1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

së gi¸o dôc ®µo t¹o hµ tünh tr­êng thcs th¹ch kim n¨m häc 2009 2010 gi¸o ¸n lþch sö 6 n¨m häc 2009 2010 tiõt 1 – bµi 1 s¬ l­îc vò m«n lþch sö ngµy d¹y 24 8 2009 a môc tiªu cçn ®¹t 1 kiõn thøc gióp

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 38,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc : Gióp HS hiÓu ®îc lÞch sö lµ mét khoa häc cã ý nghÜa quan träng ®èi víi mçi con ngêi; Häc lÞch sö lµ cÇn thiÕt.. - Tµi liÖu cã liªn quan.[r]

Trang 1

Giáo án Lịch sử 6 - Năm học 2009-2010

Tiết 1 – Bài 1:

Sơ l ợc về môn lịch sử.

Ngày dạy: 24 / 8 /2009

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con ngời; Học lịch sử là cần thiết

2 T t ởng, tình cảm :

Bớc đầu bồi dỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong việc học tập lịch sử

3 Kĩ năng :

Bớc đầu rèn luyện cho HS kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát

B Chuẩn bị :

- Sách giáo khoa

- Tranh ảnh minh hoạ

- Tài liệu có liên quan

C Tiến trình :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

GV: giới thiệu sơ lợc về chơng trình và vị trí của bộ môn

Trang 2

Củng cố: GV hệ thống lại nội dung :

- Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con ngời trong quá khứ

- Mỗi ngời chúng ta đều phải học và biết lịch sử

- Để dựng lại lịch sử cần có 3 loại t liệu: Hiện vật, chữ viết và truyền miệng

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Học theo câu hỏi SGK

- Giải thích câu danh ngôn: Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống

Hoạt động của GV và HS

GV cho HS đọc và tiếp xúc dữ liệu

GV GV: - Tất cả mọi vật có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hì hì nh

dạng nh ngày nay?

HS: Cha có hình dạng nh ngày nay

- GV: Đều trải qua quá trình hình thành và phát triển, quá khứ đó là lịch sử

GV: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con ngời và lịch sử xã họi

loài ngời?

HS: khác nhau

GV: Sơ kết và chốt kiến thức

GV cho HS đọc và tiếp xúc sử liệu

- HS quan sát H1 ở SGK – GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ và nhận

xét

? Em thấy bức tranh lớp học ở H1 và lớp học của các em có khác

nhau không? Khác nhau nh thế nào? Vì sao lại có sự khác nhau

đó?

- HS trả lời GV kết luận: Có sự khác nhau đó là vì nó trải qua thời gian, sự thay đổi và phát triển của lịch sử

- GV: Ta có cần biết những thay đổi đó do đâu mà có không?

- Vậy theo em những thay đổi đó là do đâu?

HS trả lời – GV chốt:Những thay đổi đó chủ yếu do bàn tay con

ngời tạo nên

- GV đa ra ví dụ về sự phát triển của gia đình, quê hơng, nhà

tr-ờng

? Vậy học lịch sử để làm gì?

- HS trả lời –GV chốt kiến thức:

GV sơ kết: Vậy học lịch sử là rất cần thiết

- HS đọc và tiếp xúc sử liệu – Quan sát H2(sgk)

GV:Thời gian trôi qua, những dấu tích con ngời để lại dới nhiều

dạng khác nhau Theo em bức tranh ở H2 thuộc loại t liệu nào?

HS: - T liệu hiện vật

- T liệu chữ viết

GV: Ngoài ra còn có t liệu truyền miệng

? Vậy muốn biết và dựng lại lịch sử ta phải dựa vào các nguồn t

liệu nào?

-HS trình bày- GV kết luận và chốt

Kiến thức cơ bản

1 Lịch sử là gì?

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ, lịch sử loài ngời

là toàn bộ những hoạt động của con ngời từ khi xuất hiện đến ngày nay

- Nghĩa hẹp: Lịch sử còn có nghĩa là một bộ môn khoa học

2 Học lịch sử để làm gì?

- Biết đợc cội nguồn dân tộc

- Biết đợc các thế hệ tự lao

động,sáng tạo

- Biết quí trọng những gì đã có

- Biết mình phải làm gì cho đất nớc

3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- T liệu truyền miệng

- T liệu hiện vật

- T liệu chữ viết

Nh vậy muốn biết và dựng lại lịch sử phải có các t liệu và hiện vật hoặc truyền miệng nhng đợc sắp xếp theo thứ tự thời

gian Nói đúng hơn là:” nói có sách mách có chứng’’

Trang 3

Tiết 2.

