Nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ tồn đọng ngân sách Nhà nước trên do nhiều nguyên nhân khác nhau như cơ chế chính sách còn một số bất cập; tiêu cực; chuyên môn của cán bộ làm nhiệm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Đinh Thị Hải Yến
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Lời đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Tô Minh Hương
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả chuyên môn
và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học cùng các giảng viên giảng dạy tại Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Thủy lợi- những người đã trang bị những kiến thức quý báu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ phận nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu cùng với những ý kiến đóng góp bổ ích để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.2 Vai trò của Kho Bạc Nhà nước trong quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước 10
1.1.3 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước 13
1.1.4 Nội dung quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước 15
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát cam kết chi tại một số địa phương 22
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 23
1.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài 24
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH BA 26
2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 26
2.1.1 Sự hình thành 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 27
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức, bộ máy Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 29
2.1.4 Tình hình thu chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 32
Trang 42.2 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB,
cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 34
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 34
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát chi đầu tư XDCB 46
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước 54
2.3 Đánh giá chung 68
2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 68
2.3.2 Những hạn chế khi thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba 70
2.3.3 Nguyên nhân 74
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH BA 76
3.1 Mục tiêu và định hướng, thách thức và cơ hội trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Thanh Ba 76
3.1.1 Định hướng công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Thanh Ba 76
3.1.2 Mục tiêu chung 77
3.1.3 Thách thức và cơ hội trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Thanh Ba 78
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 79
3.2.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan, toàn diện 79
3.2.2 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả 79
3.2.3 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành 80
3.2.4 Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích 80
3.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước 80
Trang 53.3.1 Hoàn thiện về cơ chế phối hợp thực hiện 80 3.3.2 Xác định quy mô thực hiện cam kết chi 83 3.3.3 Hoàn thiện quy trình thực hiện tại đơn vị KBNN 87 3.3.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi 89 Kết luận chương 3 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh
Phú Thọ 30
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 38
Hình 2.3 Sơ đồ qui trình đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại KBNN huyện Thanh Ba 47
Hình 2.4 Sơ đồ mở tài khoản qua kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba 50
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thiết lập mới, chỉnh thông tin chung NCC 54
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình thiết lập, điều chỉnh thông tin chi tiết NCC 56
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình kiểm soát cam kết chi 63
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước qua KBNN 34
Bảng 2.2 Tổng hợp chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước huyện Thanh Ba giai đoạn 2013-2017 42
Bảng 2.3 Tổng hợp chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước huyện Thanh Ba giai
Trang 8CNTT Công nghệ thông tin
UBND Ủy ban nhân dân
SDNS Sử dụng ngân sách
DVC Dịch cụ công
XLTT Xử lý trung tâm
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ
sở luật định Ngân sách nhà nước được tạo lập thông qua hoạt động thu ngân sách nhà nước - đây là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước Quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định gắn liền với hoạt động chi ngân sách nhà nước
Quản lý và kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc là một nghiệp vụ quan trọng, góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước không đúng dự toán, định mức, chế độ, tiêu chuẩn hạn chế gây thất thoát, lãng phí tiền và tài sản của Nhà nước Kho Bạc Nhà nước qua 28 năm thực hiện nghiệp vụ quản lý và kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Cơ chế kiểm soát chi ngân sách của Kho Bạc Nhà Nước đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung để ngày càng hoàn thiện hơn Tuy vậy, với quá trình hội nhập sâu rộng của nền kinh tế thế giới thì cơ chế quản lý và kiểm soát chi vẫn còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết làm phát sinh các khoản nợ tồn đọng ngân sách Nhà nước như: trong chi trả chi phí mua sắm, sửa chữa, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản….đối với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua các hợp đồng ký kết Nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ tồn đọng ngân sách Nhà nước trên do nhiều nguyên nhân khác nhau như cơ chế chính sách còn một số bất cập; tiêu cực; chuyên môn của cán bộ làm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước còn hạn chế, chưa am hiểu đầy đủ về quản lý Ngân sách Nhà nước và chưa được đào tạo đồng đều…Hoặc cũng có thể do các đơn vị sử dụng ngân sách, khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, đều chưa ước lượng và dành sẵn số kinh phí cần thiết từ dự toán ngân sách Nhà nước được giao hàng năm ( gọi tắt là dành dự toán ) để trang trải cho các khoản chi phí phát sinh từ hợp đồng.Vì vậy việc quản lý
Trang 10và kiểm soát chi từ ngân sách Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng và việc tăng cường nâng cao khả năng quản lý và kiểm soát chi từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cần thiết, cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Đối với công tác kiểm soát chi cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba – Phú Thọ, đơn vị đã làm tốt nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi Ngân sách Nhà nước cho các đơn vị thụ hưởng trên địa bàn huyện Thanh Ba và các đơn vị khác
