1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013

73 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỹ năng cơ bản :Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp , biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích..  Kỹ năng cơ

Trang 1

Tuần 7 Tiết 22 §11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu

hiệu chia hết đó

* Kỹ năng: - HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra

một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

*Thái độ: - Rèn luyện HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết

cho 2, cho 5

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

- GV: Thước thẳng

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Gv: Muốn biết số 186 có chia hết cho 6 hay không ta phải đặt phép chia và xét số dư Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể không cần làm phép chia mà nhận biết được một số có hay không chia hết cho số khác Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó, trong bài học hôm nay ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Kiểm tra bài cũ:HS1: Xét biểu

hãy cho biết tổng có chia hết

cho 6 không ? Phát biểu tính

GV : Dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5 được giải thích như thế

nào ?

HS : Tìm ví dụ các số chia hết cho 2; 5 và tìm điểm giống nhau của các số đó, suy ra nhận xét mở đầu

Ví dụ:

210 = 21.10=21.2.5+2 và 5

3120 = 212.10 = 212.2.5+2 và 5

1 Nhận xét mở đầu:

210; 3210; 120; 90; 1 240 là các số chia hết cho 2, cho 5

- Nhận xét :Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và 5

Trang 2

GV: Giải thích dấu hiệu chia

? Từ hai kết luận trên ta rút ra

kết luận chung như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm ?1

tìm * và rút ra nhận xét như kết luận 1 (sgk)

HS : Trả lời câu hỏi

HS : Hoạt động tượng tự suy

GV tổ chức hoạt tương tự như

trên đi đến kết luận dấu hiệu

- Làm ?2+5 thì * M {0;5}

3 Dấu hiệu chia hết cho 5

Vd : Tương tự sgk

Kết luận : Các số có chữ

số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

* Bài 91 (sgk- 38) (Hs trả lời miệng)

Đáp:

+ Số chia hết cho 2 là: 652; 850; 1546

+ Số chia hết cho 5 là: 850

và 785Bài tập 93 (sgk-38) Bảng phụ:

a) Chia hết cho 2, không chia hết cho 5

b)Chia hết cho5, không chia hết cho 2

c)Chia hết cho 2, không chia hết cho 5

d)Chia hết cho5, không chia hết cho2

Trang 3

Tuần 7, tiết 21 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: -Học sinh vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu ,

* Kỹ năng: -Học sinh biết nhận ra một tổng hoặc một hiệu của hai hay nhiều số có chia

hết cho một số hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng -hiệu đó

*Thái độ: -Rèn luyện tính chính xác cho học sinh khi vận dụng tính chất chia hết của một

tổng hoặc của một hiệu

Vì 50 M 5 và 15 M 5 nên (50 + 15) M 5

-HS2: Tính chất / 35 sgk

Vì 81 M 3, 45 M3 ,

16 M 3 nên (81 + 45 + 16) M 3

- Hs căn cứ vào tính chất

1 để làm-HS căn cứ vào tính chất 2

Bài tập 87/36 sgk

a) Nếu x chia hết cho 2 thì a chia hết cho 2

b) Nếu x không chia hết cho 2 thì

a không chia hết cho 2

Trang 4

thành tổng để kiểm tra xem số

đó có chia hết hay không chia

hết cho một số cho trước

- Các HS khác làm sau

đó đối chiếu kết quả

Hs hoạt động nhóm

Hs làm bài theo sự hướng dẫn của GV

b) 12465

=10000+2000+400+60+5 không chia hết cho 2 c) 14409 =1440+9 chia hết cho 3d) 14409 =1440+9 không chia hết cho 2

Bài 2

ĐS : chia hết cho 2,3,5,6,10,15

IV Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm vững hai tính chất chia hết của một tổng

- Xem lại các bài tập đã giải Làm BT 114, 115, 116/ 17 SBT

- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

-Xem trước § 11 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Trang 5

§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

* Kỹ năng: - HS vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một

số có hay không chia hết cho 3, cho 9

*Thái độ: -Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia

? Thực hiện phép chia để kiểm

tra xem số nào chia hết cho 9,

số nào không chia hết cho 9?

Hs: a M 9; b M 9

Gv: Ta thấy 2 số đều tận cùng

bằng 124 nhưng a M 9; b M 9 /

Dường như dấu hiệu chia hết

cho 9 không dựa vào chữ số tận

cùng Vậy nó liên quan đến yếu

1 Nhận xét mở đầu :

Nhận xét : sgk

Vd1 : 378 = 3.(99 + 1) + 7.(9 + 1) + 8 = (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9) = (3 + 7 + 8) + 9.(3.11+7) = (t ổng c ác ch ữ s ố)+

(s ố chia h ết cho 9)

Vd2 : 253 = (2 + 5 + 3) + (2.11.9 + 5.9) = (2 + 5 + 3) + 9.(2.11 + 5) =(t ổng c ác ch ữ s ố)+

Trang 6

- GV hoạt động tương tự đi đến

HS : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9

HS : Làm ?1

- Giải thích kết luận dựa theo dấu hiệu

Vd2 : 253 = 10+ ( số chia hết cho 9)

- Số 253 không chia hết cho 9, vì

? Qua hai kết luận trên hãy rút

ra dấu hiệu chia hết cho 3

Củng cố qua ?2 , GV chú ý

hướng dẫn cách trình bày

Củng cố

Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

khác dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5 như thế nào ?

