1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

toan 6 tuan 24 25nam 2012 2013

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu:  Kiến thức: Tieáp tuïc cuûng coá khaùi nieäm phaân soá baèng nhau, tính chaát cô baûn cuûa phaân soá, phaân soá toái giaûn  Kyõ naêng: Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân [r]

Trang 1

Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013 Tiết 69 Ngày dạy: / 01 / 2013

Chương III: PHÂN SỐ

§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

 Kiến thức:

HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6

 Kỹ năng:

HS viết được phân số mà tử và mẫu là số nguyên, thấy được số nguyên cũng là phân số có mẫu là 1

Thái độ:

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (5Phút)

- Hãy cho một vài ví dụ về phân số

đã được học ở Tiểu học

- Tử và mẫu của phân số là những số

nào?

- Nếu tử và mẫu là các số nguyên ví

dụ: − 45 thì có phải là phân số

không?

- Khái niệm phân số được mở rộng

như thế nào, làm thế nào để so sánh,

tính toán, thực hiện các phép tính Đó

là nội dung của chương III

 Bài mới

HS cho ví dụ:

5

8;

3

4;

7 3

HS nghe GV giới thiệu chương III

Hoạt động 2: Khái niệm về phân số(10Phút)

- Một quả cam được chia thành 4 phần

bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:

“đã lấy 14 quả cam”

- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế

- Vậy có thể coi 14 là thương của

phép chia 1 cho 4

- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4

thì có thương bằng bao nhiêu?

- − 3 − 7 là thương của phép chia nào?

- Vậy: 13 ; − 13 ; − 3 − 7 ; … Đều là

các phân số

HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 5 phần, …

-1 chia cho 4 có thương là: − 14

− 3

− 7 là thương của phép chia -3 cho -7

I

Khái niệm về phân số:

- Phân số có dạng

a

b với a, b  Z và

- Ví dụ: 13 ; − 13 ;

− 3

− 7 ; … đều là các phân số

Trang 2

Vậy thế nào là một phân số?

- So với khái niệm phân số đã học ở

Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã

được mở rộng như thế nào?

- Có một điều kiện không thay đổi, đó là

điều kiện nào?

- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?

- Phân số có dạng a b với a, b 

Z và b 0

- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:

a

b với a, b  N và b 0 Điều kiện không thay đổi: b 0

Hoạt động 3: Ví dụ (10Phút)

- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho

biết tử và mẫu của từng phân số

đó?

- Ỵêu cầu HS làm ?2

Trong các cách viết sau, cách

viết nào cho ta phân số:

a) 47 b) 0 ,25 − 3 c)

− 2

5

d) 6 ,237,4 e) 30 f)

0

3

g) 5a h) 41

- 41 là 1 phân số, mà 41 =

4 Vậy mọi số nguyên có thể

viếr dưới dạng phân số hay

không? Cho ví dụ?

- Số nguyên có thể viết dưới

dạng phân số a1

HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ

ra tử và mẫu của các phân số đó

- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:

a) 47 c) − 25 f) 0

3 g) 5a h) 41

Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số

Ví dụ: 2 = 21 ; -5 = − 51

II Ví dụ:

Các cách viết phân số:

a) 47 c) − 25 f) 30 g) 5a h) 41

* Mọi số nguyên đều có thể

viết dưới dạng phân số

Ví dụ: 2 = 21 ; -5 = − 51

Hoạt động 4: Củng cố (15Phút)

Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng

gạch chéo hình và biểu diễn các

phân số

Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số 5

và 7 để viết thành phân số (mỗi

số chỉ viết dược 1 lần) Tương tự

đặt câu hỏi như vậy với hai số 0

và -2

a) 32 của hình chữ nhật b) 167 của hình vuông

HS nhận xét và làm bài nhóm

5

7 và 75

- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: − 20

Bài 1 tr.5 SGK:

a) 32 của hình chữ nhật b) 167 của hình vuông Bài 5 tr.6 SGK: HS nhận xét và làm bài nhóm

5

7 và 75

- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số: − 20

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Học bài trong vở ghi và trong SGK

+ BTVN: 77 tr.89 SGK + 113  117 (SBT)

Trang 3

Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013

Tiết 70 Ngày dạy: / 01 / 2013

§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

 Kiến thức:

HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

 Kỹ năng:

Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích

Thái độ:

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5Phút)

HS : Thế nào là phân số?