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được kịp thời và đúng chế độ Đối với tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm
cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế độ quy định
và có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1000 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản đều phải thực hiện cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba Tuy nhiên, một số đơn vị vẫn chưa thực hiện nghiêm quy định trên chưa kịp thời gửi cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba sau 10 ngày làm việc kể từ khi ký kết hợp đồng
Xuất phát từ những bất cập trên nên em chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Từ đánh giá thực trạng tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước Thanh Ba nhằm giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thanh toán qua Kho bạc
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là nâng cao chất lượng quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp xử lý số liệu; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp phân tích đánh giá
Trang 125 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và kiến nghị, toàn bộ nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương với nội dung chính sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách Nhà nước và quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Chương 2: Thực trạng quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước tại KBNN Thanh Ba- Tỉnh Phú Thọ
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước
1.1.1.2
a.Khái niệm chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước
Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh [1]
b.Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
-Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch
-Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của Ngân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả -Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia
Trang 14-Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu
tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua
sự ổn định chính trị – xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
Với đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia
c.Vai trò của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
-Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước (QLNN); đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
-Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối
và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn ngân sách Nhà nước để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước
Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tư XDCB của ngân sách Nhà nước
1.1.1.3
a.Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội[1]
b.Đặc điểm của chi đầu tư ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận quan trọng trong chiến lược đầu tư phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành trong 3 bộ phận tạo nên nguồn vốn kiểm triển của nhà nước nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn chi đầu tư XDCB của ngân sách nhà nước: Được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Các
dự án lớn có vai trò quan trọng đối với nền sản xuất kinh tế quốc dân, quốc phòng an
Trang 15ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị vùng và nông thôn
-Cơ cấu chi đầu tư XDCB: Được phân loại theo ngành hoặc phân theo nguồn vốn hình thành khoản chi
*Cơ cấu chi theo ngành: Vốn đầu tư phát triển được bố trí cho các ngành trong nền kinh tế như : nông, lâm nghư nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp và xây dựng, giao thông và bưu điện, y tế, giáo dục
*Cơ cấu chi theo nguồn vốn: Vốn đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được hình thành do khấu hao và lợi nhuận để lại
c.Vai trò của chi đầu tư ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là một bộ phận của nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Mặc dù nguồn vốn cho các chương trình đầu tư phát triển chiếm khoảng 2/3 tổng vốn, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà nước và tín dụng đầu tư phát triển chiếm trên dưới 40 % trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội nhưng luôn luôn là hạt nhân thu hút nguồn vốn khác hoặc thúc đẩy khả năng phát triển của nền kinh tế Vai trò chủ yếu của chi đầu tư XDCB đó là:
-Một là: Là nguồn vốn tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và nước ngoài mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
-Hai là: Là nguồn vốn đầu tư vào các chương trình phát triển mới, đầu tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, ở các doanh nghiệp ,nhất là các doanh nghiệp phục vụ công ích, thuộc các thành phần kinh tế Nâng cao chất lượng sản phẩm cho cơ sở sản xuất theo hướng ưu tiên của kế hoạch nhà nước
Trang 16-Ba là: Tạo sức hút với các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vào nền kinh tế Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúc đẩy, do vậy cần phải
sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sức lan toả và thu hút cao
-Bốn là: Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y
tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội
-Năm là: Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống các vùng nghèo xã nghèo, vùng sâu, vùng
xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở sản xuất, dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng vươn lên khá giả
Một số khái niệm quản lý, kiểm soát cam kết chi
1.1.1.4
a.Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp[2] Giá trị của khoản cam kết chi là:
-Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm ngân sách: Là số tiền được nêu trong hợp đồng
-Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách: Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồng đó
Với khái niệm như vậy, khi thực hiện ký hợp đồng và ghi nhận cam kết chi vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) là đã thực hiện hạch toán cam kết chi (Nợ tài khoản chi/Có tài khoản dự chi) và trừ vào dự toán được giao của đơn vị dự toán, mà không cần xét đến khi nào hợp đồng đó được thực hiện Bên cạnh
đó, đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách (như các hợp đồng trong lĩnh vực khoa học công nghệ,…) sẽ được quản lý trong TABMIS theo một số thông tin chủ yếu như: tổng giá trị hợp đồng, số hợp đồng giấy, nội dung hợp đồng, giá
