b/ Hiện tượng hôn phối gần: Sự kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng thân thuộc, làm cho các gen đột biến lặn có hại được có điều kiện tổ hợp lại thành các kiểu gen đồng hợp lặn gâ[r]
Trang 1TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
PỜ LY NGÀI Năm học : 2012 - 2013
MÔN : SINH HỌC 6
Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1( 2 điểm): Tại sao nói "không có cây xanh thì không có sự sống trên trái
đất" ?
Câu 2 ( 3 điểm): Hoa bao gồm những bộ phân chính nào? Đặc điểm và chức
năng của từng bộ phận?
Câu 3 (2 điểm): Vì sao việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm ô nhiểm
không khí?
Câu 4 (3 ®iÓm): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây
lấy gỗ người ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn? (2đ)
Câu 5 :(2 điểm)
a/ Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp ?
b/ Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ
đóng kín cửa ?
Câu 6 : ( 3đ) Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ? b Người ta chọn
phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt ? tại sao ?
Câu 7 (2 điểm): Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh
họa?
Câu 8 (3 điểm): Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá? Các điều kiện bên
ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá? (3đ)
-HÕt -Họ và tên thí sinh: …………Số báo danh………… Chữ ký của giám thị 1:
Trang 2TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
TRƯỜNG
PỜ LY NGÀI Năm học : 2012 - 2013
MễN THI : SINH HỌC 6
Cõu
1
(2
điểm)
Không có cây xanh thì không có sự sống trên trái đất vì con ngời
và hầu hết các loài động vật trên trái đất đều phải nhờ vào chất hữu
cơ và khí ôxi do cây xanh tạo ra.
2 điểm
Cõu
2
(3
điểm)
*Các bộ phận chính của hoa và chức năng:
a Đài hoa: Có các lá đài màu xanh lục → che chở các phần bên
trong hoa.
b Tràng hoa: Gồm nhiều cánh hoa, màu sắc khác nhau tuỳ loại
→ Bảo vệ nhị và nhuỵ, thu hút sâu bọ đến lấy mật hoặc phấn hoa
c Nhị:
+ Chỉ nhị : Dài, mảnh → nơi dính bao phấn
+ Bao phấn: Chứa nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực → sinh
sản
d Nhuỵ:
+ Đầu nhuỵ: Có chất nhày hoặc hơi dính → nơi tiếp nhận hạt
phấn
+ Vòi nhuỵ: Là một ống rỗng→ dẫn hạt phấn vào bầu nhuỵ
+ Bầu nhuỵ: chứa noãn mang tế bào sinh dục cái → sinh sản
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)
Cõu 3
(2
điểm)
trồnTrồng cõy xanh cú tỏc dụng làm giảm ụ nhiểm khụng khớ.Vỡ cõy
xa xanh nhờ quỏ trỡnh quang hợp hỳt khớ cỏc-bụ-nớc nhả ra khớ ụ-xy
làm làm cho khụng khớ trong lành.vỡ vậy chỳng ta phải tớch cực trồng
bảo và bảo vệ cõy xanh
2 điểm
Cõu
4
(3
điểm)
- Cấu tạo ngoài của thõn (1 điểm)
+ Thõn cõy gồm: Thõn chớnh, cành, chồi ngọn và chồi nỏch
+ Chồi nỏch cú 2 loại là chồi hoa và chồi lỏ
+ Chồi hoa mang cỏc mầm hoa sẽ phỏt triển thành hoa
+ Chồi lỏ mang mầm lỏ sẽ phỏt triển thành cành mang lỏ
- Mỗi ý Giải thớch đỳng được 1 điểm.
+ Những cõy lấy gỗ thường tỉa cành vỡ: Tỉa cành để chất dinh
dưỡng tập trung nuụi thõn để thõn phỏt triển cho cõy cao lờn giỳp
ta thu hoạch gỗ và vỏ cõy (0,5đ)
+ Những cõy lấy quả thường bấm ngọn vỡ: Khi bấm ngọn cõy
khụng lờn cao, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa
phỏt triển, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho cỏc cành cũn lại
phỏt triển đem lại năng suất cao (0,5đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) 1,0 đ
1,0 đ
Cõu 5
(2
điểm)
Việc
Nước + Khớ cacbonic ỏnh sỏng Tinh bột + Khớ oxi
Chỏt diệp lục
Ban Ban đờm khụng nờn để nhiều hoa hoặc cõy xanh trong phũng ngủ
1 điờm
1 điờm
Trang 3ngủ đóng kín cửa vì ban đêm không có ánh sáng cây xanh sẽ hô hấp
hấp hút hết khí ô-xy thải ra nhiều khí các-bô-nic làm cho con người tjiếu
thiếu ô-xy để thở dễ bị ngạt khí rất nguy hiểm có thể tử vong.
