái gì thưa thớt dần ?

- Những con gì thật hiền lành ?

- Ai trẻ và thật khoẻ mạnh ?

3 HS đọc to nội dung ghi nhớ

1HS đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

Trao đổi theo cặp

Đại diện 2 cặp nêu kết quả

Đọc lại bài làm đúng, ghi vào vở

Đọc yêu cầu bài

Tự làm bài vào vở

5 - 6 bài

3HS đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là

câu kể Ai thế nào ?

Nghe, rút kinh nghiệm

TẬP LÀM VĂN: Trả bài văn miêu tả đồ vật

I MỤC TIÊU:

Trang 9

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Nhận xét chung về kết quả làm bài.

Viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết)

tuần 20

Nêu nhận xét:

+ Ưu điểm:

Hầu hết HS xác định đúng yêu cầu của đề bài; bố

cục bài rõ ràng; diễn đạt khá mạch lạc; trình bày

bài sạch đẹp

+ Tồn tại:

Một ít bài bố cục chưa rõ ràng; diễn đạt còn lủng

củng; chữ viết còn sai nhiều lỗi; sắp xếp ý còn

lộn xộn; tả còn sơ sài

Trả bài cho từng HS

2 Hướng dẫn HS chữa bài:

a Hướng dẫn HS sửa lỗi:

Yêu cầu HS đọc lời nhận xét của GV

Viết vào vở nháp các lỗi trong bài làm theo từng

loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi

Theo dõi HS chữa bài

Yêu cầu HS đổi vở soát lại việc sửa lỗi

b Hướng dẫn chữa lỗi chung.

Ghi lên bảng một số lỗi điển hình về chính tả,

dùng từ, đặt câu, ý,

Nhận xét về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho

đúng bằng phấn màu (nếu sai)

3 Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài

văn hay.

GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số

bạn trong lớp (hoặc ngoài lớp sưu tầm được)

4 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học, khen những HS viết bài tốt đạt

điểm cao và những HS biết chữa bài trong giờ

học

Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết

lại bài văn tôt hơn

Chuẩn bị cho tiết học sau: quan sát một cây ăn

quả quen thuộc

Đọc đề bài

Lắng nghe GV nhận xét

Nhận bài làm của mình

Đọc nhận xét của GV ở trong vở

Viết lỗi ra vở nháp và tự chữa lỗi Đổi vở soát việc sửa lỗi cho nhau

Đọc các lỗi sai

Một số HS lên bảng lần lượt chữa từng lỗi, cả lớp tự chữa trong vở nháp Chép bài chữa vào vở

Nghe, phát hiện ra cái hay, cái đáng học của bạn, rút kinh nghiệm cho mình

Nghe

Trang 10

CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT): Chuyện cổ tích về loài người.

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ:

Đọc cho HS viết một số từ ở tiết trước:

chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi

Nhận xét từ viết đúng

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết.

+ Đọc mẫu 4 khổ thơ cần viết

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài và chú ý từ khó

viết, cách trình bày bài,

Nhắc HS cách trình bày bài và tư thế ngồi

viết

+ Chấm, chữa bài

Nhận xét chung về bài viết của từng em

3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 3:

Nêu yêu cầu của bài tập

Treo bảng phụ lên, gọi HS lên bảng tiếp nối

nhau dùng bút dạ gach bỏ những tiếng không

thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp

Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài

Khen bài làm đúng

Bài văn tả gì ?

4 Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài và

làm bài tập 2 trang 22, 23

1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp

1HS đọc lại

Nghe, nhẩm thầm theo cô

Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách trình bày thể thơ 5 chữ, những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

Nhớ lại 4 khổ thơ, viết bài vào vở

Viết xong, tự soát lỗi hoặc đổi vở soát lỗi cho nhau

7 - 10 bài

Đọc thầm bài văn, làm bài vào VBT

3 - 4 HS lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng ở lại đọc bài văn đã hoàn chỉnh

HS sửa bài theo các từ đúng: dáng thanh, thu dần, một điểm, rắn chắc, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần mẫn.

2 đến 3 HS thi đọc lại bài văn

tả cây mai tứ quý rất đẹp

Thứ 5 ngày 24 tháng 1 năm 2013

TẬP ĐỌC: Bè xuôi sông La.

Ngày đăng: 21/06/2021, 02:44

w