Muïc tieâu: Kiến thức: Tieáp tuïc cuûng coá khaùi nieäm phaân soá baèng nhau, tính chaát cô baûn cuûa phaân soá, phaân soá toái giaûn Kyõ naêng: Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân [r]
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013 Tiết 69 Ngày dạy: / 01 / 2013
Chương III: PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
Kiến thức:
HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6
Kỹ năng:
HS viết được phân số mà tử và mẫu là số nguyên, thấy được số nguyên cũng là phân số có mẫu là 1
Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (5Phút)
- Hãy cho một vài ví dụ về phân số
đã được học ở Tiểu học
- Tử và mẫu của phân số là những số
nào?
- Nếu tử và mẫu là các số nguyên ví
dụ: − 45 thì có phải là phân số
không?
- Khái niệm phân số được mở rộng
như thế nào, làm thế nào để so sánh,
tính toán, thực hiện các phép tính Đó
là nội dung của chương III
Bài mới
HS cho ví dụ:
5
8;
3
4;
7 3
HS nghe GV giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Khái niệm về phân số(10Phút)
- Một quả cam được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:
“đã lấy 14 quả cam”
- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế
- Vậy có thể coi 14 là thương của
phép chia 1 cho 4
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
- − 3 − 7 là thương của phép chia nào?
- Vậy: 13 ; − 13 ; − 3 − 7 ; … Đều là
các phân số
HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 5 phần, …
-1 chia cho 4 có thương là: − 14
− 3
− 7 là thương của phép chia -3 cho -7
I
Khái niệm về phân số:
- Phân số có dạng
a
b với a, b Z và
- Ví dụ: 13 ; − 13 ;
− 3
− 7 ; … đều là các phân số
Trang 2Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở
Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã
được mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi, đó là
điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?
- Phân số có dạng a b với a, b
Z và b 0
- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:
a
b với a, b N và b 0 Điều kiện không thay đổi: b 0
Hoạt động 3: Ví dụ (10Phút)
- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho
biết tử và mẫu của từng phân số
đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
viết nào cho ta phân số:
a) 47 b) 0 ,25 − 3 c)
− 2
5
d) 6 ,237,4 e) 30 f)
0
3
g) 5a h) 41
- 41 là 1 phân số, mà 41 =
4 Vậy mọi số nguyên có thể
viếr dưới dạng phân số hay
không? Cho ví dụ?
- Số nguyên có thể viết dưới
dạng phân số a1
HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ
ra tử và mẫu của các phân số đó
- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:
a) 47 c) − 25 f) 0
3 g) 5a h) 41
Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số
Ví dụ: 2 = 21 ; -5 = − 51
II Ví dụ:
Các cách viết phân số:
a) 47 c) − 25 f) 30 g) 5a h) 41
* Mọi số nguyên đều có thể
viết dưới dạng phân số
Ví dụ: 2 = 21 ; -5 = − 51
Hoạt động 4: Củng cố (15Phút)
Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng
gạch chéo hình và biểu diễn các
phân số
Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số 5
và 7 để viết thành phân số (mỗi
số chỉ viết dược 1 lần) Tương tự
đặt câu hỏi như vậy với hai số 0
và -2
a) 32 của hình chữ nhật b) 167 của hình vuông
HS nhận xét và làm bài nhóm
5
7 và 75
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: − 20
Bài 1 tr.5 SGK:
a) 32 của hình chữ nhật b) 167 của hình vuông Bài 5 tr.6 SGK: HS nhận xét và làm bài nhóm
5
7 và 75
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: − 20
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 117 (SBT)
Trang 3Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013
Tiết 70 Ngày dạy: / 01 / 2013
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
Kiến thức:
HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
Kỹ năng:
Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích
Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5Phút)
HS : Thế nào là phân số?
