1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

con nghe 8 da sua

154 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Học sinh hiểu đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà - Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà - Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản - Bi[r]

Trang 1

IV: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

? So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp dùng để làm gì

? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

2.Bài mới: ậy để hiểu rỏ hơn về bản vẽ lắp.Hôm nay cô cùng với các em sẽ đọc cụ thể

một bản vẽ lắp(GV ghi đầu bài lên bảng)

HĐ1: Chuẩn bị và giới thiệu bài thực

hành

GV: Bài thực hành này chuẩn bị những

HĐ2:Tìm hiểu nội dung bài thực hành

GV: Gọi học sinh đọc nội dung trình tự

Phần 2: Tô màu các chi tiết

GV: Phát phiếu học tập và tranh vẽ cho 4

nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát

I: Chuẩn bị -Dụng cụ: Thớc, ê ke, compa, bút chì.

-Vật liệu vẽ: giấy A4, bút chì đen, màu, tẩy

II: Nội dung.

1: Đọc nội dung bản vẽ lắp2: Tô màu chi tiết

Bản vẽ lắp bộ ròng rọc 1:Khung tên -Tên gọi sản -Bộ ròng rọc.

Trang 2

tranh vẽ và điền vào phiếu học tập(bớc 5

các em cha làm) trong thời gian 5’ nhóm

nào làm xong trớc lên bảng điền vào

4:Kích thớc

5: Phân tích các chi tiết 6: Tổng hợp

phẩm -Tỉ lệ bản vẽ.

-Tên gọi chi tiết

và số lợng chi tiết.

-Tên gọi hình chiếu và hình cắt.

-K/T chung -K/T riêng.

-Vị trí của các chi tiết.

-Trình tự tháo.

-Trình tự lắp.

-Công dụng sản phẩm

- 1:2 -Bánh ròng rọc

1, trục 1, móc treo 1, giá 1.

-Hình chiếu

đứng có cắt cục

bộ, hình chiếu cạnh.

-Cao 100; rộng 40; dài 75

Φ 75;

Φ 60.

-Tô màu chi tiết.

-Dũa 2 đầu tháo cụm 2,1

-Dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4

-Lắp cụm 3->4

và tán đầu mọc treo, sau đó lắp Cụm 1->2 và tán 2 đầu trục -Dùng để nâng vật liệu lên cao.

2:Tô màu các chi tiết

3:Củng cố

GV: Giơ vật thật bộ ròng rọc lên cho học sinh xem

?Trong thực tế bộ ròng rọc này hay đợc thực hiện ở đâu

4:H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà

GV:-Cô thấy các em tô màu cha chuẩn về nhà các em tô lại

-Đọc tham khảo bài tiếp theo

Ngày soạn : / 9/ 2011

Trang 3

Ngày dạy: /9 /2011 Tiết :12 Bài 15: Bản vẽ nhà

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

- Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

IV: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? : Nêu nội dung bản vẽ lắp

? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

2 Bài mới:

Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng

kích thớc kết cấu của ngôi nhà để đọc và hiểu đợc bản vẽ nhà Bài học hôm nay ta sẽnghiên cứu(GV ghi đầu bài lên bảng)

HĐ1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà.

GV:Treo tranh hình chiếu phối cảnh nhà 1

tầng

Hs: quan sát

GV:cho học sinh quan sát H 15.1

Hs : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

? Bản vẽ nhà gồm những nội dung nào

I.Nội dung của bản vẽ nhà.

Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặtbằng, mặt đứng, mặt cắt ) và các số liệu xác định hình dạng, kích thớc và kếtcấu của ngôi nhà

-a Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng của

ngôi nhà, nhằm diễn tả vị trí, kích thớc, các tờng, vách, cửa đi, cử sổ, các thiết bị

đồ đạc Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất của ngôi nhà

d.kích thớc.

-Kích thớc của ngôi nhà, từng phòng,

Trang 4

HĐ2:Tìm hiểu kí hiệu quy ớc 1 số bộ

phận của ngôi nhà

GV:Cho học sinh quan sát bảng 15.1

? Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi

nhà gồm những kí hiệu nào

? Các kí hiệu diễn tả các bộ phận của ngôi

nhà ở các hình biểu diễn nào

Hs: Trả lời cá nhân, hs khác bổ sung

HĐ3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà

?:Hãy đọc nội dung khung tên bản vẽ nhà

? : Hãy đọc nội dung hình biểu diễn

d Các bộ phận khác-Số phòng: 3 phòng-Số cửa đi và cửa sổ+1cửa đi 2 cánh,6 cửa sổ-Các bộ phận khác

1hiên có lan can

3: Củng cố

GV: Yêu cầu2->2 HS đọc phần ghi nhớSGK

? Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà

4: Hớng dẫn HS học bài ở nhà

-Học bài theo câu hỏi SGK

-HS chuẩn bị bài thực hành : Bài 16:” Đọc bản vẽ nhà đơn giản “

Ngày soạn: 4/ 10 / 2011 Ngày dạy : 5/ 10 /2011

I:Mục tiêu:

-Đọc đợc bản vẽ nhà đơn giản

Trang 5

- Học sinh đọc đợc bản vẽ nhà đơn giản

- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng

-Hình thành tác phong làm việc theo quy trình

II:Đồ dùng dạy học

GV: Tranh vẽ nhà H 16.1

Mô hình nhà 3 tầng

HS : Mẫu báo thực hành

III: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

?: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào Chúng thờng đợc đặt ở những vị trí nàotrên bản vẽ

?: Trình tự đọc bản vẽ nhà nh thế nào?

