1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH

95 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã có Luật Du lịch năm 2017; Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, nhưng giải pháp cụ thể để quản lý, khai thác tài ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Lý Hồng Hải

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo đã đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bày Luận văn thạc sĩ này

Em xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - Tiến sỹ Lê Văn Chính - Giảng viên Khoa Kinh

tế và Quản lý – Trường Ðại học Thủy Lợi đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Lạng Sơn, Ban Quản lý di tích tỉnh Lạng Sơn, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này

Tác giả luận văn

Lý Hồng Hải

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH 6

1.1 Tổng quan về du lịch Việt Nam 6

1.2 Cơ sở lý luận về việc quản lý và khai thác tài nguyên du lịch 9

1.2.1 Một số khái niệm 9

1.2.2 Vai trò của hoạt động quản lý nhà nước, quản lý của doanh nghiệp, khai thác tài nguyên du lịch 13

1.2.3 Nội dung về quản lý và khai thác tài nguyên du lịch 15

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác tài nguyên du lịch 15

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch 20

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý khai thác tài nguyên du lịch 23

1.3.1 Kinh nghiệm ngoài nước 23

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 24

1.3.3 Bài học rút ra cho công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ở Khu danh thắng 27

1.3.4 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài 29

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI KHU DANH THẮNG NHẤT NHỊ TAM THANH 32

2.1 Giới thiệu khái quát về du lịch Lạng Sơn; Khu danh thắng 32

2.1.1 Tiềm năng khai thác tài nguyên du lịch Khu danh thắng 32

2.1.2 Quá trình hình thành Khu danh thắng 39

2.1.3 Mô hình quản lý Khu danh thắng 40

Trang 4

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ Khu danh thắng 40

2.2 Thực trạng quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng từ năm 2014 đến nay 41

2.2.1 Môi trường pháp lý 41

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên du lịch Khu danh thắng 43

2.2.3 Thực trạng công tác khai thác tài nguyên du lịch Khu danh thắng 48

2.2.4 Đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng 50

2.3 Đánh giá chung về quản lý và khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng Nhị Tam Thanh 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại 59

Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KHAI THÁC HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI KHU DANH THẮNG NHẤT NHỊ TAM THANH 63

3.1 Định hướng công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch trong chương trình phát triển du lịch trở thành thành kinh tế mũi nhọn 63

3.1.1 Định hướng và quy hoạch quản lý và khai thác tài nguyên du lịch; Khu danh thắng 63

3.1.2 Những cơ hội và thách thức 65

3.2 Đề xuất giải pháp quản lý, khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả tại Khu danh thắng Nhất Nhị Tam Thanh 66

3.2.1 Giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa 66

3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi 67

3.2.3 Giải pháp về tổ chức, bộ máy; mô hình doanh nghiệp quản lý khai thác Khu danh thắng 69

3.2.4 Giải pháp về quy hoạch, đầu tư tôn tạo, phát triển tài nguyên du lịch; bảo vệ tài nguyên, môi trường 72

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 72

3.2.6 Giải pháp về tài chính 73

3.2.7 Giải pháp về thị trường 76

Trang 5

3.2.8 Giải pháp về kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh trật tự, xây dựng môi

trường du lịch thân thiện, an toàn, văn minh 80

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ Khu danh thắng Nhị Tam Thanh, Núi Tô Thị, Thành Nhà Mạc 33

Hình 2.2: Động Nhị Thanh 35

Hình 2.3 Động Tam Thanh 36

Hình 2.4 Nàng Tô Thị trên quần thể Núi nàng Tô Thị, Thành Nhà Mạc 37

Hình 2.4: Đường cầu du lịch tại Khu danh thắng 57

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thống kê số cán bộ trực tiếp quản lý và khai thác Khu danh thắng từ

