II.NGUYÊN LIỆU - NaCl : Tạo vị cho sản phẩm, ức chế emzyme thủy phân protein Tạo độ chặt của khung gluten - Na2CO3 : tạo mùi nồng đặc trưng, màu vàng, tăng độ dai, độ chặt của khung gl[r]
Trang 1NHÓM SV THỰC HIỆN : ĐINH VIẾT ĐỆ :
BÙI THANH PHONG : 60801539 NGUYỄN TRONG OÁNH :
NGUYỄN DUY PHÚC : GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
TRẦN THỊ THU TRÀ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
TRỘN
Trang 3I.GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
- Mì sợi là sản phẩm được sản xuất từ bột mì
- Mì sợi hiện nay được sử dụng khá phổ biến nhờ vào tính tiện dụng của sản phẩm
- Có thể phân loại mì sợi theo nguyên liệu như mì
trứng,mì cà chua…hoặc phân loại theo công nghệ chế biến như mì hấp,mì không hấp,mì ăn liền
Trang 4II.Nguyên liệu
1.Nguyên liệu chính
a) Bột mì : các loại bột mì sử dụng trong sản suất mì
sợi là loại có mạng gluten ướt tốt.Trong bột mì gồm các thành phần :
Bảng 1 : Thành phần của các loại bột mì
Loại bột Tỷ lệ
(%)
Độ tro
1,74 0,47 0,53 1,20 5,40
1,51 0,13 0,22 0,48 8,35
68,90 80,16 77,84 75,52 13,80
15,51 10,28 11,15 14,80 16,17
2,06 0,25 1,20 2,02 4,77
6,42 1,59 1,84 3,44 22,02
Trang 5II.NGUYÊN LIỆU
- Protein : Hàm lượng protein trên 10% và hàm lượng
gluten ướt trên 26%
Bảng 2 : Thành phần protein trong bột mì
Albumins Tên riêng Leukosin
Trang 6II.NGUYÊN LIỆU
- Glucid :
Gluxid chiếm từ 70 - 90 % trọng lượng khô tùy theo loại bột
mì và giống lúa mì Cellulose và hemicellulose thì không
cần có hàm lượng cao
Bảng 3: Thành phần các gluxid trong bột mì
Gluxit Đường Dextrin Tinh bột Cellulose Hemicellulose Pentoza
Tỷ lệ (%) 0,6 – 1,8 1 - 5 80 0,1 – 2,3 2 - 8 1,2 – 3,5
Trang 7II.NGUYÊN LIỆU
- Enzyme :
Gồm : Alpha amylase pHo 5.6-6.3; to=630C
Beta amylase pHo 4.8; to=50-520C
Protease pHo 4.5-5.6; to=45-470C
- Lipid :
Khoảng từ 2 – 3%.Trong quá trình bảo quản bột, chất béo dễ
bị phân hủy, giải phóng axit béo tự do, ảnh hưởng đến độ
axit và vị của bột, đồng thời ảnh hưởng đến tính chất gluten
Trang 9II.NGUYÊN LIỆU
c) Dầu chiên
Dầu shortening
Nhiệt độ nóng chảy cao: AD = 40 - 42oC
Ít bị hôi trở mùi, có khả năng nhũ hóa nhiều Nhất là thêm vào 4 - 6 % mono và diglicerid
Ít bị oxi hóa hơn
Trang 10II.NGUYÊN LIỆU
2.Nguyên liệu phụ :
-Polyphosphate: Chất này háo nước, giúp rút ngắn thời
gian và nhiệt độ nấu.giúp giữ nước tốt hơn trên bề mặt sợi
mì khi ta nấu, tăng độ dai cho sợi mì
Nếu bổ sung quá hàm lượng cho phép :
Làm cho sản phẩm có cấu trúc như cao su
Bổ sung >0.3% gây ra vị chát
Sản phẩm có vị tanh, đắng
Trang 11II.NGUYÊN LIỆU
- NaCl :
Tạo vị cho sản phẩm, ức chế emzyme thủy phân protein
Tạo độ chặt của khung gluten
- Na 2 CO 3 : tạo mùi nồng đặc trưng, màu vàng, tăng độ dai,
độ chặt của khung gluten
Trang 12II.NGUYÊN LIỆU
Bảng 4 : nghiên cứu tác động của Na 2 CO 3 tới độ sáng và màu vàng của sản phẩm.