2: Bài mới:

Bản vẽ nhàgồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng kích th ớc vàkêt cấu của ngôi nhà để đọc và hiểu đợc bản vẽ của ngôi nhà Bài học hôm nay ta sẽnghiên cứu (GV ghi đầu bài lên bảng)

HĐ1: Chuẩn bị và giới thiệu bài thực

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành

GV: Gọi HS đọc nội dung bài thực hành

1: Khung tên -Tên gọi ngôi nhà -Nhà ở

Trang 6

-số phòng-Số cửa đi và cửa sổ-Các bộ phận khác

-1:100-Mặt đứng B-Măt cắt A-A,mặt bằng-10200,6000,5900-Phòng sinh hoạt chung3000x4500

-Phòng ngủ: 3000x3000-Hiên: 1500x3000-Khu phụ(Bếp,tắm,xí)3000x3000

+Nền chính cao: 800+Tờng cao: 2900+Mái cao: 2200-3phòng và khu phụ -3cửa đi 1cánh,8 cửa sổ-Hiên và khu phụ gồm bếp tắm xí

3: Củng cố

HS: Ngừng làm bài tập, trao đổi bài thực hành trong bàn

GV: Cùng cả lớp nhận xét bài làm của vài HS

HS: Căn cứ nhận xét trên, tự đánh giá bài làm của mình

4: Hớng dẫn HS học bài ở nhà

Ôn tập toàn bộ phần I vẽ kĩ thuật

Soạn ngày: 4/ 10/2011 Giảng ngày: 5 /10/2011

I Mục tiêu:

- Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối

đa diện, phát huy đợc trí tởng tợng không gian của học sinh

- Học sinh đọc bản vẽ các khối đa diện

- Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể phát huy đợc trí tởng tợng không gian

II Đồ dùng dạy học

- GV: Chuẩn bị thớc kẻ, eke, compa

- Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy…

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

- Vở , giấy nháp …

III Tiến trình dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh

Trang 7

2: Bài mới

HĐ1 GV giới thiệu bài thực hành

GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực

hành của học sinh

GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ.

GV: Nêu mục tiêu cần đạt đợc của bài

thực hành

HĐ2 Tìm hiểu cách trình bày bài làm

GV: Cho học sinh đọc phần nội dung

- Tuỳ vào vật thể mà ta bố trí sao cho

cân đối với tờ giấy

- Vẽ khung tên góc dới phía bên phải

bản vẽ

GV: Nêu cách trình bày bài trên khổ

giấy A4 Vẽ sơ đồ phần hình và phần

chữ, khung tên lên bảng

GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1

và 5.2 rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ

rõ sự tơng ứng giữa các bản vẽ và các

vật thể

GV: Hớng dẫn vẽ

- Kẻ khung cách mép giấy 10mm

- Tuỳ vào vật thể mà bố trí sao cho cân

đối với tờ giấy

- Vẽ khung tên góc dới phía bên phải

bản vẽ

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ, thớc kẻ eke, compa

- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, tảy…

II Nội dung

Bớc3: Vẽ lại hình chiếu đứng, cạnh, bằng

của vật thể A đúng vị trí của chúng trên bản vẽ

1 2 3 4

Vật thểBản vẽ

Trang 8

- Thái độ học tập

GV: Thu bài về nhà chấm.

4: H ớng dẫn về nhà

- GV: Hớng dẫn học sinh về nhà vẽ lại các vật thể còn lại

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi giờ sau kiểm tra

Ngày soạn : 11/ 10 / 2011 Ngàydạy: / 10 /2011

Tiêt14 ôn tập

I: Mục tiêu:

- Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ, hình chiếu các khối hìnhhọc

- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kĩ thuật

Để củng cố lại kiến thức của phần một chúng ta cùng vào tiết ôn tập

Gv: Chia lớp thành năm nhóm, giao nhiệm

vụ thực hiện hai câu hỏi và trình bày trên

2 Lí thuyết.

*Câu1:Để tạo điều kiện học tốt những môn

Trang 9

Gv: Chia lớp thành bốn nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm hoàn thành một bài tập trong sgk

Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo kết quả Các

nhóm nhận xét chéo để hoàn thành

BT1: Hãy chỉ rõ sự tơng quan giữa các mặt

A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1,

2, 3, 4, 5, của các mặt

BT2: Hãy điền số thích hợp để chỉ rõ sự

t-ơng quan giữa các hình chiếu với vật thể

BT3: Đánh dấu x vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ

sự tơng quan giữa các khối và hình chiếu

Câu4: Các khối hình học thờng gặp là khối

đa diện, khối tròn xoay

I Mục tiêu.

- Góp phần đánh giá kết quả học tập của học sinh qua phần học vẽ kĩ thuật Từ đó có

ph-ơng pháp giảng dạy phù hợp hơn để nâng cao kết quả môn dạy

- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, trình bày bài

- Thái độ nghiêm túc, không gian lận trong thi cử

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

-GV: Đọc tài liệu ra đề bài

-HS: Ôn tập chuẩn bị kiến thức làm bài

C1- 1đ

Hiểu đợc cách chiếu các hình chiếu trên bản vẽ

C3- 2đ

Vẽ lại cho đúng các hình chiếu trên bản vẽ, và nhận dạng đợc các hình chiếu

vẽ chi tiếtC2- 1,5đ

Giaỉ thích đợc kí hiệu của ren trục và ren lỗC4a- 1,5đ

Vé đợc hình chiếu

đứng va chiếu cạnhcủa một ren trục vàren lỗ

3 Đáp án+biểu chấm(Kèm theo)