Trang 17trị hợp đồng đã được thanh toán,… TABMIS không thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đối với số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong 1 năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay, dự toán phân bổ cho đơn vị dự toán là theo tổng số, không chi tiết số kinh phí bố trí trong năm theo từng hợp đồng nhiều năm Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi hàng năm cho các hợp đồng này, thì thủ trưởng đơn vị dự toán sẽ phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với dự toán năm được giao cho đơn vị và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợp đồng đó
Số Cam kết chi (CKC) thường xuyên là mã số do chương trình TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý cam kết chi đó trên TABMIS
b.Cam kết chi đầu tư là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi[2]
Mỗi dự án đầu tư có một mã riêng trong phân đoạn mã dự án của kế toán đồ; một dự
án đầu tư có thể bao gồm nhiều hạng mục; mỗi một hạng mục có thể có nhiều hợp đồng; các hợp đồng này sẽ được quản lý và ghi nhận trong TABMIS dưới dạng hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay kế hoạch vốn đầu tư phân bổ theo dự án đầu tư, không phân bổ chi tiết theo từng hợp đồng của dự án đó; đồng thời, do TABMIS không ghi nhận cam kết chi đối với cả hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đối với số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong 1 năm ngân sách Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (BQLDA) cần phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn được giao cho dự án đầu tư và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợp đồng đó
Trang 18Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi[2]: Là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số cam kết chi đã thực hiện trong những năm trước đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách)
Số cam kết chi đầu tư là mã số do chương trình TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó trên TABMIS
1.1.2 Vai trò của Kho Bạc Nhà nước trong quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước có vai trò quan trọng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách, các quỹ tài chính nhà nước
và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định Theo đó, một vai trò quan trọng trong kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước đảm bảo đúng chế
độ, tiêu chuẩn định mức, … theo các quy định hiện hành của Nhà nước
Đồng thời, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi ngân sách Nhà nước đúng mục lục ngân sách (chương, ngành, nội dung kinh tế), cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho công tác chỉ đạo và điều hành của các cấp chính quyền địa phương và của các cơ quan liên quan trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thu, chi ngân sách Nhà nước luôn được cân đối, việc điều hành quỹ ngân sách Nhà nước được thuận lợi KBNN trả tiền cho đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách Nhà nước khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan tài chính hay đơn vị thụ hưởng kinh phí do ngân sách cấp, tuy nhiên KBNN không thực hiện theo các lệnh chi một cách thụ động, đơn thuần
mà hoạt động tương đối độc lập và có sự tác động trở lại các cơ quan, đơn vị đó KBNN có quyền từ chối cấp phát, thanh toán đối với các khoản chi không có trong dự toán, không đúng mục đích, không đúng chế độ tiêu chuẩn theo các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không đúng chế độ của nhà nước, qua đó đảm bảo cho quá trình quản lý sử dụng công quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt là việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng… Đồng thời với việc ưu tiên thanh toán trực tiếp cho đối tượng
Trang 19thụ hưởng KBNN góp phần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, đảm bảo sự ổn định lưu thông tiền tệ
Trong quá trình cấp phát, thanh toán các khoản chi của ngân sách Nhà nước, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá kiến nghị, rút kinh nghiệm, từ đó cùng các
cơ quan hữu quan nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế thanh toán chi trả và kiểm soát ngân sách Nhà nước qua KBNN
Vai trò trong thực hiện quản lý kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư và thực hiện ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS cho các khoản cam kết chi đủ điều kiện quy định
Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các khoản cam kết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị dự toán, chủ đầu tư (BQLDA) biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi là một trong những cơ sở đầu tiên để có thể chuyển từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán trên cơ sở tiền mặt điều chỉnh (thực hiện theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ), tiến tới kế toán trên cơ sở dồn tích điều chỉnh (theo dõi tài khoản phải thu, tài khoản vay nợ) và cuối cùng là chuyển sang hình thái dồn tích đầy đủ (theo dõi chi phí, khấu hao, kiểm kê,…) Qua đó,góp phần thực hiện cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch và phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đó, thực hiện kiểm soát cam kết chi sẽ hỗ trợ việc kiểm soát chi tiêu ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh toán (như việc nợ đọng trong thanh toán mua sắm xe ô tô, xây dựng
cơ bản, trong thời gian vừa qua) đối với tất cả các cơ quan, đơn vị (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán/chủ đầu tư); làm lành mạnh hoá và tăng cường công tác quản lý tài chính -ngân sách
Thông qua việc thực hiện quản lý cam kết chi, đặc biệt là quản lý các hợp đồng nhiều năm sẽ hỗ trợ cho việc lập ngân sách trung hạn của cơ quan tài chính các cấp và các
Bộ, ngành, địa phương [3] Quản lý cam kết chi cho phép theo dõi và quản lý các hợp
Trang 20đồng nhiều năm theo một số thông tin chủ yếu như: tổng giá trị hợp đồng, giá trị hợp đồng đã thực hiện cam kết chi, giá trị hợp đồng đã được thanh toán, giá trị hợp đồng còn phải thanh toán,… Các nhà quản lý cần phải chú ý đến các thông tin này khi tiến hành xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách hàng năm
Kiểm soát cam kết chi cũng góp phần từng bước đưa các nhà cung cấp hàng hoá, dịch
