1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, TRÀ, CAFE, CACAO bài 2 sản XUẤT BÁNH mì

79 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Bánh Mì
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Nguyễn Bảo Toàn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Biến Lương Thực
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Giới thiệu chung (11)
  • 1.2 Nguyên vật liệu (11)
  • 1.3 Tiến hành thí nghiệm (12)
    • 1.3.1 Sơ đồ quy trình (12)
    • 1.3.2 Các bước tiến hành (13)
  • 1.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận (20)
    • 1.4.1 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (20)
    • 1.4.2 Những lưu ý và sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện (20)
    • 1.4.3 Đánh giá sản phẩm của nhóm (20)
  • 1.5 Trả lời câu hỏi (21)
  • 2.1 Giới thiệu (24)
  • 2.2 Nguyên vật liệu (24)
  • 2.3 Tiến hành thực hiện (25)
    • 2.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (25)
    • 2.3.2 Các bước thực hiện (26)
  • 2.4 Yêu cầu sản phẩm (30)
  • 2.5 Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận (30)
    • 2.5.1 Đánh giá (30)
    • 2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (31)
    • 2.5.3 Nguyên nhân gây lỗi cho sản phẩm và biện pháp khắc phục (32)
  • 2.6 Trả lời câu hỏi (32)
  • 3.1 Giới thiệu chung (35)
  • 3.2 Nguyên vật liệu (35)
  • 3.3 Tiến hành thực hiện (37)
    • 3.3.1 Sơ đồ quy trình (37)
    • 3.3.2 Các bước tiến hành (38)
  • 3.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận (44)
    • 3.4.1 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (44)
    • 3.4.2 Những lưu ý và sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện (44)
    • 3.4.3 Đánh giá sản phẩm của nhóm (44)
  • 3.5 Trả lời câu hỏi (45)
  • 4.1 Giới thiệu chung (46)
  • 4.2 Nguyên vật liệu (46)
  • 4.3 Tiến hành thí nghiệm (47)
    • 4.3.1 Quy trình công nghệ (48)
    • 4.3.2 Các bước thực hiện (48)
  • 4.4 Kết luận (52)
    • 4.4.1 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm (52)
    • 4.4.2 Kiến nghị (53)
    • 4.4.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm (53)
  • 4.5 Trả lời câu hỏi (53)
  • 5.1 Giới thiệu chung sản phẩm cà phê (55)
  • 5.2 Nguyên vật liệu (55)
  • 5.3 Tiến hành thí nghiệm (57)
    • 5.3.1 Quy trình công nghệ (57)
    • 5.3.2 Các bước thực hiện (57)
  • 5.4 Kết luận (60)
    • 5.4.1 Xử lí kết quả (60)
    • 5.4.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm (65)
    • 5.4.2 Kiến nghị (0)
  • 5.5 Trả lời câu hỏi (65)
  • 6.1 Giới thiệu chung (70)
  • 6.2 Nguyên liệu (70)
  • 6.3 Tiến hành thí nghiệm (72)
    • 6.3.1 Sơ đồ quy trình (72)
    • 6.3.2 Các bước thực hiện (73)
  • 6.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm và đưa ra kết luận (77)
    • 6.4.1 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (78)
    • 6.4.2 Những lưu ý và sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện (78)
    • 6.4.3 Đánh giá sản phẩm của nhóm (78)
  • 6.5 Trả lời câu hỏi (78)

Nội dung

Thóc Cân định lượng Làm sạch Bóc vỏ Vỏ trấu Phân loại Thóc sót Xát trắngTách tấm Phối trộn Bao gói Sản phẩm Sơ dồ quy trình sản xuất gạo trắng 1.3.2 Các bước tiến hành Bước 1: Kiểm tra c

Giới thiệu chung

Gạo là một loại lương thực quan trọng thu hoạch từ cây lúa, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cuộc sống hàng ngày Hạt gạo thường có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm và chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe Phần nội nhũ của hạt gạo, sau khi xay để loại bỏ vỏ trấu, chính là phần chứa hàm lượng dinh dưỡng cao nhất, góp phần cung cấp carbohydrate, vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể.

Hạt gạo sau khi xay (bóc vỏ) được gọi là gạo lứt hoặc gạo lật, chứa nhiều dưỡng chất tự nhiên và giữ nguyên lớp cám giàu vitamin cùng khoáng chất Nếu tiếp tục xay để tách lớp cám, gạo sẽ trở thành gạo xát hoặc gạo trắng, loại gạo phổ biến trên thị trường nhưng mất đi phần lớn chất dinh dưỡng quý giá Việc lựa chọn giữa gạo lứt và gạo trắng ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng và sức khỏe của người tiêu dùng.

Gạo là nguồn lương thực chính của gần một nửa dân số thế giới, đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống toàn cầu Công nghệ chế biến gạo, một trong những công nghệ thực phẩm lâu đời nhất, đã phát triển qua hàng thế kỷ để nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của gạo Các phương pháp chế biến gạo hiện đại giúp giảm hao hụt, giữ nguyên hương vị tự nhiên và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Hiểu rõ quy trình chế biến gạo không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần thúc đẩy an ninh lương thực toàn cầu.

Công nghệ này hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng các lực ma sát, lực nén và lực kéo để bóc vỏ trấu hiệu quả Quá trình này còn loại bỏ các lớp vỏ cám, giúp nâng cao giá trị cảm quan của sản phẩm gạo Nhờ đó, sản phẩm gạo sau xử lý đạt chất lượng cao hơn về mặt hình thức và cảm nhận người tiêu dùng.

Nguyên vật liệu

TT Nguyên liệu Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

2 Cân đồng hồ 1kg cái 01

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

1 Máy xay, máy xát, máy tách tấm, máy lau bóng

2 Cân phân tích 2 số lẻ Cái 01

Máy đo độ ẩm Cái 01

Tiến hành thí nghiệm

Sơ đồ quy trình

Các bước tiến hành

Bước 1: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu

Các yêu cầu kiểm tra thóc nguyên liệu bao gồm đánh giá độ ẩm của hạt, xác định lượng tạp chất, kiểm tra hạt xanh non, tỷ lệ rạn nứt, gãy, và hạt trắng trong Phương pháp cảm quan được sử dụng để đánh giá các đặc điểm như tỷ lệ rạn nứt, hạt non, độ trắng trong, chiều dài của hạt thóc, cũng như mức độ ẩm của nguyên liệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp tiêu chuẩn.