- Làm bài tập 101 tr 41 SGK

HS : Áp dụng nhận xét ban đầu phân tích tương

tự đi đến kết luận 1, 2

HS : Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 , ta có :157* M 3

Số 3 415 = 13 + ( số chia hết cho 3)

Só 3415 không chia hết cho 3 (vì

13 không chia hết cho 3)

Trang 7

Tuần 8, tiết 23 LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5,chia hết cho 3, cho 9.

* Kỹ năng: - Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết

* Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho HS đặc biệt với bài toán liên

hệ thực tế , cách kiểm tra kết quả của phép nhân

HS : kể các chữ số từ 1 đến 9

HS : Nhận định số tạo thành phải như thế nào mới chia hết cho 2, chia hết cho 5

- Xác định các khả năng có thể xảy ra ?

*85 chia hết cho 2

b Số*85 chia hết cho 5 với

* {1;2;3; ;9}

BT 97 (sgk/39).

Ba chữ số 4 ; 0 ; 5

a Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là : 0 hoặc 4, suy ra kết qủa

là : 450; 540; 504

b Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là : 0

Trang 8

- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5 ?

và dựa vào đó xác định c ?

GV : Hướng dẫn tương tự tìm b, a HS :Trình bày 3 điều kiện.

HS : Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5, suy ra c phải bằng 5

hoặc 5, suy ra kết quả là : 450; 540; 405

BT 100 (sgk/ 39)

n = abbc

nM5 ⇒ c M5 nên c = 5

a = 1 và b = 8Vậy Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885

Củng cố cách ghi số tự nhiên

- GV có thể đưa ra các ví dụ số có

năm chữ số nhưng không thỏa, suy

ra số như thế nào là bé nhất thỏa yêu

cầu

GV Phát phiếu học tập cho HS có đề

bài 107 SGK

HD HS giải thích các dấu hiệu chia

hết như số chia hết cho 9 thì chia hết

cho 3…, dựa theo công thức: a = b.q

Gv: dấu hiệu chia hết cho 3,

cho 9 không những kiểm tra một số

có chia hết cho 9, cho 3 không? Mà

còn giúp ta tìm ra số dư của một số

khi chia số đó cho 3 hay 9 Hơn nữa

qua bài này chúng ta còn biết cách

kiểm tra kết quả của một phép nhân

số ở hàng nào được ưu tiên

và dựa theo dấu hiệu chia hết suy ra kết quả

HS : Thảo luận nhóm trả lời đúng, sai các câu hỏi sgk và tìm vd giải thích dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

HS : phát biểu cách tìm

HS : Đọc phần hướng dẫn sgk

- Áp dụng tương tự tìm số dư dựa theo dấu hiệu chia hết mà không cần thực hiện phép chia

BT 107 (sgk/ 42)

Các câu : a, c, d đúng Câu b sai

- Xem lại các bài tập đã chữa - Làm bài tập 133 đến 136 (sbt)

- Xem lại kiến thức khi nào a chia hết cho b - Xem trước § 13 Ước và bội

Trang 9

* Kỹ năng: - HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho

trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản

*Thái độ: - HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.

II CHUẨN BỊ

- HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 đã học ở tiểu học

- GV: Bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Gv: Ở câu a ta có 315 chia hết cho 3 ta nói 315 là bội của 3, còn 3 là ước của 315 Vậy ước

và bội được định nghĩa như thế nào? Cách tìm bội và ước của một số ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Kiểm tra : Điền vào chữ số *

- Giới thiệu khái niệm ước và

bội dựa vào phép chia hết

HS : Làm ? 1 và giải thích tại sao

+ Số 18 là bội của 3, số 18 không là bội của 4 Vì 18 Μ3 nhưng 18 không chia hết cho 4+ Số 4 là ước của 12, số 4 không là ước của 15 vì 14Μ2 nhưng 15 không chia hết cho 4

1 Ước và bội :

- Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b gọi là ước của

a

Vd : 18Μ 3, ta nói 18 là bội của 3 và 3 là ước của 18

Trang 10

- GV giới thiệu các ký hiệu

HS : Làm ?2

x {0;8;16;32}

HS làm ?3Bằng cách chia 12 lần lượt cho các số từ 1 đến 12 (chú ý viết hai ước khi có phép chia hết )

Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}

- Phát biểu cách tìm ước của một số khác 0

?4 Ư(1) = {1}

B(1) = {0;1;2;3;4;5;…}

Hs trã lời:

a) B(4) = {8;20}

b) B(4) = {0;4;8;12;16;24;28}<30

- Chú ý các câu hỏi có giới hạn việc tìm bội của một số cho trước

- Nắm vững ước và bội của một số

- Làm bài tập 11; 113; 114 (sgk – 44) và xem trò chơi đua ngựa về đích

- Xem trước § 14 Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố

Trang 11

Mỗi số trong các số 2 , 3 , 5 , 7 có bao nhiêu ước ?