năm 2014 - 2018 (ÐVT: người) 47

Bảng 2.2 Số khách tham quan và doanh thu các năm từ 2014 – 2018 48

Bảng 2.3: Đặc điểm của du khách tới Khu danh thắng 50

Bảng 2.4: Hoạt động ưa thích của khách tới Khu danh thắng 51

Bảng 2.5: Số ngày lưu trú và chi phí cho chuyến đi du lịch của du khách 52

Bảng 2.6: Phân vùng khách du lịch tới Khu danh thắng 53

Bảng 2.7: Tỷ lệ khách du lịch theo vùng tại Khu danh thắng 53

Bảng 2.8: Ước lượng chi phí đi lại từ nhà đến Khu danh thắng của du khách 54

Bảng 2.9: Ước lượng chi phí thời gian của du khách ở mỗi vùng 55

Bảng 2.10: Ước lượng tổng chi phí du lịch của khách du lịch theo vùng 55

Bảng 3.1: Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030 75

Bảng 3.2: Phân kỳ nguồn vốn qua các năm 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MICE Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo

VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Khu danh thắng Khu danh thắng Nhất, Nhị Tam Thanh, Núi Tô Thị,

Thành Nhà Mạc

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Hoạt động của ngành kinh tế này không chỉ đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng

mà còn đóng vai trò quan trọng “xuất khẩu tại chỗ” các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của một địa phương Nhiều nước đã coi kinh tế du lịch là ngành “công nghiệp không khói”, mang lại lợi ích vô cùng lớn Kinh tế du lịch không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hiệu quả hình ảnh đất nước,v.v

Thực hiện Luật Du lịch năm 2017, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, năm 2017, lần đầu tiên Việt Nam vươn lên xếp hạng thứ 6 trên 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới, đón 13 triệu lượt khách quốc tế, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm 2016, phục vụ 73,2 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt hơn 23 tỷ USD, đóng góp gần 9%GDP Những kết quả này xuất phát từ sự ra đời kịp thời của Luật Du lịch năm 2017, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, nhưng là kết quả tích lũy

từ nhiều năm trước trong việc quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch

Trong bối cảnh du lịch cả nước đang có bước phát triển nhanh, tỉnh Lạng Sơn cũng có những thuận lợi để phát triển du lịch Là một tỉnh miền núi biên giới phía đông bắc của

Tổ quốc, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt tương đối thuận tiện kết nối với trong nước và quốc tế với 02 cửa khẩu quốc tế, 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ Địa hình điển hình là đồi núi, cảnh quan hùng vĩ, có đỉnh Núi Cha - Mẫu Sơn cao trên 1.541m, hàng năm nhiệt độ xuống thấp dưới 00C, tạo nên cảnh băng tuyết ngoạn mục Tỉnh Lạng Sơn có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú Cả tỉnh

có 01 Khu du lịch cấp quốc gia - Khu du lịch Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình); có 335 di

tích, trong đó: di tích cấp quốc gia đặc biệt: 01; di tích cấp quốc gia: 27; di tích cấp tỉnh: 98; di tích được kiểm kê, phân loại, chưa được xếp hạng: 209 Đặc biệt, theo loại

hình thì Lạng Sơn có tới 23 di tích là danh lam thắng cảnh; 163 di tích kiến trúc nghệ

Trang 10

thuật, 112 di tích lịch sử và 37 di tích khảo cổ Bên cạnh đó, di sản văn hóa Lạng Sơn khá phong phú với 07 di sản văn hóa Phi vật thể cấp quốc gia, điển hình là Múa Sư tử người Tày - Nùng; Lễ hội đền Kỳ Cùng - đền Tả Phủ, nghi lễ Then,…

Những tài nguyên du lịch của tỉnh Lạng Sơn chủ yếu tập trung tại thành phố Lạng Sơn

và thành phố Lạng Sơn là trung tâm du lịch của cả tỉnh (thành phố có 19 điểm trong tổng số 39 điểm du lịch trên địa bàn tỉnh), từ thành phố Lạng Sơn lên cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu ga Đồng Đăng khoảng 15 km; đến Khu du lịch Mẫu Sơn khoảng 30

km Trong thành phố Lạng Sơn thì Khu danh thắng Nhất Nhị Tam Thanh (gọi tắt là Khu danh thắng) lại có vị trí trung tâm nhất, là vùng lõi di sản, có lịch sử lâu đời, đã đi vào thơ ca, lịch sử, được Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) công nhận là di tích cấp quốc gia từ năm 1962 Khu danh thắng có quy mô diện tích 59ha, là điểm du lịch thu hút đông đảo du khách nhất của thành phố với loại hình

du lịch chủ yếu là tham quan và du lịch văn hóa, khám phá

Điểm đặc biệt nhất của Khu danh thắng là động Nhị Thanh, động Tam Thanh, núi Tô Thị, Thành Nhà Mạc với cảnh đẹp thiên tạo, suối Ngọc Tuyền chảy xuyên qua động với chiều dài 570m Giữa động có cửa thông thiên tỏa ánh nắng mặt trời rọi xuống dòng nước, trong động còn có Chùa Tam giáo (thờ Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo)