Để đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm gạo sau khi xát trắng, chúng ta cần kiểm tra kỹ chất lượng của thóc Độ ẩm trung bình của hạt thóc sau ba lần đo là 15,03%, giúp đánh giá chính xác tình trạng độ ẩm và tối ưu hóa quá trình chế biến gạo Việc kiểm tra chất lượng thóc là bước quan trọng trong quy trình sản xuất, đảm bảo gạo thành phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.

Hình 1.2: Kết quả 3 lần đo độ ẩm của nguyên liệu thóc

Dùng thước cặp để đo độ dài của hạt thóc: trung bình độ dài thóc là 8.4 mm

Hình 1.3: Đo độ dài hạt thóc bằng thước kẹp Bước 2: Làm sạch

Làm sạch khối hạt giúp tăng năng suất và nâng cao độ bền của nguyên liệu nhờ vào việc loại bỏ tạp chất không mong muốn Quá trình này đảm bảo nguyên liệu lương thực đồng đều hơn về thành phần, dễ dàng điều khiển thiết bị trong quá trình sơ chế Việc làm sạch góp phần tối ưu hoá quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng và thúc đẩy hiệu quả tiết kiệm chi phí.

Có thể dùng sáng kết hợp với quạt hút để loại các tạp chất có trong nguyên liệu ban đầu.

Cho nguyên liệu cần làm sạch vào phễu nhập liệu của thiết bị tách tạp chất.

Sau đó điều chỉnh khoảng cách hai trục cao su lớn hơn chiều dày của nguyên liệu. Bật công tắc để hai trục cao su chuyển động.

Mở tấm nạp liệu cho nguyên liệu xuống.

Nguyên liệu sạch sẽ thu được ở cửa tháo sản phẩm.

Tạp chất sẽ thu được ở cyclone.

Lượng tạp chất thu được: 9,34 g

Hình 1.4 Làm sạch thóc Hình 1.5: Tạp chất thu được Bước 3: Bóc vỏ trấu

Tách vỏ ra khỏi phôi hạt giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo độ sạch và đồng đều của hạt Quá trình này tạo điều kiện thuận lợi cho các bước chế biến tiếp theo như tăng tỷ lệ thu hồi và giảm tỷ lệ gãy cỡ hạt Việc loại bỏ vỏ ngoài cũng giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu hao hụt và nâng cao giá trị sản phẩm cuối cùng.

Dùng máy xay đôi trục cao su để thực hiện bóc vỏ trấu

Quá trình thực hiện theo các bước sau:

Kiểm tra độ an toàn của máy bằng cách cho máy chạy không tải.

Để vận hành hiệu quả, cần nạp nguyên liệu vào phễu nạp và điều chỉnh lưu lượng phù hợp để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trơn tru Ngoài ra, việc điều chỉnh khe hở của rulo cao su phù hợp với từng loại thóc giúp tối ưu hóa hiệu suất nghiền và giữ cho chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Khi quá trình bóc vỏ kết thúc thì dừng máy và thực hiện vệ sinh thiết bị.

Hình 1.6: Máy bóc vỏ trấu Hình 1.7: Thóc sau khi bóc vỏ trấu

Lượng vỏ trấu đã bóc: 84,86g

→ Vậy sau khi tách trấu còn 215,14 g gạo lức

Bước 4: Phân loại các cấu tử

Tách hỗn hợp hạt thành những phần riêng biệt

Giúp cho quá trình xát trắng được thuận lợi và hiệu quả

Có thể dùng sàng kết hợp với quạt hút để tách trấu, gạo lật, thóc ra khỏi nhau. Cho hỗn hợp cần phân loại vào máy tách vỏ trấu.

Bật công tắc để hai trục cao su chuyển động.

Mở tấm nạp liệu cho hỗn hợp xuống.

Gạo lật và thóc sẽ thu được ở cửa tháo sản phẩm.

Vỏ trấu sẽ thu được ở cylone.

Dùng sàng để tách thóc sót ra khỏi gạo lật.

Hình 1.8: Hạt non xanh Hình 1.9: Thóc sót

Sau khi chọn thủ công tách ra được 15g thóc xót và 200,14 g gạo Từ đó ta tính hiệu suất bóc vỏ.

Tính toán hiệu suất bóc vỏ: 200,14

215,14 100 = 93,03 % Ngoài ra, ta còn tiến hành thủ công lựa bỏ hạt đỏ, hạt non và hạt sâu, Với:

• Khối lượng hạt đỏ: 1.5g => Tỉ lệ hạt đỏ: 200,14 1,5 100=0 ,75 %

• Khối lượng hạt non: 5g => Tỉ lệ hạt non: 215,14 5 100 = 2,32 %

• Khối lượng hạt sâu: 1g => Tỉ lệ hạt sâu: 215,14 1 100 = 0 , 46 %

→ Khối lượng gạo còn lại mang đi xát trắng: mgạo = 200,14 – 1.5 – 5 – 1 = 192,64 g

Bước 5: Xát trắng – khảo sát mức xát

Làm cho gạo trắng hơn nên sẽ làm tăng giá trị thương phẩm sản phẩm.

Giúp cho quá trình bảo quản gạo được tốt hơn.

Để xát trắng gạo, bạn cần sử dụng máy xát phù hợp và thực hiện các bước đúng quy trình Trước khi bắt đầu, kiểm tra độ an toàn của máy bằng cách cho máy chạy không tải để đảm bảo hoạt động bình thường Quy trình này giúp đảm bảo an toàn cho thiết bị cũng như hiệu quả xát gạo đạt chất lượng cao.

Cân 90g gạo để thực hiện quá trình xát trắng.

Nạp nguyên liệu vào phễu nạp và điều chỉnh lưu lượng phù hợp để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả Điều chỉnh mức độ xát trắng bằng cách duy trì thời gian gạo lật lưu trong máy nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm Các nhóm khảo sát mức xát được thực hiện với các thời gian khác nhau như 60 giây, 120 giây và 180 giây để tìm ra mức độ tối ưu cho quá trình xát trắng.

Quan sát màu sắc của cám, màu sắc nội nhũ và thu hồi cám đem xác định khối lượng cám để tính ra mức xát.

Khi quá trình xát trắng kết thúc thì dừng máy lại và thực hiện vệ sinh thiết bị.