Trang 13II.NGUYÊN LIỆU
Bảng 5 :Ảnh hưởng của nồng độ muối đến màu vàng sản phẩm:
Trang 14II.NGUYÊN LIỆU
Bảng 6 : Khảo sát nồng độ của muối đến độ cứng của mì.
Trang 16II.NGUYÊN LIỆU
-Trứng : Trứng chứa hầu hết các vitamin ( trừ vitamin C )
Protein của trứng là protein hoàn hảo chứa phần lớn các acid amin không thay thế Ngoài ra trứng còn chứa một số chất
khoáng như : Na, K, Mg, các muối sunfat và photphat cần thiết cho cơ thể.
Bảng 7 : Thành phần hóa học của trứng
Thành phần (%)
Trang 17-Lòng đỏ của trứng có Lecithine - nhóm nhũ tương hóa
có tác dụng làm chậm sự thoái hóa tinh bột
Trang 18III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 19III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sấy(80 0 C, ẩm 8-10%) Làm nguội
Bao gói
Mì không hấp
Làm ráo sơ bộ
Sấy(800C,ẩm 8-10%) Làm nguội Bao gói
Mì hấp
Trang 20III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2) Sản xuất mì ăn liền.
Bột mì Bột bổ sung Nước Phụ gia liệu phụNguyên
Nhào bột Cán thô Cán bán tinh Cán tinh
Trang 21III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2) Sản xuất mì ăn liền
Nước gia vị
Trang 22III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2) Sản xuất mì ăn liền.
Chiên(140-150 0 C) vài phút.
Bao gói Làm nguội
Sản phẩm
Shorteni ng
Trang 23IV SO SÁNH VÀ GIẢI THÍCH THÀNH PHẦN PHỐI TRỘN
Trang 24IV SO SÁNH VÀ GIẢI THÍCH THÀNH PHẦN PHỐI TRỘN
Bảng 9 : Yêu cầu của mì trứng và mì ăn liền:
thực hiên Tính chất Biện pháp thực hiên
phosphtes
kansui, NaCl Xốp vừa
phải + Poly phosphates,
nước nhiều, chiên t0 cao.
cần nhiều nước trong phối trộn.
Trang 25IV SO SÁNH VÀ GIẢI THÍCH THÀNH PHẦN PHỐI TRỘN
Cách chế
biến Nấu trong
thời gian ngắn(kh
ả năng hút nước nhanh)
lương poly phosphates
sung poly
pp thay vào đó là Na2CO3 NaCl, vẫn tạo được cấu trúc dai nhưng
ít háo nước hơn.
Nấu thời gian dài - Tăng hàm lương poly
phosphates,g uar gum.
Nhiệt độ nấu - Tăng hàm lương poly
phosphates
lương kansui
Dinh
dưỡng Độ tươi - Chủ yếu tao giá trị cảm
quan nên chiên.140-
150 0 C 2 phút, đến 3- 4% ẩm
+ Sấy nhiệt độ
80 0 C, thời gian >30 phút Đến 8- 10% ẩm
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nasir azudin,Lakshmi lyer, Optimisation of the
Processing Stratery for Utilisation of Australian Wheat in Instant Noodles
2 Bài giảng Công Nghệ Chế biến và bảo quản lương thực – Th.s Đỗ Vĩnh Long
3.Kỹ thuật chế biến lương thực tập 2 - Bùi Đức Hợi
4 Công nghệ chế biến thực phẩm- Lê Văn Việt Mẫn