- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.. ĐỒ DÙNG DẠ[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ 2 ngày 21 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
* Giúp HS biết xác định giá trị cá nhân (hiểu được ý nghĩa của những cống hiến xuất sắc trong việc xây dựng nền khoa học trẻ của các anh hùng lao động)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Ảnh chân dung trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS đọc bài Bốn anh tài (phần 2).
Nêu nội dung chính của bài
Nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
Cho HS xem ảnh chân dung trong SGK
Giới thiệu sơ lược về thân thế và sự nghiệp
của Trần Đại Nghĩa để vào bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a Luyện đọc.
Đọc mẫu toàn bài
Cho HS đọc từng đoạn
Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS, hướng dẫn
HS nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn
dài: Ông được dân Pháp
b Tìm hiểu bài.
+ Đọc thầm đoạn 1
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và nêu tiểu sử
của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi theo
Bác Hồ về nước
Đoạn 1 nói lên điều gì ?
Ý1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Tràn Đại
Nghĩa trước năm 1946.
+ Đọc đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi
Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào
Vì sao ông lại rời bỏ cuộc sống sung sướng ở
nước ngoài để về nước ?
2HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài 1HS nêu
Quan sát ảnh và đọc năm sinh, năm mất của Trần Đại Nghĩa
Nghe, theo dõi ở sách
Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
Luyện đọc tiếng khó, câu dài ở bảng Đọc từ chú giải
Đọc cho nhau nghe theo nhóm bàn 1HS đọc toàn bài
Đọc thầm đoạn 1, trao đổi và nói cho nhau nghe về tiểu sử của ông
1HS nêu trước lớp
1HS nhắc lại
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
năm 1946
nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc
Trang 2Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc" nghĩa là gì ?
Giáo sư đã có đóng góp gì to lớn cho kháng
chiến ?
Trong sự nghiệp xây dựng Tổ quốc thì ông
đã đóng góp gì ?
Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì ?
Ý2, 3: Những đóng góp của giáo sư Trần Đại
Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
+ Đọc đoạn còn lại
Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông như thế nào ?
Nhờ đâu mà ông có được những cống hiến
lớn như vậy ?
Đoạn còn lại cho em biết điều gì ?
Ý 4: Nhà nước đã đánh giá cao những cống
hiến của Trần Đại Nghĩa.
Truyện ca ngợi ai và ca ngợi điều gì ?
Chốt nội dung chính của bài như phần 2 của
mục tiêu (ghi bảng)
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
+ Mời HS đọc lại bài
Nhận xét, yêu cầu HS đọc đúng
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm đoạn: Năm 1946 của giặc.
Đọc mẫu diễn cảm đoạn văn
Nhắc HS đọc thật tự nhiên, nhấn giọng, ngắt
giọng rõ ràng
Mời HS thi đọc diễn cảm
Nhận xét, khen cá nhân đọc bài tốt nhất
3 Củng cố - dặn dò:
Qua bài đọc các em học tập được điều gì ?
Nhận xét giờ học
Về nhà đọc lại bài và nhớ nội dung của từng
đoạn văn, của bài văn
là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
nghién cứu chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn,
có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà
2HS nhắc lại
Đọc thầm và trả lời câu hỏi Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng Năm 1953 ông được tuyên dương anh hùng lao động,
nhờ có lòng yêu nước, ham nghiến cứu học hỏi
1HS nhắc lại
1HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
2HS đọc to, cả lớp đọc thầm
4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn, nêu đúng giọng đọc bài văn (mục tiêu)
Nghe
Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
3HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
2HS đọc toàn bài
Tự phát biểu theo cảm nhận của mình
TOÁN: Rút gọn phân số
I MỤC TIÊU:
Trang 3- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS làm bài tập của tiết trước
Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
Nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết
thế nào là rút gọn phân số.
+ Nêu vấn đề: Cho phân số 10 Hãy tìm
15
phân số bằng phân số đó nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn
Yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng phân
số trên
Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau
* Khi đó ta nói phân số 1015 đã được rút
gọn thành phân số 32 hay phân số 32 là
phân số rút gọn của 1015
Kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một
phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho
3 Cách rút gọn phân số Phân số tối giản.
Ví dụ 1:
Ghi bảng phân số 68 và yêu cầu HS tìm
phân số bằng phân số 68 nhưng có tử số và
mẫu số đều nhỏ hơn
Khi tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có
tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã
rút gọn phân số 68 Rút gọn phân số 68
ta được phân số nào ?
