Đột biến lặp đoạn có thể do đoạn NST bị đứt được nối xen vào NST tương đồng hoặc do NST tiếp hợp không bình thường, hoặc do sự sự trao đổi chéo không đều giữa các cromatit - Gây nên nhữn[r]
Trang 1PHỊNG GD – ĐT PHÙ MỸ KÌ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THCS MỸ THẮNG Năm học: 2010 – 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC Mơn thi: Phương pháp và kiến thức bộ mơn SINH HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút (khơng kể thời gian phát đề)
Ngày thi: /10/2010
-Câu 1: (2,0 điểm) Hãy chứng minh ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hoá học thức ăn
mạnh mẽ và triệt để nhất ?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày cơ chế phát sinh và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể (NST)
Câu 3: (2,0 điểm)
Một gen cĩ hiệu số nuclêơtit (A) với nuclêơtit khơng bổ sung bằng 600, tích của chúng lại bằng 47250 Gen nhân đơi một số đợt liên tiếp, mơi trường đã cung cấp 3150 nuclêơtit loại Guanin (G) Mỗi gen con sao mã 3 lần, mơi trường tế bào đã cung cấp cho tồn bộ quá trình sao mã của các gen con là 7680 ribơ nuclêơtit loại Uraxin (Um) và 5040 ribơ nuclêơtit loại Guanin (Gm)
a Số lượng nuclêơtit mỗi loại của gen bằng bao nhiêu ?
b Số lương ribơ nuclêơtit mỗi loại của mARN bằng bao nhiêu ?
Câu 4: (4,0 điểm)
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, dùng phương pháp dạy học tích cực hiện nay và thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng mơn sinh học
Trình bày phương pháp giảng dạy mục “I – ADN tự nhân đơi theo những nguyên tắc nào
?” của “Bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN” (tiết 16) trong chương trình sinh học lớp 9 THCS
hiện hành
Trang 2
-Hết -TRƯỜNG THCS MỸ THẮNG KÌ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP -Hết -TRƯỜNG
Khĩa thi ngày tháng 10 năm 2010
-HƯỚNG DẪN CHẤM – MƠN SINH HỌC
-Câu 1: (2,0 điểm) Chứng minh ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hoá học thức ăn mạnh
mẽ và triệt để nhất
- Ở miệng: Chỉ có một phần tinh bột chín mantôzơ (0,25 đ)
- Ở dạ dày: Chỉ có sự phân cắt chuỗi a.a dài ngắn nhờ enzimpepsin (0,25 đ)
- Ở ruột non: nhờ dịch tuy, dịch ruột và dịch mật với đầy dủ các loại enzim nên tất cả các loại thức ăn đều đựơc biến đổi thành các chất dơn giản mà cơ thể hấp thụ được (0,25 đ) + Tinh bột và đường đôi đường đôi đường đơn
+ Prơtêin peptit a.a
+ Lipit các giọt lipit nhỏ axit béo và glixêrin (1,0 đ)
+ Axitnucleic các thành phần của nucleic
Như vậy, từ sự phân tích trên đã chứng minh rằng ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hoá học thức ăn mạnh mẽ và triệt để nhất (0,25 đ)
Câu 2: (2,0 điểm) Cơ chế phát sinh và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST : Cơ chế phát sinh: 0,5 đ; hậu quả 0,25 đ; VD: 0,25 đ)
a) Mất đoạn:
- Một đoạn NST nào đĩ bị đứt và mất đi, làm giảm lượng gen trên NST nên độ dài của NST
giảm đi Đoạn bị đứt cĩ thể ở đầu tận cùng hoặc đoạn giữa NST
- Đây là dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng nhất, thường làm giảm sức sống hoặc gây chết
- VD: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
b) Lặp đoạn:
- Một đoạn NST nào đĩ được lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST nên
độ dài của NST thể tăng lên Đột biến lặp đoạn cĩ thể do đoạn NST bị đứt được nối xen vào NST tương đồng hoặc do NST tiếp hợp khơng bình thường, hoặc do sự sự trao đổi chéo khơng đều giữa các cromatit