Bước 6: Tách tấm – khảo sát quá trình tách tấm

Mục đích: tăng độ đều và chất lượng cho gạo thành phẩm Tạo ra nguyên liệu cho ngành khác như sản xuất bột, tinh bột,…

Dùng trống chọn hạt để thực hiện quá trình tách tấm Qúa trình thực hiện theo các bước sau:

Kiểm tra độ an toàn của máy bằng cách cho máy chạy không tải.

Nạp nguyên liệu vào phễu nạp và điều chỉnh lưu lượng nguyên liệu phù hợp để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trơn tru Đồng thời, điều chỉnh độ nghiêng của vỏ trấu cho phù hợp với từng loại tấm, giúp tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Nhóm khảo sát khả năng tách tấm tương ứng với góc 30, 45, 60, 90.

Khi quá trình tách tấm kết thúc thì dừng máy lại và thực hiện vệ sinh thiết bị.

Hình 1.10: Thiết bị tách tấm Bước 7: Phối trộn

Dựa trên yêu cầu của đơn đặt hàng, xác định chính xác lượng gạo nguyên và lượng tấm cần thiết để chuẩn bị cho quá trình chế biến Sau đó, đưa các thành phần này vào thiết bị đảo trộn để đảm bảo sự hòa quyện đều và tối ưu hóa quy trình sản xuất Việc căn cứ vào yêu cầu đơn hàng giúp nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Yêu cầu: Lượng tấm trong gạo thành phẩm phải đúng yêu cầu.

Mục đích của bao bì là ngăn cách sản phẩm với môi trường bên ngoài, giúp hạt gạo không bị nhiễm bẩn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời, bao bì còn tạo ra sự đa dạng về mẫu mã, giúp sản phẩm nổi bật và thu hút khách hàng Nhờ vào thiết kế bao bì đa dạng về kiểu dáng, các nhà sản xuất có cơ hội cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu và tăng doanh số bán hàng.

Cách tiến hành: Cân đúng khối lượng gạo và tấm đưa vào bao bì, sau đó thực hiện quá trình ghép mí.

Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận

Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Nguyên liệu đầu vào, thóc không đạt chất lượng

- Thiết bị sử dụng trong quá trình đã cũ, không còn hiệu suất cao

- Bao gói chưa đúng cách

- Bảo quản chưa hợp lý

Những lưu ý và sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện

- Quá trình làm sạch chưa đạt

- Trong quá trình phân loại chưa kĩ, còn xót thóc và vỏ trấu

- Quá trình xát trắng chưa kĩ gạo chưa trắng đều hoặc quá lâu làm vỡ hạt gạo nhiều

- Ghét mí bao gói chưa đúng kỹ thuật

Đánh giá sản phẩm của nhóm

Sản phẩm đạt chất lượng yêu cầu với hạt gạo trắng, đều và đẹp, thể hiện sự chọn lọc kỹ lưỡng Tuy nhiên, do đây là lần đầu thực hiện, quá trình chuẩn bị vẫn còn một số thiếu sót, như việc lựa chọn hạt gạo hư và hạt non chưa được hoàn thiện hoàn toàn.

- Thóc có độ ẩm là 15,03% so với tiêu chuẩn của yêu cầu là 13-14% thì độ ẩm thóc ở mức chấp nhận được

- Sau khi làm sạch và định lượng tạp chất, thóc có tỷ lệ tạp chất là 3,11%

Quá trình tách vỏ trấu bằng máy xay hiện gặp phải vấn đề về thiết bị kém chất lượng, dẫn đến hao hụt gạo nhưng không đáng kể Hiệu suất tách vỏ đạt 93,03%, vẫn chưa đạt yêu cầu đạt tối thiểu 95%, cho thấy cần cải thiện để nâng cao hiệu quả của quy trình.

- Khi thực hiện quá trình xát trắng đã làm đúng yêu cầu và quy trình, mức xác MX thực tế là 35,92% không quá cao so với thực tế

- Quy trình tách tấm thực hiện đúng quy trình, tấm được tách hoàn toàn với gạo

- Gạo thành phẩm theo yêu cầu là từ 300g thóc thì cho 129,04g gạo (5% tấm)

Trả lời câu hỏi

1.5.1 Nguyên lí hoạt động của máy bóc vỏ trấu, máy xát trắng và máy tách tấm

Nguyên lí hoạt động của máy bóc vỏ trấu

Máy gồm có hai trục cao su có lõi bằng gang hoặc hợp kim nhôm, lắp trên trục nối với bộ phận truyền động quay, giúp thực hiện quá trình phân loại hạt Hai trục cao su quay ngược chiều nhau, trong đó trục quay nhanh hơn trục kia từ 1,15 đến 1,25 lần, với tốc độ từ 700-1300 vòng/phút, đảm bảo hiệu quả tách hạt Đường kính của trục cao su dao động từ 180mm đến 225mm, chiều dài từ 180mm đến 250mm, phù hợp với nhiều loại hạt khác nhau Khoảng cách giữa hai trục có thể điều chỉnh dễ dàng bằng cách dịch chuyển một trong hai trục, giúp tối ưu hóa quá trình phân loại Hệ thống phân phối hạt bao gồm một trục hoặc máng để nhận hạt từ phễu chứa và rải đều vào khe hở giữa hai trục cao su, đảm bảo quá trình phân loại chính xác Khi hạt đi qua khe hở, lực tác động giữa trục quay chậm và nhanh xé rách vỏ trấu, tách rời khỏi nhân, tối ưu hóa hiệu quả phân loại và sàng lọc hạt.

Quá trình tách vỏ diễn ra nhanh chóng trong khe hở nhờ ma sát lớn giữa hạt và bề mặt cao su, giúp giảm hiện tượng trượt Nhờ khả năng biến dạng của cao su, các hạt lớn vẫn có thể được tách vỏ mà không bị gãy, nâng cao hiệu quả làm việc Hiệu suất bóc vỏ và gãy nát phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ trục, kích thước khe hở, điều kiện cấp liệu và đặc tính vật lý của lớp cao su Máy xay 2 trục cao su thường được kết hợp với quạt thông gió để hút vỏ trấu, giúp giảm phát thải bụi và nâng cao môi trường vận hành.

Nguyên lí hoạt động của máy xát trắng

- Ở máy xát trắng, hỗn hợp gạo sẽ đi vào máy đánh bóng qua phễu Trên đường dẫn vào phễu có gắn van, để điều chỉnh lưu lượng gạo vào

Gạo được vận chuyển thẳng đứng qua vít tải nhờ động cơ và bộ truyền đai, giúp quá trình chuyển hàng hiệu quả Trong quá trình này, gạo tiếp xúc với vít tải, buồng lưới và các ma sát khác nhau, khiến lớp cám bên ngoài của hạt gạo bị bóc sạch.