vụ cho khu vực công vào quản lý tập trung Thông tin về nhà cung cấp cần phải được quản lý bao gồm: tên nhà cung cấp, mã số nhà cung cấp, tài khoản ngân hàng nhà cung cấp, loại tiền tương ứng với từng tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp,… Các thông tin về nhà cung cấp cần phải được khai báo và quản lý trên TABMIS trước khi thực hiện cam kết chi và thanh toán cho nhà cung cấp đó Tuy nhiên, hiện nay, số lượng nhà cung cấp cho khu vực công là tương đối lớn (theo ước tính của Tổng cục Thuế thì khoảng 2 triệu nhà cung cấp) Vì vậy, trước mắt sẽ chỉ nên tập trung vào quản lý các nhà cung cấp lớn có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước, còn các nhà cung cấp nhỏ lẻ khác, không có đủ thông tin để quản lý thì tạm thời chưa quản lý (tất cả các nhà cung cấp này sẽ được quản lý dưới dạng nhà cung cấp có quan hệ 1 lần với ngân sách Nhà nước; thông tin về nhà cung cấp nhỏ lẻ sẽ chỉ được khai báo khi thực hiện thanh toán) Trong tương lai, cũng từng bước nghiên cứu quy định chỉ một số nhà cung cấp mới được cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khu vực công (như chỉ có những nhà cung cấp lớn có tài khoản tại ngân hàng hoặc chấp hành nghĩa vụ thuế và không có vi phạm gì trong việc thanh toán,…) Thông qua việc giảm bớt số lượng nhà cung cấp, thì chúng ta có thể tiến hành đàm phán với họ để giảm giá bán hàng hoá, dịch vụ cho khu vực công giống như phương thức của các nhà phân phối, tiêu thụ lớn đàm phán với các nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ
Thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi trong TABMIS cũng góp phần làm nâng cao chất lượng dự báo dòng tiền của Kho bạc Nhà nước TABMIS bao gồm 6 phân hệ, trong đó có phân hệ quản lý ngân quỹ (CM) Trong phân hệ quản lý ngân quỹ có quy trình dự báo dòng tiền Quy trình dự báo dòng tiền lấy thông tin từ các nguồn bên trong hệ thống (thông tin từ phân hệ quản lý cam kết chi về số nợ phải trả cho các nhà cung cấp; thông tin từ phân hệ quản lý thanh toán về số sẽ phải thanh toán trong một vài ngày tới) và nguồn thông tin từ bên ngoài (thông tin về số thu, chi thanh toán do
Trang 21các cơ quan tài chính, cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị có quan hệ với Kho bạc Nhà nước cung cấp) Thông qua việc tổng hợp, dự báo số thu, chi, tồn ngân quỹ trong thời gian tới (tháng, quý, năm) sẽ tạo điều kiện cho Kho bạc Nhà nước tiến hành cải cách công tác quản lý ngân quỹ đảm bảo mục tiêu quản lý ngân quỹ an toàn
và hiệu quả
Như vậy, có thể thấy được KBNN có vai trò quan trọng trong công tác quản lý và kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước Một mặt, KBNN có vai trò công nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, mặt khác KBNN ngày càng hướng tới đơn giản gọn nhẹ các thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách Nhà nước Với vai trò quan trọng trong việc quản lý kiểm soát các khoản cam kết chi góp phần không nhỏ trong việc ngăn chặn tình trạng nợ công, tránh tình trạng đầu tư dàn trải
1.1.3 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước
Tất cả các Khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu
tư (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng, trở lên đối với các Khoản chi thường xuyên hoặc từ 1.000 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý,kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước[4] trừ các trường hợp
cụ thể sau:
- Các Khoản chi của ngân sách xã; các dự án, công trình do xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư (bao gồm tất cả các nguồn vốn, thuộc các cấp ngân sách);
- Các Khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng (bao gồm cả các Khoản chi đầu tư);
- Các Khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ;
- Các Khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp; các Khoản chi vốn đối ứng của các dự án ODA
- Các Khoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế;
Trang 22- Các Khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp;
- Các Khoản chi từ tài Khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
- Các Khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động;
- Các Khoản chi dịch vụ công ích gồm: Hợp đồng cung cấp điện, nước, điện thoại, internet, thuê kết nối mạng (thuê đường truyền, băng thông), vệ sinh công cộng, quản
lý chăm sóc cây xanh
- Các Khoản chi để tổ chức hội nghị, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học (không bao gồm những Khoản mua sắm trang thiết bị phải thực hiện đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và thuộc phạm vi phải thực hiện cam kết chi), các Khoản chi mua vé máy bay, mua xăng dầu;
- Các Khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trừ trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng trực tiếp với các nhà thầu để thực hiện xây dựng khu tái định cư, chi phí rà phá bom mìn, di chuyển đường điện, đường cáp;
- Các hợp đồng của công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;
- Các Khoản chi hoàn thuế, các Khoản chi hoàn trả vốn ứng trước từ dự toán được giao;
- Các hợp đồng có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư thuộc nhiều cấp ngân sách và thanh toán tại từ 2 Kho bạc Nhà nước (nơi kiểm soát, thanh toán cho dự án) trở lên
- Các hợp đồng của các Khoản chi thuộc Chương trình Quốc gia và Chương trình Mục tiêu Quốc gia do chủ đầu tư ký hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với các cá nhân,
hộ dân, tổ, đội thợ
Mức giá trị hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi với Kho bạc Nhà nước được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ”
* Các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam; các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được theo dõi theo
Trang 23nguyên tệ; đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ hàng tháng
do Bộ Tài chính quy định để hạch toán cam kết chi Các phân đoạn mã kế toán đồ của tài khoản chi ngân sách nhà nước (nếu có) phải được hạch toán ở mức chi tiết nhất
tài khoản chi ngân sách nhà nước (nếu có) phải được hạch toán ở mức chi tiết
1.1.3.1
nhất
Trường hợp khoản cam kết chi ngân sách nhà nước có nhiều nguồn vốn (các khoản cam kết chi đối với hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ của dự án ODA,…), thì được hạch toán chi tiết theo số tiền được cam kết chi của từng nguồn vốn
* Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng
số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó
Trường hợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền còn lại chưa được thanh toán của khoản cam kết chi, thì trước khi làm thủ tục thanh toán cam kết chi, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh số tiền của khoản cam kết chi đó phù hợp với số tiền đề nghị thanh toán và đảm bảo đúng quy định
* Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu phát hiện các khoản cam kết chi sai chế độ
quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyển nguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thì khoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ các khoản cam kết chi của đơn
vị dự toán, chủ đầu tư theo chế độ quy định (đối với các khoản cam kết chi không được phép chuyển năm sau sử dụng tiếp) hoặc theo quyết định của cơ quan tài chính,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với các khoản cam kết chi sai quy định) hoặc đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu tư (đối với các khoản cam kết chi mà đơn vị không