- Gây nên những hậu quả khác nhau, cĩ thể làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
- VD: Enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch cĩ hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn NST mang gen qui định enzim này
c) Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đức ra rồi quay ngược lại 1800 và nối lại, làm thay đổi trật tự phân bố gen Đoạn bị đứt đảo ngược cĩ thể mang tâm động hoặc khơng Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST
- Thường gây hại cho cơ thể Một số trường hợp bị giảm khả năng sinh sản, một số trường hợp gĩp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hĩa
- VD: Ở nhiều lồi muỗi, quá trình đảo đoạn được lặp đi lặp lại trên NST đã gĩp phần tạo nên lồi mới
d) Chuyển đoạn:
- Một đoạn NST này bị đứt ra và gắn vào một NST khác, hoặc hai NST khác cặp cùng đức một đoạn nào đĩ rồi trao đổi đoạn đứt với nhau, các đoạn trao đổi cĩ thể tương đồng hoặc khơng tương đồng
- Thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản
- VD: Các dịng cơn trùng đột biến chuyển đoạn bị giảm khả năng sinh sản
Trang 3Câu 3: (2,0 điểm)
a) Theo đề bài ta có: A – G = 600 => A = G + 600 (1)
A.G = 472500 (2)
Từ (1) và (2) => G (G + 600) = 472500 (0,5 đ) Hay G2 + 600G - 472500 = 0
= 3002 + 472500 = 562500 /
/ 750
X2 = - 300 – 750 = - 1050 (loại)
b) Ta có Gmt = GADN (2n – 1)
=> 2n – 1 = G 2 G 1 3150 8( ) (0,25 đ)
n
gen
=> n = 3 (gen nhân đôi 3 lần)
Mỗi gen con sao mã 3 lần => số phân tử mARN hình thành là
Số ribô nuclêôtit mỗi loại trong một phân tử ARN
+ Um = 7680 : 24 = 320 => Am = AADN – Um = 1050 – 320 = 730 (0,25 đ)
+ Gm = 5040 : 24 = 210 => Xm = GADN – Gm = 450 – 210 = 240 (0,25 đ)
Câu 4: (4,0 điểm)
- Ý tưởng: Hình thành nguyên tắc tổng hợp ARN thông qua sơ đồ tự nhân đôi của phân tử
ADN (0,5 điểm)
- Tiến hành:
I – AND tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?
* Yêu cầu: Dùng phương pháp dạy học tích cực hiện nay (sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn) , chia bài soạn thành 4 cột Nếu soạn đúng theo yêu cầu nhưng trình bày theo hàng ngang (không
phân biệt rõ ràng) thì chỉ đạt tối đa 3,0 điểm (0,5 điểm)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những nguyên tắc trong sự nhân đôi của ADN
- Đầu tiên GV dựa vào mô hình giới thiệu sơ bộ về không gian, thời gian, diễn biến và kết quả của sự sao chép ở ADN (1,0 điểm)
- Tiếp đến HS quan sát và phân tích mô hình tự nhân đôi của phân tử ADN Yêu cầu HS trả lời 4 câu hỏi trong SGK (cuối trang 48 và đầu trang 49) (1,0 điểm)
Lưu ý: Câu hỏi số 3 GV cần gợi ý để HS thấy được nguyên tắc giữ lại một nửa (0,5 điểm)
- Từ câu hỏi 2 và 3 học sinh phải rút ra được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo
nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn (giữ lại một nửa) (1,0 điểm)
- Học sinh tổng kết mục I “AND tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?”…
(Đáp án câu 2: Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trường nội bào kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Câu 3: Hai ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ……Như vậy, sự sao chép ADN đã diễn ra theo nguyên tắc giữ lại một nữa(bán bảo toàn
Trang 4
-Công thức câu 3:
/ ' 1,2
1
2
a