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố , hợp số Học

sinh biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản , thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên , hiểu cách lập bảng số nguyên tố

Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã

học để nhận biết một hợp số

Thái độ : Nhận biết đúng số nào là nguyên tố ,số nào là hợp số

II.- ChuÈn bÞ cđa GV&HS

Sách giáo khoa , bảng số từ 1 đến 100

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp

trưởng báo cáo sĩ

số lớp , tổ trưởng

báo cáo tình hình

làm bài tập về

nhà của học sinh

2./ Kiểm tra bài

- GV kẻ bảng và

cho học sinh tìm

Ư(a) lên bảng ghi

- Củng cố :

Làm ? trong

SGK Học sinh trả lời : 8 là hợp số vì nó lớn hơn 1 ,có ít nhất ba ước là

I.- Số nguyên tố – Hợp số :

Xét bảng sau

Ư(a) 1; 2 1; 3 1;2;3 1; 5 1;2;3;6

Ta thấy các số 2 ; 3 ; 5 chỉ có hai ước số là

1 và chính nó còn 4 và 6 có nhiều hơn 2 ước số

Ta gọi 2 ; 3 ; 5 là các số nguyên tố , các số

4 và 6 là hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 ,chỉ có hai ước là 1 và chính nó Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước

Trang 12

không ? Có là

hợp số không ?

- Số 1 có là số

nguyên tố

không ? Có là

hợp số không ?

- Đọc các số

nguyên tố nhỏ

hơn 10

- Dựa vào dấu

hiệu chia hết cho

2 , cho 3 ,cho

5 dùng

phương pháp loại

trừ ta tìm được

các số nguyên tố

không vượt quá

100

- Củng cố : Có số

nguyên tố nào

chẳn không ?

- Các số nguyên

tố lớn hơn 5 chỉ có

thể tận cùng bỡi

các chữ số nào ?

- Tìm hai số

nguyên tố hơn

kém nhau 2 đơn

vị ?

- Tìm hai số

nguyên tố hơn

kém nhau 1 đơn

- Số 0 không là số nguyên tố ,không là hợp số , vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố , hợp số

5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 116 , 117 , 118 SGK

Trang 13

Tuần 9, Tiết 26 LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản Định nghĩa số nguyên tố , hợp số Học sinh biết nhận ra

một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên , hiểu cách lập bảng số nguyên tố

2./ Kỹ năng cơ bản :Học sinh biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã

học để nhận biết một hợp số

3./ Thái độ : Nhận biết đúng số nào là nguyên tố ,số nào là hợp số

II Chuẩn bị của gv và Hs

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån địnhLớp trưởng

báo cáo sĩ số lớp , tổ

trưởng báo cáo tình

hình làm bài tập về

nhà của học sinh

2./ Kiểm tra bài củ :

Kiểm tra bài tập về

nhà 118 SGK trang 47

- Mỗi số hạng của

tổng là số lẻ nên tổng

là số chẳn Tổng là số

chẳn và lớn hơn 2 nên

là hợp số

Tổng có chữ số tận

cùng là 5 và lớn hơn 5

nên là hợp số

- Các số nguyên tố lớn

hơn 5 có các chữ số

tận cùng là những chữ

số nào ?

- Lần lượt thay k bằng

những số tự nhiên và

xét tích 3.k để tìm giá

a) (3 4 5) ! 3 ; (5 7) ! 3 ⇒ (3 4 5 + 6 7) ! 3 Vậy 3 4

5 + 6 7 là hợp số b) (7 9 11 13) ! 7 ; (2 3 4 7) ! 7 ⇒ (7 9 11 13 – 2 3 4 7) ! 7 Vậy 7 9 11

13 – 2 3 4 7 là hợp số

- Học sinh trả lời Các số nguyên tố lớn hơn 5 có các chữ số tận cùng là những chữ số 1 , 3 ,

7 , 9

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện trên bảng con

- Học sinh thực hiện

+ Bài tập 120 / 47

5* 53 , 59 là số nguyên tố

Trang 14

trị của k

4./ Củng cố :

2 và 3 là cặp số tự

nhiên liên tiếp duy

nhất đều là số nguyên

tố

- 3 , 5 , 7 là ba số

lẻ liên tiếp duy nhất

đều là số nguyên tố

- Học sinh thực hiện

không là số nguyên tố , không là hợp số

Với k = 1 thì 3 k = 3 là số nguyên tố

Với k > 1 thì 3 k là hợp số (vì có ước khác 1 và khác với chính nó là 3 Vậy với k = 1 thì 3.k là số nguyên tố

Có thể bổ sung : Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ

d) Sai Ví dụ 5 là số nguyên tố tận cùng là 5 Có thể bổ sung : Mọi số nguyên tố lớn hơn

5 đều tận cùng bỡi một trong các chữ số 1 , 3 , 7 , 9

+ Bài tập 123 / 47

a 29 67 49 127

p 2,

3, 5

Trang 15

Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố ?

Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố ?

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa

số nguyên tố

Kỹ năng cơ bản :Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố

trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp , biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

Thái độ : Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân

tích một số ra thừa số nguyên tố ,biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố

chuẩn bị của GV và Hs

Sách giáo khoa

Hoạt động trên lớp :

Kiểm tra bài củ :

Thế nào là số nguyên

tố ? Hợp số ?

- Số 300 có thể viết

được dưới dạng một

tích của hai thừa số

lớn hơn 1 hay không ?