Luồng không khí từ bên ngoài được quạt hút vào buồng xát qua các ống dẫn, sau đó đi qua các lỗ của trục rỗng và thoát ra ngoài qua hệ thống ống xả Quá trình này giúp làm sạch gạo trong buồng xát hiệu quả Gạo sau khi được xử lý sẽ thoát ra ngoài qua cửa xả, nằm dọc theo đường xả gạo và được trang bị van điều chỉnh áp lực để kiểm soát lưu lượng khí trong quá trình xát.

Nguyên lí hoạt động của máy tách ẩm

- Sàng đảo và trống chọn hạt được thiết kế bộ đôi vận hành nối tiếp nhau để tăng năng suất phân loại hạt

Sàng có cấu tạo gồm nhiều tầng, mỗi tầng được đục các lỗ có kích cỡ khác nhau để phân loại nguyên liệu hiệu quả Được treo trên khung sắt bằng hệ thống dây treo, sàng thường làm bằng kim loại không gỉ và tích hợp hệ thống bi tự làm sạch để nâng cao năng suất Nguyên liệu được cấp vào sàng và đảo đều, trong khi thùng sàng quay tròn nhờ cơ cấu lệch tâm, giúp gạo được nâng lên cao rồi trượt dọc theo mặt sàng về phía đầu thấp hơn Quá trình này giúp phân lớp hạt và lọt dần qua các tầng sàng, còn các hạt tấm trung bình được chuyển qua trống để tiếp tục phân loại Gạo nguyên cùng các hạt tấm nhỏ được thu về bằng các máng dẫn riêng biệt, nâng cao hiệu quả phân loại và phân phối sản phẩm.

1.5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của máy bóc vỏ trấu, máy xát trắng và máy tách ẩm

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của máy bóc vỏ trấu

- Thao tác vận hành máy

- Số lần xay trong cùng một lượng thóc

- Chất lượng nguyên liệu thóc đi vào máy

- Khe hở giữa hai trục cao su

- Độ tuổi của máy (máy đã cũ hay còn mới)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của máy xát trắng

- Thời gian gạo đi qua máy xát trắng

- Lưu lượng gạo đi vào

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của máy tách tấm

- Thao tác vận hành máy

- Tốc độ xoay của trống

1.5.3 Để thu được sản phẩm gạo có tỷ lệ gãy nát thấp thì cần chọn nguyên liệu như thế nào?

Để đảm bảo sản phẩm gạo có tỷ lệ gãy nát thấp, quan trọng cần chọn nguyên liệu thóc còn mới, có nguồn gốc rõ ràng Thóc có độ dài phù hợp giúp hạn chế gãy vỡ trong quá trình xay xát, vì vậy độ dài của hạt gạo đóng vai trò quyết định tỷ lệ gãy nát Việc chọn nguyên liệu thóc chất lượng cao có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và năng suất của sản phẩm cuối cùng.

BÀI 2 SẢN XUẤT BÁNH MÌ

Giới thiệu

Bánh mì là thực phẩm quan trọng trên toàn thế giới, đặc biệt phổ biến tại các nước phương Tây và những quốc gia trồng lúa mì Đây là nguồn lương thực hàng ngày của nhiều người, góp phần vào chế độ ăn uống cân đối Bánh mì hiện nay thường được làm từ bột mì, nước, men, trứng gà và muối, đôi khi bổ sung các loại hạt khác để tăng hương vị và giá trị dinh dưỡng Quá trình chế biến bánh mì bao gồm nhào trộn các nguyên liệu và nướng để tạo ra sản phẩm thơm ngon, giòn rụm.

Có nhiều loại bánh mì đa dạng phù hợp với từng vùng, sắc thái văn hóa và dân tộc khác nhau trên thế giới Bánh mì có thể được chế biến theo phương pháp công nghiệp hoặc quy mô nhỏ tại gia đình, phản ánh sự phong phú và đa dạng trong ẩm thực.

Bánh mì Việt Nam là đặc sản nổi tiếng của người dân Sài Gòn, được yêu thích rộng rãi trên toàn thế giới Món ăn này trở thành biểu tượng ẩm thực đặc trưng của Việt Nam, thu hút thực khách từ khắp nơi Bánh mì còn là món ăn quen thuộc, gắn bó với cuộc sống hàng ngày của nhiều sinh viên, mang đậm hương vị truyền thống địa phương.

Nguyên vật liệu

TT Nguyên liệu Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

Mỗi nhóm lấy theo số lượng

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

1 Cân đồng hồ 1-2kg Cái 01

6 Nồi inox có nắp 5lít Cái 06

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

Tiến hành thực hiện

Sơ đồ quy trình công nghệ

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh mì

Các bước thực hiện

Để sản xuất bánh mì chất lượng cao, bước đầu tiên là chọn loại bột mì phù hợp, cụ thể là bột mì số 11 Việc lựa chọn này giúp đảm bảo hàm lượng gluten cao, tạo ra mạng lưới gluten tốt trong quá trình nhào trộn Mạng lưới gluten này giữ khí hiệu quả, giúp bánh mì có kết cấu đàn hồi và mềm mịn, mang lại độ dai ngon và hình dạng đẹp mắt cho bánh.

Không bị mốc, không có mùi lạ, có mùi thơm đặc trưng của bột mì

Màu sắc trắng đồng đều, không lẫn tạp chất lạ Độ ẩm < 13,5%

Khối lượng bột mì đúng khối lượng

Nước: 211.76g Độ ẩm bột mì: 13% Ẩm bột nhào: 49%

Cân 300g bột mì sau đó trộn với 3g đường và 1.5g muối, sau khi trộn đều hỗn hợp ta cho vào máy trộn bột, chọn mức 2-4.

