Câu 111b: Hợp chất hữu cơ X phân tử có vòng benzen có công thức phân tử là C7H8O2 .Cho X tác dụng với Na và với NaOH thì số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và bằng số mol[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
TỔNG HỢP CÁC CHUYÊN ĐỀ
LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN : HÓA HỌC
GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN ( LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 2TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
CHUYấN ĐỀ SỐ 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN HểA HỌC
)PHƯƠNG PHÁP 1: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
I Cơ sở lý thuyết
1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ) (từ 3 chất trở lên) thànhhỗn hợp hai chất ( nh: Fe, FeO hoặc Fe, Fe2O3 hoặc….) một chất ( nh: FexOy hoặc…) ta phải bảo toàn số molnguyên tố và bảo toàn khối lợng hỗn hợp
2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chấtnào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán
3) Trong quá trình tính toán theo phơng pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( nh số mol âm, khối lợng âm) đó là do
sự bù trừ khối lợng của các chất trong hỗn hợp, trong trờng hợp này ta vẫn tính toán bình thờng và kết quả cuốicùng vẫn thoả mãn
4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì Oxit FexOy tìm đợc chỉ là oxit giả định không có thực( ví dụ nh:
Fe15O16 , Fe7O8…)
5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các bớc nh sau:
Bớc 1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tố tạo thành hỗn hợp đó
Bớc 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp
Bớc 3: Lập các phơng trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron…Bớc 4: lập các phơng trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có
Bớc 5: giải các phơng trình và tính toán để tìm ra đáp án
6 Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng phơng pháp bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn e…
song phơng pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác và đó là phơng pháp tơng đối u việt, kết quả đángtin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (nh đề tuyển sinh ĐH-CĐ - 2007 - 2008
mà Bộ giáo dục và đào tạo đã ra)
II.Bài toỏn cú lời giải:
Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi thu đựơc 3 gam hỗn hợp
chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 d thoát ra 0.56 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất
Giá trị m là: A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam.
Bài toán 2: ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và
Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) vàdung dịch X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là:
A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam
Bài giải.
Cách 1 áp dụng phơng pháp quy đổi nguyên tử
Ta xem 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 là hỗn hợp của x mol Fe và y mol O
Ta có: mHH =56x+16y =11,36 (1)
Mặt khác quá trình cho và nhận electron nh sau
Trang 3TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Cách 1: Quy hỗn hợp X về một chất Fe xOy:
FexOy + (6x - 2y) HNO3 xFe(NO3)3 + (3x - 2y) NO2 + (3x -y) H2O
Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 về hỗn hợp hai chất FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất
Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh
l-minh trong các phơng pháp bảo toàn e.Ta có;
Fe e hh
A 55.2 gam B 31.2 gam C 23.2 gam D 46.4 gam.
Bài 2: Hoà tan 52.2gam hh Xgồm FeO, Fe2O3và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đợc 3.36 lít khí NO2(đktc).Cô cạnddsau phản ứng đợc m gam muối khan.Giá trị m là: A.36.3 g B.161.535 g C 46.4 g D 72.6 g
Bài 3: Vào thế kỷ XVII các nhà khoa học đã lấy đợc một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên thạch Sau
khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxitcủa nó Để xác định khối lợng của mẩu sắt thì các nhà khoa học đã cho m gam chất rắn X trên vào vào dung dịchHNO3 loãng thu đợc khí NO duy nhất và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắnkhan Mẩu thiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lợng là:
Bài 4: Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đã lấy đợc một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên thạch Sau
khi đem về phòng thí nghiệm các nhà khoa học đã lấy 2,8 gam Fe để trong ống thí nghiệm không đậy nắp kín nó bị
ôxi hóa thành m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Cho m1 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HNO3
loãng thu đợc 896 ml khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2 gam chấtrắn khan
Trang 4TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
1 giá trị của m2 là: A 72,6 gam B 12,1 gam C 16,8 gam D 72,6 gam
2 giá trị của m1 là: A 6,2gam B 3,04 gam C 6,68 gam D 8,04 gam
Bài 5: một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hóa, sau đó ngời ta cân đợc 8,2 gam sắt và các ôxit sắt cho toàn bộ
vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 4,48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịchmuối Y thu đợc m gam muối khan
1 khối lợng chiếc kim bằng sắt là: A 6,86 gam B 3,43 gam C 2,42 gam D 6.26 gam
2 giá trị của m gam muối là: A 29,645 gam B 29,5724 gam C 31,46 gam D 29,04 gam
Bài 6: Các nhà khoa học đã lấy m1 gam một mảnh vỡ thiên thach bằng sắt nguyên chất do bảo quản không tốt nên
nó bị oxi hóa thành m2 gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lợng của mẩu sắt thì các nhàkhoa học đã cho m2 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 6,72 lít khí NO duy nhất(đktc) vàdung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan
1 giá trị của m1 là: A 28 gam B 56 gam C 84 gam D 16,8 gam
2 giá trị của m2 là: A 32,8 gam B 65,6 gam C 42,8 gam D 58,6 gam
Bài 7: các nhà thám hiểm đã tìm thấy một chất rắn bị gĩ sắt dới đại dơng, sau khi đa mẩu gỉ sắt để xác định khối
l-ợng sắt trớc khi bị oxi hóa thì ngời ta cho 16 gam gĩ sắt đó vào vào dung dịch HNO3 đặc nóng d thu đợc 3,684 lítkhí NO2 duy nhất(đktc) và dung dịch muối X, cô cạn dung dịch muối X cân nặng m gam chất rắn khan
1 khối lợng sắt ban đầu là: A 11,200 gam B 12,096 gam C 11,760 gam D 12,432 gam
2 giá trị của m là: A 52,514 gam B 52,272 gam C 50,820 gam D 48,400 gam
Bài 8: cho 12,096 gam Fe nung trong không khí thu đợc m1 gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Cho m1
gam chất rắn X trên vào vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 1,792 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch muối
Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2 gam chất rắn khan
1 giá trị của m1 là: A 14 gam B 16 gam C 18 gam D 22,6 gam
2 giá trị của m2 là: A 43,6 gam B 43,2 gam C 42,0 gam D 46,8 gam
Bài 9: Sau khi khai thác quặng bôxit nhôm có lẫn các tạp chất: SiO2, Fe, các oxit của Fe Để loại bỏ tạp chất ngời
ta cho quặng vào dung dịch NaOH đặc nóng d thu đợc dung dịch X và m gam chất rắn không tan Y để xác định mgam chất rắn không tan chiếm bao nhiêu phần trẩmtng quặng ta cho m gam chất rắn đó vào dung dịch HNO3 loãng
d thu đợc 6,72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắnkhan Giá trị của m1 là: A 32,8 gam B 34,6 gam C 42,6 gam D 36,8 gam
Bài 10: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 2,24 lít khí SO2 duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 120 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ôxitsắt là: A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Không xác định đợc
Bài 11: Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu đợc 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và các
ôxit sắt hòa tan hết lợng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 672 ml khí NO duy nhất(đktc) vàdung dịch muối Giá trị của là y: A 0.21 mol B 0,232 mol C 0,426 mol D 36,8 mol
Bài 12: Hòa tan m gam hỗn hợp X bốn chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt bằng dung dịch HNO3 d thu đợc 4,48 lit khí
NO2 duy nhất(đktc) và 145,2 gam muối khan Giá trị của là m gam:
Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS , FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít ôxi và thấythoát ra 1,568 lít(đktc) SO2, mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng d thu đợc V lít khí màunâu duy nhất (đktc, sản phẩm kh duy nhất ) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d thu
đợc m gam kết tủa trắng.Giá trị của V và m lần lợt là:
A.13,44 lít và 23,44 g B.8,96 lít và 15,60 g C 16,80 lít và 18,64 g D 13,216 lít và 23,44
Bài 14: Nung m gam Fe trong không khí, sau một thời gian ta thu đợc 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe2O3,
Fe3O4, FeO Hoà tan hết 11,2g hỗn hợp chất rắn X vào dung dịch HNO3 d thu đợc 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sảnphẩm khử duy nhất Giá trị m là: A: 7,28gam B: 5,6gam C: 8,40gam D: 7,40gam
Bài 15: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 4,48 lít khímàu nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 145,2gam muối khan, giá trị m là:
Bài 16: Hoà tan hoàn toàn 49.6 gam hh X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng thu đợc dung dịch
Y và 8.96 lít khí SO2(đktc) Thành phần phần trăm về khối lợng của oxi trong hỗn hợp X và khối lợng muối trongdung dịch Y lần lợt là:
A 20.97% và 140 gam B 37.50% và 140 gam C 20.97% và 180 gam D.37.50% và 120 gam
Bài 17: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác hoà tan hoàntoàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu đợc thể tích V ml SO2 (đktc) Giá trị V(ml)
là: A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml
Bài 18: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 với số mol mỗi chất là 0.1 mol hoà tan hết vào dung dịch Ygồm ( HCl, H2SO4 loãng) d thu đợc dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dd Z cho tới khi ngừngthoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phơng án nào:
A 50 ml và 6.72 lít B 100 ml và 2.24 lít C 50 ml và 2.24 lít D 100 ml và 6.72 lít
Bài 19: Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu đợc 63,2 gam hỗn hợp chất rắn Hoà tan
hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trênbằng H2SO4 đặc, nóng, d thu đợc dung dịch Y và 6,72 lít khí SO2(đktc) Giá trị của
x mol là: A 0,7 mol B 0,3mol C 0,45 mol D 0,8 mol
Trang 5TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 20 Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS , FeS2, và S bằng HNO3 nóng d thu đợc 9,072 lít khí màu nâuduy nhất (đktc, sản phẩm kh duy nhất ) và dung dịch Y Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc 5,825 gam kết tủa trắng
Phần 2 tan trong dung dịch NaOH d thu đợc kết tủa Z, nung Z trong không khí đến khối lợng không đổi đợc a gamchất rắn Giá trị của m và a lần lợt là:
II BÀI TẬP Cể LỜI GIẢI:
Bài toán 1: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm và 5,6 gam sắt vào 550 ml
dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì đợc m gam chất rắn( biết Fe3+/Fe2+ đứng trớc Ag+/Ag).Giá trị m gam là: A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3 Ag + NO3
-áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol
Bài toán 2: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối B 2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2