Cách Tính Thời gian trong Lịch sử.

Ngày soạn 29/8/2009.

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức : Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dơng lịch, công lịch

- Biết cách đọc, ghi và tínhnăm tháng theo công lịch

2 Kĩ năng :

- Bồi dỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

3 T t ởng, tình cảm :

- Giúp HS biết quí thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác, khoa học

B/ Chuẩn bị:

- Mô hình sự vận động của trái đất quay quanh mặt trăng và mặt trời

- Lịch treo tờng

C/ Tiến trình:

1 ổn định:

2 Bài cũ: - Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?

- Tại sao chúng ta cần học lịch sử?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

GV: Mọi vật trên trái đất này có xuất hiện cùng lúc

không?

- HS: không

GV giảng :-Mọi vật không xuất hiện cùng lúc

- Lịch sử loài ngời tập hợp nhiều sự kiện ở

nhiều thơi điểm khác nhau

- Muốn dựng lại lịch sử xã hội loài ngời ta phải làm gì?

- HS: Trả lời

-GV khẳng định: Vì vậy những t liệu đó phải sắp xếp

theo thứ tự thời gian

-HS: Quan sát lại H1và 2 ở SGK

- Em có nhận xét gì qua bức tranh H1 và H2

- GV giảng tiếp: qua hình ảnh, chữ viết cho ta biết trờng

làng và tấm bia tiến sĩ dựng lên cách chúng ta bao nhiêu

năm?

- Ngời xa dựa vào đâu và làm cách nào để xác định thời

gian?

- GV: đa mô hình sự vận động của trái đất biểu diễn

cho HS xem và giảng giải

- HS trả lời GV hệ thống lại và chốt:

Nội dung kiến thức

1.Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản, quan trọng và rất cần thiết + Phơng pháp xác định thời gian:

- Dựa vào sự quan sát

- Dựa vào mối quan hệ Mặt trăng, Mặt trời, Trái đất

2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

Trang 4

- HS đọc mục 2SGK.

- Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?

- GV cho HS quan sát vào bảng thống kê các ngày lịch

sử và kỉ niệm

- Có những đơn vị thời gian nào và có những loại lịch

nào?

- GV giải thích:Âm lịch là dựa vào mối quan hệ giữa

Mặt Trăng và Trái Đất

+ Dơng lịch là dựa vào mối quan hệ giữa

Trái Đất và Mặt Trời

- GV kết luận và chốt:

- Tuy vậy mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có lịch riêng

nên gây khó khăn cho việc giao lu Vậy việc thống nhất

lịch chung là rất cần thiết

- HS đọc mục 3 SGK

- Vì sao loài ngời cần có lịch chung?

GV giảng: -Do nhu cầu: giao tiếp, phát triển kinh tế, xã

hội

- Yêu cầu thống nhất lịch

- GV giảng về quá trình làm ra công lịch

- GV sơ kết cách ghi thứ tự thời gian bằng sơ đồ

- Ngời xa đã tìm ra âm lịch và dơng lịch

- Phân chia ra đơn vị thời gian:ngày, tháng, năm

1năm = 12th =360-365 ngày 1tháng=29-30 ngày

3.Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Công lịch: Lịch dùng chung cho cả

thế giới

+ 1năm: 12 tháng.(365-366 ngày) + 1tháng: 30-31 ngày (tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày)

+ 1 ngày có 24 giờ

+ 1 thế kỉ: 100 năm

+ 1 thiên niên kỉ: 1000 năm

4 Củng cố :

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Cho các số liệu: - Năm 179 TCN cách chúng ta bao nhiêu năm?

-Năm 40 SCN cách ngày nay bao nhiêu năm

-Năm 1999 thuộc thế kỉ thứ mấy, thiên niên kỉ thứ mấy?

- Năm 2009 thuộc thế kỉ thứ mấy, thiên niên kỉ thứ mấy?

5 H ớng dẫn học ở nhà :

-Tính khoảng cách thời gian theo thế kỉ và theo năm của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 so vơi năm nay

- Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lị- Xem trớc bài “Xã hội nguyên thủy

Giáo án Lịch sử 6 - Năm học 2009-2010

Phần Một: LịCH Sử THế GIớI.

Tiết 3:

Xã Hội Nguyên Thủy.