Bước 3: Trộn ướt + Nhào bột

Vận hành máy trộn bột, cho từ từ hỗn hợp men đã hoà tan với nước lạnh

Cho phần nước lạnh còn lại sau khi hoà tan men để đạt độ ẩm khối bột nhào mong muốn

Cho máy hoạt động từ mức 2-4 trong khoảng 15-20p

Chuẩn bị 1 nồi có nắp, bôi 1 lớp dầu mỏng vào đáy nồi

Lấy bột ra khỏi máy nhào bột Để bột vào nồi thành 1 cục và đậy nắp trong 3 phút

Bột sau khi nghỉ 3 phút được lấy ra Để ra khay và chia đều làm 6 phần (khoảng 100g)

Mỗi cục bột được nắn cho tròn và đặt lại vào nồi rồi đậy nắp

Hình 2.3: Chia bột thành 6 phần Bước 6: Tạo hình và Ủ bánh

Dùng cây cán bột cán mỏng phần bột đã chia thành tấm hình thang, cuộn phần bột vừa cán và ghép mí phần bột dư

Sau khi tạo hình thì đưa vào thiết bị ủ, ủ trong 37 o C/20 phút

Hình 2.4: Tạo hình bánh mì Bước 7: Khía bánh

Dùng dao lam cứa dứt khoát 1 đường theo chiều dài bánh, đường khía nghiên về 1 phía, sau đó khía thêm 1 đường vào đường đầu tiên.

Hình 2.5: Khía bánh Bước 8: Nướng bánh

Sau khi đã khía bánh, bạn nên sử dụng bình phun sương phun nhẹ lên bề mặt bánh để giữ độ ẩm Điều này giúp bánh không bị khô khi nướng, giữ cho sản phẩm mềm mại và ngon miệng Phun sương trước khi đưa bánh vào tủ nướng là bước quan trọng để đảm bảo bánh luôn giữ được độ ẩm tự nhiên trong quá trình nướng.

Để đạt được bánh nướng hoàn hảo, bạn cần cài đặt chế độ nướng phù hợp như nhiệt độ, độ ẩm và chế độ nướng hai mặt, sau đó đưa bánh vào tủ nướng Trong quá trình nướng, cần luôn theo dõi màu bánh để đảm bảo chín đều và thỉnh thoảng phun sương tạo ẩm giúp bánh giữ được độ mềm mại và ngon mắt.

Khi nhiệt độ lò nướng đạt: 200-220 o C trong khoảng 15 phút (đến khi quan sát thấy vỏ bánh có màu vàng và hương thơm đặc trưng thì dừng lại)

Hình 2.6: Lò nướng bánh mì Hình 2.7: Bánh mì thành phẩm

Yêu cầu sản phẩm

Bánh mì nở xốp, mùi thơm đặc trưng

Bánh phải chín, vỏ bánh vàng đều hai mặt

Cấu trúc bánh: Xác định bằng cảm quan

Vận hành lò nướng điện 2 tầng: Theo hướng dẫn sử dụng tại phòng thí nghiệm.

Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận

Đánh giá

Mùi: Bánh mì có mùi thơm, mùi men vừa phải

Màu sắc: Có màu vàng

Vị: Bánh mì có vị ngọt nhẹ

Cấu trúc: Bánh có cấu trúc xốp, vỏ ngoài giòn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Trong sản xuất bánh mì, việc chọn loại bột mì phù hợp rất quan trọng Bột mì sử dụng cần có kích thước đồng đều và không lẫn tạp chất, đặc biệt phải có hàm lượng gluten cao (bột mì số 9-11) để hình thành mạng lưới gluten chắc chắn Mạng lưới này giữ cấu trúc bánh, giúp các bọt khí phát triển đều trong quá trình nhào và nướng Khi nướng, các bọt khí sẽ giải phóng khí ra ngoài, tạo thành các lỗ khí nhỏ đều nhau, giúp bánh có kết cấu xốp mềm, ngon, và đẹp mắt.

Tỉ lệ các nguyên liệu phối trộn như đường, muối, men, nước, bơ, dầu là yếu tố quan trọng trong quá trình tạo ra bánh mì Đường không chỉ mang lại vị ngọt mà còn cung cấp nguồn dinh dưỡng ban đầu cho nấm men phát triển, giúp quá trình lên men diễn ra hiệu quả Tùy thuộc vào loại bánh mì cần sản xuất, lượng đường sẽ điều chỉnh phù hợp để đạt được hương vị và chất lượng bánh mong muốn.

Muối đóng vai trò quan trọng trong việc tạo vị và ổn định quá trình lên men, giúp lên men đều hơn tùy thuộc vào yêu cầu và cơ sở sản xuất Độ ẩm của khối bột là yếu tố cần thiết để đảm bảo cấu trúc tốt cho bánh thành phẩm và phải được theo dõi chặt chẽ trong từng công đoạn, tránh thất thoát nước trong quá trình nhào và ủ Thêm dầu vào bột giúp tạo lớp màng hạn chế quá trình bốc hơi của nước, đồng thời quá trình nhào cần thực hiện nhanh chóng để giữ độ ẩm Trong quá trình nướng bánh, lò nướng thường xuyên phun ẩm nhằm duy trì độ ẩm, tránh tình trạng lò khô và làm mất ẩm từ bánh ra ngoài.

Thời gian ủ bánh là bước quan trọng, yêu cầu giữ yên bánh trong vòng 8-12 giờ để các men hoạt động, tạo nên cấu trúc và hương vị đặc trưng, đồng thời loại bỏ mùi men khó chịu Nếu quá trình lên men ngắn, bánh sẽ không đạt độ xốp mong muốn và còn giữ lại mùi men mạnh Điều kiện nướng bánh phù hợp giúp bánh chín đều, vàng giòn, giữ trọn hương vị thơm ngon của sản phẩm.

Bánh mì mang nướng là loại bánh sau quá trình ủ men, cần được nướng ở nhiệt độ từ 200 – 220°C để đạt độ chín tối ưu Đảm bảo các van phun ẩm hoạt động tốt trong quá trình nướng giúp bánh mì có lớp vỏ giòn rụm và ruột mềm mại, đồng đều Việc kiểm soát nhiệt độ và hệ thống phun ẩm là yếu tố quan trọng để bánh mì mang đạt chất lượng cao khi ra lò.

Nguyên nhân gây lỗi cho sản phẩm và biện pháp khắc phục

Bánh bị chai cứng, lõi không có lỗ khí thường xảy ra khi quá trình chuyển từ ủ bánh sang nướng kéo dài quá lâu hoặc quá trình xếp hình bánh mất quá nhiều thời gian Điều này làm bánh bị khô và cứng, ảnh hưởng đến chất lượng bánh Để tránh tình trạng này, cần tuân thủ đúng các bước và thời gian quy trình, đảm bảo bánh đạt độ mềm mại, đàn hồi và có lỗ khí tự nhiên.