Viết các phép chia sau dưới

dạng một phân số :

a> - 3 : 5 b> (- 2) : (- 7)

c> 2 : (-11) d> x:5 với x

Z

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ

a> = − 35 b> = − 7 −2 c> = − 112 d> = x5 với x Z

Hoạt động 2: Định Nghĩa (10Phút)

GV : Dán hình vẽ lên bảng có

một cái bánh hình chữ nhật:

Lần 1:

Lần 2:

( Phần tô đậm là phần lấy đi )

Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu

phần cái bánh?

Em có nhận xét gì về hai phân

số trên ? vì sao?

Nhìn cặp phân số này em hãy

phát hiện ra có các tích nào

bằng nhau ?

Một cách tổng quát Phân số :

a

b = c d Khi nào?

Lần 1 Lấy đi 13 cái bánh Lần 2 Lấy đi 62 cái bánh

HS rút ra nhận xét 13 = 62 Hai phân số trên bằng nhau vì cùng biểu diễn một phần cái bánh

Có 1.6 = 2.3

Phân số : a b = c d nếu a.d = b.c

1 Định nghĩa

1

3 = 62 Thì 1.6 = 2.3 Tổng Quát:

a, b, c, d Z

a

b = c d nếu a.d = b.c

Trang 4

Điều này vẫn đúng với các phân

số có tử và mẫu là các số

nguyên

GV yêu cầu hs nêu định nghĩa

HS nêu định nghĩa

Hoạt động 3: Các ví dụ (15Phút)

- GV yêu cầu HS dựa vào định

nghĩa trên hãy xác định xem các

cặp phân số sau có bằng nhau

không ?

− 3

4 và − 86 ; − 14 và

− 3

12 ; 35 và − 47

GV yêu cầu HS làm bài tập

Tìm x Z biết − 23 = x6

GV yêu cầu HS Làm ?1 và ?2

HS so sánh:

− 3

4 = − 86 ; − 14 =

− 3

12

3

5 = − 47

-2 6 = 3 x

 x = -4

HS làm bài tập

Hoạt động 4: Củng cố (12 Phút)

Trò chơi: GV cử hai đội trưởng

của hai đội, mỗi đội có 3 người

Nội dung: Tìm các cặp phân số

bằng nhau trong các cặp phân số

sau:

6

− 18 ;

−3

4 ;

4

10 ;

−1

3 ;

1

−2 ;

− 2

− 5 ;

−5

10 ;

8 16 Mỗi đội chỉ có một viên phấn,

Đội nào nhanh hơn là thắng

Bài 8/ tr 9 SGK:

Cho a,b Z chứng minh rằng các

cặp Phân số sau luôn bằng nhau:

a> − b a− a b b>

− a

− ba b

Bài 9/ tr 9 SGK

Viết mỗi phân số sau đây thành

một phân số bằng nó có mẫu số

dương:

10

11

; 9

2

;

7

5

;

4

3

Bài tập : Từ đẳng thức 2.6) =

(-4).3 hãy lập các cặp Phân số

bằng nhau:

Kết quả: − 186 =− 1

3

5

2 10

4

− 21 =− 5

10

Bài 8/ tr 9 SGK:

a> − b a = − a b vì a b = (– a) (– b)

b> − a − b = a b vì (– a) b

= a (– b) Bài 9/ tr 9 SGK

− 5

− 7=

5

− 3

4 ;

− 5

− 7=

5 7

9

2 9

 ; − 10 −11=

11 10

HS nghiên cứu bài 10 SGK để làm

Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và

mẫu của một phân số thì ta được một phân số bằng phân số đó

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3Phút)

+ Nắm đựoc thế nào là hai phân số bằng nhau, biết áp dụng vào giải bài tập

+ BTVN: 6 ; 7 ;10 SGK

Trang 5

Tuần 24 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013

Tiết 71 Ngày dạy: / 01 / 2013

TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

Bước đầu có khía niệm về số hữu tỉ

2 Kĩ năng:

Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương

3 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 :

Kiểm tra bài cũ : (5 Phút)

Thế nào là hai phân số bằng

nhau? Viết dạng tổng quát?