- Với mỗi thừa số trên

,có viết được dưới

dạng một tích của 2

thừa số lớn hơn 1 hay

không ?

- Có thể thực hiện như

trên bằng cách khác

- Học sinh viết gọn dưới dạng lũy thừa

I.- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?

Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1 ,với mỗi thừa số làm lại như vậy (nếu có thể)

300 300

6 50 3 100

2 3 2 25 4 25

5 5 2 2 5 5

Trang 16

- GV giới thiệu thế

nào là phân tích một

số ra thừa số nguyên

tố

- Nêu hai chú ý trong

bài

- GV hướng dẫn học

sinh phân tích số 2100

ra thừa số nguyên tố

theo cột dọc

- Lưu ý học sinh nên

Nên lần lượt xét tính

chia hết cho các số

nguyên tố từ nhỏ đến

lớn

Trong quá trình xét tính

chia hết ,

nên vận dụng các dấu

hiệu chia hết cho 2

,cho 3 , cho 5

và nhận xét kết quả

- Học sinh viết gọn dưới dạng lũy thừa

- Củng cố : Làm ?

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố

α Chú ý :

a) Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính nó

b) Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố

II.- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố :

Phân tích 2100 ra thừa số nguyên tố

2100 = 22 3 52 7

IV h ướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm hết các bài tập trong sgk

Trang 17

Tuần 10, Tiết 28 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Kỹ năng cơ bản :Học sinh rèn luyện thành thạo kỷ năng phân tích một

số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp , dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

Thái độ : Học sinh vận dụng được các dấu hiệu chia hết đã học để phân

tích một số ra thừa số nguyên tố , vận dụng linh hoạt khi phân tích một số

ra thừa số nguyên tố

II.- Chuẩn bị của Gv và HS

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp

trưởng báo cáo sĩ số lớp

, tổ trưởng báo cáo tình

hình làm bài tập về nhà

của học sinh

2./ Kiểm tra bài củ :

- Phân tích một số ra

thừa số nguyên tố là

- Khi một số a là một

tích các thừa số nguyên

tố ta có thể tìm được

các ước của a là chính

các thừa số đó và

những tích của lần lượt

- Học sinh làm theo hướng dẫn của GV

+ Bài tập 129 / 50

a) a = 5 15 Ư(a) = { 1 , 5 , 13 , 65 } b) a = 25

Ư(a) = {1 , 2 , 4 , 8 , 16 ,

32 } c) a = 32 7 Ư(a) = {1 , 3 , 7 , 9 , 21 , 63}

Trang 18

hai thừa số có trong

tích (cần xác định số

ước số của số a khi a đã

được phân tích ra thừa

số nguyên to

Dựa vào bài tập 129

sau khi phân tích các số

51 ; 75 ; 42 ; 30 ra thừa

số nguyên tố ta có thể

dể dàng tìm các ước

của chúng

- 28 phải chia hết cho

số túi vậy số túi phải

chia là gì của 28 ?

- Dựa vào các bài trên

học sinh có thể làm

được

á

Củng cố : Cách xác

định số lượng ước của

b) ** và * là ư ớc của 111 Vậy : ** và * là 37 và

3

IV/ Hướng dẫn dặn dò :

- Làm thêm các bài tập ở Sách bài tập

- Xem lại kỷ lại toàn bộ kiến thức đã học

Trang 19

Những số nào vừa là ước của 4 , vừa là ước của 6 ?

Ngày soạn; 15/10/2013

Tuần 10, Tiết 29 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm được định nghĩa ước chung ,bội chung

Hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết tìm ước chung , bội chung của hai hay

nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

Thái độ :Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán

đơn giản

C huẩn bị của GV và Hs

Sách giáo khoa

Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài

tập về nhà của học sinh

2./ Kiểm tra bài củ :

3./ Bài mới :

- Viết tập hợp các ước

của 4 Viết tập hợp

các ước của 6 Số nào

vừa là ước của 4 vừa

là ước của 6 ?

- GV giới thiệu ước

chung , ký hiệu

- Nhấn mạnh

x ∈ ƯC(a,b) nếu a ! x

và b ! x

Ư(4) = { 1 ; 2 ; 4 } Ư(6) = { 1 : 2 ; 3 ;

6 }

Các số 1 và 2 vừa là ước của 4 vừa là ước của 6

- Củng cố : Làm ?1

8 ∈ ƯC(16,40) là đúng

I.- Ước chung

Ví dụ :

Ư(4) = { 1 ; 2 ; 4 } Ư(6) = { 1 : 2 ; 3 ; 6 }

Các số 1 ; 2 vừa là ước của 4 vừa là ước của 6 Ta nói chúng là ước chung của 4 và 6 Ký hiệu : ƯC(4,6) = { 1 ; 2 }

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó

x ∈ ƯC(a,b) nếu a ! x và b ! x

x ∈ ƯC(a,b,c) nếu a ! x ; b !

x và c ! x

Trang 20

- Viết tập hợp các bội

của 4 , viết tập hợp

các bội của 6 Số nào

vừa là bội của 4 , vừa

là bội của 6

- Giới thiệu ký hiệu

BC(a,b)

- Nhấn mạnh :

x ∈ BC(a,b) nếu x ! a ;

x và x ! b

- Giới thiệu giao của

hai tập hợp

- Học sinh quan sát 3

tập hợp đã viết : Ư(4) ,

Ư(6) và ƯC(4,6)

- Tập hợp nào là giao

của hai tập hợp nào ?