Từ năm 2014 đến nay, lượng khách đến tham quan Khu danh thắng duy trì ở mức 210.000 - 250.000 khách/năm; doanh thu hàng năm đạt từ 4 tỷ - 5 tỷ đồng Toàn tỉnh

có 39 điểm du lịch với lượng khách 2,64 triệu/năm, tổng doanh thu từ du lịch đạt 910 tỷ/năm nhưng tại đây có lượng khách đến chỉ đạt bằng 1/10, doanh số bằng 1/152 tổng doanh số toàn tỉnh, kết quả này cho thấy chỉ số tăng trưởng của Khu danh thắng kém nhất trong 39 điểm du lịch của tỉnh Trong bối cảnh du lịch tỉnh Lạng Sơn chậm phát triển so với cả nước (năm 2017, 2018, tỉnh Lạng Sơn chỉ đạt mức tăng khoảng 6%/năm

về lượng khách; 6,2%/năm tổng doanh thu, thấp hơn tốc độ tăng trưởng của cả nước rất nhiều: mức tăng trưởng khách du lịch đạt 27%, doanh thu tăng trưởng 21,4%) Nguyên nhân cơ bản là Khu danh thắng chưa được đầu tư thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, khai thác thô sơ; quản lý kém và đang mất dần sức hấp dẫn vốn có, bị cạnh

Trang 11

tranh bởi các thị trường khác mà không có những chương trình, kế hoạch đầu tư khai thác ngắn hạn và dài hạn; những đối sách kịp thời

Mặc dù đã có Luật Du lịch năm 2017; Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, nhưng giải pháp cụ thể để quản

lý, khai thác tài nguyên du lịch khu danh thắng hiện chưa được cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, triển khai thực hiện, tình trạng tài nguyên du lịch của khu danh thắng ngày

càng mai một mất kiểm soát Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch khu danh thắng Nhất, Nhị Tam Thanh, tỉnh Lạng Sơn” là hết sức cần thiết, nhằm: (1) Xác định giá trị tiền tệ của Khu

danh thắng để làm cơ sở cho việc đầu tư; (2) Thiết kê mô hình sản phẩm du lịch có giá trị cao, cạnh tranh, thu hút du lịch; (3) Các giải pháp về chính sách, mô hình quản lý, quy mô đầu tư; phương thức quản lý khai thác hiện đại để đưa vào quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch của Khu danh thắng trong thời gian tới

M c đ ch nghiên c u của đề tài

- Mô tả, phân tích thực trạng; căn cứ vào cơ sở lý luận quản lý kinh tế để chỉ ra những hạn chế, yếu kém; những thuận lợi và cơ hội; khó khăn và thách thức trong phát triển

du lịch đối với Khu danh thắng Nhất Nhị Tam Thanh, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại khu danh thắng

- Xây dựng những lý thuyết và mô hình khoa học để tỉnh Lạng Sơn có căn cứ chuyển đổi Ban quản lý di tích (là đơn vị sự nghiệp công lập) sang mô hình doanh nghiệp (Công ty cổ phần) quản lý, khai thác Khu danh thắng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên c u

A Đối tượng nghiên c u

- Môi trường pháp lý; không gian; hệ thống các hạng mục danh thắng gồm cảnh quan

tự nhiên, các giá trị về tự nhiên, địa lý; hệ thống các hạng mục văn hóa, các giá trị về văn hóa; tổng thể hệ thống khu du lịch, giá trị kinh tế khu danh thắng

Trang 12

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại khu danh thắng

- Ban quản lý di tích; Giá trị tiền tệ của tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng; Sản phẩm du lịch; Mô hình quản lý khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng

B Phạm vi nghiên c u

- Nội dung nghiên cứu về quản lý, khai thác tài nguyên du lịch

- Phạm vi về không gian: khu danh thắng

- Thời gian nghiên cứu thực trạng cho giai đoạn: 2014 - 2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2025

4 Phương pháp nghiên c u

- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong hệ thống hoá các vấn đề lý luận

và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với khu danh thắng

- Phương pháp thống kê, so sánh: sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, so sánh rút ra các kết luận làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp

- Phương pháp phỏng vấn; thu thập thông tin: sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại khu danh thắng và một số tài liệu khác có liên quan

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

A Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch Những nghiên cứu này có giá trị tham khảo cho việc nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch trong điều kiện hiện nay

B Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, địa phương trong tỉnh có điều kiện tương đồng

về tự nhiên, văn hóa có giải pháp quản lý và khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả hơn

Trang 13

ết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:

- Xác định giá trị tiền tệ của tài nguyên du lịch Khu danh thắng Nghiên cứu mô hình sản phẩm có giá trị cốt lõi, tính cạnh tranh cao và trên nền tảng tài nguyên độc đáo

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại khu danh thắng cấp quốc gia

- Phân tích, làm rõ thực trạng chất lượng công tác và hiệu quả quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng trong thời gian vừa qua

- Nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng nói riêng và các khu danh thắng, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung

7 Nội dung của luận văn

Ngoài ph n m đ u, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm c 3 chương như au Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, khai thác tài nguyên du

lịch

Chương Thực trạng quản lý, khai thác tài nguyên du lịch tại Khu danh thắng Chương 3 Một số giải pháp quản lý, khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả tại Khu

danh thắng

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH

Nội dung này tập trung nghiên cứu: Tổng quan về du lịch Việt Nam; Tiềm năng du lịch của Lạng Sơn, Khu danh thắng; Phát triển du lịch trên quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và hệ thống lý thuyết kinh tế học; sự cần thiết về quản lý, đầu tư khai thác Khu danh thắng

1.1 Tổng quan về du lịch Việt Nam

Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam có sự tăng trưởng ổn định, năm 2017 đạt gần 13 triệu lượt khách quốc tế, tăng 29,1% so với cùng kỳ; năm 2018 đạt 15,6 triệu lượt khách quốc tế, tăng 27% so với năm 2017 Du lịch phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, tài nguyên; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế Ngành Du lịch Việt Nam đang chuyển mình phát triển trở thành một ngành kinh tế có sức tăng trưởng cao, hấp dẫn đầu tư, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Có thể thấy qua số lượng khách quốc tế và khách du lịch nội địa tăng mạnh Thị trường du lịch Việt Nam nhiều tiềm năng khai thác, đã thu hút được sự quan tâm của nhiều hãng hàng không quốc tế và Việt Nam, nhiều đường bay thẳng đến Việt Nam được mở, tiêu biểu như hãng New Air New Zealand kết nối Việt Nam – New Zealand; Thượng Hải – Thành phố Hồ Chí Minh; Thổ Nhĩ Kỳ - Hà Nội, Đà Nẵng – Hồng Kông; Sydney/Melbourne – Thành phố Hồ Chí Minh; Đồng Hới – Chiang Mai… Ngoài ra, một số sân bay được nâng cấp, mở rộng: Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng …, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch Ở các tỉnh, thành phố, các địa phương đã có sự quan tâm và nâng cao nhận thức về phát triển

du lịch, các dịch vụ được nâng tầm chất lượng, vấn đề an ninh, an toàn cho du khách ngày càng được đảm bảo, cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ đển sự phát triển du lịch trên toàn thế giới

Du lịch Việt Nam đã phát triển, tuy nhiên so với tiềm năng lợi thế thì vẫn còn một số hạn chế cơ bản như:

+ Mặc dù có tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa dân tộc đa dạng và phong phú, nhưng sản phẩm du lịch còn nghèo, đơn điệu Các hoạt động nghiên cứu và phát triển