Điền số thích hợp vào ô vuông:

− 1

2 = 31 ; − 12 − 4 =1

6 Viết các phân số sau dưới dạng

phân số có mẫu số dương :

− 15

− 36 ;

5

−12 ;

Hs trả lời câu hỏi và làm bài tập

− 15

− 36=

15

36;

5

−12=

−5

12

Hoạt động 2 :Nhận xét(15Phút)

Dựa vào định nghĩa hai phân số

bằng nhau ta đã biến đổi 1 phân

số đã cho về một phân số bằng nó

mà tử và mẫu đã thay đổi Ta

cũng có thể làm được điều này

dựa trên tính chất cơ bản của phân

số

Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số − 12 với -3 để được phân số thứ hai

1 Nhận xét

− 12 = − 63

.(-3)

.(-3)

Trang 6

− 12 = 3

− 6 Hỏi ta đã nhân cả

tử và mẫu của phân số thứ nhất

với mấy để được − 63 ?

− 12 = − 63

Hãy rút ra nhận xét:

Thực hiện tương tự đới với cặp

phân số

− 4

− 12 = 62

-4 ⋮ -2 và -12 ⋮ -2 vậy 2

gọi là gì của -4 và -12?

Rút ra nhận xét:

GV yêu cầu HS làm miệng ? 1

và ? 2

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung khác 1 và -1 của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

− 12 − 4 = 62

Hoạt động 3(15Phút)

Tính chất cơ bản của phân số

Dựa vào hai nhận xét ở trên hãy

nêu tính chất cơ bản của phân số

GV viết tính chất dưới dạng tổng

quát

Từ − 15 − 36=15

36 ta có thể giải

thích như thế nào?

GV giới thiệu Vậy ta có thể viết

một phân số bất kì có mẫu âm

thành phân số bằng nó có mẫu

dương bằng cách nhân cả tử và

mẫu của nó với (-1)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm ? 3

Hãy viết số hữu tỉ 12 dưới dạng

các phân số khác nhau

HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK

HS nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)

− 15

− 36=

−15 (−1)

−36 (−1)=

15 36

HS hoạt động theo nhóm làm bài

5

− 17=

−5

17 ;

− 4

−11=

4 11

a

b=

− a

−b với a,b Z, b <

0

HS lên bảng viết:

1

2=

−1

−2=

2

2 Tính chất cơ bản của phân số

a

b=

a m

b m với m Z , m 0

a

b=

a :n

b :n với n ƯC(a,b)

* Chú ý : Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó Các phân số bằng nhau là cách viết hkác nhau của cùng một số mà người

ta gọi là số hữu tỉ

.(-3)

.(-3)

:(-2)

:(-2)

:(-2)

:(-2)

Trang 7

Hoạt động 4:

Củng cố: (4Phút)

GV yêu cầu HS phát biểu lại tính

chất cơ bản của phân số

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

bài tập 14 / sgk

HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số

Hs làm bài tập theo nhóm, các nhóm ráp kết quả lại sẽ được câu trả lời

“ Có công mài sắt , có ngày nên kim”

Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà : (1Phút)

 Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dưới dạng tổng quát

 Bài tập về nhà số 11; 12; 13 / SGK bài 20; 21; 23; 24 / SBT

 Xem trước bài rút gọn phân số

DUYỆT TUẦN 24

Tuần 25 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013

Tiết 72 Ngày dạy: / 01 / 2013

§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

 Kiến thức:

HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

 Kỹ năng:

Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản Học sinh bước đầu có kỹ năn rút gọn phân số

Thái độ:

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết phân số ở dạng tối giản

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: : (5Phút)

Trang 8

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

- Phát biểu tính chất cơ bản của

phân số Viết dạng tổng quát

- Làm bài tập 12 tr.11 SGK

Điền số thích hợp vào ô trống:

- Khi nào một phân số có thể

viết dưới dạng một số nguyên

Cho ví dụ

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dưới lớp làm bài tập vào bảng phụ

Viết công thức tổng quát:

a

b=

a m

b m với m  Z, m ≠ 0

a

b=

a :n

b :n với n ƯC(a,b) Một phân số có thể viết dưới dạng 1 số nguyên nếu có tử chia hết cho mẫu (hoặc tử là bội của mẫu)

HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số : (16Phút)

Trong bài 12 ta có 25− 15=− 3

phân số − 35 đơn giản hơn phân

số ban đầu nhưng vẫn bằng nó.

Cách biến đổi như trên gọi là rút

gọn phân số  Bài mới

Ví dụ 1: Xét phân số 2842

Hãy rút gọn phân số.

I Cách rút gọn phân số:

Ví dụ 1: Xét phân số 2842 Hãy rút gọn phân số.