trong bình kín chứa không khí d, sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn, đa bình về nhiệt độ ban đầu thì đợc chấtrắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất trớc và sau phản ứng đều bằng nhau Mối liên hệ giữa và b là:( biết sau các phản ứng lu huỳnh có số ôxi hóa +4, thể tích các chất rắn không đáng kể)
a +b =5b a = 4b C sai (do cha biết số mol (oxi)
Bài toán 3: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam Fe2O3 và 23.2 gam Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl
d thu đợc dd B Cho NaOH dư vào B, thu được kết tủa C Lọc lấy kết tủa, rữa sạch rồi đem nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Giá trị m là:
A 80 gam B 32.8 gam C 40 gam D 16 gam
Bài giải:
Trang 6TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
232
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt ta có:
nFe (trong D) = 0,1 2 + 0,1 3 = 0,5 mol D
Chú ý: + Nếu mD = 0,5 160 = 80 gam A sai
+ Nếu mD = 0,1 112 + 0,1 168 + 0,1 48 = 32,8 gam B sai
+ Nếu mD = 0,1 160 = 16 gam D sai
Bài toán 4: Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu đợc 1,17 gam NaCl Xác định số
mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu
A 0.01 mol B 0.02 mol C 0.04 mol D 0.03 mol
Bài giải:
- Phơng trình phản ứng: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2; Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
- áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
Bài toán 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đợc 4.48 lít khí
NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 145.2 gam muối khan Giá trị m là:
A 23.2 gam B 46.4 gam C 64.2 gam D 26.4 gam
III BÀI TẬP ễN TẬP:
Bài 1: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3), C(hoá trị n) đều ở dạng bột tác dụnghoàn toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng m2 gam Thể tích V(líl) dung dịch HCl a M vừa đủ
để phản ứng hết với dung dịch Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 > m1)
A (m2 - m1) : 32 a B (m2 - m1) : a C (m2 - m1) : 16 a D (m2 - m1) : 8 a
Trang 7TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp x gam FeS2 và 4 gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dd Y (Y chỉ chứa muốisunfat) và hỗn hợp khí NO2 và NO với tỉ lệ 1:3 Giá trị x là
A 0.4 gam B 6 gam C 8.0 gam D kết quả khác
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm y mol FeS2 và x gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X (X chỉchứa 2 muối sunfat) và khí Y duy nhất Biểu thức liên hệ giữa đai lợng x và y là: ( Biết khí Y không màu, khôngmùi, không vị, không cháy dới 10000 C) A.x:y=1:2 B x:y = 2:1 C x:y =2:3 D kết quả khác
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, trong axit sunfuric đặc nóng thu đợc 0.224 lítkhí không màu, mùi xốc Mặt khác cho 1.12 lít khí H2 thì khử hêt m gam hh X trên Các khí đo đktc Giá trị m là:
A.2.34 gam B 3.34 gam C 3.04 gam D kết quả khác.
Bài 5: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 1.4 gam CO Mặt khác hoà tan hoàntoàn 3,04 gam X trong dd H2SO4 đặc thu được V lít khí không màu, mùi xốc (đktc) Giá trị V (lít) là:
A.3.36 lít B 0.224 lít C 0.448 lít D kết quả khác.
Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần 100 ml dung dịch HCl 0.3 M vừ đủ ta thu đợc dungdịch Y gồm 2 muối Cho dung dịch KOH d vào dung dịch Y thu đợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đếnkhối lợng không đổi thì thu đợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là
A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D kết quả khác
Bài 7: (Đề ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho 2.13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 3.33 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản
ứng hết với dung dịch Y là: A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml.
Bài 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và x mol Fe2O3 vào HCl dư thì thu được dung dịch X và khí Y.Cho X tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 32 gam chất
rắn Giá trị x là: A 0.35 mol B 0.15 mol C 0.10 mol D 0.02 mol.
Bài 9: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V
ml là: (Biết các khí đo ở đktc) A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 45.76 gam FeS và 58.2 ZnS trong không khí ta thu đợc khí Y không màu mùi xốc duy
nhất và chất rắn X Cho khí Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch nớc brôm ( đo ở đktc) Giá trị V là:
A 12,228 lít B 22,244 lít C 18,654 lít D 25,088lít
Bài 11: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2
O3, Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trịcủa m là: A 9,94 gam B 9,968 gam C 11,2 gam D 8,708 gam
Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí.
Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứngtác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc) Giá trị V là:
A 11,2 lít B 22,4 lít C 53,76 lít D 76,82 lít
Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóathành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá
trình trên là; A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít D 8,96 lít
Bài 14: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)
- Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit Giá trị của m là
A 1,56 gam B 2,64 gam C 3,12 gam D 4,68 gam
Bài 15: Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc)
- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)
1 Nồng độ mol của dung dịch HCl là: A 0,45 M B 0,25 M C 0,55 M D 0,65 M
2 Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ở phần 1 là:
A 65,54 gam B 54,65 gam C 55,64 gam D 68,15 gam
3 % khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là A 49,01 % B 47,97 % C 52,03 % D 50,91 %
4 Kim loại M là: A Cu B Zn C Al D Mg
Bài 16: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe, Mg có khối l−ợng 26,1 gam được chia làm 3 phần đều nhau
- Phần 1, cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí
- Phần 2, cho tác dụng với dung dịch NaOH dưthu được 3,36 lít khí
- Phần 3, cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu
được sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 nóng dưthì thu được V lít khí NO2 Các khí đều được đo ở
điều kiện tiêu chuẩn Thể tích khí NO2 thu được là: A 26,88 lít B 53,70 lít C 13,44 lít D 44,8 lít
Trang 8TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 17: Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch D, 0,04mol khí NO và 0,01 mol N2O Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư, lọc và nung kết tủa đến khốilượng thu được m gam chất rắn
1 Giá trị của m là: A 2,6 gam B 3,6 gam C 5,2 gam D 7,8 gam
2 Thể tích HNO3 đã phản ứng là: A 0,5 lít B 0,24 lít C 0,13 lít D 0,26 lít
Bài 18: Cho một luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Chohỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là
A 16,4 gam B 14,6 gam C 8,2 gam D 20,5 gam
Bài 19: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO,0,05 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:
A 120,4 gam B 89,8 gam C 116,9 gam D kết quả khác
Bài 20: Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp X gồm 4 chất rắn
Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol NO và 0,03 mol
N2O Phần hai cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được V lít (đktc) SO2 Giá trị của V là
A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 6,72
Bài 21: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng với dung dịchNaOH dư, thu được 0,3 mol khí Phần hai tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đ−ợc 0,075 mol khí Y duynhất Y là : A NO2 B NO C N2O D N2
Bài 22: Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 thu được0,48 mol NO2 và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khốilượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là:
A 11,650 gam B 12,815 gam C 13,980 gam D 15,145 gam
Bài 23: Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol NO2 Công thức phân tử củaoxit là: A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D cả FeO và Fe3O4 đều đúng
Bài 24: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 6 gam FeS2 và x gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y (Ychỉ chứa muối sunfat) và khí duy nhất NO2 Giá trị x là
A.`8 gam B 2 gam C Không xác định đợc D 4 gam
Bài 25: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác hoà tan hoàntoàn 3,04 gam X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V ml SO2 (đktc) Giá trị V là:
A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml
Bài 26 : Cho 7.68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 260 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ ta thu đợc dungdịch Y Cho dung dịch NaOH được dung dịch Y thu đợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối lợng
không đổi thì thu đợc m gam chất rắn G Giá trị m là A 18 g B 8 g C 32 g D kết quả khác.
Bài 27: Cho 4,16 gam Cu tác dụng với 120 ml HNO3 a M thu được 2,464 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trịnồng độ mol a M là: (Biết các khí đo ở đktc) A.1.46 M B 1.8765 M C 2 M D 3 M
Bài 28: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 11.2 gam Fe và 16 gam Fe2O3 vào HNO3 loảng dư thì thu được dungdịch A Cho A tỏc dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được mgam chất rắn Giá trị m là: A 16 g B 32 g C 64g D kết quả khác
Bài 29: Hoà tan 11.2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1và khí Y2
Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thuđược 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu là: A.58,03% B.26,75 % C.75,25% D.50%
Bài 30: Thổi từ từ rất chậm 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm H2 và CO qua ống sứ đựng 24gam hỗn hợp gồm (Al2O3,CuO, Fe2O3, Fe3O4) ở nhiệt độ cao thì thu được m gam 2 kim loại và một oxit duy nhất trong ống sứ Giá trị m là:
A 22.40g B 20.80g C 17.60g D 24.20g
Bài 31: Cho 4.04 gam hh X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y
gồm các oxit có khối lợng 5.96 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp Y là:
A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml
ﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬ
)PHƯƠNG PHÁP 3: PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Nội dung ph ơng pháp
Trang 9TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
1 Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điện li trên cơ sở của định luật bảo toàn điện tích ta thấy có baonhiêu điện tích tích dơng hoặc điện tích âm của các ion chuyển vào trong kết tủa hoặc khi tách ra khỏi dung dịch thìphải trả lại cho dung dịch bấy nhiêu điện tích âm hoặc điện tích dơng
2.Tổng điện tích dơng bằng tổng điện tích âm Hay tổng số mol điện tích dơng bằng tổng số mol điện tích âm
3 Trong các phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol e do các chất khử nhờng bằng tổng số mol e do các chất oxi hóanhận
4 Một hỗn hợp nhiều kim loại có hóa trị không đổi và có khối lợng cho trớc sẽ phải nhờng một số e không đổi chobất kỳ tác nhân oxi hóa nào
II Phạm vi sử dụng.
Định luật bảo toàn điện tích đợc áp dụng trong các trờng nguyên tử, phân tử dung dịch trung hoà điện
Xác định khối lợng chất rắn sau khi cô cạn một dung dịch khi biết số mol của các ion trong dung dịch, xác định ợng mol, nồng độ… của ion nào đó khi biết lợng của ion khác
l-III Bài toán áp dụng.