Trang 5

A. Mục tiêu :

1. Kiến thức :Giúp HS hiểu và nắm đợc những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài ngời và sự chuyển biến từ ngời tốicổ thành ngời hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thủy

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

2 T t ởng, tình cảm:

- Bớc đầu hình thành cho HS ý thức đúng về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời

3.Kĩ năng:

- Bớc đầu luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh và nhận xét

B Chuẩn bị:

Chuẩn bị tranh ảnh phóng to

C Tiến trình:

1 ổn định:

2 Bài cũ:

- Hãy cho biết năm 1945 cách chúng ta bao nhiêu năm? Thuộc thế kỉ thứ mấy? Thiên niên kỉ thứ mấy?

- Vì sao trên tờ lịch của chúng ta lại ghi thêm ngày tháng âm lịch?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

- Gọi HS đọc mục 1(sgk)

? Con ngời có nguồn gốc từ đâu

- HS: Từ loài vợn cổ hình nhân

- GV: Giảng giải và kết luận:

- GV: Treo ảnh phóng to để HS quan sát

- HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

? Em có nhận xét gì về hình dáng của ngời tối cổ so vói

ngời tinh khôn

- HS: Nhận xét – GV sửa chữa bổ sung và kết luận:

? Về đời sống vật chất và tinh thần giữa ngời tối cổ và ngời

tinh khôn có điẻm gì khác nhau

- HS trả lời – GV kết luận và chốt kiến thức:

?.Theo em ngời tối cổ và vợn khác nhau chổ nào

-HS trả lời – GV nhận xét và chốt

- GV cho HS đọc mục 2(sgk)

? Ngời tinh khôn sống cách chúng ta bao nhiêu thời gian

và họđã làm đợc những gì

- HS xem H5(sgk)

? Em thấy ngời tối cổ và ngời tinh khôn khác nhau nh thế

nào

- HS quan sát và nhận xét- GV sửa chữa và chốt kiến thức:

? Còn cuộc sống của ngời tinh khôn khác với ngời tối cổ

nh thế nào

-GV kết luận: Đời sống ngời tinh khôn hơn hẳn ngời tối cổ

- HS đọc mục 3 (sgk) Quan sát h6 và 7

? Công cụ lao động bằng kim loại phát minh lúc nào? Hơn

Kiến thức cơ bản

1 Con ng ời xuất hiện nh thế nào?

- Con ngời có nguồn gốc từ vợn cổ hình nhân +Vợn cổ ( cách đây từ 5- 15 triệu năm) + Ngời tối cổ( cách đây từ 3-4triệu năm)

- Hình dáng:+Ngời tối cổ giống loài vợn

+ Ngời tinh khôn giống ngời hiện đại của chúng

ta ngày nay

-Đời sống vật chất và tinh thần:

+ Ngời tối cổ sống theo bầy chủ yéu là săn bắt và hái lợm

+ Ngời tinh khôn: Có ngời đứng đầu, có tổ chức Ngoài ra họ còn biếtchế tạo công cụ, biết lấy lửa

và dùng lửa

* Nhờ có lao động mà từ vợn đã tiến hóa thành ngời tối cổ

2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

- Ngời tinh khôn:

+Cách đây khoảng 4 vạn năm

+ Biết chế tạo công cụ lao động

+ Biết trồng trọt biết chăn nuôi

- Ngời tối cổ giống với loài vợn còn ngời tinh khôn có hình dáng giống với con ngời của chúng

ta ngày nay

+ Ngời tối cổ: - Sống thành bầy(vài chục ngời)

- Lang thang, hái lợm

+Ngời tinh khôn: - Họp thành từng nhóm, vài chục gia đình

- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, giúp nhau, vui chơi

- Làm chung, hởng chung : Thị tộc

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

- Công cụ lao động bằng kim loại + Phát minh cách đâykhoảng 4000 năm

+ Sắc bén hơn

+Nhiều loại hơn

* Có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà, khai

Trang 6

công cụ đá chỗ nào

- HS quan sát, thảo luận theo nhóm và đa ra nhận xét

- GV sửa chữa bổ sung và chốt

? Những tiến bộ đó dẫn đến hậu quả gì

GV kết luận: XHCXNT tan rã khi chế độ ăn chung, ở

chung chấm dứt, xã hội phân hóa giàu - nghèo

phá đất hoang, đồ dùng làm ruộng

- Hậu quả:Của cải sản xuất đợc nhiều hơn, những ngời đứng đầu chiếm của chung thành của riêng, chế độ ăn chung ở chung chấm dứt