GV ghi cách làm của HS.

- Trên cơ sở nào em làm được như

vậy?

- Vậy để rút gọn phân số ta phải

làm như thế nào?

- Ví dụ 2: Rút gọn phân số

− 10

18

- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn các

phân số sau:

a) 10− 5 b)

18

− 33

c) 1957 d) − 36 −12

- Qua các ví dụ và bài tập trên, hãy

nêu cách rút gọn phân số?

28

42=

14 21 14

21=

2 3 Hoặc có thể làm:

28

42=

2 3

- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bản của phân số.

- Để rút gọn phân số ta phải chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng.

− 10

− 5

9

HS làm ?1

a) − 5

− 5 :5

10 :5 =

− 1

2 b) 18− 33=− 18

−18 :3

−6

11 c) 19

57=

19:19

57 :19=

1 3 d) − 36 −12=36

12=

36 :12

12 :12=

3

1=3

Hãy rút gọn phân số.

28

42=

14 21 14

21=

2 3

Hoặc có thể làm:

28

42=

2 3

Ví dụ 2: Rút gọn phân số 18− 10

− 10

− 5

9

* Quy tắc rút gọn phân số: Học

SGK tr.12

(Chia cả tử và mẫu (Chia cả tử và mẫu cho 7)

(Chia cả tử và mẫu cho 14)

(Chia cả tử và mẫu cho 2)

(Chia cả tử và mẫu cho 7) (Chia cả tử và mẫu cho 2)

(Chia cả tử và mẫu cho 14)

(Chia cả tử và mẫu cho 2)

Trang 9

Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản (15Phút)

- Ở các bài tập trên, tại sao ta

dừng lại ở phân số

− 1

2 ;

− 6

11 ;

1

- Hãy tìm ước chung của tử và

mẫu của mỗi phân số?

- Các phân số trên là các phân

số tối giản Vậy thế nào là phân

số tối giản?

GV yêu cầu HS làm ?2

Tìm các phân số tối giản trong

các phân số sau?

3

6;

−1

4 ;

−4

12 ;

9

16;

14 63

- Làm thế nào để đưa một phân

số chưa tối giản về dạng phân số

tối giản?

Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:

- Vì các phân số này không rút gọn được nữa

- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là  1

- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)

?2 Phân số tối giản:

− 1

4 ;

9 16 Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được

VD: 12− 4=− 1

3

II Thế nàp là phân số tối giản?

Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)

?2 Phân số tối giản:

− 1

4 ;

9 16

Hoạt động 4: Củng cố (1Phút)

- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3Phút)

+ Học bài trong SGK và trong vở ghi

+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT

Tuần 25 Ngày soạn: 20 / 01 / 2013 Tiết 73 Ngày dạy: / 01 / 2013

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Kiến thức:

Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản.

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.

Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng

tối giản, biết áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tóan có nội dung thực tế.

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bài tập.

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương.

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Trang 10

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một

phân số? Việc rút gọn phân số là

dựa trên cơ sở nào?

- Làm bài tập 25a, d tr.7

SBT: Rút gọn thành phân số tối

giản:

a) − 270

450 d)

− 26

− 156

HS2: - Thế nào là phân số tối

giản?

- Làm bài 19 tr.15 SGK

Đổi ra mét vuông (viết dưới

dạng phân số tối giản)25 dm 2 ; 36

dm 2 ; 450 cm 2 ; 575 cm 2

GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút

gọn các phân số.

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài

lên bảng và sửa bài của HS dưới

lớp.

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ

HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:

a) 450− 270=−3

5 d)

− 26

− 156=

1 6 HS2: Nêu định nghĩa phân số tối giản.

25 dm 2 ¿25

2

=1

4m

2

36 dm 2 = ¿36

2

25 m

2

450 cm 2 ¿450

2

2

¿575

2

=23

2

HS nhận xét bài của các bài trên bảng.

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (38 phút)

Bài 20 tr.15 SGK

Tìm các cặp phân số bằng

nhau trong các phân số sau

đây:

− 9

33 ;

15

9 ;

3

−11 ;

− 12

5

3;

60

− 95

- Để tìm các cặp phân số bằng

nhau, ta nên làm như thế nào?

Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh

− 9

−3

3

−11 ; 15

5 3

Bài 20 tr.15 SGK

− 9

−3

3

−11 ; 15

5 3

Ngày đăng: 21/06/2021, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w