IV: Tiến trình tiết kiểm tra

HĐ1: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết kiểm tra

Quán triệt tiết kiểm tra

HĐ2: GVphát đề

HĐ3: HS làm bài

V Dặn dò

-Thu bài

-Nhận xét tiết kiểm tra

-Hớng dẫn học sinh học bài tiếp theo

Trang 11

Trờng THCS Thứ ngày tháng năm 2012

Sao Vàng BàI Kiểm tra Môn: công nghệ 8

Thời gian: 45 phút- Tuần 8

Họ và tên: Lớp

đề bài:

Câu 1(1đ): Thế nào là hình chiếu? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

Câu 2(1,5đ): Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

Câu 3(2đ): Nếu đặt đáy của hình lăng trụ (đáy hình vuông) song song với mặt phẳng

hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hình gì?

Câu 4(3,5đ):

a Hãy giải thích kí hiệu của một ren trục sau: M15x1,5 LH

b Vận dụng vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của một ren trục theo quy ớc?

(kích thớc tùy ý)

Câu 5(2đ) Cho vật thể A với các hớng chiếu A,B,C và các hình chiếu 1,2,3.

a Hãy chỉ rõ sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu?

Trang 12

b Vẽ lại các hình chiếu 1,2,3 cho đúng với vị trí của nó trên bản vẽ kĩ thuật?

B

1

C

A 2 3

Bài Làm

hớng dẫn chấm bài kiểm tra môn: công nghệ 8

Thời gian:45 phút

Đề A

1 - Hình chiếu là hình nhận đợc trên mặt phẳng chiếu

- Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng

Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

0,5 0,5

2 - Nội dung gồm hình biểu diễn, kích thớc, yêu cầu kĩ thuật và

khung tên

- Thờng đọc theo trình tự sau: khung tên -> hình biểu diễn-> kích

thớc-> yêu cầu kĩ thuật-> tổng hợp

0,5 1đ

3 - Hình chiếu đứng là hình vuông

4a

b

Giải thích: M: kí hiệu ren hệ mét

15: kích thớc đờng kính đỉnh ren

1,5: kích thớc bớc ren

LH: kí hiệu ren có hớng xoắn trái

Vẽ chính xác

1,5

2

5 - Hớng chiếu A tơng quan với hình chiếu 1

Hớng chiếu B tơng quan với hình chiếu 3

Trang 13

Hớng chiếu C tơng quan với hình chiếu 2

- Vẽ chính xác:

1đ Tổng 10đ Sao Vàng 14 / 10 / 2012 GVBM Nguyễn Thị Hơng Trờng THCS Thứ ngày tháng năm 2012

Sao vàng BàI Kiểm tra Môn: công nghệ 8 Thời gian: 45 phút- Tuần 8 Họ và tên: Lớp

Đề B Điểm Lời phê của thầy cô giáo đề bài: Câu 1(1đ): Tên gọi các hình chiếu? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật? Câu 2(1,5đ): Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ nhà? Câu 3(2đ): Nếu đặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng là hình gì? Câu 4(3,5đ): a Hãy giải thích kí hiệu của một ren lỗ sau: Sq10 x 1 b Vận dụng vẽ hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của một ren lỗ theo quy ớc? (kích thớc tùy ý) Câu 5(2đ) Cho vật thể A với các hớng chiếu A,B,C và các hình chiếu 1,2,3. a Hãy chỉ rõ sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu? b Vẽ lại các hình chiếu 1,2,3 cho đúng với vị trí của nó trên bản vẽ kĩ thuật? A 1

B

C 2 3

Bài Làm

Trang 14

hớng dẫn chấm bài kiểm tra môn: công nghệ 8 Thời gian:45 phút Đề B Câu Nội dung Điểm 1 - Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh - Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng 0,5 0,5 2 - Nội dung gồm các hình biểu diễn(mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), kích thớc và khùn tên - Thờng đọc theo trình tự sau: khung tên-> hình biểu diễn-> kích thớc-> các bộ phận 0,5 1đ 3 - Hình chiếu cạnh là hình tròn - Hình chiếu đứng là tam giác cân 1đ 1đ 4a b Giải thích : Sq: kí hiệu ren vuông 10: kích thớc đờng kính đỉnh ren 1: kích thớc bớc ren ren có hớng xoắn phải Vẽ chính xác 1,5 2 5 - Hớng chiếu A tơng quan với hình chiếu 3 Hớng chiếu B tơng quan với hình chiếu 2 Hớng chiếu C tơng quan với hình chiếu 1 - Vẽ chính xác:

1đ 1đ

Sao Vàng 14 / 10 / 2012 GVBM

Nguyễn Thị Hơng

Trang 15

Ngày soạn 20/ 10 / 2012 Tiết 17 : phần hai: Cơ khí

Chơng III: Gia công cơ khí

Vật liệu cơ khí

I Mục tiêu.