4./ Củng cố : Bài tập

- Củng cố : Làm ?2

(có thể điền vào ô vuông các số 1 , 2 , 3 ,

Ta nói chúng là bội chung của

4 và 6 Ký hiệu : BC(4,6) = { 0 ; 12 ,

III.- Chú ý :

Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

3 6 5

1 2

IV Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập còn lại Ở SGK trang 53 và 54

Trang 21

Kỹ năng cơ bản : Học sinh thành thạo tìm ước chung , bội chung của hai

hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; sử dụng rành rẽ ký hiệu giao của hai tập hợp

Thái độ : Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán

đơn giản

II.- chuẩn bị của GV và HS

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp

trưởng báo cáo sĩ số

lớp , tổ trưởng báo

cáo tình hình làm

bài tập về nhà của

học sinh

2./ Kiểm tra bài củ :

Điền tên một tập

hợp thích hợp vào

c) 2 ∈ ƯC(4,6,8) d) 4 ∉ ƯC(4,6,8)

e) 80 ∉ BC(20,30)

Trang 22

4 ∉ ƯC(12,18)

6 ∈ ƯC(12,18)

80 ∉ BC(20,30)

60 ∈ BC(20,30)

Thế nào là giao của

hai tập hợp ?

- Gv củng cố giao

của hai tập hợp

- Học sinh 1 viết tập hợp A

- Học sinh 2 viết tập hợp B

- Học sinh 3 viết tập hợp M

- Học sinh thực hiện theo nhóm và trình bày cách giải trên bảng

- Học sinh thực hiện theo nhóm và trình bày cách giải trên bảng

g) 60 ∈ BC(20,30) h) 12 ∉ BC(4,6,8) I) 24 ∈ BC(4,6,8)

+ Bài tập 136 / 53

A = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 }

B = { 0 ; 9 ; 18 ; 27 ; 36 } a)M = A ∩ B = { 0 ; 18 ; 36 }

M ⊂ A ; M ⊂ B

+ Bài tập 137 / 53

a) A = { cam , táo , chanh }

B = { cam , chanh , quít }

A ∩ B = { cam , chanh } b) A = { x | x là học sinh giỏi Văn }

B = { x | x là học sinh giỏi Toán }

A ∩ B = { x | x là học sinh giỏi cả Văn và Toán}

c) A = { x | x ! 5 }

B = { x | x ! 10 }

A ∩ B = B d) A là tập hợp các số chẳn

B là tập hợp các số lẻ

A ∩ B = ∅

+ Bài tập 138 / 54

Cách chia

Số phần thưởng

Số bút

ở mỗi phần thưởng

Số vở ở mỗi phần thưởng

b Không thực hiện

được

4./ Củng cố : Nhắc lại cách tìm ước của một số , cách tìm bội của một số , xác

định ước chung và bội chung của hai hay nhiều số

5./ Hướng dẫn dặn dò : Xem bài Ước chung lớn nhất

Trang 23

Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số Mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không ?

Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số Mà không cần liệt kê các ước của mỗi số hay không ?

Ngày soạn: 21/10/2013

Tuần 11 Tiết 31ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay

nhiều số , thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau , ba số nguyên tố cùng nhau

Kỹ năng cơ bản :Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách

phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số

Thái độ Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp

cụ thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

.II.- Chuẩn bị của GV và HS

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định Lớp

trưởng báo cáo sĩ số

lớp , tổ trưởng báo

cáo tình hình làm bài

tập về nhà của học

sinh

2./ Kiểm tra bài củ

3./ Bài mới :

- Tìm tập hợp các

ước của 12 và 30 rồi

tìm tập hợp các ước

chung của 12 và 30

Ước chung lớn

nhất của 12 và 30 ?

- Có nhận xét gì về

liền hệ giữa các

phần tử trong tập

hợp các ước chung

Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ;

6 ; 12 } Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ;

6 ; 10 ; 15 ; 30 } ƯC(12,30) = { 1 ; 2 ; 3

; 6 }

6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30

- 1 ; 2 ; 3 là các ước

I.- Ước chung lớn nhất

Ví dụ Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 } Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 }

ƯC(12,30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }

- Nhận xét :

- 6 là ươc chung lớn nhất của 12 và 30

- 1 ; 2 ; 3 là các ước của 6

Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai

Trang 24

- Như vậy muốn tìm

tập hợp các ước của

hai hay nhiều số ta

chỉ cần tìm ước

chung lớn nhất của

chúng ,rồi tìm các

ước của ước chung

đó

- GV giới thiệu ước

chung lớn nhất và ký

hiệu

- GV hướng dẫn cách

tìm ước chung lớn

nhất

- Nếu các số đã cho

không có thừa số

nguyên tố chung thì

ƯCLN của chúng là

gì ?

- Nhận xét gì về

ƯCLN(24,16,8)

- 8 ; 12 ; 15 có phải

là ba số nguyên tố

cùng nhau không ?

- Củng cố : Làm ?