có nhu cầu sử dụng tiếp)
1.1.4 Nội dung quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước
Nội dung quản lý cam kết chi ngân sách Nhà nước
1.1.4.1
a.Quản lý thông tin nhà cung cấp:
Trang 24Thông tin về nhà cung cấp phải được quản lý và ghi nhận đầy đủ trên TABMIS trước khi làm thủ tục CKC và thanh toán[4] Trường hợp nhà cung cấp chưa được quản lý trên TABMIS, thì thông tin về nhà cung cấp được ghi nhận khi thực hiện thanh toán Các chỉ tiêu thông tin nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS:
Thông tin chung: Thông tin chung về nhà cung cấp là thông tin được quản lý, sử dụng chung tại tất cả các đơn vị KBNN trong toàn quốc và bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Thông tin TABMIS bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới/điều chỉnh thông tin: tên nhà cung cấp
-Thông tin do TABMIS tự sinh, bao gồm: mã số NCC được quản lý trên TABMIS; ngày tạo và ngày điều chỉnh thông tin chung; người tạo và người điều chỉnh thông tin chung Các chỉ tiêu thông tin này do TABMIS tự sinh khi người sử dụng hoàn thành việc khai báo hoặc điều chỉnh thông tin chung về nhà cung cấp (riêng mã số nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS sẽ không thay đổi khi người sử dụng điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin chung)
-Thông tin TABMIS không bắt buộc người sử dụng phải khai báo, bao gồm: mã số thuế của NCC; ngày hết hiệu lực thông tin chung về NCC trên TABMIS (người sử dụng chỉ khai báo thông tin này khi có yêucầu)
Thông tin chi tiết: Thông tin chi tiết về nhà cung cấp được quản lý tại từng đơn vị KBNN và bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Thông tin bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới thông tin chi tiết nhà cung cấp, bao gồm: mã KBNN nơi tạo điểm nhà cung cấp; địa chỉ nhà cung cấp; tên và
mã ngân hàng (mã 8 số do Ngân hàng Nhà nước quy định) nơi nhà cung cấp mở tài khoản; số hiệu tài khoản của nhà cung cấp tại từng ngân hàng; loại tiền tương ứng với từng tài khoản của nhà cung cấp tại ngân hàng Các chỉ tiêu thông tin này (trừ địa chỉ nhà cung cấp) phải được điều chỉnh kịp thời mỗi khi có sự thay đổi
-Thông tin do TABMIS tự sinh, bao gồm: Ngày tạo và ngày điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp; người tạo và người điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp
Trang 25Các chỉ tiêu thông tin này do TABMIS tự sinh khi người sử dụng hoàn thành việc khai báo hoặc điều chỉnh thông tin chi tiết về NCC
-Thông tin không bắt buộc người sử dụng phải khai báo: ngày hết hiệu lực điểm NCC (người sử dụng chỉ khai báo thông tin này khi có yêu cầu)
-Trường hợp nhà cung cấp có nhiều tài khoản, thì khi khai báo thông tin chi tiết về nhà cung cấp, các đơn vị KBNN phải khai báo đầy đủ, chính xác các tài khoản tương ứng với từng ngân hàng của nhà cung cấp đó; khi thực hiện cam kết chi và thanh toán, các đơn vị KBNN phải lựa chọn chính xác tài khoản của nhà cung cấp đã có trên hệ thống
và phù hợp với tài khoản ghi trên hợp đồng đã ký giữa đơn vị dự toán/chủ đầu tư với nhà cungcấp
-Ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống: Các trường hợp ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống Khi nhà cung cấp chấm dứt tư cách pháp nhân do bị sáp nhập, giải thể, phá sản hoặc các trường hợp chấm dứt hoạt động khác theo quy định của pháp luật Khi phát hiện các thông tin nêu trên, các đơn vị KBNN (tỉnh hoặc huyện) phải gửi văn bản về Cục Công nghệ Thông tin (Phòng hỗ trợ CNTT) kèm theo hồ sơ xác thực nhà cung cấp bị ngừng hoạt động Căn cứ đề nghị của KBNN (tỉnh hoặc huyện), Cục Công nghệ Thông tin rà soát các hợp đồng và CKC có liên quan đến nhà cung cấp
đó trên hệ thống và thông báo cho các đơn vị KBNN liên quan để tiến hành hủy những hợp đồng hoặc CKC đó Sau đó, Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) mới được tiến hành ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệthống
b.Quản lý Cam kết chi ngân sách Nhà nước
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa đơn vị dự toán, chủ đầu tư với nhà cung, cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu có hiệu lực, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi hợp đồng kèm theo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch Trường hợp, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch
vụ không quy định ngày có hiệu lực thì thời hạn nêu trên được tính từ ngày ký hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ
Trang 26Đối với hợp đồng nhiều năm, kể từ năm thứ 2 trở đi, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (kể từ ngày đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản giao dự toán của
cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
Trường hợp cấp có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách (hoặc kế hoạch vốn) trong tháng 12 năm trước, thì thời hạn gửi đề nghị cam kết chi đối với cả hai trường hợp nói trên được tính từ ngày 01 tháng 01 năm sau
Đối với các hợp đồng được bổ sung hoặc Điều chỉnh dự toán trong năm của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (kể từ ngày đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản bổ sung hoặc Điều chỉnh dự toán của cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc Điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
Trường hợp đơn vị bổ sung hoặc Điều chỉnh giá trị hợp đồng đã ký thì trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng Điều chỉnh có hiệu lực hoặc kể từ ngày
ký hợp đồng Điều chỉnh (trường hợp, hợp đồng Điều chỉnh không quy định ngày có hiệu lực), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc Điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
Trong phạm vi 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư và dự toán của các đơn vị đã được nhập trên hệ thống TABMIS, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra các Điều kiện để thực hiện cam kết chi cho đơn vị trên hệ thống TABMIS và gửi 01 liên chứng từ cam kết chi đã được chấp thuận trên hệ thống TABMIS (có ghi sổ cam kết chi) cho đơn vị Trường hợp không chấp nhận cam kết chi, trong thời hạn quy định nêu trên, Kho bạc Nhà nước phải thông báo ý kiến từ chối cam kết chi bằng văn bản cho đơn vị được biết
Ngay trong năm đầu tiên phát sinh hợp đồng và những năm tiếp theo đối với hợp đồng thực hiện trong nhiều năm, quản lý CKC ngân sách Nhà nước đối với các hợp đồng được thực hiện trong một năm ngân sách Chủ đầu tư căn cứ kế hoạch vốn được giao trong năm, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư bố trí để thực hiện đối với từng hợp đồng trong năm ngân sách đó; đồng thời, được quyền chủ động điều