Câu 6
(3
điêm)
Khác nhau:
- Nằm bên ngoài
- Màu sáng
- Gồm những tế bào biểu bì sống
- Vận chuyển nước và muối khoáng
- Nằm bên trong
- Màu sẫm
- Là những tế bào chết hóa
gỗ
- Nâng đỡ cây Chọn phần ròng vì ròng rắn chắc hơn dác, không bị mối mọt
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
Câu 7
2đ
- Rễ cọc: Có một rễ chính to, khỏe; xung quanh mọc nhiều rễ con Cho đúng ví dụ (0,5đ)
- Rễ chùm: Các rễ to dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc của thân và tạo thành chùm
Cho đúng ví dụ (0,5đ)
(0,5 điểm) 0,5 điểm (0,5 điểm) 0,5 điểm
Câu 8
3đ
- Tạo sức hút giúp cây vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan
vận chuyển từ rễ lên lá.
- Làm cho lá dịu mát khi ánh nắng và nhiệt độ đốt nóng (1đ)
- Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, sức gió (2đ)
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 4TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
PỜ LY NGÀI Năm học : 2012 - 2013
MÔN : SINH HỌC 9
Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao
đề )
Câu 1: ( 1 điểm )
Phân tích những đặc điểm phù hợp với cấu tạo và chức năng của hồng cầu.
Câu 2: ( 1 điểm )
Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm?
Câu 3: ( 2 điểm )
a) Các tế bào trong cơ thể người được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm ( vi khuẩn, vi rút ) như thế nào?
b) Tại sao con người không miễn dịch được với vi rút HIV ?
Câu 4: ( 1 điểm )
Phân biệt những đặc điểm giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ?
Câu 5: ( 1 điểm )
Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này.
Câu 6: ( 1 điểm )
Ở cà chua, thụ phấn giữa cây quả tròn với cây quả bầu dục, F1 thu được 100 % quả tròn Sau đó lấy cây F1 lai với nhau thu được F2.
a) Xác định kết quả ở F1 , F2.
b) Làm thế nào để biết được cà chua quả tròn ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng?
Giải thích ?
Câu 7: ( 2 điểm )
Ở dậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh, gen B qui định
vở trơn, gen b qui định vỏ nhăn Các gen phân li độc lập.
Nếu bố mẹ đều có kiểu hình vàng, trơn và mang gen dị hợp về hai tính thì đời con F1
có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào? Viết sơ đồ lai.
Hết
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Trang 5PỜ LY NGÀI Năm học : 2012 - 2013
MÔN : SINH HỌC 9
Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1: ( 3 điểm)
Thế nào là phản xạ có điều kiện? Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ?
Câu 2: ( 2 điểm)
Nêu những điểm khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN và ARN ?
Câu 3: (2 điểm)
Ở gà có 2n = 78 NST Hỏi ở kì giữa, kì sau của nguyên phân có số lượng NST đơn, crômatit và tâm động là bao nhiêu ?
Câu 4: ( 3 điểm)
Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong, thu được F 1 và tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn.
a Lập sơ đồ lai từ P đến F 1
b Nếu cho F 1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào ?
Câu 5:(4 điểm)
Bằng kiến thức đã học hãy giải thích một số nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh tật di truyền ở người ?
Câu 6:( 4 điểm)
Qua sự sinh sản của các lớp động vật có xương sống, hãy cho thấy sự tiến hóa
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến hoàn thiện dần?
Câu 7: ( 2 điểm)
Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ?