ƯCLN(6 , 18 , 30) = 6

hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó Chú ý :

Số 1 chỉ có một ước là 1 Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có

ƯCLN(a , b , 1) = 1 ƯCLN(5 ,; 1) = 1 II.- Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :

Ví dụ : Tìm ƯCLN (36 , 84 , 168)

36 = 22 33

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7 ƯCLN(36,84,168) = 22 3 = 12 Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ,ta thực hiện các bước sau :

1.- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

2.- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

3.- Lập tích các thừa số đã chọn ,mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất cúa nó Tích đó là ƯCLN phải tìm

Chú ý :

- Nếu các đã cho thừa không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng là 1

- Hai hay nhiều số có ƯCLN là 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau

Ví dụ : 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau

- Trong các số đã cho , nếu số nhỏ nhất là ước các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy

Ví dụ : ƯCLN(24,16,8) = 8

Trang 25

IV Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm tiếp các bài tập 140 ; 141 SGK trang 56

Ngày soạn: 22/10/2013

Tuần 11 Tiết 32 LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản : ƯCLN của hai hay nhiều số , thế nào là hai số nguyên tố

cùng nhau ,ba số nguyên tố cùng nhau

2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh rèn kỷ năng tìm ƯCLN củ hai hay nhiều số

bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố ,từ đó biết cách tìm các ươc chung của hai hay nhiều số

3./ Thái độ Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ

thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

.II.- ChuÈn bÞ cđa GV&HS: Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp

trưởng báo cáo sĩ

số lớp , tổ trưởng

báo cáo tình hình

làm bài tập về

nhà của học sinh

2./ Kiểm tra bài

củ : Kiểm tra bài

tập 140 SGK

trang 56

3./ Bài mới

- Có cách nào

tìm ước chung của

hai hay nhiều số

mà không cần liệt

kê các ước của

mỗi số không ?

420 ! a và 700 !

a

a là gì của 420 và

700 và a lớn nhất

Vậy a là gì của

420 và 700

Để tìm ước chung của hai hay nhiều số ta có thể tìm các ước của ƯCLN của chúng

234 = 2 32 5 ƯCLN(180;234) = 2 32 = 18 ƯC(180;234) = { 1 ; 2 ; 3 , 6 , 9 , 18 } c) 60 = 22 3 5

90 = 2 32 5

135 = 33 5 ƯCLN(60;90;135) = 3 5 = 15 ƯC(60;90;135) = { 1 ; 3 ; 5 ; 15}

+ Bài tập 143 /56

420 ! a và 700 ! a , a lớn nhất ⇒ a = ƯCLN(420;700)

420 = 22 3 5 7

Trang 26

- Củng cố Củng

cố từng phần 700 = 2

2 52 7 ƯCLN(420;700) = 22 5 7 = 140

IV Hướng dẫn dặn dò :Chuẩn bị tiếp các bài tập 144 → 146 SGK trang 56 và 57

Ngày soạn: 24/10/2013

TUẦN 11 TIẾT 33 LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : ƯCLN của hai hay nhiều số , thế nào là hai số nguyên

tố cùng nhau ,ba số nguyên tố cùng nhau

Kỹ năng cơ bản : Học sinh rèn kỷ năng tìm ƯCLN củ hai hay nhiều số

bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố ,từ đó biết cách tìm các ươc chung của hai hay nhiều số

Thái độ Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp

cụ thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

II.- Chuẩn bị của GV và Hs

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

- Tổ 2 thực hiện

+ Bài tập 144 /56

144 = 24 32

192 = 25 3 ƯCLN(144;192) = 24 3 = 48 ƯC(144;192) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 24 ; 48 } Vậy Ưc lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và 48

+ Bài tập 145 /56

Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông :

75 ! a ; 105 ! a và a lớn nhất Suy ra a = ƯCLN (75 ; 105)

75 = 3 52

105 = 3 5 7 ƯCLN(75 ; 105) = 3 5 = 15 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15 (cm)

Trang 27

- Tổ 4 thực hiện

112 = 2 7

140 = 22 5 7 ƯCLN(112;140) = 22 7 = 28 ƯC(112;140) = { 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28 } Vậy x = 14 ( vì 10 < x < 20 )

+ Bài tập 147 /57

a) 28 ! a ; 36 ! a và a > 2 ⇒ a = ƯCLN(420;700)

b) 28 = 22 7

36 = 22 32

ƯCLN(28;36) = 22 = 4 ƯC(28;36) = { 1 ; 2 ; 4 }

a ∈ ƯC(28;36) và a > 2 Vậy a = 4

c) Mai mua 28 : 4 = 7 hộp bút , Lan mua 36 : 4 = 9 hộp bút

IV/ Hướng dẫn dặn dò :

Về nhà làm các bài tập 148 SGK trang 57

Trang 28

Cách tìm bội chung nhỏ nhất Có khác gì với cách tìm ước chung lớn nhất ?

Cách tìm bội chung nhỏ nhất Có khác gì với cách tìm ước chung lớn nhất ?