Hãy nêu cách rút gọn từ phân số 68 được
2HS lên bảng làm bài 2, 3
2HS phát biểu
Thảo luận và tìm cách giải quyết vấn đề: = = Ta có =
Tử số và mẫu số của phân số 32 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015
2HS nhắc lại
2HS nhắc lại
Tự làm vào vở nháp, 1HS lên bảng làm = =
Ta được phân số 34
Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên
ta thực hiện chia cả tử và mẫu số của phân số cho 2
Trang 4phân số 34 ?
Phân số 34 còn có thể rút gọn được nữa
không ? Vì sao ?
Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn
được nữa Ta nói phân số 34 là phân số tối
giản Phân số 68 được rút gọn thành phân số
tối giản
Ví dụ 2:
Ghi bảng phân số 1854
+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia
hết cho số đó ?
+ Thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân
số 1854 cho số tự nhiên em vừa tìm được
+ Kiểm tra phân số vừa được rút gọn, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân
số tối giản thì rút gọn tiếp
Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân
nào ?
Phân số 13 đã là phân số tối giản chưa ? Vì
sao ?
Hãy nêu các bước rút gọn phân số ?
* Rút ra ghi nhớ như SGK
4 Luyện tập.
Bài 1a: Rút gọn các phân số
Cho HS làm bài vào vở
Gọi HS đọc kết quả, HS lên bảng làm
không thể rút gọn phân số 34 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
2HS nhắc lại
có thể tìm được các số 2, 9, 18
= = = = = =
Tự kiểm tra
Ta được phân số 13 Phân số 13 đã là phân số tối giản
+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1
sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hét cho số đó
+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của
phân số cho số đó
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Nêu yêu cầu phần a
Tự làm bài vào vở
Tiếp nối nhau đọc kết quả, nêu cách rút gọn từng phân số
Đọc lại bài đúng, đổi vở kiểm tra cho nhau
2HS nhắc lại
Đọc yêu cầu của bài
Làm bài theo cặp
Tiếp nối nhau nêu kết quả, giải thích Đọc lại kết quả đúng, ghi bài vào vở
Trang 5Chữa bài ở bảng, khen bài làm đúng.
* Nhắc lại cách rút gọn phân số
Bài 2a, trang 114:
Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
Mời các cặp nêu kết quả
Nhận xét, thống nhất kết quả đúng
Nhắc lại thế nào là phân số tối giản ?
* Phân số tối giản là những phân số mà cả tử
số và mẫu số đều không chia hết cho một số tự
nhiên nào khác 1
5 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài 1b, 2b, 3
trang 114
2HS nhắc lại
KỂ CHUYỆN: Không dạy theo giảm tải – GV đọc chuyện: Bông sen trong giếng ngọc (TĐ – lớp 4 trang 95).
I MỤC TIÊU:
- HS biết lắng nghe GV đọc hoặc kể lại câu chuyện Bông sen trong giếng ngọc.
- Biết kể lại câu chuyện và trao đổi với nhau ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi trí thông minh và sự khôn khéo trong việc đề cao uy tín đất nước khi đi sứ, khiến người nước ngoài phải nể trọng của Mạc Đĩnh Chi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Sách Truyện đọc 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một người có tài
Nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe.
GV đọc câu chuyện
GV kể lại câu chuyện
3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a, Kể chuyện theo cặp.
b, Thi kể chuyện trước lớp.
1HS kể
Lắng nghe
Kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
3HS tiếp nối nhau thi kể, mỗi HS kể
Trang 6Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu
chuẩn: nội dung chuyện, cách kể
Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể tự
nhiên, hấp dẫn nhất
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe, chuẩn bị cho tiết nghe kể chuyện Con
vịt xấu xí bằng cách xem trước tranh minh
hoạ truyện trong SGK, phán đoán nội dung
câu chuyện
xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng GV
Nghe kết quả
Thứ 3 ngày 22 tháng 1 năm 2013
TOÁN: Luyện tập
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS làm bài tập của tiết trước
Hãy nêu cách rút gọn phân số
Nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Rút gọn các phân số
Yêu cầu HS tự làm bài
Yêu cầu HS trình bày kết quả
Thống nhất bài làm đúng
Nhắc HS nhớ cách rút gọn phân số
Bài 2: Trong các phân số sau, phân số nào
bằng 32 ?
Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn
Mời các nhóm lên bảng viết kết quả
Khen kết quả đúng, ghi điểm cho HS
* Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
2HS lên bảng làm bài
2HS tiếp nối nhau nhắc lại
Đọc yêu cầu bài
Tự làm bài vào vở
Tiếp nối nhau nêu cách rút gọn từng phân
số, 4HS lên bảng làm
Nhận xét, bổ sung
Đổi vở kiểm tra cho nhau
Đọc yêu cầu bài
Các nhóm bàn trao đổi với nhau
2HS tiếp nối nhau lên viết, giải thích Nhận xét
2HS đọc lại kết quả đúng
2HS nhắc lại
Trang 7Bài 4 (a,b): Tính ( theo mẫu).
Phân tích bài mẫu trên bảng: 2 x 3 x 5
3 x 5 x 7
(có thể đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho
ba nhân năm nhân bảy)
Tích ở trên và tích ở dưới có gạch ngang có
thừa số nào giống nhau ?
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch
ngang cho 3, rồi cho 5 (hướng dẫn HS cách
trình bày bài)
Tương tự cho HS làm câu b vào vở
Gọi HS nêu cách tính
Thống nhất bài làm đúng, ghi điểm cho HS
Nhắc HS cách viết chia nhẩm tích ở trên và
tích ở dưới gạch ngang
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà làm bài 3, 4c trang 114
Đọc yêu cầu bài
Đọc lại biểu thức bên
có thừa số 3, 5 giống nhau
=
2 HS nhắc lại cách tính
Tự làm bài vào vở như bài mẫu
2 HS nêu, 1 HS lên bảng làm
Đọc lại bài làm đúng, đổi vở kiểm tra
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu kể Ai thế nào ?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ?
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được; bước đầu viết được đoạn
văn có dùng câu kể Ai thế nào ?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Gọi HS làm bài tập của tiết trước
Nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét:
Bài 1; 2:
+ Treo bảng phụ lên (chép sẵn đoạn văn)
Mời HS phát biểu
HS1 làm bài 2, HS2 làm bài 3
Đọc yêu cầu của bài1, 2 (đọc cả mẫu)
Đọc thầm lại đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
2 - 3 HS phát biểu:
Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
Câu 3: Chúng thật hiền lành.
Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.
Trang 8Thống nhất các từ đúng.
Bài 3:
Yêu cầu học sinh suy nghĩ, đặt câu hỏi cho
các từ ngữ vừa tìm được
Nhận xét, khen câu đúng
Bài 4, 5:
Nêu những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu
tả trong mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các
từ vừa tìm được
Khen các câu đúng
Qua phân tích 5 bài tập trên, rút ra ghi nhớ
như SGK
3 Luyện tập:
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi
Ghi bảng theo HS nêu
Thống nhất bài đúng trên bảng lớp, nhấn
mạnh đặc điểm của chủ ngữ và vị ngữ trong
câu kể Ai thế nào ?
Bài 2:
Nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào ?
Trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc điểm
của mỗi bạn trong tổ
Chấm một số bài
Mời HS đọc bài làm
Cả lớp và GV nhận xét
Khen những HS viết đoạn văn đúng yêu cầu,
viết chân thực, sinh động
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các
bạn trong tổ, có dùng các câu kể Ai thế nào ?
Nhận xét, bổ sung
2HS đọc lại kết quả đúng
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi bằng miệng:
+ Bên đường, cây cối thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?
+ Chúng (đàn voi) thế nào ? + Anh (người quản tượng) thế nào ?
Đọc lại các câu hỏi đúng
- Đọc yêu cầu của bài 4, 5, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả là: cây cối, nhà cửa, chúng, anh
+ Đặt câu hỏi:
- Bên đường, cái gì xanh um ?