- Biết cách phân loại các loại vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết đợc tính chất cơ bản của các loại vật liệu cơ khí

- Trả bài kiểm tra 45 phút

? Hãy kể tên các loại vật liệu cơ khí mà em biết

2 Bài mới Từ câu trả lời bài cũ, gv: Để biết đợc các loại vật liệu cơ khí và tính chất cơ bản của chúng, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Treo bộ vật mẫu KL cho HS quan sát

? : Có những loại vật liệu nào gọi là KL

HS: Quan sát đọc tên vật liệu phi kim loại

?Hãy nêu công dụng,Tc của chất dẻo

? So sánh 2 loại chất dẻo

GV: Nhận xét điều chỉnh

I Các vật liệu cơ khí phổ biến

1 Vật liệu kim loại:

- Kim loại đen: Thép, gang

- Kim loại mầu: Đồng, hợp kim đồng,nhôm, hợp kim nhôm

a Kim loại đen

*Tính chất:

Gang:có tính cứng,chịu mài mòn,chốngrung động,dễ đúc,khó gia công,cắt gọt.Thép: Cứng,chịu mài mòn

xi hoá,dễ pha mầu,có khả năng chế biến lại

*C/d:dụng cụ gđ,can,dép,

Trang 16

HĐ2: Tìm hiểu tính chất cơ bản vật liệu

HS: Đọc yêu cầu tìm hiểu, trả lời

?Nêu Tc hoá học của vật liệu

GV cho VD giải thích tính công nghệ

- Chất dẻo nhiệt rắn

*T/c:chịu nhiệt cao,nhẹ,không dẫn

điện,không có khả năng chế biến lại

*Vd:thép cứng hơn nhôm,

2.Tính chất vật lí:

Là những tính chất của vật liệu thể hiện thể hiện qua các hiện tợng vật lý khi thành phần hoá học của nó không đổi nh nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt

3.Tính chất hoá học

Cho biết khả năng của vật liệu chịu đợc tác dụng hoá học trong các môi trờng nh tính chịu axit, tính chống ăn mòn

- Học sinh nhận biết và phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết phơng pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí

- Rèn luyện kĩ năng lao động, làm việc theo quy trình

Trang 17

- Chuẩn bị mẫu báo cáo

-Nghiên cứu nội dung thực hành

III: Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí,

?Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu kim loại và phi lim loại

2:Bài mới

Từ kiểm tra bài củ GVđi vào bài mới

HĐ1: Chuẩn bị

GV: Nêu mục tiêu cầu cần đạt của bài

thực hành và giao nhiệm vụ cho các

II: Nội dung và trình tự thực hành

1: Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại

và vật liệu phi kim loại-Màu sắc

-Khối lợng riêng-Mặt gãy

-Tính cứng,tính dẻo,khối lợng riêng2: So sánh kim loại màu và kim loại đen-Quan sát mặt gãy

-Thử tính cứng(uốn cong)-Thử tính cứng(dùng dũa,dũa vào mặt gãy)-Thử khả năng biến dạng(dùng búa đậpvào đầu kim loại)

3:So sánh vật liệu gang và thép-Mặt gãy của gang và thép-Dùng lực bẻ và dũa để thử cơ tính-Dùng búa đập vào mẫu gang thép để thử

độ cứng

III: Báo cáo thực hành

1 So sánh tính cứng, dẻo, khối lợng và màu sắc của nhựa.

Trang 18

? Hãy nêu các phơng pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí.

- Một vài học sinh lên thực hiện lại và cho biết kết quả

I: Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc hình dáng, cấu tạo, vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản

đ-ợc sử dụng trong ngành cơ khí

- Biết đợc công dụng, cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

- Rèn luyện ý thức giữ gìn dụng cụ lao động, tuân thủ các quy tắc an toàn lao động

II: Đồ dùng dạy học

GV: -Tranh vẽ dụng cụ cơ khí

- Bộ dụng cụ cơ khí

II:Tiến trình dạy học

1: Kiểm tra bài cũ

? Vật liệu cơ khí được chia ra làm mấy nhóm? Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơkhí?

2:Bài mới: Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng và phong phú có thể được làm ra từ nhiều

cơ sở sản xuất khác nhau, gồm nhiều chi tiết khác nhau Để tạo ra một sản phẩm ngoàivật liệu cần phải có dụng cụ cơ khí để gia cụng Vậy dụng cụ cơ khí gồm những loạinào? Có vài trò gì? Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1Tìm hiểu một số dụng cụ đo

và kiểm tra

GV: Cho Hs quan sát 1 số dụng

cụ đo chiều dài (thớc lá thớc

về thớc đo chiều dài

Quan sát mẫu vật: Thớc đo góc

? Để đo góc và kiểm tra góc

vuông ngời ta thờng dùng những

dụng cụ nào

HS : Êke, ke vuông, thớc đo góc

vạn năng

? Thớc đo góc vạn năng cấu tạo

I: Dụng cụ đo và kiểm tra.

1: Th ớc đo chiều dài

a: Thớc lá

-Bằng thép hợp kim dụng cụ, ít co giãn, không gỉ cóchiều dày 0,9-1,5 mm dài 150-1000mm

Trên thớc có chia các vạch và các vạch cách nhau1mm dùng đế đo các vật có chiều dài từ 150->1000mm

Trang 20

gồm mấy bộ phận chính

GV: Giới thiệu cách sử dụng thớc

đo góc vạn năng

GV: Gọi 1 hs lên đo 1 góc bất kì

? Ngoài các dụng cụ trên để đo

? Hãy quan sát hình 20.4 và cho

biết tên gọi các dụng cụ có trong

hình vẽ

HS : Nêu

? Qua phần các em vừa tìm hiểu

bằng sự hiểu biết của mình hãy

thảo luận nhóm và hoàn thành

cú sẽ rảnh

Đặt đầu tua vớt vào đầuđinh vớt tiến hành văn vào hay thỏo ra

Kỡm Dựng để kẹp chặt vật

bằng tay

Mở rộng mỏ kỡm rồi kẹp chặt chi tiết lại

III: Dụng cụ gia công

Trang 21

Búa Đầu búa và cán búa Dùng để đập tạo lực

Cưa Khung cưa, lưỡi cưa Dùng để cắt các vật gia công bằng

GV: -Híng dÉn HS tr¶ lêi c©u hái cuèi bµi

-Nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi

4: H íng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ

- ChuÈn bÞ bµi 21, 22

-T×m hiÓu kinh nghiÖm thùc tÕ, thùc hiÖn c¸c thao t¸c: Ca, dòa kim lo¹i

Trang 22

Ngày soạn :25/ 10/ 2012

Tiết 19 Bài 21: ca và đục kim loại

Bài 22 : Dũa và khoan kim loại

I: Mục tiêu:

-Học sinh biết đợc ứng dụng của phơng pháp ca và dũa

-Biết đợc các thao tác cơ bản về ca và dũa kim loại

-Biết đợc quy tắc an toàn, và có ý thức an toàn trong quá trình gia công cơ khí

II: Đồ dùng dạy học

- Mẫu vật: Dũa, khoan, ê tô

- Tranh vẽ theo bài

III:Tiến trình dạy học

1: Kiểm tra bài cũ

? Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra; công dụng của chúng

? Nêu công dụng của các dụng cụ gia công cơ khí

2 Bài mới: Từ kiểm tra bài cũ GV đi vào bài mới

HĐ1: Tìm hiểu cách cắt kim loại bằng ca tay

HS: Tìm hiểu SGK/70

? Nêu khái niệm

GV: Tác dụng của việc cắt kim loại bằng ca

* Cấu tạo: Khung ca, vít điều chỉnh,

Trang 23

?:Nêu các quy định an toàn

? Nếu không thực hiện đúng mỗi quy định,

có thể xảy ra việc đáng tiếc nào

HĐ2: Tìm hiểu khái niêm về dũa

GV: Cho hs quan sát các loại dũa

GV: Yêu câu hs đọc thông tin sgk và nêu

-Tay trái nắm đầu kia của khung ca-Thao tác kết hợp 2 tay: đẩy cắt kimloại, kéo về không cắt kim loại

3 An toàn khi c a

-Kẹp vật phải đủ chặt-Lỡi ca căng vừa phải-Đỡ vật trớc khi ca đứt-Không thổi mạt ca

II: Dũa 1: Khái niệm

- Dũa là dùng để tạo độ nhẳn, phẳngtrên các bề mặt nhỏ khó làm trên cácmáy công cụ Tùy theo bề mặt gia công

b Cách cầm dũa

Tay phải cầm cán dũa hơi ngữa lòngbàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu kia củadũa

- Đẩy dũa tạo lc cắt, điều khiển lực ấncảu hai tay cho dũa đợc thang bằng

- Khi kéo dũa về không cần cắt do đókéo nhanh và nhẹ nhàng

3: An toàn khi dũa

- Bàn nguội phải chắc chắn

Trang 24

- Không đợc dùng dũa không có cánKhông thổi phoi tránh phoi bay vàomắt

3: Củng cố

- Hs đọc phần ghi nhớ sgk

- GV: Hớng dẫn hs trả lời câu hỏi cuối bài

4: H ớng dẫn hs học bài ở nhà : Học bài và đọc tham khảo bài tiếp theo

3: Củng cố

- HS: Đọc ghi nhớ SGK/76

- GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

4:H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Đọc, tìm hiểu trớc bài 23: Thực hành đo và vạch dấu

- Chuẩn bị bài thực hành tiết sau theo nhóm

Ngày soạn 18/ 10/ 2010 Ngày dạy: 20 /10/2010

I: Mục tiêu:

- Học sinh biết sử dụng các dụng cụ đo để đo và kiểm tra kích thớc

- Sử dụng đợc thớc, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng

- Rèn luyện kĩ năng lao động, tính cần cù, cẩn thận

II: Đồ dùng dạy học

GV: Dụng cụ: Thớc lá,thớc cặp,êtô,mủi vạch,chấm dấu,búa tay

- Vật liệu: Khối trụ rỗng,tôn mỏng

HS:- Khối hình học gỗ

-Tôn mỏng

III: Tiến trình dạy học

1: Kiểm tra bài cũ

? : Nêu câu tạo của thớc cặp

GV: Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh

2:Bài mới: GV tự đặt vấn đề đi vào

Trang 25

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành

? Bài thực hành hôm nay gồm có mấy nội

dung

GV: Giới thiệu cách sử dụng thớc cặp

GV: Thao tác mẫu cách đo

HS: Hoạt động nhóm,ghi vào báo cáo

thực hành

GV: Giới thiệu từng dụng cụ

GV: Giới thiệu quy trình chấm dấu

GV: Trong quá trình học sinh thực hành

GV theo dõi uốn nắn những sai xót của

học sinh và duy trì kĩ luật lớp

vuông, mủi vạch, chấm dấu, búa nhỏ

- Vật liệu : Các mẫu vật hình tròn, chữ nhật , vuông, khối hình trụ rỗng

Một miếng tôn có kích thớc 120 X 120

II: Nội dung và trình tự thực hành 1: Thực hanh đo kích th ớc bằng th ớc lá và th ớc cặp

a Thớc lá: Đo kích thớc của khối hình

Dùng dụng cụ đo và mũi vạch để vẽ hìnhdạng của chi tiết lên phôi

2 Sản phẩm vạch dấu (Ke cửa).

3:Củng cố

HS: Ngừng thực hành

GV: Cùng HS kiểm tra đánh giá, cho điểm bài của vài nhóm

HS: Căn cứ vào nhận xét mẫu của GV, tự đánh giá kết quả thực hành rồi báo cáoGV: Thu báo cáo thực hành