Ngày soạn:28/10/2013

Tuần 12 Tiết 34 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số

Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách

phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số

Thái độ : Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm

ƯCLN Biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản

II.- C huẩn bị

Sách giáo khoa , bảng con

III.- Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp

trưởng báo cáo sĩ

số lớp , tổ trưởng

báo cáo tình hình

làm bài tập về nhà

của học sinh

2./ Kiểm tra bài

củ : Kiểm tra bài

- Tìm số nhỏ nhất

khác 0 trong tập

} Vậy BC (4:6) = { 0 ; 12 ; 24 ; 36 }

Trang 29

ký hiệu

- Có nhận xét gì về

liên hệ giữa các

phần tử trong tập

nguyên tố nào ?

Với số mũ bao

nhiên ?

- Để chia hết cho

8 , 18 , 30 BCNN

của ba số phải

chứa thừa số

nguyên tố nào ?

- Giới thiệu cách

- 24 , 36 là bội của 12

- Học sinh

8 = 23

18 = 2 32

30 = 2 3 5

- 23

- 2 , 3 , 5

- Củng cố : Làm ?

Số nhỏ nhất trong tập hợp BC(4;6) là 12

Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất

(BCNN) của 4 và 6 Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó

Chú ý : Mọi số tự nhiên đều là bội của 1

Do đó : Với mọi số tự nhiên a và b khác 0 ta đều có BCNN(a,1) = a

II.- Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :

Ví dụ : Tìm BCNN(8 ; 18 ; 30) BCNN(8 : 18 : 30) = 23 32 5 = 8 9 5

Chú ý :

- Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích các số đó

Ví dụ : BCNN(5 ; 7 ; 8) = 5 7 8

= 280

- Trong các số đã cho , nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất đó

Ví dụ : BCNN(12 ; 16 ; 48) = 48

Trang 30

Kiến thức cơ bản : BCNN của nhiều số

Kỹ năng cơ bản Học sinh rèn kỷ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số

bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số

Thái độ : Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm

ƯCLN , biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản

II.- Chuẩn bị:

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

:

1Oån định Lớp trưởng

báo cáo sĩ số lớp , tổ

trưởng báo cáo tình

hình làm bài tập về

nhà của học sinh

2 Kiểm tra bài củ :

Kiểm tra bài tập về

- Nhận xét liên hệ

giữa các phần tử của

BC(8 , 18 , 30)

- 369 là BCNN

- 720 , 1080 , đều là bội của 360

- Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó

III.- Cách tìm Bội chung thông qua tìm BCNN

Ví dụ : Cho A = { x ∈ N | x ! 8 ; x ! 18 ; x

! 30 ; x < 1000 } Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử

x ∈ BC(8 , 18 , 30) và x < 1000 BCNN(8 , 18 , 30) = 23 32

5 = 360 BC(8 , 18 , 30) = { 0 ; 360 ; 720 ;

1080 ; } Vậy A = { 0 ; 360 ; 720}

Trang 31

- Vậ ta có thể tìm bội

chung của hai hay

nhiều số thông qua

Để tìm BCNN của các số đã cho ,

ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó

+ Bài tập 152 / 59

a ! 15 ; a ! 18 và a nhỏ nhất

Suy ra a là BCNN(15 , 18)

15 = 3 5

18 = 2 32

BCNN(15 , 18) = 2 32 5 = 90

Vậy a = 90

+ Bài tập 153 / 59

30 = 2 3 5

45 = 32 5 BCNN(30 ; 45) = 2 32 5 = 90

BC(30 , 45) = { 0 ; 90 ; 180 ; 270 ;

360 ; 450 ; 540 ; } Vậy a = 0 , 90 , 180 , 270 , 360 , 450

+ Bài tập 154 / 59

Gọi a là số Học sinh lớp 6C

Ta có a ∈ BC(2 , 3 , 4 , 8) và

35 ≤ a ≤ 60 BCNN(2 , 3 , 4 , 8) = 23 3 = 24 BC(2 , 3 , 4 , 8) = { 0 , 24 , 48 , 72 }

⇒ a = 48 Số Học sinh của lớp 6C là

48 (Học sinh)

5./ Hướng dẫn dặn dò :

Về nhà làm các bài tập 155 → 158 SGK trang 60

Trang 32

Ngày soạn: 31/10/2013

Tuần 12, tiết 36 LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu :

Kiến thức cơ bản : BCNN của nhiều số

Kỹ năng cơ bản Học sinh rèn kỷ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số

bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số

Thái độ : Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm

ƯCLN , biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản

II.- Chuẩn bị: : Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

- Xem kết quả

- Số ngày mà

bạn An và bạn

Bách phải trực là

bội của 10 và 12

nên số ngày ít

nhất mà hai bạn

trực chung là

- Tổ 2 thực hiện

- Tổ 1 thực hiện

- Tổ 5 thực hiện

- Tổ 4 thực hiện

+ Bài tập 155 / 60

ƯCLN(a,b) 2 10 1 50 BCNN(a,b) 12 300 42

+ Bài tập 156 / 60

x ∈ BC(12 , 21 , 28) và 150 < x < 300 BCNN(12 , 21 , 28) = 84

Trang 33

4./ Củng cố Củng

cố từng phần

Trả lời : Số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây

IV Hướng dẫn dặn dò : Soạn 10 câu hỏi ôn tập ở SGK trang 61 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Ngày soạn 1/11/2013

Tuần 13 Tiết 37 ƠN TẬP CHƯƠNG I

1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án - SGK - Bảng phụ về các phép tính ( Bảng 1 SGK )

2 Chuẩn bị của học sinh : Ơn lại các câu 1  4 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1Ổn định tình hình lớp )

Điểm danh HS trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết

- Cho HS trả lời câu 3

- Cho HS trả lời câu 4

- Nêu điều kiện để a chia

hết cho b ?