- Cái gì thưa thớt dần ?
- Những con gì thật hiền lành ?
- Ai trẻ và thật khoẻ mạnh ?
3 HS đọc to nội dung ghi nhớ
1HS đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
Trao đổi theo cặp
Đại diện 2 cặp nêu kết quả
Đọc lại bài làm đúng, ghi vào vở
Đọc yêu cầu bài
Tự làm bài vào vở
5 - 6 bài
3HS đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là
câu kể Ai thế nào ?
Nghe, rút kinh nghiệm
TẬP LÀM VĂN: Trả bài văn miêu tả đồ vật
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Nhận xét chung về kết quả làm bài.
Viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết)
tuần 20
Nêu nhận xét:
+ Ưu điểm:
Hầu hết HS xác định đúng yêu cầu của đề bài; bố
cục bài rõ ràng; diễn đạt khá mạch lạc; trình bày
bài sạch đẹp
+ Tồn tại:
Một ít bài bố cục chưa rõ ràng; diễn đạt còn lủng
củng; chữ viết còn sai nhiều lỗi; sắp xếp ý còn
lộn xộn; tả còn sơ sài
Trả bài cho từng HS
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
a Hướng dẫn HS sửa lỗi:
Yêu cầu HS đọc lời nhận xét của GV
Viết vào vở nháp các lỗi trong bài làm theo từng
loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi
Theo dõi HS chữa bài
Yêu cầu HS đổi vở soát lại việc sửa lỗi
b Hướng dẫn chữa lỗi chung.
Ghi lên bảng một số lỗi điển hình về chính tả,
dùng từ, đặt câu, ý,
Nhận xét về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho
đúng bằng phấn màu (nếu sai)
3 Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài
văn hay.
GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số
bạn trong lớp (hoặc ngoài lớp sưu tầm được)
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học, khen những HS viết bài tốt đạt
điểm cao và những HS biết chữa bài trong giờ
học
Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết
lại bài văn tôt hơn
Chuẩn bị cho tiết học sau: quan sát một cây ăn
quả quen thuộc
Đọc đề bài
Lắng nghe GV nhận xét
Nhận bài làm của mình
Đọc nhận xét của GV ở trong vở
Viết lỗi ra vở nháp và tự chữa lỗi Đổi vở soát việc sửa lỗi cho nhau
Đọc các lỗi sai
Một số HS lên bảng lần lượt chữa từng lỗi, cả lớp tự chữa trong vở nháp Chép bài chữa vào vở
Nghe, phát hiện ra cái hay, cái đáng học của bạn, rút kinh nghiệm cho mình
Nghe
Trang 10CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT): Chuyện cổ tích về loài người.
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Bài cũ:
Đọc cho HS viết một số từ ở tiết trước:
chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi
Nhận xét từ viết đúng
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nhớ - viết.
+ Đọc mẫu 4 khổ thơ cần viết
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài và chú ý từ khó
viết, cách trình bày bài,
Nhắc HS cách trình bày bài và tư thế ngồi
viết
+ Chấm, chữa bài
Nhận xét chung về bài viết của từng em
3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 3:
Nêu yêu cầu của bài tập
Treo bảng phụ lên, gọi HS lên bảng tiếp nối
nhau dùng bút dạ gach bỏ những tiếng không
thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp
Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài
Khen bài làm đúng
Bài văn tả gì ?
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài và
làm bài tập 2 trang 22, 23
1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
1HS đọc lại
Nghe, nhẩm thầm theo cô
Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách trình bày thể thơ 5 chữ, những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
Nhớ lại 4 khổ thơ, viết bài vào vở
Viết xong, tự soát lỗi hoặc đổi vở soát lỗi cho nhau
7 - 10 bài
Đọc thầm bài văn, làm bài vào VBT
3 - 4 HS lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng ở lại đọc bài văn đã hoàn chỉnh
HS sửa bài theo các từ đúng: dáng thanh, thu dần, một điểm, rắn chắc, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần mẫn.
2 đến 3 HS thi đọc lại bài văn
tả cây mai tứ quý rất đẹp
Thứ 5 ngày 24 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC: Bè xuôi sông La.