Trang 27chỉnh tăng, giảm số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi Kế hoạch vốn năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho dự án đầu tư và giá trị hợp đồng còn được phép CKC đó, cụthể:
-Trường hợp hợp đồng được đảm bảo thực hiện bằng nhiều loại nguồn vốn, chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng đó, chi tiết theo từng loại nguồn vốn
-Trường hợp hợp đồng vừa được đảm bảo bằng nguồn ngân sách, vừa được đảm bảo bằng các nguồn khác không phải là từ ngân sách nhà nước (như nguồn tiền gửi; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân,…), thì các đơn vị chỉ thực hiện quản lý hợp đồng
và cam kết chi đối với phần hợp đồng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách
-Trường hợp hợp đồng có nhiều nhà cung cấp, chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định
số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng đó, chi tiết theo từng nhà cung cấp vốn đầu tư
-Trường hợp hợp đồng có nhiều loại tiền, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số trong năm bố trí cho hợp đồng đó, chi tiết theo từng loại tiền
-Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì số vốn đầu tư
bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá trị của hợp đồng đó
Chủ đầu tư lập và gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN nơi giao dịch: (1) các hồ sơ, tài liệu về chi đầu tư gửi 1 lần và gửi hàng năm theo quy định hiện hành; (2) hợp đồng thuộc diện phải cam kết chi (chỉ gửi năm đầu tiên có phát sinh hợp đồng và gửi khi có điều chỉnh, bổ sung); (3) 2 liên Giấy đề nghị camkết chi ngân sách Nhà nước (mẫu C2-12/NS; 02 liên giấy đề nghị điều chỉnh cam kết chi (mẫu C2-13/NS trong trường hợp điều chỉnh tăng giảm cam kết chi)[5] Kho bạc Nhà nước thực hiện quản lý cam kết chi ngân sách nhà nước đối với các khoản chi đầu tư XDCB có giá trị từ 1.000 triệu đồng
và chi thường xuyên có giá trị từ 200 triệu đồng
Nội dung kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước
1.1.4.2
Đối với các khoản chi ngân sách Nhà nước phải thực hiện cam kết chi ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước
Trang 28Đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:
Dấu, chữ ký của đơn vị dự toán, chủ đầu tư trên hồ sơ phải phù hợp với mẫu dấu, chữ
ký đã đăng ký với KBNN Trường hợp đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi đến KBNN thông qua chương trình giao diện, thì phải đảm bảo các nguyên tắc phải có đầy đủ chỉ tiêu thông tin và được bảo mật, đúng định dạng trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn dưới Luật
Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ quy trình, thủ tục về mua sắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành
Nội dung thanh toán của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo có trong
dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với chi đầu tư).Số tiền đề nghị CKC không vượt quá dự toán còn được phép sử dụng
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố khách quan
1.1.5.1
Dự toán ngân sách Nhà nước: Nếu dự toán đảm bảo chất lượng, yêu cầu, sát với thực
tế, không phải điều chỉnh, hay bổ sung dự toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc KSC ngân sách Nhà nước của KBNN Tạo sự ổn định trong việc theo dõi sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị Thực tế cho thấy do dự toán ngân sách Nhà nước chưa đảm bảo nên trong quá trình KSC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC cơ quan tài chính, Uỷ ban nhân dân thường phải điều chỉnh, phát sinh nghiệp vụ quản lý “không cần thiết”, gây khó khăn trong KSC ngân sách Nhà nước Đối với chi đầu tư XDCB, chủ đầu tư căn
cứ vào phân bổ vốn của Ủy ban nhân dân gửi cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước, trong khi đó Cơ quan tài chính nhập dự toán chi đầu tư chia nhỏ theo đó ảnh hưởng đến việc nhập cam kết chi vào hệ thống của cán bộ kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, do vậy nếu chế độ, tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tế, với nội dung công việc, tạo sự
Trang 29ổn định lâu dài (ít biến động, thay đổi) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cả đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân trong việc quản lý và KSC ngân sách Nhà nước Chế độ tiêu chuẩn, định mức thống nhất, tiên tiến tạo sự công bằng, minh bạch trong quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước đồng nghĩa với việc KSC được hiệu quả hơn, không có tình trạng lách luật, phá rào “trong chi tiêu ngân sách Nhà nước”
Ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách Nhà nước: Trong quá trình chi ngân sách Nhà nước, nếu các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách Nhà nước chấp hành các nguyên tắc quản lý theo dự toán, các nguyên tắc về tài chính kế toán, các định chế của KBNN về KSC ngân sách Nhà nước thì sẽ tạo sự đồng thuận tốt giữa đơn vị và cơ quan KSC ngân sách Nhà nước, tránh được sự phiền hà, trở ngại không đáng có Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải tôn trọng cam kết chi và làm đúng thủ tục, quy trình KSC do KBNN quy định, cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành luật của các đơn vị sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, làm cho họ thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành các cấp, các đơn vị cá nhân có liên quan đến quản lý quỹ ngân sách nhà nước chứ không phải chỉ riêng ngành Tài chính, Kho bạc Nhà nước
Quy trình tạo thông tin chung nhà cung cấp chậm do chưa thực hiện đúng theo hướng dẫn gửi yêu cầu qua thư điện tử song song với việc gửi văn bản giấy và việc tạo thông tin chi tiết đã được chuyển giao cho xử lý trung tâm tỉnh thực hiện nhưng còn chậm do yêu cầu phát sinh tạo mới khá nhiều trong thời gian đầu thực hiện CKC Hệ thống báo cáo chưa đầy đủ, đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện CKC là một vấn đề mới, việc nhận thức và nắm bắt quy trình còn nhiều điểm chưa rõ, nên trong tổ chức thực hiện chắc chắn còn nhiều lúng túng, vướng mắc
Trang 30kiểm soát sẽ đảm bảo thuận lợi, chặt chẽ, thông thoáng kỷ cương và hiệu quả Đặc biệt
hệ thống TABMIS mới được đưa vào khai thác sử dụng, đòi hỏi cán bộ công chức phải
có độ am hiểu nhất định về giao diện, cũng như kỹ năng tin học…
Cơ sở vật chất- kỹ thuật của KBNN, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin: Thực tế cho thấy, quá trình phát triển của hệ thống KBNN luôn được sự đầu tư lớn, kịp thời của Nhà nước để hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc và đặc biệt
là hệ thống CNTT trong quá trình quản lý ngân sách Nhà nước đã làm thay đổi cơ bản nhận thức về quy trình quản lý nghiệp vụ Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước ngày một chặt chẽ, khoa học chính xác và tuân thủ cao từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế
Cơ sở thực tiễn
1.2
1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát cam kết chi tại một số địa phương
Kiểm soát cam kết chi tại KBNN Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ
1.2.1.1
Thực hiện việc quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước qua KBNN Hạ Hòa từ năm 2013 đã góp phần ngăn chặn các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tạo ra các khoản nợ phải trả vượt quá dư toán ngân sách Nhà nước còn được phép sử dụng, góp phần hạn chế tình trạng nợ đọng trong thanh toán, từng bước thực hiện kế toán dồn tích; hỗ trợ lập ngân sách trung hạn Ưu điểm này có được là nhờ tính tiền kiểm của cơ chế, nghĩa là kiểm soát trước khi nghiệp vụ cam kết xảy ra, trước khi ký hợp đồng, trước khi nghĩa vụ phát sinh
Tuy tính tiền kiểm của cơ chế kiểm soát cam kết chi có ưu điểm lớn nhưng không tránh khỏi hạn chế làm chậm hoạt động hành chính, làm phân tán trách nhiệm hành chính của các đơn vị sử dụng ngân sách
Kiểm soát cam kết chi tại KBNN Đoan Hùng – Tỉnh Phú Thọ:
1.2.1.2
Qua 5 năm triển khai thực hiện công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đoan Hùng thì công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi cơ bản đã đi vào nề nếp , các đơn vị thực hiện chi ngân sách Nhà nước qua KBNN Đoan Hùng đã thực hiện tương đối đúng nguyên tắc, đúng quy trình kiểm soát cam kết chi của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Hồ sơ, thủ tục cam kết chi về cơ bản
đã nhận được sự đồng thuận của các chủ đầu tư và đơn vị dự toán Có thể nhận thấy
Trang 31đây là một trong những cải cách về công tác kiểm soát chi nói riêng và cải cách tài chính công nói chung theo hướng công khai , minh bạch và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ cho việc lập ngân sách trung hạn nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu tái cơ cấu kinh tế
KBNN Đoan Hùng tăng cường việc quản lý và kiểm soát cam kết chi đã hỗ trợ việc kiểm soát chi tiêu ngân sách, ngăn chặn nợ đọng, góp phần đảm bảo an ninh tài chính, quản lý tập trung các nhà cung cấp Bên cạnh đó, quản lý và kiểm soát cam kết chi cũng góp phần nâng cao chất lượng dự báo luồng tiền để quản lý ngân quỹ an toàn, hiệu quả
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi cũng
đã phát sinh một số khó khăn vướng mắc nhất là vướng mắc về phạm vi, đối tượng thực hiện cam kết chi
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Từ kinh nghiệm tổ chức quản lý và kiểm soát chi ngân sách của các Kho bạc Nhà nước huyện khác trong Tỉnh Phú Thọ có thể khái quát một số bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Thanh Ba như sau:
Một là, phải có cơ chế quản lý và kiểm soát cam kết chi được pháp quy hoá với mức
độ tối thiểu là ở cấp Nghị định của Chính phủ; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các chủ đầu tư về việc cam kết chi ngân sách Nhà nước và vai trò của cán bộ kiểm soát chi; gắn trách nhiệm, quyền lợi và các chế tài sử lý đối với chủ đầu tư và cán bộ kiểm soát chi
Hai là, trình độ của cán bộ kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi đầu tư phải được chuyên môn hóa, đào tạo hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
Ba là, xây dựng bộ máy quản lý điều hành ngân sách nhà nước sao cho phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định
Bốn là, định kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi toạ đàm, trao đổi
Trang 32những vấn đề phát sinh, những vướng mắc cần tháo gỡ từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời, hợp lý, đúng chế độ Phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc, những nảy sinh trong quá trình quản lý và kiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước, tổ chức tốt công tác thông tin báo cáo
1.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
Để có nguồn thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tham khảo từ một số công trình nghiên cứu đi trước, để từ đó rút ra những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình Bao gồm :
Công trình nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát cam kết chi
1.2.3.1
ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước” của Ths Nguyễn Thị Ngọc Anh
Công trình này đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN[6] Năm 2015 khi mới có 2 năm thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách Nhà nước qua KBNN do vậy công trình đã đề ra được 2 yếu tố căn bản cần giải quyết Một là, về cơ chế chính sách quy trình nghiệp vụ thì công trình đã đưa ra giải pháp nhằm ngăn chặn không cho các đơn
vị sử dụng ngân sách tạo ra các khoản chi tiêu vượt quá thẩm quyền ngân sách được giao bằng việc gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN trước khi hợp đồng được ký kết Hai là, về hiện đại hóa công nghệ thông tin thì để tăng tinh thần trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách cũng như giảm thời gian nhập dữ liệu của KBNN do vậy cần hiện đại hóa thông tin đầu vào của Tabmis nhằm tạo kênh giao dịch trực tuyến về CKC giữa các đơn vị sử dụng ngân sách với Tabmis qua đó các đơn vị có thể tự mình nhập các thông tin của đơn vị và nhà cung cấp vào Tabmis và tự chịu trách nhiệm về
sự chính xác của những thông tin này
Công trình nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi
1.2.3.2
ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cà Mau” của Ths Lê Chí Cường
Tác giả của công trình [7] qua phân tích số liệu về công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN đã rút ra những mặt hạn chế về cơ chế phối hợp thực hiện, về quy mô cũng như quy trình xử lý nghiệp vụ Trên cơ sở đó tác giả đã tổng hợp và so sánh giữa lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp như hoàn
Trang 33thiện cơ chế phối hợp thực hiện, điều chỉnh quy mô và hoàn thiện quy trình góp phần hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN
Công trình nghiên cứu “Tăng cường quản lý kiểm soát cam kết chi thường
Các công trình nghiên cứu trên có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các cách tiếp cận khác nhau, nhưng chủ yếu nghiên cứu về công tác quản lý và kiểm soát CKC ngân sách Nhà nước qua KBNN Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp công tác này tại KBNN Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, do vây trong bài này tác giả sẽ làm rõ hơn công tác quản lý và kiểm soát cam kết chi cả về chi đầu tư và chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại KBNN Thanh Ba – Phú Thọ
Kết luận chương 1