Bánh nhạt màu hoặc cháy khét

Nhiệt độ tại lò được kiểm tra chặt chẽ hơn nữa, đảm bảo nhiệt độ đủ và ổn định

Vỏ bánh dày: công đoạn xếp hình bánh cần đảm bảo nhiều lớp, quá trình nướng không tốt gây ra

Các lỗ khí trong lõi bánh không đồng đều nhau: xảy ra khi men không được hòa trộn đều trong khối bột, quá trình nhào bột chưa đạt.

Trả lời câu hỏi

2.6.1 Giải thích vai trò của nấm men trong quy trình sản xuất bánh mì?

Trong quy trình sản xuất bánh mì, giai đoạn lên men bột mì đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng bánh mì.

Nấm men chuyển hóa đường có trong tinh bột thành cồn và CO2 theo phương trình:

CO2 là tác nhân chính giúp bánh mì nở ra, tạo ra bọt khí trong quá trình lên men CO2 được giữ lại trong các mạng gluten của bột mì, nhờ vào khả năng đàn hồi và tạo mạng của loại protein đặc biệt này Các loại protein khác không có khả năng giữ khí và tạo mạng như gluten, làm cho quá trình nở bánh trở nên hiệu quả hơn.

Khi nướng bánh ở nhiệt độ cao, CO2 tăng thể tích, mạng gluten tăng túi chứa

CO2 Khi nhiệt độ cao hơn, CO2 thoát ra túi chứa đó những lỗ xốp trong bánh làm bánh dày có độ xốp.

Quá trình lên men càng mạnh thì độ xốp của bánh càng cao, giúp bánh nở nhiều hơn và thể tích tăng đáng kể Trong quá trình lên men, các phản ứng tạo ra axit như axit acetic và axit lactic làm tăng độ chua của bột bánh, ảnh hưởng đến kết cấu và hương vị của thành phẩm.

Trong quá trình lên men bột nhào và lên men kết thúc, các phản ứng sinh hóa sản sinh ra các sản phẩm như rượu, acid, este, anhid, ceton, furfurol nhằm tích tụ hương thơm và mùi vị đặc trưng của bánh mì Khi nướng bánh, gần 70 thành phần tạo hương vị hình thành, trong đó phản ứng Maillard đóng vai trò quan trọng, sinh ra melanoidin – các polyme không tan trong nước có màu đậm, góp phần tạo nên hương vị đặc trưng của bánh mì.

Nấm men đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất có cấu trúc phức tạp trong bột mì thành những chất đơn giản hơn, giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa của người dùng hiệu quả hơn Việc tiêu thụ nấm men không chỉ giúp cải thiện quá trình tiêu hóa mà còn tăng cường hấp thu dinh dưỡng từ thực phẩm Do đó, nấm men là thành phần tự nhiên lợi ích cho sức khỏe đường ruột và chức năng tiêu hóa của cơ thể người.

2.6.2 Giải thích việc tạo độ ẩm trong tủ ủ bột và trong lò nướng?

Tăng độ ẩm trong tủ ủ bằng cách sử dụng hơi nước nóng giúp kích hoạt nấm men, làm bột nở tốt hơn Quá trình thanh nhiệt làm sôi nước trong khoang, tạo ra lớp hơi nước lan tỏa khắp không gian của tủ, giúp nấm men hoạt động hiệu quả hơn và bột nở đều, đạt chất lượng cao khi ủ.

Để bánh đạt chất lượng tốt nhất, cần tạo độ ẩm trong lò nướng và duy trì nó ít nhất trong nửa thời gian nướng đầu tiên Điều này giúp vỏ bánh không bị khô cứng nhanh, không chuyển vàng hay cháy nhanh, đồng thời tạo điều kiện để bánh nở đều và phần ruột khô ráo trước khi vỏ ngoài cứng lại Nếu vỏ bánh cứng mà ruột chưa nở hết, bánh có thể dễ bị bết dính, còn mùi men và hơi rượu còn lưu lại trong bánh.

Độ ẩm của khối bột nhào ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bánh mì, vì lượng ẩm giúp cấu trúc bánh trở nên tối ưu Việc kiểm soát độ ẩm trong quá trình nhào và ủ là rất quan trọng để tránh thất thoát nước, giữ cho bánh mềm mại và chắc chắn hơn Thêm dầu trong công đoạn nhào giúp tạo lớp màng ngăn cản quá trình bốc hơi nước, đồng thời tiến hành nhào nhanh để giữ độ ẩm cần thiết Trong quá trình nướng bánh, việc sử dụng lò nướng phun ẩm giúp duy trì độ ẩm bên trong lò, hạn chế tình trạng bánh bị khô do mất nước trong quá trình nướng.

BÀI 3 : SẢN XUẤT MÌ SỢI

Giới thiệu chung

Mì sợi và các sản phẩm liên quan ngày càng phổ biến trong đời sống hàng ngày nhờ tính tiện dụng và giá trị dinh dưỡng cao Ngành công nghiệp mì sợi đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Các công ty trong ngành liên tục nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại và mẫu mã sản phẩm nhằm thu hút và phục vụ đa dạng sở thích của người tiêu dùng.

- Mì sợi được ưa chuộng vì nó có những ưu điểm nổi bật như:

Sản phẩm này có giá trị dinh dưỡng cao nhờ được chế biến từ bột mì và phụ gia chứa các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, lipid, vitamin và khoáng chất, mang lại lợi ích sức khỏe vượt trội cho người tiêu dùng.

- Quá trình bảo quản mì sợi tương đối đơn giản

- Quá trình vận chuyển nhanh, gọn

- Dễ sử dụng, dễ chế biến…

Mì sợi có thể được chế biến theo qui mô công nghiệp hoặc theo quy mô gia đình nhưng chủ yếu dựa trên nguyên tắc như sau:

- Tạo điều kiện cho các thành phần của bột mì hút nước và trương nở

- Dùng lực cơ học để chuyển khối bột thành những lá mỏng

- Dùng lực cơ học để cắt lá bột thành những sợi mì

- Dùng nhiệt thay đổi tính chất cơ lý của sợi mì.

Nguyên vật liệu

TT Nguyên liệu Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

1 Bột mì số 11 g 300,01 ⁓85% tổng bột

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

2 Cân đồng hồ 1kg Cái 01 Dùng chung

11 Bx kế 0-30 Cái 01 Dùng chung

13 Thanh nhựa gạt bột Cái 01

TT Dụng cụ Quy cách ĐVT Số lượng Ghi chú

2 Máy cán, cắt mì Cái 4

3 Máy đo độ ẩm Cái 1

Tiến hành thực hiện

Sơ đồ quy trình

Quy trình công nghệ sản xuất mì sợi quy mô phòng thí nghiệm.