Bài toán 1 ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và
Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loãng d thu đợc 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dich X.Cô cạn dung dịch X sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là:
A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam
Bài toán 2 (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột Fe trong oxi thu đợc 3 gam chất rắn
X hào btan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 d thu đợc 5,6 lít NO ( đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trịcủa m là:
A 2,52 gam B 2,22 gam C 2,62 gam D 2,32 gam
Trang 10TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
- Phần 1 nung trong ôxi d để ôxi hóa hoàn toàn thu đợc 4,74 hỗn hợp 2 ôxít
- Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 2 axit HCl và H2SO4 loãng thu đợc V lít khí (đktc) Giá trị V là:
Bài toán 4 Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0.1 mol Cl - và 0.2 mol NO3-, thêm dần V ml dung dịch
Na2CO3 1 M vào X đến khi đợc lợng kết tủa lớn nhất Giá trị V ml là:
Mg + CO = MgCO ;Ba + CO = BaCO ;Ca + CO = CaCO
Khi phản ứng kết thúc các kết tủa tách khỏi dung dich, phần dung dich chứa Na+, Cl- và NO
Bài toán 5 Chia hỗn hợp hai kim loại X và Y có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
+ Phần một tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1.792 lít H2 (đktc)
+ Phần hai nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 2.84 gam chất rắn Khối lợng gam hỗn hợp haikim loại ban đầu là:
A 3.12 gam B 1.56 gam C 0.56 gam D 4.4 gam
Bài giải:
Ta có: điện tích của hai kim loại X và Y trong hai phần là không đổi, nên điện tích âm trong hai phần cũng bằngnhau, do vậy số mol điện tích hai phần cũng nh nhau
Trang 11TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
+ Nếu m 2,84 16.0,04 2,2gam mhonhop 4,4gam D sai
IV BÀI TẬP ễN TẬP.
Bài 1 Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700 ml dung dịch HCl 1 M thu được3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y Khối lượng Y là:
A 22 gam B 28 gam C 30 gam D 24 gam
Bài 2 Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1 M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8 M thu được kết tủa A và dung dịch D
1 Khối lượng kết tủa A là: A.3,9 gam B 3,12 gam C 4,68 gam D 2,34 gam
2 Nồng độ mol của các chất trong dung dịch D là
A NaCl 0,1 M và NaAlO2 0,2 M B NaCl 1 M và NaAlO2 0,2 M
C NaCl 1M và NaAlO2 2 M D NaCl 1,8 M và NaAlO2 1 M
Bài 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ - KB - 2007) Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dungdịch NaOH 0,5M, lợng kết tủa thu đợc là 15,6 gam, giá trị lớn nhất của V lít là:
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 2,24 lít khí SO2 duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 120 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ôxitsắt là: A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Không xác định đợc
Bài 5:Nung ymol Fe trong không khí một thời gian thu đợc 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và các
ôxit sắt hòa tan hết lợng hỗn hợpA trên bằng dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 672ml khí NO duy nhất(đktc)vàdungdịch muối.Giá trị của là y: A.0.291 mol B.0,232mol C.0,426mol D 36,8 mol
Bài 6: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt bằng dung dịch HNO3 d thu đợc 4,48 litkhí NO2 duy nhất(đktc) và 145,2 gam muối khan Giá trị của là m gam:
Bài 7: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ - KA – 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1mol
Al2(SO4)3 và 0,1mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu đợc 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu đợclợng kết tủa trên là: A: 0,05 B: 0,25 C: 0,35D: 0,45
Bài 8: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 vào 50ml dung dịch NaOH, thu đợc 1,56gam kết tủa và dung dịch X Nồng độ Mcủa dung dịch NaOH là: A: 0,6 B: 1,2 C: 2,4 D: 3,6
Bài 9: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 thu đợc 2.24 lít khí màu nâu duynhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 96.8 gam muối khan Giá trị m là:
A 55.2 gam B 31.2 gam C 23.2 gam D 46.4 gam.
Bài 10: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thuđợc 3.36 lít khí NO2 (đktc).Cô cạn dd sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là:
A 36.3 gam B 161.535 gam C 46.4 gam D 72.6 gam.
Bài 11: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trờngkhông có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu đợc hỗn hợp rắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằngnhau: Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng d sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc) Phần 2 tác dụng NaOH d sinh ra 0.84 lítkhí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Bài 12 (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2007) Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol
1:1) bằng HNO3 thu đợc V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (đktc) và dung dich Y ( chỉ chứa 2 muối và axit d )
Tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Giá trị V lít là: A.2,24 B.3,36 C.4,48 D.5,60
Bài 13 Dung dịch X chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42- và 0,1 mol HCO3- , 0,3 mol Na+ Thêm V lít dung dịchBa(OH)2 1 M vào dung dịch A thu đợc lợng khối lợng kết tủalớn nhất Giá trị của V lít là:
A 0,4 lít B 0,2 lít C 0,1 lít D 0,15 lít
Trang 12TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 14 Một dung dịch có chứa x mol K+, y mol Fe3+, z mol Cl- và t mol SO42- Biểu thức C liên hệ giữa x, y, z, t là:
A x+3y= z+2t B x+y= z+t C x+z= 3y+2t D 3y+z = x+2t
Bài 15 Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu đợc 6,72 lít H2
(đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2 M cần cho vào X để thu đợc kết tủa lớn nhất là :
A 0,25 lít B 0,35 lít C 0,5 lít D 0,244 lít
Bài 16 Cho tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl 4M thu đợc 5,6 lít H2 ( đktc) và dungdịch X Để kết tủa hoàn toàn các ion trong X cần 300 ml dung dịch NaOH 2M Thể tích HCl đã dùng là:
A 0,168 B 0,224 C 0,112 D 0,15 lít
Bài 17 (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối A- 2007) Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+ , x mol Cl
-và y mol SO42- Tổng khối lợng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x , y lần lợt là: A.0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,0,5
Bài 18 Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+, 0,2 mol Al3+ cùng 2 loại anion x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối ợng các muối tan có trong dung dịch là 46,9 gam Giá trị của x , y lần lợt là:
l-A 0,4 và 0,2 B 0,2 và 0,3 C 0,3 và 0,25 D 0,1 và 0,35
Bài 19 Một dung dịch chứa 0,39 gam K+, 0,54gam Al3+ cùng 2 loại anion 1,92 gam SO42-và ion NO3- Nếu côcạn dung dịch thì sẽ thu đợc khối lợng muối khan là: A.4,71 g B.3,47 g C 4,09 g D.5,95 g
Bài 20 Một dung dịch X chứa a mol Na+, b mol HCO3- , c mol CO
2-3 , d mol SO42- Để thu đợc kết tủa lớn nhấtcần dùng V lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ y mol/lít Giá trị của y mol/lít theo các giá trị a, b, c, d là:
- Trong một hệ oxi hoá khử: “tổng số e do chất khử nhờng bằng tổng số e mà chất oxi hoá nhận” Hay “tổng số mol
e chất khử nhờng bằng tổng số mol e chất oxi hoá nhận”
Ví dụ:
Cr Cr3+ + 3e ; Cu Cu2+ + 2e; Fe Fe3+ + 3e; N5+ + 3e N2+
x x 3x y y 2y z z 3z t 3t t
- áp dụng phơng pháp bảo toàn e thì: 3x + 2y + 3z = 3t
- Quan trọng nhất là khi áp dụng phơng pháp này đó là việc phải nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuốicủa hệ oxi hoá khử, ta không cần quan tâm đến việc cân bằng phản ứng oxi hoá khử xảy ra
- Khi áp dụng phơng pháp bảo toàn electron ta phải làm các bớc sau:
+ B1: Từ dữ kiện của bài toán đổi ra số mol
+ B2: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử, đồng thời thiết lập các đại lợng theo số mol
+ B3: áp dụng định luật bảo toàn e cho hai quá trình trên: “Tổng số mol e chất nhờng bằng tổng số mol e chấtnhận” Từ đó thiết lập phơng trình đại số (nếu cần), kết hợp với giả thiết của bài toán để tìm ra két quả nhanh nhất
và chính xác nhất
II Phạm vi sử dụng:
-Gặp nhiều chất trong bài toán mà khi xét phơng trình phản ứng là phản ứng oxi hóa khử (có sự thay đổi số e) hoặcphản ứng xảy ra phức tạp, nhiều đoạn, nhiều quá trình thì ta áp dụng phơng pháp bảo toàn e
- Cần kết hợp các phơng pháp nh bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố để giải bài toán
- Cần có nhiều chất oxi hoá và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán ta cần tìm tổng số mol e nhận và tổng
số mol e nhờng rồi mới cân bằng
III Bài toán áp dụng
Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Cho 3.2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch
hỗn hợp HNO3 0.8 M và H2SO4 0.2 M Sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn sinh ra V lít khí NO (đktc) sản phẩm
khử duy nhất Giá trị V lít là: A 0.746 lít B 0.448 lít C 1.792 lít D 0.672 lít
Trang 13TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi ờng không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu đợc hỗn hợp rắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhầnbằng nhau:
tr Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng d sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)
- Phần 2 tác dụng NaOH d sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Bài giải:
Phân tích bài toán: Từ P2 + NaOH d nên Al d còn Fe2O3 hết, nh vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3 và Al d
Gọi x, y, z lần lợt là số mol Al2O3, Fe và Al d trong mỗi phần:
P1:
3 2
Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối B-2007) Nung m gam bột Fe trong ôxi thu đợc 3 gam hỗn hợp
chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X bằng HNO3 d, thu đợc 0.56 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị
IV Bài toán ễN TẬP
Bài 1: Để 9,94 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu đợc a gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe2O3, Fe,
Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu đợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị agam là: A: 11,8 gam B: 16,2 gam C: 23,2 gam D: 13,6 gam
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 1,74 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 1,344 lít khí,
nếu cho một lợng gấp đôi hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phảnứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng d, thu đợc V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:
A 16,128 lit B 26,88 lít C 53.76 lít D 8,046 lít.