HS: Thu dọn chỗ thực hành

GV: - Nhận xét chung

- Cho điểm ý thức, thao tác của các nhóm

4: H ớng dấn học sinh học bài ở nhà

- Thực hành và ghi lại kết quả đo đợc vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Khái niện về chi tiết máy và lắp ghép

Trang 26

-Ngày soạn 24/10/ 2012

Chơng IV : Chi tiết máy và lắp ghép

Tiết 20 : khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy

- Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy

- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét, đánh giá các chi tiết máy

II: Đồ dùng dạy học

GV: Tranh vẽ phóng to hình 24.1, 24.2, 24.3 SGK

Mẫu vật: Trục trớc xe đạp, bulông, vòng bi vv

HS: Su tầm mẫu vật theo bài

III.Tiến trình dạy học

1: Kiểm tra bài cũ( chơng mới không kiểm tra )

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chi tiết máy

GV: Yêu câu hs quan sát H 24.1 SGK

? Hãy nêu công dụng các phân tở trong

GV: Yêu cầu hs quan sát h 24.2

? Hãy cho biết phần tử nào không phải là

chi tiết máy tại sao

- Mảnh vỡ máy vì cấu tạo không hoàn

I: Khái niệm về chi tiết máy

1 Chi tiết máy là gì.

Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy và không thể tháo rời ra đợc nữa

* Dấu hiệu: - Cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời ra đợc hơn nữa

2 Phân loại chi tiết máy.

Trang 27

Gv mở rộng thêm: Ngày nay thì hầu hết các

chi tiết máy đều đợc tiêu chuẩn hoá nhằm

đảm bảo tính thống nhất

HĐ2: Tìm hiểu về chi tiết máy đợc lắp ghép

với nhau nh thế nào

? Hãy cho biết các bộ phận của chúng đợc

ghép với nhau ntn

HS : Hoạt động nhóm

GV: Gọi nhóm báo cáo

Gv: Yêu cầu hs so sánh mối ghép đinh tán

? Thê nào gọi là mối ghép cố định

? Hãy lấy ví dụ các mối ghép trên ở chiếc

xe đạp của em

Hs: Lấy ví dụ, hs khác bổ sung thêm

*Theo công dụng chi tiết máy đợc chia thành hai nhóm:

- Chi tiết có công dụng chung là chi tiết đợc sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau

VD : Bu lông đai ốc, bánh răng, lò xo

- Chi tiết có công dụng riêng là chi tiếtchỉ đợc sử dụng trong một loại máy nhất định

VD : Khung xe đạp, kim máy khâu

II: chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau nh thế nào

- Ghép giữa móc treo với giá đỡ: ( Trục vít ) động

- Ghép giữa trục và giá đỡ: ( Đinh tán) cố định

- Ghép giữa bánh ròng rọc và trục: (xoay ) động

3 : Củng cố

- HS đọc và trả lời câu hỏi sgk

- GV: Nhắc lại nội dung chính của bài

4: H ớng dẫn về nhà

- Học và bài theo câu hỏi sgk

- Đọc và tham khảo bài tiếp theo

Ngày soạn 5/11/2012 Tiết 21 Bài 25: mối ghép cố định, mối ghép không tháo đợc

I Mục tiêu

Trang 28

- Học sinh hiểu đợc khái niệm và phân loại mối ghép cố định

- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc thờnggặp

- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp

II.Đồ dùng dạy học

GV: Tranh vẽ phóng to hình 25.1, 25.2, 25.3, 26.1, 26.2 SGK

Mẫu vật: Bulông, ốc vít, đinh tán, then, chốt.vv

HS: Su tầm mẫu vật theo bài

III Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

? Trình bày khái niệm chi tiết máy; Cho ví dụ về chi tiết máy?

? Chi tiết máy đợc phân thành những loại nh thế nào? Đợc lắp ghép với nhau nh thế nào?

2 Bài mới:Từ kiểm tra bài cũ GV đi vào bài mới

+ Mối ghép bằng ren thì tháo đợc

? Muốn tháo rời mối ghép bằng hàn Và

ren ? phải làm nh thế nào

HS: Thực hiện việc tháo rời trên mẫu

vật, kết luận cách tháo rời

* Mối ghép tháo đợc: Có thể tháo rời cácchi tiết ở dạng nguyên vẹn nh trớc khighép

II: Mối ghép không tháo đợc 1: Mối ghép bằng đinh tán

a Cấu tạo của mối ghép

I Mối ghép không tháo đ ợc 1: Mối ghép bằng đinh tán

a Cấu tạo mối ghép

Trang 29

? Nêu cấu tạo của mối ghép

? Nêu đặc điểm và ứng dụng

? Trong gia đình em những đồ dùng nào

đợc ghép bằng đinh tán

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin sgk

? Nêu khái niệm về hàn

? Hãy nêu đặc điểm và ứng dụng mối

- Phân loại: Có ba phơng pháp hàn Hàn nóng chảy, hàn áp lực, hàn thiếc

b Đặc điểm và ứng dụng

Đặc điểm: Tiết kiệm đợc vật liệu, giảm giá thành nhng lại dễ nứt và giòn, chịu lựckém

ứng dụng: Chế tạo các loại khung giàn,thùng chứa, khung xe đạp,

3: Củng cố

GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2/91 SGK

- Gọi hs đọc ghi nhớ

4: H ớng dẫn hs học bài ở nhà

- Học bài theo câu hỏi sgk

- Đọc tham khảo bài tiếp theo

Ngày soạn: 6 /11/ 2012

Tiết 22: Mối ghép tháo đợc

Trang 30

- Cả lớp cần các mẫu mối ghép nh trên.