Viết các phép chia sau dưới
dạng một phân số :
a> - 3 : 5 b> (- 2) : (- 7)
c> 2 : (-11) d> x:5 với x
Z
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
a> = − 35 b> = − 7 −2 c> = − 112 d> = x5 với x Z
Hoạt động 2: Định Nghĩa (10Phút)
GV : Dán hình vẽ lên bảng có
một cái bánh hình chữ nhật:
Lần 1:
Lần 2:
( Phần tô đậm là phần lấy đi )
Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu
phần cái bánh?
Em có nhận xét gì về hai phân
số trên ? vì sao?
Nhìn cặp phân số này em hãy
phát hiện ra có các tích nào
bằng nhau ?
Một cách tổng quát Phân số :
a
b = c d Khi nào?
Lần 1 Lấy đi 13 cái bánh Lần 2 Lấy đi 62 cái bánh
HS rút ra nhận xét 13 = 62 Hai phân số trên bằng nhau vì cùng biểu diễn một phần cái bánh
Có 1.6 = 2.3
Phân số : a b = c d nếu a.d = b.c
1 Định nghĩa
1
3 = 62 Thì 1.6 = 2.3 Tổng Quát:
a, b, c, d Z
a
b = c d nếu a.d = b.c
Trang 4Điều này vẫn đúng với các phân
số có tử và mẫu là các số
nguyên
GV yêu cầu hs nêu định nghĩa
HS nêu định nghĩa
Hoạt động 3: Các ví dụ (15Phút)
- GV yêu cầu HS dựa vào định
nghĩa trên hãy xác định xem các
cặp phân số sau có bằng nhau
không ?
− 3
4 và − 86 ; − 14 và
− 3
12 ; 35 và − 47
GV yêu cầu HS làm bài tập
Tìm x Z biết − 23 = x6
GV yêu cầu HS Làm ?1 và ?2
HS so sánh:
− 3
4 = − 86 ; − 14 =
− 3
12
3
5 = − 47
-2 6 = 3 x
x = -4
HS làm bài tập
Hoạt động 4: Củng cố (12 Phút)
Trò chơi: GV cử hai đội trưởng
của hai đội, mỗi đội có 3 người
Nội dung: Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các cặp phân số
sau:
6
− 18 ;
−3
4 ;
4
10 ;
−1
3 ;
1
−2 ;
− 2
− 5 ;
−5
10 ;
8 16 Mỗi đội chỉ có một viên phấn,
Đội nào nhanh hơn là thắng
Bài 8/ tr 9 SGK:
Cho a,b Z chứng minh rằng các
cặp Phân số sau luôn bằng nhau:
a> − b a và − a b b>
− a
− b và a b
Bài 9/ tr 9 SGK
Viết mỗi phân số sau đây thành
một phân số bằng nó có mẫu số
dương:
10
11
; 9
2
;
7
5
;
4
3
Bài tập : Từ đẳng thức 2.6) =
(-4).3 hãy lập các cặp Phân số
bằng nhau:
Kết quả: − 186 =− 1
3
5
2 10
4
− 21 =− 5
10
Bài 8/ tr 9 SGK:
a> − b a = − a b vì a b = (– a) (– b)
b> − a − b = a b vì (– a) b
= a (– b) Bài 9/ tr 9 SGK
− 5
− 7=
5
❑
− 3
4 ;
− 5
− 7=
5 7
9
2 9
; − 10 −11=
11 10
HS nghiên cứu bài 10 SGK để làm
Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và
mẫu của một phân số thì ta được một phân số bằng phân số đó
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3Phút)
+ Nắm đựoc thế nào là hai phân số bằng nhau, biết áp dụng vào giải bài tập
+ BTVN: 6 ; 7 ;10 SGK
Trang 5Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013
Tiết 71 Ngày dạy: / 01 / 2013
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Bước đầu có khía niệm về số hữu tỉ
2 Kĩ năng:
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương
3 Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ : (5 Phút)
Thế nào là hai phân số bằng
nhau? Viết dạng tổng quát?