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng d, tất cả khí NO thu đợc đem ôxi hoáthành NO2 rồi sục vào nớc có dòng 7,56 lít oxi để chuyển hết thành dung dịch HNO3 Giá trị m là:
A 42,624 B: 43,2 gam C: 38,72 gam D: 38,4 gam
Bài 4: Cho luồng khí CO qua 16,4 gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn gồm FeO,
Fe2O3, Fe, Fe3O4 Cho hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn bằng HNO3 d, thu đợc 2.24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử
duy nhất Giá trị m là: A 3,04 gam B 8,0 gam C 14,0 gam D 16,0 gam.
Trang 14TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 5: Cho tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 loãng nóng thu đợc dung dich
Y và hỗn hợp khí gồm: 3,36 lít khí NO và 1,12 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dich Y khối lợng muối khan thu
đ-ợc là 116 gam Giá trị m gam là: A 48,3 gam B 58,9 gam C 78,3 gam D 23,2 gam
Bài 6: Cho luồng khí H2 qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc X gồm 4 chất rắn gồm FeO, Fe2O3, Fe, Fe3O4.chia X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan bằng HNO3 d, thu đợc 0.15 mol khí NO và 0.05 mol N2O Phần 2hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc V lít SO2 (đktc) Giá trị V là:
A 4,48 lít B 21,28 lít C 14,56 lít D 12,32 lít
Bài 7: Nung Al trong oxi thu đợc chất rắn X Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng NaOH d
thu đợc 6,72 lít khí không màu (đktc) Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc V lít khí N2O duy nhất
Và dng dịch muối Giá trị V là: A 1,68 lít B 1,568 lít C 1,344 lít D 6,72 lít
Bài 8: Chia hỗn hợp m gam gồm Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng HNO3 d thu đợc 1,68 lít khí
N2O duy nhất (đktc).Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH thu đợc V lít khí H2 duy nhất (đktc) Giá trị của Vlà: A 1,568 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 3,36 lít
Bài 9: Cho 3,6 gam một ôxit sắt tan hoàn toàn trong HNO3 thu đợc 1,12 lít khí màu nâu duy nhất (đktc) Côngthức phân tử của ôxit sắt là: A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D không xác định đợc
Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 1,92 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 d thu đợc 896 ml (đktc) hỗn hợp khí NO và
NO2 có tỉ lệ về thể tích 1:3, và dung dịch muối, cô cạn dung dịch muối thu đợc khối lợng là:
A 3,76 gam B 9,4 gam C 7,52 gam D 5,64 gam
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 d, thu đợc 6,72 lít hỗn hợp khí X(đktc) gồm NO và
NO2 với tỉ lệ mol là 1: 1 Giá trị m gam là: A: 5,6 gạm B 11,2 gam C 16,8 gam D: 19,6 gam
Bài 12: Cho 6,4 gam bột Cu tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0.2 M và H2SO4 0.05 M Sau khi các
phản ứng xẫy ra hoàn toàn sinh ra V lít khí NO (đktc) sản phẩm khử duy nhất Giá trị V lít là:
A 1,12 lít B 1,344 lít C 9,68 lít D 0,672 lít
Bài 13: Hoà tan 11,2 gam Fe bằng dung dich H2SO4 loãng thu đợc dung dich X Dung dich X phản ứng vừa đủ với
V lít dung dich KMnO4 0,05 M Giá trị V lít là: A 0,4 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 0,2 lít
Bài 14 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO3 thu đợc 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm
NO và NO2 (đktc) và dung dich Y ( chỉ chứa 2 muối và axit d ) Tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Giá trị m gam là:
Bài 15: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 thu đợc 2.24 lít khí màu nâu duynhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 96.8 gam muối khan Giá trị m là:
A 55.2 gam B 31.2 gam C 23.2 gam D 46.4 gam.
Bài 16: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đợc 3.36 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dd sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là: A.36.3 g B.161.535 g C.46.4 g D.72.6 g
Bài 17: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2007) Hoà tan 5.6 gam Fe bằng dung dich H2SO4 loãng thu đợcdung dich X Dung dich X phản ứng vừa đủ với V ml dung dich KMnO4 0.5 M Giá trị V ml là:
Bài 18: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2007) Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol
1:1) bằng HNO3 thu đợc V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (đktc) và dung dich Y ( chỉ chứa 2 muối và axit d )
Tỉ khối của X so với H2 bằng 19 Giá trị V lít là: A 2.24B 3.36 C 4.48 D 5.60
Bài 19: ( TN TH PT 2007) Hoà tan 5.4 gam Al bằng một lợng dung dịch H2SO4 loãng đ Sau phản ứng thu đợcdung dịch X và V lít khí H2 đktc Giá trị của V lít: A 2.24 B 3.36 C 4.48 D 6.72
Bài 20: (Đề thi thử ĐH Vinh) Hoà tan hết hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4.64 gam Fe3O4 vào dung dich H2SO4
loãng d, sau phản ứng hoàn toàn thu đợc dung dich X Dung dich X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dich KMnO4
0.1 M Giá trị của m gam là: A 1.92 B 0.96 C 0.48 D 1.44
Bài 21: Cho m gam Al tan hoàn toàn dung dịch HNO3 nóng d thu đợc 11.2 lít (đktc) hh khí A gồm: N2 , NO, N2O
có tỉ lệ về số mol tơng ứng là 2:1:2 Giá trị m gam là: A 35.1 B 18.9 C 27.9 D 26.1
Bài 22: Để m gam bột sắt ngoài không khí 1 thời gian thu đợc 11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe2O3, Fe,
Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu đợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị
m gam là: A: 9,52 gam B: 9,94 gam C: 8,96 gam D: 8,12 gam
Bài 23: Hoà tan hoàn toàn 17.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí,
nếu cho 34.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng tácdụng với dung dịch HNO3 nóng d, thu đợc V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:
A 11.2 lit B 22.4 lít C 53.76 lít D 26.88 lít
Bài 24: Hoà tan hoàn toàn 43.2 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng d, tất cả khí NO thu đợc đem ôxi hoáthành NO2 rồi sục vào nớc có dòng oxi để chuyển hết thành dung dịch HNO3 V lít khí O2 đktc tham gia vào quátrình trên là: A 15.12 lít B 7.56 lít C 6.72 lít D 8.96 lít
Bài 25: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tan hết trong
dung dịch HCl tạo ra 1.792 lít H2 đktc Phần 2 nung trong oxi thu đợc 2.84 gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là:
A 1.56 gam B 4.4 gam C 3.12 gam D 4.68 gam
Bài 26: : Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.
- P1 tan hết trong 2 lít dung dich HCl tạo ra 14.56 lít H2 đktc
- P2 tan hoàn toàn trong dung dich HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11.2 lít khí NO duy nhất ở đktc
Trang 15TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
1 Nồng độ mol của dung dich HCl là: A 0.45 M B 0.25 M C 0.55 M D 0.65 M
2 Khối lợng hỗn hợp muối clorua khan thu đợc khi cô cạn dung dịch sau p ở P1 là:
A 65.54 gam B 68.15 gam C 55.64 gam D 54.65 gam
3 Phần trăm khối lợng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là: A 49.01 % B 47.97 % C 52.03 % D 50.91 %
4 Kim loại M là: A Mg B Zn C Al D Cu
Bài 27: Cho luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗnhợp X hòa tan hoàn toàn bằng HNO3 d, thu đợc 2.24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:
A 16.4 gam B 14.6 gam C 8.2 gam D 20.5 gam
Bài 28: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M loãng nóng thu đợc dung
dich B và 0.15 mol khí NO và 0.05 mol NO2 Cô cạn dung dich B khối lợng muối khan thu đợc là:
A 120.4 gam B 89.8 gam C 116.9 gam D kết quả khác
Bài 29: Cho luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu đợc X gồm 4 chất rắn chia X thành 2 phần bằngnhau Phần 1 hoà tan bằng HNO3 d, thu đợc 0.02 mol khí NO và 0.03 mol N2O Phần 2 hoà tan hoàn toàn trongdung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc V lít SO2 (đktc) Giá trị V là:
1 Kim loại M là: A Al B Cu C Mg D Fe
2 Khối lợng HNO3 đã tham gia phản ứng là
A 44.1 gam B 25.2 gam C 63 gam D kết quả khác
Bài 33: Hoà tan hoàn toàn 11,2g Fe trong dung dịch HNO3 d, thu đợc A và 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1: 1 Khí X có công thức là: A: NO2 B: N2 C: N2O D: N2O3
Bài 34 : Một hỗn hợp 3 kim loại gồm Al , Fe, Mg có khối lợng 26.1 gam đợc chia làm 3 phần bằng nhau.