- Xã hội phân chia giàu nghèo, xã hội công xã nguyên thủy tan rã

Tiết4

Các Quốc Gia Cổ Đại Ph ơng Đông

Ngày soạn: 12/09/2009

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc:

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời

- Những nhà nớc đầu tiên đợc hình thành ở phơng đông bao gồm : Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, và Trung Quốc

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này

2 T t ởng, tình cảm :

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nớc chuyên chế

3 Kĩ năng:

- Hớng dẫn HS kĩ năng quan sát lợc đồ

- Hớng dẫn HS phân tích tranh ảnh

B Chuẩn bị:

- Lợc đồ các quốc gia cổ đại Phơng Đông

C Tiến trình:

1 ổn định:

2 Bài củ:

- Thế nào gọi là chế độ “Thị tộc”?

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

3 Bài mới:( GV giới thiệu bài)

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- Gv treo bản đồ các quốc gia cổ đại Phơng Đông và giới thiệu

– HS quan sát

-? Theo sgk em hãy điểm tên các quốc gia cổ đại Phơng Đông

trên bản đồ?

- HS quan sát bản đồ và chỉ – GV nhận xét

-? Đặc điểm chung lớn nhất của các quốc gia này là gì?

-? Nền sản xuất của các quốc gia này nh thế nào?

- HS trình bày – GV nhận xét và chốt

-? Nền sản xuất của các quốc gia cổ đại này nh thế nào?

- HS trình bày –Gv phân tích thêm:

- Hs quan sát H8(sgk)

-? Em hãy miêu tả cảnh lao động của ngời Ai Cập cổ đại?

1 Các quốc gia cổ đại ph ơng đông đã hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Ai Cập: Sông Nin

- Lỡng Hà: Sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gờ-rờ

- ấn Độ: Sông ấn và sông Hằng

- Trung Quốc:Sông Hoàng Hà

+ Đặc điểm: Hình thành ở hạ lu các con sông lớn

+Kinh tế:

- Các nghành sản xuất:Nghề trồng lúa và một số nghề khác

Trang 7

- HS mô tả GV dựa vào hình ở sgk để giải thích thêm:

-ở bức tranh vẽ cảnh gieo hạt, trồng lúa, đập lúa và đánh cá

-? Các quốc gia cổ đại Phơng Đông xuất hiện từ bao giờ?

- HS đọc mục 2 (sgk)

-? ở Phơng Đông cổ đại ngời nông dângiữ vai trò nh thế nào?

-? ở các quốc gia này xã hội bao gồm những tầng lớp nào?

- HS quan sát h9 và 2 điều luật sgk em thấy có thêm tầng lớp

nào trong xã hội và họ làm việc ra sao?

-HS đọc mục 3 (sgk)

-? Tổ chức nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông do ai đứng

đầu?

-? Dới vua có ai giúp việc?

-? Qua đó em hiểu nh thế nào là nhà nớc chuyên chế cổ đại?

- Các nghề phục vụ sản xuất:Làm thủy lợi

và các nghề thủ công

- Xuất hiện vào TNKIV-IIITCN

2 Xã hội cổ đại Ph ơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Nông dân giữ vai trò chủ yếutrong sản xuất nông nghiệp

+ Tầng lớp: - Quí tộc, quan lại:Thống trị,

có nhiều của cải

- Nông dân:Là ngời lao động, sản xuất chính

- Nô lệ:Hầu hạ, phục vụ trong các gia

đình quí tộc

- Ngoài ra còn có dân cày nghèo thuêu ruộng cày cấy

3 Nhà n ớc chuyên chế cổ đại Ph ơng

Đông

- Tổ chức: + Vua (Thiên tử) ( Pha ra ông) + Quí tộc: (Từ TW đến địa

ph-ơng ) Phụ trách thu thuế và xây dựnh cung

điện

* Nhà nớc chuyên chế là nhà nớc do vua

đứng đầu

4 Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại Phơng Đông bao gồm những quốc gia nào? ở đâu?Ra đời từ bao giờ?

- Thế nào là nhà nớc chuyên chế cổ đại?

5 H ớng dẩn học ở nhà :- Học theo hệ thống câu hỏi sgk để nắm đợc điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Phơng Đông

- Đặc điểm về kinh tế ảnh hởng đến sự phát triển của xã hội

!