Điền số thích hợp vào ô vuông:
− 1
2 = 31 ; − 12 − 4 =1
6 Viết các phân số sau dưới dạng
phân số có mẫu số dương :
− 15
− 36 ;
5
−12 ;
Hs trả lời câu hỏi và làm bài tập
− 15
− 36=
15
36;
5
−12=
−5
12
Hoạt động 2 :Nhận xét(15Phút)
Dựa vào định nghĩa hai phân số
bằng nhau ta đã biến đổi 1 phân
số đã cho về một phân số bằng nó
mà tử và mẫu đã thay đổi Ta
cũng có thể làm được điều này
dựa trên tính chất cơ bản của phân
số
Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số − 12 với -3 để được phân số thứ hai
1 Nhận xét
− 12 = − 63
.(-3)
.(-3)
Trang 6Có − 12 = 3
− 6 Hỏi ta đã nhân cả
tử và mẫu của phân số thứ nhất
với mấy để được − 63 ?
− 12 = − 63
Hãy rút ra nhận xét:
Thực hiện tương tự đới với cặp
phân số
− 4
− 12 = 62
-4 ⋮ -2 và -12 ⋮ -2 vậy 2
gọi là gì của -4 và -12?
Rút ra nhận xét:
GV yêu cầu HS làm miệng ? 1
và ? 2
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung khác 1 và -1 của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho
− 12 − 4 = 62
Hoạt động 3(15Phút)
Tính chất cơ bản của phân số
Dựa vào hai nhận xét ở trên hãy
nêu tính chất cơ bản của phân số
GV viết tính chất dưới dạng tổng
quát
Từ − 15 − 36=15
36 ta có thể giải
thích như thế nào?
GV giới thiệu Vậy ta có thể viết
một phân số bất kì có mẫu âm
thành phân số bằng nó có mẫu
dương bằng cách nhân cả tử và
mẫu của nó với (-1)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm ? 3
Hãy viết số hữu tỉ 12 dưới dạng
các phân số khác nhau
HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK
HS nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)
− 15
− 36=
−15 (−1)
−36 (−1)=
15 36
HS hoạt động theo nhóm làm bài
5
− 17=
−5
17 ;
− 4
−11=
4 11
a
b=
− a
−b với a,b Z, b <
0
HS lên bảng viết:
1
2=
−1
−2=
2
2 Tính chất cơ bản của phân số
a
b=
a m
b m với m Z , m 0
a
b=
a :n
b :n với n ƯC(a,b)
* Chú ý : Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó Các phân số bằng nhau là cách viết hkác nhau của cùng một số mà người
ta gọi là số hữu tỉ
.(-3)
.(-3)
:(-2)
:(-2)
:(-2)
:(-2)
Trang 7Hoạt động 4:
Củng cố: (4Phút)
GV yêu cầu HS phát biểu lại tính
chất cơ bản của phân số
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập 14 / sgk
HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số
Hs làm bài tập theo nhóm, các nhóm ráp kết quả lại sẽ được câu trả lời
“ Có công mài sắt , có ngày nên kim”
Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà : (1Phút)
Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dưới dạng tổng quát
Bài tập về nhà số 11; 12; 13 / SGK bài 20; 21; 23; 24 / SBT
Xem trước bài rút gọn phân số
DUYỆT TUẦN 24
Tuần 25 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013
Tiết 72 Ngày dạy: / 01 / 2013
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
Kỹ năng:
Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản Học sinh bước đầu có kỹ năn rút gọn phân số
Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: : (5Phút)
Trang 8GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bản của
phân số Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
- Khi nào một phân số có thể
viết dưới dạng một số nguyên
Cho ví dụ
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dưới lớp làm bài tập vào bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
a
b=
a m
b m với m Z, m ≠ 0
a
b=
a :n
b :n với n ƯC(a,b) Một phân số có thể viết dưới dạng 1 số nguyên nếu có tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu)
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số : (16Phút)
Trong bài 12 ta có 25− 15=− 3
phân số − 35 đơn giản hơn phân
số ban đầu nhưng vẫn bằng nó.