- Phần 1 cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3.36 lít khí
- Phần 3 cho tác dung dịch CuSO4 d , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịchHNO3 d thì thu đợc V lít khí NO2 ( các khí đều đo đktc) Giá trị V lít thu đợc là:
A 26.88 B 53.70 C 13.44 D 44.8
Bài 35: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng dung dich NaOH d thu
đợc 0.3 mol khí Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dich HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Khí Y là:
A NO2 B NO C N2O C N2
Bài 36: Cho tan hoàn toàn 3.76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm: S, FeS và FeS2 trong dung dich HNO3 thu đợc 0.48mol NO2 và dung dịch đợc m gam chất hỗn hợp rắn Giá trị m gam là:
A 11.650 B 12.815 C 13.980 D 17.545
Bài 37: Cho tan hoàn toàn 3.6 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong dung dịch HNO3 2M loãng nóng thu đợc dung
dịch D, 0.04 mol khí NO và 0.01 mol N2O Cho dung dịch D tác dụng với NaOH lấy d, lọc và nung kết tủa đếnkhối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn
1 Giá trị m là A 2.6 gam B 3.6 gam C 5.2 gam D 7.8 gam.
2 Thể tích HNO3 đã phản ứng là: A 0.5 lít B 0.24 lít C 0.26 lít D 0.13 lít.ﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬ
)PHƯƠNG PHÁP 5: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I cơ sở lý thuyết
Nguyờn tắc của phương phỏp này khỏ đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng cỏc chất
tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng cỏc chất tạo thành trong phản ứng” Cần lưu ý là: khụng tớnh khối lượng
của phần khụng tham gia phản ứng cũng như phần chất cú sẵn, vớ dụ nước cú sẵn trong dung dịch
Khi cụ cạn dung dịch thỡ khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng cỏc cation kim loại và anion gốc axit
II Bài toán áp dụng
Bài toỏn 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung
núng Sau khi kết thỳc thớ nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lớt khớ B (đktc) cú tỉ khối sovới H2 là 20,4 Tớnh giỏ trị m A 105,6 gam B 35,2 gam C 70,4 gam D 140,8 gam
Hướng dẫn giải
Cỏc phản ứng khử sắt oxit cú thể cú:
Trang 16TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
3Fe2O3 + CO to 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO to 3FeO + CO2 (2)FeO + CO to Fe + CO2 (3)Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng cácphương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạothành B
6 mol (Đáp án D)
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng không cần
tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số molcác ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian
Bài toán 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản ứng thuđược dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A
A 36,66% và 28,48% B 27,19% và 21,12% C 27,19% và 72,81% D 78,88% và 21,12%
Hướng dẫn giải
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O2
Bài toán 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat
của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) Đem cô cạn dung dịch thuđược bao nhiêu gam muối khan? A 13 gam B 15 gam C 26 gam D 30 gam
Hướng dẫn giải
Trang 17TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
M2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O
R2CO3 + 2HCl 2MCl2 + CO2 + H2O2
mol Tổng nHCl = 0,4 mol và nH O 2 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
23,8 + 0,436,5 = mmuối + 0,244 + 0,218 mmuối = 26 gam (Đáp án C)
Bài toán 5: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn
A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch
K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượngKCl có trong A % khối lượng KClO3 có trong A là
A 47,83% B 56,72% C 54,67% D 58,55%
Hướng dẫn giải
o
o o
III Bµi to¸n ÔN TẬP
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơinước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Hãy xác định công thức phân tử của A Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7
A C8H12O5. B C4H8O2.C C8H12O3 D C6H12O6
Bài 2: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam
rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác định công thứccấu tạo của este
A CH3COO CH3 B CH3OCOCOOCH3 C CH3COOCOOCH3 D CH3COOCH2COOCH3
Trang 18TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 3: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu
được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Xác định công thức cấu tạo của 2 este
A HCOOCH3 và C2H5COOCH3, B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng
Bài 4: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:
Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O
Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí CO2 (đktc)thu được là: A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 0,672 lít
Bài 5: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúcthí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dưthì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
A 86,96% B 16,04% C 13,04% D.6,01%
Bài 6 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X
(đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượngmuối khan là: A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam
Bài 7: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M thì thu được
18,504 gam muối Thể tích dung dịch HCl phải dùng là
A 0,8 lít B 0,08 lít C 0,4 lít D 0,04 lít
Bài 13 Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không
có không khí, kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là
A 61,5 gam B 56,1 gam C 65,1 gam D 51,6 gam
Bài 8 Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong dãy điện hóa) bằng dung
dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là
A 1,71 gam B 17,1 gam C 13,55 gam D 34,2 gam
Bài 9 Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí(đktc) Hàm lượng % CaCO3 trong X là: A 6,25% B 8,62% C 50,2% D 62,5%
Bài 10: Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Tên hai kim loại và khối lượng m là
A 11 gam; Li và Na B 18,6 gam; Li và Na C 18,6 gam; Na và K D 12,7 gam; Na và K
Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam FeS2 và cho toàn bộ lượng SO2 vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,125M Khốilượng muối tạo thành là: A 57,40 gam B 56,35 gam C 59,17 gam D.58,35 gam
Bài 12 Hòa tan 33,75 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,8 lít khí X (đktc) gồm haikhí không màu hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 17,8
a) Kim loại đó là: A Cu B Zn C Fe D Al
b) Nếu dùng dung dịch HNO3 2M và lấy dư 25% thì thể tích dung dịch cần lấy là
A 3,15 lít B 3,00 lít C 3,35 lít D 3,45 lít
Bài 13 Hoà tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lítkhí NO và dung dịch X Đem cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 77,1 gam B 71,7 gam C 17,7 gam D 53,1 gam
Bài 14 Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sauphản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Trang 19TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Nguyên tắc của phương pháp như sau: Khối lượng phân tử trung bình (KLPTTB) (kí hiệu M) cũng như khốilượng nguyên tử trung bình (KLNTTB) chính là khối lượng của một mol hỗn hợp, nên nó được tính theo côngthức:
M tæng khèi l îng hçn hîp (tÝnh theo gam)
tæng sè mol c¸c chÊt trong hçn hîp
x2, cũng chính là % thể tích nên công thức (2) có thể viết thành:
n
(1’)trong đó n là tổng số số mol của các chất trong hỗn hợp, M M x 1 1M (1 x )2 1 (2’)
trong đó con số 1 ứng với 100% và
1 1 2 1
M V M (V V )M
V
(3’)trong đó V1 là thể tích khí thứ nhất và V là tổng thể tích hỗn hợp
Từ công thức tính KLPTTB ta suy ra các công thức tính KLNTTB
Với các công thức: C H O ; n mol;C H O ; n molx y z 1 x y z 2
ta có: - Nguyên tử cacbon trung bình:
và đôi khi tính cả được số liên kết , số nhóm chức trung bình theo công thức trên
II) BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu
kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc)
1 Hãy xác định tên các kim loại
A Be, Mg B Mg, Ca C Ca, Ba D Ca, Sr
2 Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 2 gam B 2,54 gam C 3,17 gam D 2,95 gam
Hướng dẫn giải
1 Gọi A, B là các kim loại cần tìm Các phương trình phản ứng là
ACO3 + 2HCl ACl2 + H2O + CO2 (1)BCO3 + 2HCl BCl2 + H2O + CO2 (2)
(Có thể gọi M là kim loại đại diện cho 2 kim loại A, B lúc đó chỉ cần viết một phương
Trang 20TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Vậy KLPTTB của các muối cacbonat là
Vì thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nên hai kim loại đó là Mg (M = 24) và Ca (M = 40) (Đáp án B)
2 KLPTTB của các muối clorua:
Mmuèi clorua 34,67 71 105,67
Khối lượng muối clorua khan là 105,670,03 = 3,17 gam (Đáp án C)
Ví dụ 2: Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị 6329Cu và 6529Cu KLNT (xấp xỉ khối lượng trung
bình) của Cu là 63,55 Tính % về khối lượng của mỗi loại đồng vị
Vậy: đồng vị 65Cu chiếm 27,5% và đồng vị 63Cu chiếm 72,5% (Đáp án C)
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 bằng 3 Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 lít hỗn hợp khí đó
để cho tỉ khối so với CH4 giảm đi 1/6, tức bằng 2,5 Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Vậy: mỗi khí chiếm 50% Như vậy trong 20 lít, mỗi khí chiếm 10 lít
Gọi V là số lít O2 cần thêm vào, ta có:
Ghi chú: Có thể coi hỗn hợp khí như một khí có KLPT chính bằng KLPT trung bình của hỗn hợp, ví dụ, có
thể xem không khí như một khí với KLPT là 29.
Hỗn hợp khí ban đầu coi như khí thứ nhất (20 lít có M = 163 = 48), còn O2 thêm vào coi như khí thứ hai, ta
Ví dụ 4: Có 100 gam dung dịch 23% của một axit đơn chức (dung dịch A) Thêm 30 gam một axit đồng đẳng liên
tiếp vào dung dịch ta được dung dịch B Trung hòa 1/10 dung dịch B bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M(vừa đủ) ta được dung dịch C
1 Hãy xác định CTPT của các axit
A HCOOH và CH3COOH
B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH
D C3H7COOH và C4H9COOH
Trang 21TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
2 Cô cạn dung dịch C thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 5,7 gam B 7,5 gam C 5,75 gam D 7,55 gam
(Đáp án A)
2 Theo phương pháp KLPTTB:
Vì Maxit = 53 nên Mmuèi = 53+ 23 1 75 Vì số mol muối bằng số mol axit bằng 0,1 nên tổng khối lượng
muối bằng 750,1 = 7,5 gam (Đáp án B)
III Bµi to¸n ÔN TẬP
Bài 1 Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích Dẫn hỗn hợp
A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O.Công thức của hai olefin là
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít
CO2 ở đktc và 3,96 gam H2O Tính a và xác định CTPT của các rượu
A 3,32 gam ; CH3OH và C2H5OH B 4,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH
C 2,32 gam ; C3H7OH và C4H9OH D 3,32 gam ; C2H5OH và C3H7OH
Bài 3.Hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lượng là 3,38 gam Xác định CTPT của
rượu B, biết rằng B và C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol rượu A bằng 5 3 tổng số mol của rượu B và C,
MB > MC A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
Bài 4 Cho 2,84 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với một lượng Na vừa đủ tạo
ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc Tính V A 0,896 lít B 0,672 lít C 0,448 lít D 0,336 lít
Bài 5 (Câu 1 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH năm 2007)Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch
hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Bài 6 Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin Nếu đốt cháy hoàn
toàn X thì thu được 1,76 gam CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là
A 2,94 gam B 2,48 gam C 1,76 gam D 2,76 gam
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và2,7 gam H2O Số mol của mỗi axit lần lượt là
A 0,05 mol và 0,05 mol B 0,045 mol và 0,055 mol C 0,04 mol và 0,06 mol D 0,06 mol và 0,04 mol
Bài 8.Có 3 ancol bền không phải là đồng phân của nhau Đốt cháy mỗi chất đều có số mol CO2 bằng 0,75 lần số mol H2O 3 ancol là
A C2H6O;C3H8O;C4H10O B.C3H8O;C3H6O2;C4H10O C.C3H8O;C3H8O2;C3H8O3 D.C3H8O;C3H6O;C3H8O2
Bài 9 Cho axit oxalic HOOCCOOH tác dụng với hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu được
5,28 gam hỗn hợp 3 este trung tính Thủy phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH thu được 5,36 gam muối Hairượu có công thức
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Bài 10.Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC Đốt
Trang 22TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2 Hai chất nitro đó là
A C6 H5NO2 và C6H4(NO2)2 B C6 H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3
C C6 H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4 D C6 H2(NO2)4 và C6H(NO2)5
Bài 11.Một hỗn hợp X gồm 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng 30,4 gam Chia X thành hai phần
bằng nhau.Phần 1: cho tác dụng với Na dư, kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc).Phần 2: tách nước hoàn toàn
ở 180oC, xúc tác H2SO4 đặc thu được một anken cho hấp thụ vào bình đựng dung dịch Brom dư thấy có 32 gam
Br2 bị mất màu CTPT hai ancol trên là
A CH3OH và C2H5OH B.C2H5OH và C3H7OH C.CH3OH và C3H7OH D.C2H5OH và C4H9OH
Bài 12.Chia hỗn hợp gồm 2 anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau: Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu
được 1,08 gam nước.Phần 2: tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem A đốt cháy hoàn toàn thì thểtích khí CO2 (đktc) thu được là: A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 1,444 lít
Bài 13.Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm hai rượu A, B ta được hỗn hợp X gồm các olefin Nếu đốt cháy
hoàn toàn Y thì thu được 0,66 gam CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là
A 0,903 gam B 0,39 gam C 0,94 gam D 0,93 gam
Bài 14.Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được 18,975
gam muối Vậy khối lượng HCl phải dùng là
A 9,521 gam B 9,125 gam C 9,215 gam D 0,704 gam
Bài 15.Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm rượu etylic, phenol, axit fomic tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 0,672 lít khí
(đktc) và một dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp X Khối lượng của X là
A 2,55 gam B 5,52 gam C 5,25 gam D 5,05 gam
Bài 16 Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành từ axit đơn chức và rượu đơn chức.