III Tiến trình giờ dạy.

1 Bài cũ.

? Trình bày cấu tạo và đặc điểm của mối ghép bằng đinh tán

? Thế nào là mối ghép tháo đợc Lấy ví dụ

2 Bài mới.

Loại mối ghép tháo đợc đợc sử dụng khá rộng rãi trong các máy hay thiết bị, để hiểu rõ hơn về các loại mối ghép này, chúng ta cùng tìm hiểu bài

HĐ1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren

Gv: Hớng dẫn hs quan sát hình 26.1 kết

hợp với mẫu mối ghép để hoàn thành pht

Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo kết quả,

hợp với mẫu mối ghép để hoàn thành pht

? Nêu cấu tạo của mối ghép

Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo kết quả,

nhóm khác bổ sung

I Mối ghép bằng ren.

1 Cấu tạo.

Mối ghép bu lông gồm bu lông, đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép

Mối ghép vít cấy gồm đai ốc, vòng đệm, vít cấy, chi tiết ghép

Mối ghép đinh vít gồm đinh vít và chi tiết ghép

 Giống nhau: Cả 3 mối ghép đều có ren đều luồn qua lỗ chi tiết

 Khác nhau: Đinh vít, vít cấylỗ chi tiết không có ren

- Bu lông đai ốc lỗ chi tiết có ren

- Vít cấy ghép chi tiết có chiều dày lớn

- Đinh vít ghép chi tiết chịu lực nhỏ

II Mối ghép bằng ren và chốt.

1 Cấu tạo.

Trang 31

Gv: Yêu cầu tìm hiểu thông tin sgk để trả

? Đặc điểm và ứng dụng của mối ghép ren

? Đặc điểm và ứng dụng của mối ghép then và chốt

4 H ớng dẫn về nhà

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài mới: Mối ghép động

Ngày soạn : 12 / 11/ 2012

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm về mối ghép động

- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động

1: Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo mối ghép bằng ren và ứng dụng từng loại

? Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai mối ghép bằng then và chốt

3 Bài mới:

Trang 32

HĐ1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép

động

HS: Quan sát hình 27.1

- Quan sát mẫu vật: Ghế xếp ở 3 t thế

? Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép

lại với nhau chúng đợc ghép với nhau

động tơng đối với nhau

Để ghép các chi tiết thành cơ cấu – khớptiến

II Các loại khớp động 1:Khớp tịnh tiến

Trang 33

? Nêu cấu tạo của khớp quay

- ở khớp quay, mặt tiếp xúc thờng là mặt trụtròn

Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trụcChi tiết có mặt trụ ngoài là trục

Về nhà ghi lại nội dung vào vở bài tập

Chuẩn bị bài tiếp theo ( Truyền chuyển động )

Trang 34

- Không đổ dầu mỡ ra môi trờng

- Có ý thức làm việc theo qui trình trong giờ thực hành

II: Đồ dùng dạy học

GV:Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Thiết bị: Một bộ moay ơ trớc và sau xe đạp

- Vật liệu: Giẻ lau, mỡ bò, xà phòng,chậu đựng nớc sạch, giẻ lau khô sạch

- Dụng cụ : Kìm, tua vít, cờ lê 13;14;15;16

- Tranh vẽ : Sơ đồ phóng to quy trình tháo cụm trớc và sau xe đạp

HS: Nghiên cứu bài

Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ mẫu vật, dụng cụ nh GV

III Tiến trình dạy học

1: Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là khớp động; nêu công dụng của khớp động

? Có mấy loại khớp động thờng gặp, tìm ví dụ mỗi loại

2: Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu về phần chuẩn bị I: Chuẩn bị

Trang 35

GV: Giới thiệu về dụng cụ vật liệu của bài

thực hành

HĐ2: Giáo viên hớng dẫn tìm hiểu nôi

dung bài thực hành

- Dùng vật mẫu giới thiệu các chi tiết có

trong ổ trục trớc và sau xe đạp

- GV dùng vật mẫu và bảng phụ hớng dẫn

HS quy trình tháo ổ trục trớc và sau xe đạp

- GV: Gợi ý HS làm quy trình lắp khi thực

hành

? Sau khi tháo lắp cần đạt đợc các yêu cầu

kỹ thuậtk gì

- GV bổ sung, giải thích

Hđ3: Học sinh thực hành và viết báo cáo

- GV: Giao nội dung TH cho HS

Gv: Kiểm tra, yêu cầu thu dọn dụng cụ, vệ

sinh và viết báo cáo thực hành cá nhân

Hs: Viết báo cáo thực hành, nộp

Gv: Thông báo nội dung đúng của báo cáo

trên bảng phụ

- Vật liệu : Một bộ moay ơ trớc và sau xe

đạp

- Dụng cụ : Mỏ lết, giẻo lau, xà phòng, dầu

II: Nội dung và trình tự thực hành

1 Tìm hiểu cấu tạo ổ trớc và sau xe đạp.

- Moay ơ, trục côn xe, đai ốc hảm, đai ốc vòng đệm

2 Quy trình tháo, lắp ổ trục trớc , sau xe

Ngợc lại quy trình tháo

c Yêu cầu kỹ thuật:

- Các ổ trục quay nhẹ, không đảo

- Các mối ghép ren chặt, chắc chắn

- Các chi tiết không bị h hại

III: Học sinh viết báo cáo thực hành

C1: Sơ đồ lắp: Ngợc lại với quy trình tháo

C2: Không Vì sẽ bị kẹt bi, rơi bi,

C3: Khi cụm trục trớc (sau) bị đảo hoặcquá chặt không quay đợc cần phải điềuchỉnh là nới lỏng hoặc siết chặt ở đai ốchãm côn

3 Củng cố.

? Trình bày cấu tạo và công dụng các chi tiết trong ổ trục

? Nêu những chú ý trong quá trình tháo và lắp ổ trục trớc, sau xe đạp

4 H ớng dẫn về nhà

- Học bài cũ và tháo lắp, bảo dỡng ổ trục trớc hoặc sau xe đạp ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập lại toàn bộ chơng III và chơng IV trong sgk

Trang 36

Ngày soạn: 9/11/2010 Ngày dạy :10 /11/2010 Tiết 26: ôn tập

Hs: Hoạt động nhóm, đổi chéo kết quả và

nhận xét hoàn chỉnh kiến thức cho nhau

Gv: Treo bảng phụ, chuẩn lại kiến thức

tốt nhng lại dễ bị ô xy hoá Phi kim loại: Gồm chất dẻo vàcao su không bị ô xy hoá,

khí

Gồm bốn phơng pháp: Ca,

đục, dũa, khoan kim loại

An toàn khi sử dụng các

ph-ơng pháp trên: Kẹp vật đủ chặt,

Thực hành Thử cơ tính bằng cách quan sát, dùng lực để bẻ và đập

Cách đo và đọc kết quả đo trênthớc cặp

II Nội dung ch ơng 4

1 Khái niệm chi tiết máy.

2 Các kiểu lắp ghép.

Trang 37

Hs: Trả lời cá nhân, hs khác bổ sung.

Gv: Phát pht, yêu cầu hai nhóm hoàn thành

chung một nội dung

Hs: Hoạt động nhóm, đổi chéo kết quả và

nhận xét hoàn chỉnh kiến thức cho nhau

Gv: Treo bảng phụ, chuẩn lại kiến thức

1 Chi tiết máy:

Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy

Dấu hiệu: Cấu tạo hoàn chỉnh và không thểtháo rời ra đợc hơn nữa

Theo công dụng đợc chia thành hai nhóm: Chi tiết có công dụng chung

Chi tiết có công dụng riêng

I Mục tiêu.

- Góp phần đánh giá kết quả học tập của học sinh qua chơng học gia công cơ khí và chi tiết máy Từ đó có phơng pháp giảng dạy phù hợp hơn để nâng cao kết quả môn dạy

- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, trình bày bài

- Thái độ nghiêm túc, không gian lận trong thi cử

II: Đồ dùng dạy học

GV: Đọc tài liệu ra đề bài

HS : Ôn tập chuẩn bị kiến thức kiểm tra

III: Đề bài

Trang 38

IV: Tiến trình dạy học

HĐ1: GV quán triệt tiết kiểm tra

HĐ2 : GV phát đề

HĐ3 : Học sinh làm bài

VI: Dăn dò

- Thu bài nhận xét tiết kiểm tra

- Đọc tham khảo bài tiếp theo

Ngày soạn: 15/ 11/ 2012

Chơng V Truyền và biến đổi chuyển động

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu đợc tại sao phải truyền chuyển động

- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động

- Có ý thức tìm hiểu khoa học về các động cơ máy móc

II Chuẩn bị :

GV : Tranh vẽ phóng to hình 29.1, 29.2, 29.3 SGK

Mô hình bộ truyền chuyển động

HS : Su tầm mẫu vật theo bài

III Tiến trình dạy học

1 : Kiểm tra bài cũ:

? Chi tiết máy đợc ghép lại với nhau theo những kiểu nào

? Chiếc xe đạp có những kiểu lắp ghép nào? Tại sao nó lại chuyển động đợc

2 Bài mới :

Trang 39

HĐ1 : Tìm hiểu tại sao cần chuyển

động truyền

GV: Cho hs quan sát tranh 29.1 và trả

lời các câu hỏi sgk

GV: Giới thiệu cấu tạo bộ truyền

? Dây thờng làm bằng vật liệu gì

? Bánh đai thờng làm bằng vật liệu gì

? Tại sao khi bánh dẫn quay bánh bị

dẫn lại quay theo

GV: Vận hành mô hình cho hs quan sát

? Hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ

quay nhanh hơn và chiều quay của

I Tại sao cần truyền chuyển động

- Cần phải truyền chuyển động vì:

+ Các bộ phận của máy thờng đặt xa nhau và

đều đợc chuyển động từ một chuyển động ban

II Bộ truyền chuyển động

1 Truyền động ma sát – truyền động đai

K/N: Là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờlực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn vàvật bị dẫn

a Cấu tạo bộ truyền động đai

Gồm 3 bộ phận chính : Bánh dẫn, bánh bị dẫn,dây đai

+ Dây đai: làm bằng vật liệu tạo ma sát tốt+ Bánh đai: Kim loại, gỗ…vv

Trang 40

- Khoảng cách giữa 2 rãnh kề nhau trên bánh

này phải bằng khoảng cách giữa 2 răng kềnhau trên bánh kia

- Đĩa ăn khớp với xích thì cở răng của đĩa và

mắt xích phải tơng ứng với nhau

Làm bài tập theo vở bài tập; SGK

Đọc tìm hiểu trớc bài: Biến đổi chuyển động

Ngày đăng: 21/06/2021, 02:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w