Cam kết chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong dự báo dòng tiền, ngăn chặn tình trạng nợ công trong điều kiện phân bổ ngân sách trung và dài hạn Với chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước là tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo Luật định, qua đó có thể thấy được vai trò quan trọng, quyết định trong triển khai cam kết chi ngân sách Nhà nước đạt được hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH BA
2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
2.1.1 Sự hình thành
Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật Cùng với sự ra đời của Hệ thống Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ được thành lập với tên gọi ban đầu là “Chi nhánh Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa” và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 4 năm
1990 Sau nghị định số 25/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thay thế quyết định số 07/QĐ-HĐBT, Chi nhánh Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa đổi tên thành Kho bạc Nhà nước Thanh Hòa
Từ năm 1996, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được tái lập trên cơ sở chia tách huyện Thanh Hòa thành 2 huyện: Thanh Ba và Hạ Hòa Với chức năng thực hiện nhiệm vụ là quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba đã trưởng thành và ngày càng hoàn thiện về năng lực chuyên môn cũng như trình
độ quản lý Trải qua hơn 20 năm thành lập và phát triển, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển, cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả trong xây dựng chính sách, quản lý quá trình phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Có thể khẳng định rằng, hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia thông qua việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp thông tin kịp thời về tình hình thu, chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan
Trang 35Trung ương và chính quyền địa phương, nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ
2.1.2.2
a Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
b Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,
ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:
- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và
cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;
- Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
c Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
Trang 36d Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
- Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
e Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện
Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn
vị liên quan tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
f Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo chế độ quy định:
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện;
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định;
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định
g Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định
h Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định
i Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện
k Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định
Trang 37l Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng
m Quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định
n Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao
Quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
2.1.2.3
Kho bạc Nhà nước cấp huyện có quyền:
a Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
b Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức, bộ máy Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
2.1.3.1
Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được tổ chức theo quy định của KBNN Việt Nam, gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc và các chuyên viên Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba được thể hiện ở sơ đồ 2.1 dưới đây:
Trang 38Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Ba, tỉnh
Phú Thọ (Nguồn: Kho bạc Nhà nước Thanh Ba)
Chức năng, nhiệm vụ của Lãnh đạo KBNN Thanh Ba
2.1.3.2
Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Thọ và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị
Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giao dịch
2.1.3.3
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác đã được phê duyệt
Thực hiện kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo sự phân công của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh
Thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo chế độ quy định
Trang 39Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý
Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản giao dịch với các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định; đối chiếu số liệu các khoản chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý
Tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách
Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay
nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc; lập báo cáo, tổng hợp, đối chiếu tình hình thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước Thanh
Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ có giá, ấn chỉ đặc biệt do Kho bạc Nhà nước Thanh
Ba quản lý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 40Thực hiện phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước Thanh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba giao
Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận hành chính
2.1.3.4
Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị
Thực hiện công tác hành chính, quản trị: quản lý tài sản, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, bảo vệ tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Ba giao
2.1.4 Tình hình thu chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
Tình hình thu ngân sách Nhà nước
2.1.4.1
Bám sát dự toán thu ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước Thanh Ba đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thu trên địa bàn, triển khai quyết liệt có hiệu quả các giải pháp, biện pháp theo chỉ đạo của Bộ Tài chính và UBND các cấp trong công tác tổ chức thu ngân sách Nhà nước Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp thu ngân sách Nhà nước với các hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn, triển khai tuyên truyền phương thức thu ngân sách Nhà nước qua các điểm chấp nhận thẻ (POS) tại một số địa bàn trong tỉnh Phú Thọ nhằm tiến tới đa dạng hóa các phương thức thu ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho đối tượng nộp thuế và cải cách thủ tục hành chính trong công tác thu ngân sách Nhà nước, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong trao đổi, cung cấp thông tin thu ngân sách Nhà nước với các đơn
vị liên quan Triển khai có hiệu quả thanh toán song phương điện tử tập trung, phối