Cho 2,2 gam hỗn hợp X bay hơi ở 136,5oC và 1 atm thì thu được 840 ml hơi este Mặt khác đem thuỷ phân hoàntoàn 26,4 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 33,8 gamchất rắn khan Vậy công thức phân tử của este là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2.ﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬ
)PHƯƠNG PHÁP 7 : TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
I) CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Nguyên tắc của phương pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ quanhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam thường tính theo 1 mol) và dựa vào khốilượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại Ví dụ trong phản ứng:
MCO3 + 2HCl MCl2 + H2O + CO2
Ta thấy rằng khi chuyển 1 mol MCO3 thành MCl2 thì khối lượng tăng: (M + 235,5) (M + 60) = 11 gam
và có 1 mol CO2 bay ra Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng CO2 bay ra
Trong phản ứng este hóa: CH3COOH + ROH CH3COOR + H2O
thì từ 1 mol ROH chuyển thành 1 mol este khối lượng tăng: (R + 59) (R + 17) = 42 gam
Như vậy nếu biết khối lượng của rượu và khối lượng của este ta dễ dàng tính được số mol rượu hoặc ngược lại.Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:
- Khối lượng kim loại tăng bằng: mB (bám) mA (tan)
- Khối lượng kim loại giảm bằng: mA (tan) mB (bám)
II) BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Ví dụ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B
Tính % khối lượng các chất trong A
Trang 23TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Trong dung dịch: Na2CO3 2Na+ + CO3 2 (NH4)2CO3 2NH4+ + CO3 2
BaCl2 Ba2+ + 2Cl CaCl2 Ca2+ + 2Cl
Các phản ứng: Ba2+ + CO3 2 BaCO3 (1)
Ca2+ + CO3 2 CaCO3 (2)Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm
(71 60) = 11 gam Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng:
43 39,711
= 0,3 mol
mà tổng số mol CO3 2 = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO3 2
Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:
x y 0,3197x 100y 39,7
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat
của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A 26,0 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam
= nmuối cacbonat = 0,2 mol
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam (Đáp án A)
Ví dụ 3: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 4,1 gam muối khan CTPT của A là
A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH
Đặt CTTQ của axit no, đơn chức A là CnH2n+1COOH nên ta có: 14n + 46 = 60 n = 1
Vậy CTPT của A là CH3COOH (Đáp án C)
Ví dụ 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055 mol
Hướng dẫn giải
Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa: khối lượng tăng: 108 39 = 69 gam;
0,06 mol khối lượng tăng: 10,39 6,25 = 4,14 gam
Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol (Đáp án B)
Ví dụ 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?
Hướng dẫn giải
Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam) M + CuSO4 dư MSO4 + Cu
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm (M 64) gam;
Vậy: x (gam) =
0, 24 M
M 64 khối lượng kim loại giảm 0,24 gam
Trang 24TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Mặt khác: M + 2AgNO3 M(NO3)2 + 2Ag
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216 M) gam;
III Bµi to¸n ÔN TẬP :
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là: A 29,25 gam B 58,5 gam C 17,55 gam D 23,4 gam
Bài 2: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian lấyvật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là
A 3,24 gam B 2,28 gam C 17,28 gam D 24,12 gam
Bài 3:Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy hai thanh kimloại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam.Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là
A 12,8 gam; 32 gam B 64 gam; 25,6 gam C 32 gam; 12,8 gam D 25,6 gam; 64 gam
Bài 4:(Câu 15 - Mã đề 231 - TSCĐ - Khối A 2007) Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết
với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH2=CHCOOH B CH3COOH C HCCCOOH D CH3CH2COOH
Bài 5:Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu
A 60 gam B 70 gam C 80 gam D 90 gam
Bài 6:Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau
Bài 7:Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 xác định công thức của muối XCl3
A FeCl3 B AlCl3 C CrCl3 D Không xác định
Bài 8:Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu
A 15,4% và 84,6% B 22,4% và 77,6% C 16% và 84% D 24% và 76%
Bài 9:Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng Mg vào dung dịch
A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sauphản ứng thu được m gam muối khan Tính m? A 1.28 gam B 2,48 gam C 3,1 gam D 0,48 gam
Bài 10:Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là: A 4,24 gam B 2,48 gam C 4,13 gam D 1,49
gam
Bài 11: Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít
CO2 (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là
A 142 gam B 126 gam C 141 gam D 132 gam
Bài 12:Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A.5,6 gam B.2,8 gam C.2,4 gam D.1,2 gam
Bài 13:Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau.Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3.Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2.Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại thấy sẽ cho kết quả nào sau đây?
A Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu
Trang 25TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
B Khối lượng thanh 2 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau nhúng
C Khối lượng thanh 1 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau nhúng
D Khối lượng hai thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng
Bài 14:Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch Na2CO3 có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu Giá trị của V là: A 0,2 lít B 0,24 lít C 0,237 lít D.0,336 lít
Bài 15:Cho luồng khí CO đi qua 16 gam oxit sắt nguyên chất được nung nóng trong một cái ống Khi phản ứng
thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lượng ống giảm 4,8 gam.Xác định công thức và tên oxit sắt đem dùng
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Fe2O
Bài 16: Dùng CO để khử 40 gam oxit Fe2O3 thu được 33,92 gam chất rắn B gồm Fe2O3, FeO và Fe Cho B/2 tác dụng với H2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).Xác định thành phần theo số mol chất rắn B, thể tích khí
CO (đktc) tối thiểu để có được kết quả này A 8,152 lít B 7,84 lít C 8,512 lít D.8,96 lít
Bài 17:Nhúng một thanh sắt nặng 12,2 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh kim loại
ra, cô cạn dung dịch được 15,52 gam chất rắn khan
a) Tìm khối lượng từng chất có trong 15,52 gam chất rắn khan
A 6,4 gam CuSO4 và 9,12 gam FeSO4 B 6,4 gam FeSO4 và 9,12 gam CuSO4
C 3,2 gam CuSO4 và 4,06 gam FeSO4 D 4,06 gam FeSO4 và 3,2 gam CuSO4
b) Tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng Hòa tan hoàn toàn thanh kim loại này trong dung dịch HNO3
đặc nóng, dư thu được khí NO2 duy nhất, thể tích V lít (đo ở 27,3 oC, 0,55 atm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính V
A 142 gam B 126 gam C 171 gam D 128 gam
Bài 19:Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại có điện tích 2+ Phản ứng xong,
khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94 gam.Hãy xác định tên của ion kim loại trong dung dịch
A Fe2+ B Mg2+ C Cd2+ D Cu2+
Bài 20: Có hai lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng tạo ra hợp chất có số oxi hóa +2 Một lá được ngâm
trong dung dịch Pb(NO3)2 còn lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian người ta lấy lá kim loại
ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khốilượng lá kim loại kia giảm 9,6% Biết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau.Hãy xác định tên của hai lá kim loại đang dùng A Fe B Ni C.Cd D Zn ﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬﻬ
)PHƯƠNG PHÁP 8: CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở DẠNG KHÁI QUÁT
I) CƠ SỞ LÍ THUYẾT:
Trong các đề kiểm tra và thi tuyển sinh theo phương pháp trắc nghiệm chúng ta thấy rằng số lượng câu hỏi và bàitập khá nhiều và đa dạng bao trùm toàn bộ chương trình hóa học phổ thông Rất nhiều các phương pháp, các dạngbài đã được bạn đọc biết đến Sau đây là một số ví dụ về dạng bài tìm mối liên hệ khái quát giữa các đại lượngthường xuất hiện trong trong các đề thi tuyển sinh đại học
II) BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Ví dụ 1: (Câu 11 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b
mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dungdịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
A V = 22,4(a b) B V = 11,2(a b) C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)
Hướng dẫn giải
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 ta có phương trình:
Trang 26TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
b b b molHCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O (2) (a b) (a b) mol
Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do đó HCl tham gia phản ứng hết,
NaHCO3 + Ca(OH)2 dư CaCO3 + NaOH + H2OVậy: V = 22,4(a b) (Đáp án A)
nn
- Đốt a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 axit hữu cơ Y có hai nguyên tử C trong phân tử
- Trung hòa a mol axit hữu cơ Y cần dùng đủ 2a mol NaOH axit hữu cơ Y có 2 nhóm chức cacboxyl (COOH)
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là HOOCCOOH (Đáp án D)
Ví dụ 5: (Câu 39 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007) Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độmol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì
có 1 phân tử điện li)
Trang 27TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
III Bµi to¸n ÔN TẬP :
Bài 1: (Câu 53 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007) Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, bmol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đóthêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
Bài 2: (Câu 32 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) Để dung dịch sauđiện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42 không bị điện phântrong dung dịch): A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a
Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A no, đơn chức B không no có hai nối đôi, đơn chức
C không no có một nối đôi, đơn chức D no, hai chức
Bài 4:Công thức phân tử của một ancol A là CnHmOx Để cho A là ancol no thì m phải có giá trị
B
6n 3.2
C
6n 3.4
D
2n 3.4
Bài 10:Một bình kín chứa V lít NH3 và Vlít O2 ở cùng điều kiện Nung nóng bình có xúc tác NH3 chuyển hết thành NO, sau đó NO chuyển hết thành NO2 NO2 và lượng O2 còn lại trong bình hấp thụ vừa vặn hết trong nước thành dung dịch HNO3 Tỷ số VV là: A 1 B 2 C 3 D 4
Bài 11 :Chất X có khối lượng phân tử là M Một dung dịch chất X có nồng độ a mol/l, khối lượng riêng d gam/ml.