Cách biến đổi như trên gọi là rút
gọn phân số Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số 2842
Hãy rút gọn phân số.
I Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số 2842 Hãy rút gọn phân số.
GV ghi cách làm của HS.
- Trên cơ sở nào em làm được như
vậy?
- Vậy để rút gọn phân số ta phải
làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Rút gọn phân số
− 10
18
- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn các
phân số sau:
a) 10− 5 b)
18
− 33
c) 1957 d) − 36 −12
- Qua các ví dụ và bài tập trên, hãy
nêu cách rút gọn phân số?
28
42=
14 21 14
21=
2 3 Hoặc có thể làm:
28
42=
2 3
- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bản của phân số.
- Để rút gọn phân số ta phải chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng.
− 10
− 5
9
HS làm ?1
a) − 5
− 5 :5
10 :5 =
− 1
2 b) 18− 33=− 18
−18 :3
−6
11 c) 19
57=
19:19
57 :19=
1 3 d) − 36 −12=36
12=
36 :12
12 :12=
3
1=3
Hãy rút gọn phân số.
28
42=
14 21 14
21=
2 3
Hoặc có thể làm:
28
42=
2 3
Ví dụ 2: Rút gọn phân số 18− 10
− 10
− 5
9
* Quy tắc rút gọn phân số: Học
SGK tr.12
(Chia cả tử và mẫu (Chia cả tử và mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 7) (Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
Trang 9Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản (15Phút)
- Ở các bài tập trên, tại sao ta
dừng lại ở phân số
− 1
2 ;
− 6
11 ;
1
- Hãy tìm ước chung của tử và
mẫu của mỗi phân số?
- Các phân số trên là các phân
số tối giản Vậy thế nào là phân
số tối giản?
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm các phân số tối giản trong
các phân số sau?
3
6;
−1
4 ;
−4
12 ;
9
16;
14 63
- Làm thế nào để đưa một phân
số chưa tối giản về dạng phân số
tối giản?
Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:
- Vì các phân số này không rút gọn được nữa
- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là 1
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
− 1
4 ;
9 16 Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được
VD: 12− 4=− 1
3
II Thế nàp là phân số tối giản?
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
− 1
4 ;
9 16
Hoạt động 4: Củng cố (1Phút)
- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3Phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT
Tuần 25 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013 Tiết 73 Ngày dạy: / 01 / 2013
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Kiến thức:
Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.
Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng
tối giản, biết áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tóan có nội dung thực tế.
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương.
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
Trang 10GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một
phân số? Việc rút gọn phân số là
dựa trên cơ sở nào?
- Làm bài tập 25a, d tr.7
SBT: Rút gọn thành phân số tối
giản:
a) − 270
450 d)
− 26
− 156
HS2: - Thế nào là phân số tối
giản?
- Làm bài 19 tr.15 SGK
Đổi ra mét vuông (viết dưới
dạng phân số tối giản)25 dm 2 ; 36
dm 2 ; 450 cm 2 ; 575 cm 2
GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút
gọn các phân số.
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài
lên bảng và sửa bài của HS dưới
lớp.
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:
a) 450− 270=−3
5 d)
− 26
− 156=
1 6 HS2: Nêu định nghĩa phân số tối giản.
25 dm 2 ¿25
2
=1
4m
2
36 dm 2 = ¿36
2
25 m
2
450 cm 2 ¿450
2
2
¿575
2
=23
2
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (38 phút)
Bài 20 tr.15 SGK
Tìm các cặp phân số bằng
nhau trong các phân số sau
đây:
− 9
33 ;
15
9 ;
3
−11 ;
− 12
5
3;
60
− 95
- Để tìm các cặp phân số bằng
nhau, ta nên làm như thế nào?
Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh
− 9
−3
3
−11 ; 15
5 3
Bài 20 tr.15 SGK
− 9
−3
3
−11 ; 15
5 3