-HÕt -Họ và tên thí sinh: …………Số báo danh………… Chữ ký của giám thị 1:
Ghi chú: - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Trang 6PỜ LY NGÀI Năm học : 2012 - 2013
MÔN THI : SINH HỌC 9
Câu1(3
điểm) a PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể,
là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
b Phân biệt:
PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU
KIỆN
Hình thành trong cuộc sống (do luyện tập)
Không bền vững nên dễ mất đi
Không di truyền
Số lượng không hạn định
Cung phản xạ phức tạp,
có đường liên hệ tạm thời
Trung khu thần kinh: vỏ não
Bẩm sinh
Bền vững
Có tính chất di truyền
Số lượng hạn định
Cung phản xạ đơn giản
Trung khu thần kinh:
trụ não, tủy sống
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,5
Câu
2( 2
điểm)
- Có 4 loại nucleotit:
A, T, G, X
- Chuỗi xoắn đơn
- Có 4 loại nucleotit:
A, U, G, X Chức năng - Lưu giữ thông tin di
truyền
- Truyền đạt thông tin
di truyền
- Truyền đạt thông tin
di truyền
- Vận chuyển axit amin và tham gia cấu trúc ribôxôm
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 3:
(2
điểm)
- Kì giữa: 0 NST đơn, 156 cromatit, 78 tâm động
- Kì sau: 156 NST đơn, 0 cromatit, 156 tâm động
1 điểm
1 điểm
Câu 4:
(3
điểm)
a/ Sơ đồ lai từ P → F1
* Quy ước :
A: hạt gạo đục; a: hạt gạo trong
Giống lúa thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen: AA
Giống lúa thuần chủng hạt gạo trong mang kiểu gen: aa
0,25 0,25
Trang 7Sơ đồ lai:
P: AA ( hạt gạo đục) x aa (hạt gạo trong)
GP: A a
F1: Aa (100% hạt gạo đục )
b/ Cho F1 lai phân tích: F1 có kiểu gen là Aa lai với cây mang tính trạng lặn có kiểu gen là aa ( hạt gạo trong) F1: Aa (hạt gạo đục) x aa (hạt gạo trong)
GF1: A, a a
F2: 1 Aa : 1 aa
Kiểu hình: 50% hạt gạo đục
50% hạt gạo trong
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5 : (4điểm) Nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh di truyền ở người a/ Tác động của môi trường và ô nhiễm của môi trường sống : Đây là nguyên nhân quan trọng và phổ biến Có rất nhiều nguồn ô nhiễm gây tác hại Song, có thể khái quát các yếu tố sau: - Các chất phóng xạ tạo ra từ các vụ nổ do thử vụ khí hạt nhân Các chất này đi vào khí quyển rồi phát tán qua môi trường sống - Các chất thải hóa học do hoạt động công nghiệp và do con người gây ra như chạy máy nổ, đốt cháy
- Các chất thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đặc biệt là chất độc hóa học mà Mĩ rải xuống Miền Nam nước ta gây hậu quả lâu dài - Các chất trên phát tán ra môi trường rồi xâm nhập vào cơ thể người qua không khí, nước uống, thực phẩm…trở thành các tác nhân gây đột biến và tạo ra các bệnh di truyền b/ Hiện tượng hôn phối gần: Sự kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng thân thuộc, làm cho các gen đột biến lặn có hại được có điều kiện tổ hợp lại thành các kiểu gen đồng hợp lặn gây bệnh di truyền ở đời sau c/ Sinh con ở tuổi quá lớn: Bố, mẹ sinh con ở tuổi quá cao, con dễ mắc bệnh di truyền hơn bình thường là do các yếu tố gây đột biến trong cơ thể bố, mẹ trong một thời gian dài trước đó bây giờ có điều kiện tác động với nhau để tạo kiểu gen gây hại ở con 0,5đ) (0,5đ) (0,5đ)
(0,5đ)
(1đ) (1đ)
Câu 6 Đặc điểm tiến hóa qua sự sinh sản của động vật;
Trang 8(4
điểm) - Lớp cá: sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài Tỷ lệ
trứng được thụ tinh thấp, do ảnh hưởng của các điều kiện bên
ngoài ( nước, to, động vật khác…) tỷ lệ hợp tử phát triển thành
sinh vật con, sinh vật trưởng thành cũng rất thấp do sự hao hụt
nhiều trong quá trình phát triển
- Lớp Ếch Nhái: Vẫn còn hiện tượng thụ tinh ngoài nhưng có hiện
tượng “ ghép đôi” nên tỷ lệ thụ tinh khá hơn Tuy vậy sự thụ tinh
và sự phát triển của hợp tử vẫn còn chịu ảnh hưởng của môi
trường ngoài nên tỷ lệ phát triển sinh vật trưởng thành cũng còn
thấp
- Lớp bò sát: Tiến hóa hơn các lớp trước là đã có sự thụ tinh
trong, sinh vật đã có ống dẫn sinh dục, tỷ lệ thụ tinh khá cao, tuy
nhiên trứng đẻ ra ngoài vẫn chịu ảnh hưởng các điều kiện bên
ngoài nên sự phát triển từ trứng đến sinh vật trưởng thành vẫn
còn hạn chế, tỷ lệ phát triển vẫn còn thấp
- Lớp chim: Có sự thụ tinh trong, đẻ trứng như bò sát Tuy nhiên
thân nhiệt chim ổn định, nhiều loài có sự ấp trứng và chăm sóc
con nên sự phát triển của trứng có nhiều thuận lợi hơn các lớp
trước Tỷ lệ phát triển thành sinh vật trưởng thành cao hơn các
lớp trước
- Lớp thú: Có sự thụ tinh trong đẻ con và nuôi con bằng sữa Thai
phát triển trong cơ thể mẹ an toàn và thuận lợi hơn trứng ở ngoài,
nên tỷ lệ phát triển cao nhất.0,5đ
(0,5 điểm)
1điểm
1điểm
1điểm
0,5 đ
Câu
7( 2
điểm)
- Cơ chế nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
và nguyên tắc bán bảo toàn nên ADN con được tạo ra qua
cơ chế nhân đôi giống ADN mẹ
2 điểm
điểm