Nồng độ C% của dung dịch X là: A
a.M10d B
d.M10a C
10aM.d D
a.M1000d
Bài 12:Hỗn hợp X có một số ankan Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp X thu được a mol CO2 và b mol H2O Kết luận nào sau đây là đúng?
A a = b B a = b 0,02 C a = b 0,05 D a = b 0,07
Bài 13:(Câu 40 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007) Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là
Trang 28TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
D x =
a b0,1
Bài 17: Dung dịch X chứa a mol NaAlO2 Khi thêm vào dung dịch X b mol hoặc 2b mol dung dịch HCl thì lượngkết tủa sinh ra đều như nhau Tỉ số
Bài 19: Có một lượng anđehit HCHO được chia làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần chứa a mol HCHO.
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được m gam Ag
- Phần 2: Oxi hóa bằng Oxi thành HCOOH với hiệu suất 40% thu được dung dịch A Cho A tác dụng với dung
dịch AgNO3 /NH3 thu được m gam Ag Tỉ số
mm
có giá trị bằng: A 0,2 B 0,4 C 0,6 D.0,8
Bài 20: A là axit chứa ba nguyên tử cacbon trong phân tử Cho 0,015 mol A tác dụng với dung dịch chứa a mol
Ba(OH)2 thu được dung dịch B Người ta nhận thấy: Nếu a = 0,01 mol thì dung dịch B làm đỏ quỳ tím Nếu a =0,02 mol thì dung dịch B làm xanh quỳ tím B có công thức cấu tạo:
A CH3CH2COOH B CH2=CHCOOH C CHCCOOH D HOOCCH2COOH
Bài 21: Có 2 axit hữu cơ no: (A) là axit đơn chức và (B) là axit đa chức Hỗn hợp (X) chứa x mol (A) và y mol
(B) Đốt cháy hoàn toàn (X) thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) Cho x + y = 0,3 và MA < MB Vậy công thức phân
tử của (A) là: A CH3COOH B C2H5COOH C HCOOH D C3H7COOH
Bài 22: Hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 có khối lượng trung bình là MA Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, sau một
thời gian thu được hỗn hợp B có khối lượng phân tử trung bình là MB Quan hệ giữa MAvà MB là
Trong một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chúng ta có thể gặp mốt số trường hợp đặc biệt sau:
- Có một số bài toán tưởng như thiếu dự kiện gây bế tắc cho việc tính toán
- Có một số bài toán người ta cho ở dưới dạng giá trị tổng quát như a gam, V lít, n mol hoặc cho tỉ lệ thể tíchhoặc tỉ lệ số mol các chất
Như vậy kết quả giải bài toán không phụ thuộc vào chất đã cho Trong các trường hợp trên tốt nhất ta tự chọnmột giá trị như thế nào để cho việc giải bài toán trở thành đơn giản nhất
Trang 29TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Cách 1: Chọn một mol nguyên tử, phân tử hoặc một mol hỗn hợp các chất phản ứng.
Cách 2: Chọn đúng tỉ lệ lượng chất trong đầu bài đã cho.
Cách 3: Chọn cho thông số một giá trị phù hợp để chuyển phân số phức tạp về số đơn giản để tính toán.
Sau đây là một số ví dụ điển hình:
II) BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Cách 1: CHỌN 1 MOL CHẤT HOẶC HỖN HỢP CHẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ 1: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% ta thu
được dung dịch muối sunfat 14,18% M là kim loại gì?
Hướng dẫn giải
Chọn 1 mol muối M2(CO3)n M2(CO3)n + nH2SO4 M2(SO4)n + nCO2 + nH2O
Cứ (2M + 60n) gam 98n gam (2M + 96n) gam
Ví dụ 2: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì thu được dung
dịch muối có nồng độ 10,25% Vậy x có giá trị nào sau đây?
Hướng dẫn giải
Xét 1 mol CH3COOH: CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
60 gam 40 gam 82 gam3
Ví dụ 3: (Câu 1 - Mã đề 231 - Khối A - TSCĐ 2007) Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là
Hướng dẫn giải
Xét 1 mol M(OH)2 tham gia phản ứng: M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O
Cứ (M + 34) gam 98 gam (M + 96) gam
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6 Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp được
hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4 Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
2NH3
Trang 30TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
mnM
1 2x 7,2
8
x = 0,05.Hiệu suất phản ứng tính theo N2 là
Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm một Anken và hiđro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho A đi qua niken nung nóng được
hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là 100%) Công thức phân tửcủa anken là
Sau phản ứng hỗn hợp B gồm (1 2a) mol H2 dư và a mol CnH2n+2 tổng nB = 1 2a
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mA = mB
B B B
mnM
Thay a = 0,2 vào (1) ta có 140,2n + 2(1 0,2) = 12,8 n = 4 anken là C4H8 (Đáp án C)
III Bµi to¸n ÔN TẬP :
Bài 1: Oxi hóa C2H5OH bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp chất lỏng gồm CH3CHO, C2H5OH dư và H2O có
M = 40 đvC Hiệu suất phản ứng oxi hóa là
Bài 2:Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MX 12,4 Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất
tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y MY có giá trị là
A 15,12 B 18,23 C 14,76 D 13,48
Bài 3:Phóng điện qua O2 được hỗn hợp khí O2, O3 có M 33 gam Hiệu suất phản ứng là
A 7,09% B 9,09% C 11,09% D.13,09%
Bài 4:Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan.Kim loại R đó là: A Al B Ba C Zn D Mg
Cách 2: CHỌN ĐÚNG TỈ LỆ LƯỢNG CHẤT TRONG ĐẦU BÀI ĐÃ CHO
Bài 5: (Câu 48 - Mã đề 182 - khối A - TSĐH 2007) Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng
là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thuđược hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
A C3H8 B C3H6 C C4H8 D C3H4
Bài 6:A là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, B là không khí Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp suất theo
tỉ lệ thể tích (1:15) được hỗn hợp khí D Cho D vào bình kín dung tích không đổi V Nhiệt độ và áp suấttrong bình là toC và p atm Sau khi đốt cháy A trong bình chỉ có N2, CO2 và hơi nước với
Trang 31TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
Cách 3: CHỌN GIÁ TRỊ CHO THÔNG SỐ
Bài 7:Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X hai hiđrocacbon A, B thu được
132.a
45agam H O
b) Công thức phân tử của B là A C2H2 B C6H6 C C4H4 D C8H8
c) Phần trăm số mol của A, B trong hỗn hợp X là
A 60%; 40% B 25%; 75% C 50%; 50% D 30%; 70%
Bài 8:Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hiđrocacbon
D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 2
275agam CO
94,5a
82 gam H2O.
a) D thuộc loại hiđrocacbon nào: A CnH2n+2 B CmH2m2 C CnH2n D CnHn
b) Giá trị m là : A 2,75 gam B 3,75 gam C 5 gam D 3,5 gam
Bài 9:X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C đơn chất là
3,1%, hàm lượng Fe3C là a% Giá trị a là: A 10,5 B 13,5 C 14,5 D 16
Bài 10:Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO3 (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO Tính hiệu suất phân hủy CaCO3 A 50% B 75% C 80% D 70%
Trang 32TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
CHUYấN ĐỀ SỐ 10: GIẢI NHANH BẰNG CÁC CễNG THỨC
A) CÁC CễNG THỨC TÍNH NHANH TRONG HểA Vễ CƠ
I Cơ sở lý thuyết: Để giải nhanh bài toán bằng các công thức là vô cùng quan trọng trong các kỳ thi, bởi nó tiết
kiệm đợc rất nhiều thời gian, mặt khác nó còn phù hợp với phơng pháp trắc nghiệm nh hiện nay Làm đợc nh vậymới vợt trội so với các đối thủ khác
*) Cụng thức số 1 Gặp bài toán: “Cho n mol( hoặc V lít….) oxit axit CO2 ( SO2) tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, (Ba(OH)2 ) thu đợc a mol kết tủa, sau đó đun nóng dung dịch lại thu đợc b mol kết tủa nữa” thì ta chỉ
cần áp dụng nhanh công thức sau: nCO2 a 2.b (*)
Bản chất: Khi sục khí CO2 vào dung dịch nớc vôi trong Ca(OH)2 ta có các phơng trình phản ứng xãy ra:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch ta có phơng trình phản ứng xãy ra:
Trang 33TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
c Trờng hợp 3: tính khối lợng b gam muối tạo thành khi cho a gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và
Fe3O4 vào dung dịch HNO3 nóng d
*) Cụng thức số 5 Gặp bài toán: “Nhúng một thanh kim loại A hóa trị a ( không tan trong nớc) nặng m1 gam vào
V lít dung dịch B (NO3)b xM Sau một thời gan lấy thanh A ra và cân nặng m2 gam Nếu bài toán cần tính khối lợng m gam kim loại B thoát ra” thì ta áp dụng nhanh công thức:
II Bài toán áp dụng:
Bài 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ Khối B 2008): Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của
kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (d), sinh ra 0,448 lít khí ở (đktc) Kim loại M là: A: Li
Bài 2: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ Khối B 2008) Cho một lợng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 vàCuCl2, khối lợng chất rắn sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lợng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Côcạn phần dung dịch sau phản ứng thu đợc 13,6 gam muối khan Tổng khối lợng các muối trong X là: A 13,1gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam
Bài 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi thu đựơc 3 gam hỗn hợp chất
rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 d thoát ra 0.56 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá
trị m là: A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam.