Trang 8

Tiết 5:

Các quốc gia cổ đại ph ơng tây

Ngày soạn:21/9/2009

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Giúp hs nắm đợc:

- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hi Lạp và Rô-Ma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây

2 T t ởng:

Giúp hs có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

3 Kĩ năng:

-Tiếp tục rèn cho hs kĩ năng quan sát và nhận xét bản đồ

- Bớc đầu biết liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

B Chuẩn bị:

- Lợc đồ các quốc gia cổ đại

C Tiến trình:

1 ổ n định :

2 Bài cũ:- Em hãy nêu những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phơng Đông và ch biết thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

3 Bài mới:

- HS đọc mục 1 (sgk)

- GV: treo bản đồ các quốc gia cổ đại

- Gv giới thiệu và giải thích bản đồ

? Các quốc gia cổ đại P Tây hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Hs chỉ tên các quốc gia trên bản đồ và trả lời câu hỏi:

? Tại sao các quốc gia này ra đời muộn hơn so với các quốc gia

cổ đại Phơng Đông?

- Hs thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trả lời – Gv nhận xét

và chốt

? Điều kiện tự nhiên đó có ảnh hởng nh thế nào đến sự phát triển

kinh tế của các quốc gia này?

- Hs đọc mục 2 (sgk)

- GV nêu câu hỏi Hs thảo luận nhóm:

? Sự phát triển về kinh tế đã tác động nh thế nào đến sự phát

triển của xã hội?

- Gv gợi ý:- Có những ngành kinh tế nào phát triển?

- Kinh tế phát triển thì xã hội nh thế nào?

- Giai cấp trong xã hội phân hóa ra sao?

- Hs trả lời Gv hệ thống và chốt kiến thức:

? Cuộc sống của nô lệ nh thế nào?

? Tại sao ngời ta gọi xã hội Phơng Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ

?

- Hs suy nghĩ trả lời – Gv chốt:Vì nô lệ là lực lợng sản xuất

chính, là tài sản của chủ nô, thuộc quyền chiếm hữu của chủ nô

- Hs đọc mục 3 sgk

? Theo em trong xã hội cổ đại phơng tây nô lệ phải làm những

việc gì? quyền hạn ra sao?

- Hs trả lời – Gv chốt:

- Nô lệ làm tất cả mọi việc, không có quyền hành gì

? Nhà nớc Hi –lạp, Rô - ma thuộc về ai? Đợc tổ chức nh thế

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

ph ơng Tây.

- Hi Lạp: Bán đảo Ban- căng

- Rô -Ma:Bán đảo I-ta-li-a

-Ra đời đầu TNK I TCN

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc trồng lúa: Đất cứng, cằn, dốc

- Kinh tế:- Nông nghiệp kém phát triển, trồng thêm nhiều loại cây khác

-TCN phát triển: đồ sắt, luyện kim, đồ gốm, mĩ nghệ

- Thơng nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nớc (Ai Cập, Lỡng Hà)

2.Xã hội cổ đại Hi-lạp, Rô-ma gồm

những giai cấp nào?

- Chủ xởng

+ Giai cấp: Chủ nô:- Chủ lò

- Chủ thuyền buôn

* Sống sung sớng, nắm mọi quyền hành

về chính trị

- Nô lệ làm việc cực nhọc, tài sản không

có gì, bị coi là tài sản của chủ nô, bị

đánh đập Nô lệ là “những công cụ biết nói.”

+ Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội chỉ

có 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ

3.Chế độ chiếm hữu nô lệ:

- Chủ nô: Đứng đầu thống trị, nắm mọi quyền hành về chính trị

- Dới chủ nô là một bộ phận viên chức nhà nớc do quí tộc bầu ra làm việc theo thời hạn

- Nô lệ là những ngời lao động

+ Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô - nô lệ

Trang 9

4 Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại Phơng Tây hình thành trên đảo và bán đảo, điêu kiện tự nhiên không thuận lợi nên ra

đời muộn hơn so với Phơng Đông

- Xã hội cổ đại Phơng tây có 2 giai cấp cơ bản: Chủ nô và nô lệ

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc bài cũ trả lời các câu hỏi sgk để nắm đợc: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và những yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia cổ đại Phơng Tây

- Điểm khác nhau cơ bản ảnh hởng đến sự ra đời của các quốc gia thời cổ đại

- Đây là những quốc gia ra đời sớm nhất trong lịch sử loài ngời và dây củng là những quốc gia lớn có nền văn hóa phát triển trên thế giới

Tiết 6.