Các bước tiến hành

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

Chuẩn bị nước trộn bột :

- Nước : dựa theo công thức

(GN ) tổng bột +(GN ) nước =( G tổng bột +G nước ) N bột nhào

- Đường: 0,5 % trobg tổng bột là 1,76g

- Muối: 0,2% trong tổng bột là 0,70g

Các thành phần trên được hòa tan bằng nước.

Nguyên liệu chính để sản xuất mì sợi là bột mì, giúp tạo ra sợi mì dai và chắc chắn Ngoài ra, người ta còn phối trộn bột năng nhằm giảm giá thành sản phẩm và nâng cao độ dai của mì sợi Việc sử dụng bột năng trong quá trình sản xuất không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giúp cải thiện chất lượng sợi mì, phù hợp với nhu cầu thị trường.

- Bột năng ( 15% trong tổng bột ): 53,01g

- Cân đúng lượng bột theo qui định.

- Để sản xuất mì sợi ta nên chọn bột mì số 8 vì bột mì số 8 thường có hàm lượng gluten khá thấp trong khoảng từ 8-9% và độ ẩm cao.

Bước 2: Trộn bột – khảo sát quá trình trộn bột

Trộn bột mì với nước thành một khối bột dẻo.

Hòa tan các chất phụ gia như đường, muối, trứng và nghệ trong khối bột nhào giúp phân tán đều các thành phần, tạo ra một hỗn hợp đồng nhất Quá trình này đảm bảo các phụ gia được phân bố đều, nâng cao chất lượng và độ mịn của khối bột Việc pha trộn đều các nguyên liệu là bước quan trọng để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn về độ mềm, dẻo và mùi vị Tăng cường hiệu quả phân tán các chất phụ gia giúp tối ưu hóa quá trình nhào và hình thành khối bột đồng nhất, thuận lợi cho quá trình chế biến tiếp theo.

Quá trình nhào, trộn bột được chia thành hai giai đoạn:

Nhào khô: trộn đều các nguyên liệu lại với nhau nhằm đảm bảo độ đồng đều của khối bột

Nhào ướt là bước quan trọng trong quá trình làm bánh, bắt đầu bằng việc trộn đều các nguyên liệu khô rồi từ từ thêm nước Khi nhào, cần đảo đều và kiên trì để khối bột trở nên mịn, dẻo, đạt độ đàn hồi mong muốn Việc nhào đúng kỹ thuật giúp bánh có kết cấu chắc chắn, mềm mại và ngon hơn.

Quá trình nhào trộn cần đảm bảo các thành phần trộn đều nhau để đạt độ mịn chuẩn Kéo dài thời gian nhào có thể khiến nhiều khí khí vào khối bột, gây ra hiện tượng dễ nứt khi cán cắt Đây là vì gluten bị hạn chế khả năng trương nở, ảnh hưởng đến độ đàn hồi và cấu trúc của bánh Để có hỗn hợp bột lý tưởng, nên trộn đều trong thời gian hợp lý, tránh nhào quá lâu để duy trì độ mềm mại và không bị nứt.

Xác định đúng lượng nước, tốc độ và thời gian nhào bột. Độ ẩm của khối bột trộn đạt theo mức khảo sát.

Bước 3: Quá trình cán – cắt

Dùng máy cán trộn bột để tiến hành cán bột Quá trình thực hiện theo các bước sau:

+ Kiểm tra độ an toàn của máy cán bột bằng cách cho máy chạy không tải.

+ Quá trình cán bột được chia thành hai giai đoạn:

Cán thô là quá trình bật máy cho đôi trục chuyển động rồi cho khối bột vào khe hở của máy cán để bắt đầu quá trình nhào trộn Dưới tác dụng lực nén ép do chuyển động của đôi trục cán, khối bột sẽ được ép thành tấm có cấu trúc cơ lý và độ dày phù hợp theo quy định Chiều dày của tấm bột được điều chỉnh theo khoảng cách giữa hai trục cán, thường là 3-4 mm, và tấm bột cần được cán lặp lại từ 3 đến 4 lần để đạt chất lượng mong muốn.

Sau khi tấm bột đạt yêu cầu của giai đoạn cán thô, điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục của máy cán là 1mm để đảm bảo quá trình cán diễn ra chính xác Máy cán được bật để hai trục chuyển động, sau đó đưa tấm bột vào khe hở giữa hai trục, nơi lực nén ép tạo ra từ chuyển động giúp tấm bột điều chỉnh chiều dày theo quy định Quá trình cán được thực hiện lặp lại 2 đến 3 lần để đảm bảo cấu trúc của lá bột đạt chuẩn công nghệ.

Quá trình cắt sợi bắt đầu khi tấm bột sau khi đã qua quá trình cán tinh đạt yêu cầu được đưa vào khe hở của cặp trục dao cắt Quá trình này giúp cắt tấm bột thành các sợi có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm Việc cắt sợi chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và đồng đều của thành phẩm cuối cùng.

Khi quá trình cắt sợi kết thúc thì dừng máy lại và thực hiện vệ sinh thiết bị

Sợi mì phải được cắt rời, bề mặt sợi láng và bóng.

Cấu trúc sợi dai, không bị gãy

Hình 3.5: Cắt sợi bằng máy cắt

Quá trình hấp mình thực hiện theo các bước sau:

+ Cho nước vào nồi hấp ( khoảng 1/3 so với thể tích nồi hấp)

+ Dùng bếp ga để gia nhiệt nồi hấp đến khi nước sôi.

+ Dùng cân để định lượng mì theo mỗi vắt là 50g

+ Vắt mì được đưa vào hấp: nhiệt độ 100 ℃ , thời gian 15 phút Sau đó được làm nguội bằng nhiệt độ phòng

Hình 3.6: Tạo hình và đem hấp Yêu cầu:

Cần kiểm tra được nhiệt độ của hơi hấp

Xác định đúng thời gian hấp.

Bước 5: Sấy và làm nguội mì – khảo sát thời gian sấy

Để thực hiện quá trình sấy mì, sử dụng tủ sấy là phương pháp hiệu quả Quá trình bắt đầu bằng việc kiểm tra độ an toàn của tủ sấy bằng cách bật nguồn điện và khởi động tủ Đảm bảo tủ sấy hoạt động ổn định giúp quá trình sấy mì diễn ra hiệu quả và an toàn.