Bài 4: ( Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4
phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch
X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là:
A 34.36 gam B 35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam
Bài 5: Nung 8.4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu đợc m gam X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà tan
m gam hỗn hợp X bằng HNO3 d, thu đợc 2.24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là: A.11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam
Bài 6: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 , FeO trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 4,48 lítkhí màu nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 145,2gam muối khan, giá trị m là: A:
Trang 34TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 49.6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng thu đợc dung dịch Y và 8.96 lít khí SO2(đktc) Thành phần phần trăm về khối lợng của oxi trong hỗn hợp X và khối lợng muối trong dung dịch Y lần lợt là:
A 2,5 gam B 5,0 gam C 7,5 gam D 10 gam.
Bài 10: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu dợc 3 gam kết tủa, lọc tách kết tủa dung dịch còn lại mang
đun nóng thu đợc 2 gam kết tủa nữa Giá trị V lít là:
A: 0,448 lít B: 0,896 lít C: 0,672 lít D: 1,568 lít
Bài 11: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M loãng nóng thu đợc dung
dich B và 0.15 mol khí NO và 0.05 mol NO2 Cô cạn dung dich B khối lợng muối khan thu đợc là: A 120.4 gam
B 89.8 gam C 116.9 gam D kết quả khác
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 11.2 gam Fe và 16 gam Fe2O3 vào HNO3 loảng dư thì thu được dungdịch A Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được mgam chất rắn Giá trị m là:
A 16 gam B 32 gam C 64g D kết quả khác
Bài 13: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu đợc 39,4g kếttủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu đợc m gam clorua, giá trị m gam là:
Bài 14: Hoà tan 10.14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lợng vừa đủ dung dịch HCl thu đợc 7.84 lít khí X (đktc)
và 1.54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu đợc m gam muối Giá trị m gam là: A 21.025gam B 33.45 gam C 14.8125 gam D 18.6 gam
Bài 15: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg, Fe trong dung dịch HCl d thấy tạo ra 2.24 lit khí H2 (đktc) cô cạndung dịch sau phản ứng thu đợc m gam muối khan: Giá trị m gam là:
A 13.55 gam B 15.7 gam C 17.1 gam D 11.775 gam
Bài 16: Trộn 5.4 gam Al với 6 gam FeO3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không
có không khí), biết hiệu suất phản ứng là 80% Sau phản ứng thu đợc m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị m gam là:
A 11.4 gam B 9.12 gam C 14.25 gam D 8,12 gam
Bài 17: Cho 0.52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng d thu đợc 0.336 lítkhí đktc Khối lợng muối sunfat thu đợc là:
Bài 18: Cho 2.81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO, ZnO, Fe2O3 hoà tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch
H2SO4 0.1 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lợng gam các muối sunfat khan thu đợc là: A 5.21 gam
Bài 19: Hoà tan hoàn toàn 30,25 gam hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch HCl d thấy có 11.2 lít khí thoát ra đktc và
dung dịch X , cô cạn dung dịch X thì đợc m gam muối khan Giá trị m gam là:
A.37.75 gam B 55.5 gam C 46,68 gam D 67,75 gam
Bài 20: Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B( đều hoá trị II), C (hoá trị III) vào dung dịch HCl d thấy
có V lít khí thoát ra đktc và dung dịch X , cô cạn dung dịch X thì đợc m2 gam muối khan Biểu thức liên hệ giữa m1,
B 3.12 gam C 3.92 gam D 3.93 gam
Bài 22: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2(CO3)3 bằng dung dịch HCl d thu đợc dung dịch X và 0,672 lítkhí đktc Cô cạn dung dịch X thì thu đợc m gam muối khan Giá trị m gam muối khan là:
A 14,33 gam B 25,00 gam C 15,32 gam D 15,80 gam
Bài 23: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 ôxit: Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,1 M thìkhối lợng muối sunfat khan tạo ra là:
Bài 24: Cho 30 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl
(d), sinh ra 5,6 lít khí ở (đktc) Kim loại M là:
Trang 35TRƯỜNG THPT Tễ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558 Bài 25: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu đợc 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồinung nóng phần dung dịch còn lại thu đợc 5 gam kết tủa nữa Giá trị V lít là:
đến khối lợng không đổi thì thu đợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là
A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D kết quả khác
Bài 28: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V
ml là: (Biết các khí đo ở đktc) A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml
B
à i 29: Cho 21gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 0.5M, thu đợc 6.72 lítkhí H2 (ở 00C, 2atm) Khối lợng gam muối khan thu đợc sau khi cô cạn dung dịch và thể tích lít dung dịch axit tốithiểu cần dùng là:
Bài 31: Hoà tan m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl
d thu đợc dung dịch A và V lít CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu đợc (m + 3.3) gam muối clorua khan Giá trị
V lít là: A 6.72 lít B 2.24 lít C.3.36 lít D 4.48 lít
Bài 32: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thu đợc 64 gamhỗn hợp chất rắn và khí X Cho khí X lội qua dung dịch nớc vôi trong thu đợc 40 gam kết tủa Giá trị m gam là:
A 80.4 gam B 70.4 gam C 96.4 gam D 75.8 gam
Bài 33: Hòa tan 20 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:
A 20,33 gam B 20,46 gam C 15,26 gam D 18,43 gam
Bài 34: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch
X Để làm kết tủa hết ion Clo có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu
được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan m có giá
trị là: A 8,36 gam B 12,6 gam C 10,12 gam D 9,12 gam
Bài 35: Hoà tan hỗn hợp gồm 0.5 gam Fe và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl d thu đợc 1.12 lít khí H2
(đktc) Kim loại hoá trị II đó là: A Mg B Ca C Zn D Be
Bài 36: Khi hoà tan 7.7 gam hợp kim gồm natri và kali vào nớc thấy thoát ra 3.36 lít khí H2(đktc) Thành phầnphần trăm khối lợng của kali trong hợp kim là:
Bài 37: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Để kết tủa hết ion X-, Y- trongdung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150 ml dung dịch AgNO3 0,4 M X và Y là
A Flo, clo B Clo, brom C Brom, iot D Không xác định được
Bài 38: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào
nước thu được 4,48 lít hiđro (ở đktc) A và B là
A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs
Bài 39: Chia m gam hỗn hợp Al, Fe thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng NaOH d thu đợc x mol khí
- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc y mol khí NO duy nhất Giá trị m tính theo x và y là: A.56y 116x
Tuy thi ĐH thỡ phần này ra 1 cõu chỉ được 0,2 điểm thụi, nhưng rất dễ ăn điểm thỡ khụng nờn bỏ qua
1 Cụng thức tớnh pH của dung dịch axit yếu HA.( Vớ dụ: HF, HCOOH, CH3COOH )
Trang 36TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN – GV: ĐẶNG NGỌC TUYẾN DĐ: 01263778558
pH = −1
2 (log Kaxit + log Caxit = -log (α.Caxit)
với α : là độ điện li; K a : hằng số phân li của axit; C a : nồng độ mol/l của axit ( C a 0,01 M )
2 Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH ( Ví dụ: NH3, CH3-NH2, )
pH = 14+ 1
2 (log Kbazơ + log Cbazơ ) với Kbazo : hằng số phân li của bazơ; C bazo : nồng độ mol/l của bazơ
3 Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA và muối NaA (Ví dụ: HF và NaF, HCOOH và HCOONa,
CH3COOH và CH3COONa )
pH = -(log Kaxit + log C a
C m ) với: Ca : nồng độ mol/l của axit; C m : nồng độ mol/l của muối
II BÀI TOÁN ÁP DỤNG.
Bài 1: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M ở 250C Biết KCH ❑3 COOH = 1,8 10-5
Bài 2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 g/ml ) Cho độ điện li của HCOOH trong dung dịch là α
= 2 %
Bài 3: Tính pH của dung dịch NH3 0,1 M Cho KNH ❑3 = 1,75 10-5
Bài 4:( KB 2009) Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M ở 250C Biết KCH ❑3 COOH =1,75 10-5 , bỏ qua sự điện li của H2O
Bài 5:Cho hỗn hợp gồm CH3COOH 0,05 M và CH3COONa 0,05 M ở 250C Biết KCH ❑3 COOH = 1,8 10-5 , bỏ qua
sự điện li của H2O Vậy pH của dung dịch ở 250C là : A 5,12 B 4,85 C 4,74 D 4,31
Bài 6:Cho hỗn hợp đung dịch X gồm HF 0,1 M và NaF 0,1 M ở 250C Biết KHF = 6,8 10-4 , bỏ qua sự điện li của
H2O Vậy pH của dung dịch ở 250C là : A 4,25 B 1,58 C 3,17 D 3,46
Bài 7 Dung dịch CH3COOH 0,1 M có độ điện ly α =1% Vậy pH của dung dịch ở 250C là :
I Khái niệm: Đồng phân: Cùng CTPT, khác CTCT khác tính chất hóa học.
* Chú ý: Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng phân tử khối, nhưng các chất có cùng phân tử khối
chưa chắc là đồng phân của nhau.
Ví dụ: CH 3 CH 2 CH 2 OH (M=60); CH 3 COOH (M=60) không phải là đồng phân.
II Độ bất bão hòa và hệ quả
1 Cách tính độ bất bão hòa (số liên kết và vòng): k (hoặc ): Cho A có CTTQ: C x H Y O Z N t Cl V