Văn hóa cổ đại

Ngày soạn: 25/09/2009

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs cần nắm đợc:

- Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hóa đồ sộ và quí giá

-Tuy ở mức độ khác nhau nhng ngời Phơng Đông và phơng Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng và phong phú bao gồm: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật

2 T ởng, tình cảm :

-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại

- Bớc đầu giáo dục Hs ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh thời cổ đại

3 Kĩ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại

B Chuẩn bị:

- Tranh ảnh một số công trình văn hóa tiêu biểu: Kim Tự Tháp Ai Cập, Chữ tợng hình, Tợng lực sĩ ném

đĩa

C Tiến trình :

1 ổn định:

2 Bài cũ:

- ở phơng Tây cổ đại gồm những quốc gia nào? Đặc điểm chung của các quốc gia này là gì?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại Phơng Tây là xã hội Chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- Hs đọc mục 1 sgk

- Gv giới thiệu bài đã học về các đân tộc Phơng Đông

? Em hãy cho biết ngời Phơng Đông dựa vào đâu để làm

1 Các dân tộc Ph ơng Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hóa gì?

-+ Lịch và thiên văn:

Trang 10

ra lịch?

- Hs nhắc lại kiến thức đã học

? Cụ thể lịch của ngời Phơng Đông nh thế nào?

- Hs nhắc lại kiến thức bài 2

? Ngoài lịch và thiên văn ngời Phơng Đông còn có thành

tựu nào nữa về khoa học?

- Hs quan sát H21, dựa vào sgk để trả lời

? Ngoài những thành tựu trên em hãy nêu một số công

trình kiến trúc nổi tiếng của ngời Phơng Đông cổ đại?

- Hs quan sát H12- GV mô tả

- Gv hệ thống kiến thức và chốt

- Hs đọc mục 2sgk

?Theo em, lịch của ngời Phơng Tây có gì mới?

? Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và khoa học

của ngời Phơng Tây?

? Ngời Phơng Tây có những công trình khoa học nào nổi

tiếng?

- Hs quan sát H14,15,16 và 17

? Những thành tựu nào của ngời cổ đại còn tồn tại và sử

dụng đến hôm nay?

- Gv hệ thống kiến thức và chốt

- Quan sát sự chuyển động của Mặt trăng, Trái Đất quanh hệ Mặt trời

-Do nhu cầu làm ruộng phải tính thời gian nên sáng tạo ra lịch

+ Lịch: -1 năm = 12 tháng

- 1 tháng = 29-30 ngày

- Làm đồng hồ đo thời gian

+Chữ viết và chữ số:

- Chữ viết: (chữ tợng hình), giấy Pa pi rút, ghi trên thẻ tre, mai rùa

- Chữ số: Phép đếm từ 1 đến 10, sáng tạo ra chữ số và tính ra số Pi = 3,16

- Giỏi về số học, hình học(ấn Độ)

+ Kiến trúc:Kim Tự Tháp, Thành Ba bi lon

* Kết luận: Các dân tộc Phơng Đông cổ đại

có nhiều đóng góp cho nền văn hóa nhân loại

Ngời Hi- Lạp, Rô- Ma có những đóng góp

gì về văn hóa :

+ Lịch và thiên văn:

- Dựa vào Mặt Trời dể tính lịch:

1 năm = 365 ngày, 6 giờ

+ Chữ viết: Sáng tạo ra chữ cái a,b,c

+ Các nghành khoa học cơ bản: số học, hình học, thiên văn, vật lý, triết học, lịch sử + Kiến trúc: Đền Pác tê nông, đấu trờng Cô li

dê, Tợng lực sĩ ném đĩa

- Những thành tựu còn sử dụng đến hôm nay: chữ viết, chữ số, lịch, thiên văn, toán học, văn học, lịch sử

* Kết luận: Cùng với thành tựu văn hóa cổ

đại Phơng Đông, ngời Phơng Tây sáng tạo ra những công trình văn hóa độc đáo góp phần vào kho tàng văn hóa nhân loại

4 Củng cố:

? Những thành tựu văn hóa nào của ngời cổ đại em cho là tiêu biểu nhất?

- Hs trả lời – Gv hệ thống kiến thức

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Học theo hệ thống câu hỏi sgk để nắm đợc:

+ Những thành tựu văn hóa cơ bản của các dân tộc cổ đại Phơng Đông và Phơng Tây

+ Giá trị của những thành tựu văn hóa đó còn sử dụng đến ngày nay

+ Nắm các kiến thức đã học chuẩn bị ôn tập

Ngày đăng: 12/04/2021, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w