Hoạt động 2 : Bài tập

HS quan sát bảng 1 trả lời + Tính chất của phép cộng 1) Giao hốn :

a+b = b+a2) Kết hợp : (a+b)+c = a+(b+c)3) Cộng với 0 :

a + 0 = 0 + a = 0+ Tính chất của phép nhân 1) Giao hốn : a.b = b.a2) Kết hợp :

(a.b).c = a.(b.c)3) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a.(b+c) = a.b + a.c

an = a.a … a

n thừa số bằng a 1) am.an = am+n

2) am:an = am-n ( a≠0 ; m ≥ n )

HS trả lời :

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b nếu cĩ số tự nhiên q sao cho :

a = b.q

b ≠ 0 ; a = b.q (q ∈ N)

HS cả lớp làm vào vở HS1 lên bảng trình bày

1 Ơn lý thuyết ( Bảng 1 )Các câu hỏi từ 1  4

Bài tập 159/63 SGK

Trang 34

- HS nêu thứ tự thực hiện phép tính :

Lũy thừa  nhân và chia  cộng

và trừ

2 HS lên bảng trình bày HS1 làm câu a,c

HS2 làm câu b,d

- Cả lớp làm 161

- 2 HS lên bảngHS1 câu a ( x = 16)HS2 câu b (x = 11)

a) n - n = 0b) n : n = 1 (n≠0)c) n + 0 = nd) n - 0 = ne) n.0 = 0g) n.1 = nh) n:1 = nBài 160/63 SGKa) 204 - 84 : 12 = 204 - 7 = 197b) 15.23 + 4.32 - 5.7

= 15.8 + 4.9 - 5.7

= 120 + 36 - 35 = 121c) 56:53 + 23.22

= 53 + 25

= 125 + 32 = 157d) 164.53 + 47.164

= 164.(53+47)

= 164.100 = 16400 Bài 161/63 SGKa) 219 - 7.(x+1) = 100 7.(x+1) = 219 - 100 7.(x+1) = 119 x+1 = 119 : 7 x+1 = 17

x = 17 - 1

x = 16b) (3x - 6) 3 = 34 3x - 6 = 34:3 3x - 6 = 27 3x = 27 + 6 3x = 33

Trang 35

Tuần 13 Tiết 38 ÔN TẬP CHƯƠNG I ( tt )

I MỤC TIÊU

 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức về tính chất chia hết của mọt tổng , các dấu hiệu chia hết cho

2 ; cho 5 ; cho 3 ; cho 9 - Số nguyên tố - hợp số - ƯC và BC , ƯCLN , BCNN

 Kỹ năng : Vận dụng các kiến tức trên vào giải bài toán

 Thái độ : Rèn kĩ năng tính toán cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án - SGK - Bảng phụ ( bảng 2 và 3 SGK )

2 Chuẩn bị của học sinh : Ôn lại các câu 5  10 phần ôn tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định tình hình lớp( 1’ )

Điểm danh HS trong lớp

Kiểm tra bài cũ : Kết hợp

Trả lời câu hỏi 6

- Cho HS trả lời câu 7

Cho VD

- Cho HS làm bài 165

( Bảng phụ )

Yêu càu HS giải thích

GV cho HS lần lượt trả lời

(a+b) m2) a m ; b m =>

và x > 6b) x ∈ BC(112;15;18)

a) 747 ∈ P ; 235 ∉ P

97 ∈ Pb) a=835.123+318 a ∉ Pc) b=5.7.11+13.17 b ∉ Pd) c=2.5.6-2.29 c ∈ P

2 Ôn tập về ước và bội , ƯC,BC,ƯCLN,BCNN

Bài 166/63 SGK

A = {x∈N; 84 x ;

180 x và x > 6 }nên x ∈ ƯC(84;180)

và x > 6

vì ƯCLN(84;180) = 12nên x∈ƯC(84;180) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }

do x > 6 nên x = 12 Vậy A = { 12 }

12 ; a 15 nên a ∈ BC(10;12;15)

và 100 ≤ a ≤ 150

Trang 36

60; 120; 180; … }

Do 100 ≤ a ≤ 150nên a = 120Vậy số sách là 120 quyển

a = 12 ; 24 ; …

VD a.3 4ƯCLN(3;4) = 1

=> a 4

3 Có thể em chưa biết Người ta đã chứng minh được rằng :

1) nếu

a m

và b m

=>a BCNN(m,n)2) nếu

a.b c

mà (b;c) = 1 => a c

Ngày đăng: 17/02/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   làm   bài   tập   về - GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013
nh làm bài tập về (Trang 13)
Hình làm bài tập về nhà - GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013
Hình l àm bài tập về nhà (Trang 17)
Bảng con - GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013
Bảng con (Trang 22)
Hình   làm   bài   tập   về - GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013
nh làm bài tập về (Trang 30)
Bảng nhóm . - GIAO AN TOAN LOP 6 HK1 NAM HOC 2012-2013
Bảng nh óm (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w