Cài đặt nhiệt độ tủ sấy theo yêu cầu công nghệ là 90 ℃

Khi nhiệt độ của tủ sấy đạt trình tự yêu cầu, quá trình vắt mì được tiến hành sấy trong vòng 60 phút để đảm bảo chất lượng sản phẩm Sau khi kết thúc quá trình sấy, cần tắt nguồn điện của tủ sấy và tiến hành vệ sinh sạch sẽ thiết bị để duy trì hiệu suất hoạt động và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Dùng quạt để làm nguội vắt mì sau khi sấy Khi nhiệt độ vắt mì bằng nhiệt độ phòng thì tiến hành bao gói sản phẩm.

Hình 3.7: Mì thành phẩm sau sấy và làm nguội Yêu cầu:

Sợi mì đạt độ ẩm theo qui định (< 13%)

Sợi mì có màu sắc vàng đều, không cháy khét.

Kiểm soát được nhiệt độ và thời gian sấy

Dùng cân đồng hồ để định lượng đúng khối lượng mì đưa vào bao bì.

Sau đó thực hiện quá trình ghép mí bằng máy hàn nhiệt.

Yêu cầu: Đảm bảo đúng khối lượng của sản phẩm.

Mối ghép mí chắc không bị hở.

Thiết kế được nhãn ghi đúng qui định.

Đánh giá chất lượng sản phẩm và rút ra kết luận

Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Độ ẩm của khối bột trộn

Tính chất cơ lý của khối bột

Lượng nước cho bột vào nhào

Những lưu ý và sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện

Nguồn nguyên liệu không phù hợp làm cho cấu trúc khối bột không đạt yêu cầu Lượng nước trộn bột quá nhiều hoặc quá ít

Cấu trúc sợi mì bị mềm, gãy do độ ẩm khối bột không đạt yêu cầu

Thời gian sấy quá lâu làm sản phẩm bị khét, màu sắc không đồng đều

Nhiệt độ sấy quá lớn hoặc quá nhỏ cũng ảnh hưởng đến mùi vị và màu sắc của sản phẩm.

Quá trình bảo quản bao bì phải kín, không để ở những nơi ẩm ướt.

Sợi mì bị gãy, nát do quá trình nhào bột chưa đạt yêu cầu, gây ảnh hưởng đến độ đàn hồi và chất lượng sản phẩm Để khắc phục, cần đảm bảo lượng nước cho vào bột nhào phải đúng tỷ lệ đã tính toán, giúp tạo ra khối bột mịn và đều Thêm vào đó, thời gian nhào bột cần nhanh chóng và đều tay để tránh tình trạng sợi mì bị gãy, nát trong quá trình chế biến.

Đánh giá sản phẩm của nhóm

Vắt mì đều, không bị vỡ - Sợi mì có màu vàng đồng đều

Vắt mì đạt độ ẩm quy định

Mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm, không bị cháy khét.

Trả lời câu hỏi

3.5.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ dai của sản phẩm mì

Các loại bột mì khác nhau có hàm lượng protein và khả năng hình thành mạng lưới gluten cũng khác nhau, ảnh hưởng đến độ đàn hồi và độ dai của khối bột Khi mạng gluten phát triển mạnh, khối bột trở nên dai hơn, giúp các món bánh có kết cấu chắc và mềm mại hơn Chọn loại bột mì phù hợp dựa trên mục đích sử dụng sẽ giúp cải thiện chất lượng thành phẩm.

Để đạt được độ dai mong muốn của sợi mì, việc tính toán lượng nước phù hợp để nhào trộn là điều cần thiết Lượng nước đúng kỹ thuật giúp hình thành cấu trúc bột tối ưu, từ đó đảm bảo sợi mì có độ dai đạt tiêu chuẩn Việc kiểm soát chính xác lượng nước trong quá trình nhào giúp nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

Thời gian nhào trộn ảnh hưởng đến quá trình hình thành mạng gluten trong bột, do đó cần tránh nhào quá nhanh hoặc kéo dài quá lâu để đảm bảo độ dai của sản phẩm Việc điều chỉnh thời gian nhào trộn phù hợp giúp tạo ra kết cấu đàn hồi và chắc chắn cho bánh, giữ cho sản phẩm cuối cùng có độ giòn và dẻo mong muốn Chọn mức thời gian phù hợp không những nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quá trình chế biến.

Thời gian và nhiệt độ sấy mì: phải sấy ở nhiệt độ và thời gian thích hợp

3.5.2 Trình bày thao tác cán khối bột mì

Quá trình cán khối bột mì được chia thành hai giai đoạn:

Cán thô là quá trình bắt máy cho đôi trục chuyển động và đưa khối bột vào khe hở của máy cán Dưới tác dụng lực nén ép từ chuyển động của đôi trục, khối bột được ép thành tấm có cấu trúc cơ lý và chiều dày theo quy định Chiều dày của tấm bột sẽ được điều chỉnh bằng khoảng cách giữa hai trục cán, thường là từ 3-4 mm Quá trình cán thô cần được lặp lại từ 3 đến 4 lần để đạt được kết quả mong muốn.

Sau khi tấm bột đạt yêu cầu của giai đoạn cán thô, cần điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục của máy cán là 1mm để đảm bảo chất lượng Máy cán được bật để hai trục chuyển động đồng bộ, sau đó đưa tấm bột vào khe hở giữa hai trục Dưới tác dụng của lực nén ép do chuyển động của đôi trục, tấm bột sẽ được cán thành đúng độ dày quy định và đạt yêu cầu về cấu trúc công nghệ Lưu ý, quá trình cán tấm bột thường được thực hiện lặp lại 2 đến 3 lần để đạt hiệu quả cao nhất.

Giới thiệu chung

Chè hương là sản phẩm được chế biến từ chè đen hoặc chè xanh, qua quá trình ướp hương thảo mộc hoặc hương hoa để tạo ra chè có hương thơm hấp dẫn người tiêu dùng Hương liệu ướp chè có thể nguồn gốc tự nhiên, như các loại thảo mộc khô, hoa tươi có hương thơm như hoa lài, hoa sen, hoa cúc, hoặc các loại hương tổng hợp Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản phẩm, trước khi sản xuất, nguyên liệu chè hương cần được đánh giá kỹ lưỡng về các chỉ tiêu như thủy phần (W

Ngày đăng: 31/12/2022, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w