Trang 15

sản phẩm chưa bài bản, chưa có tính đột phá, sáng tạo Chất lượng dịch vụ còn thấp, công tác quảng bá, xúc tiến còn nhiều hạn chế, nguồn tài chính eo hẹp nên quảng bá, xúc tiến chưa căn cứ vào thị trường, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa có sự kết nối đồng

bộ trong cả hệ thống cũng như chưa gắn kết du lịch với các sự kiện, hình ảnh mang tính quốc tế….Việc định vị điểm đến còn lúng túng, phần nhiều tự phát, chất lượng quy hoạch phát triển còn hạn chế

Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam còn yếu, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh đó là sự rời rạc, không có liên kết với nhau, việc giải quyết triệt để các vấn đề về

ô nhiễm môi trường, giao thông ùn tắc, tệ nạn xã hội, mất an ninh, an toàn ở các thành phố lớn và vấn đề an toàn thực phẩm, chưa được kiểm soát chặt chẽ

Chính sách quốc gia để du lịch phát triển theo đúng nghĩa ngành kinh tế vận hành theo quy luật thị trường chưa rõ nét Cùng với hạn chế về ngoại ngữ thì những kiến thức và năng lực truyền thông, quảng bá về văn hóa, lịch sử, kiến thức cuộc sống của đội ngũ hướng dẫn viên còn yếu… Chưa có đội ngũ doanh nhân lãnh đạo doanh nghiệp du lịch kiểu mẫu, có bản lĩnh, sáng tạo, tự tin

+ Để phát huy giá trị nguồn tài nguyên du lịch phong phú, những cơ hội thuận lợi để

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì trước hết phải khẩn trương tái cơ cấu

ngành du lịch theo đúng tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Luật

Du lịch năm 2017, tập trung đến các yếu tố: Tăng cường các nguồn lực để phát triển

du lịch (tài chính và đầu tư, về con người, về cơ chế chính sách); sản phẩm du lịch nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cũng như sự khác biệt; thị trường khách đến, mục tiêu và tiềm năng để tập trung đầu tư phát triển; hệ thống tổ chức quản lý ngành du lịch; hệ thống các doanh nghiệp lữ hành; nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý nhà nước và về quản trị nhân lực Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ hội quốc gia, vùng hoặc địa phương nhằm phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo từng vùng, miền để tạo dựng thương hiệu, tránh lãng phí nguồn lực và gây nhàm chán Tái cấu trúc lại sản phẩm du lịch theo hướng tập trung chuyển đổi sản phẩm dịch vụ từ 7h-18h thành 18h-22h đêm trên cơ sở đảm bảo an ninh trật tự đối với các tụ điểm vui chơi giải trí nhằm hướng đến phục vụ đối tượng chủ yếu khách du lịch quốc tế, qua đó gia tăng giá trị khai thác chi tiêu của khách du lịch…

Trang 16

Xây dựng chiến lược phát triển du lịch, tầm nhìn đến 2030 cho phù hợp với tình hình thực tế do Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn

2030 theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ Tăng cường tuyên truyền, tạo nên sự đột phá về hình ảnh Việt Nam, ngành du lịch cần đầu tư mạnh vào hoạt động xúc tiến du lịch, xem xét xã hội hóa Quỹ đầu tư xúc tiến du lịch, quảng bá du lịch, tận dụng tối đa lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quảng bá và xúc tiến du lịch Tăng cường kết nối liên ngành, liên vùng, tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ vừa đa dạng, phong phú nhưng vẫn mang những nét đặc trưng riêng của từng vùng, qua đó cải thiện

tỷ lệ quay trở lại của du khách quốc tế

+ Các loại hình du lịch cơ bản hiện nay

* Du lịch tham quan Tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh: Đây là hình thức du lịch

truyền thống ở Việt Nam Việt Nam có được sự đa dạng và phong phú của yếu tố tự nhiên Danh lam thắng cảnh trải đều ở 64 tỉnh thành trong cả nước Những điểm du lịch nổi tiếng được nhắc đến như Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Thác Bản Giốc (Cao Bằng), Nhị Tam Thanh, Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

* Du lịch văn h a, khám phá:

Du lịch lễ hội, du lịch hoa: điển hình như Festival Huế, Festival hoa Đà Lạt, hội chùa Hương; Lễ hội hoa Đào Xứ Lạng, Lễ hội đền Tả Phủ - Kỳ Cùng (Lạng Sơn)… Với loại hình du lịch này du khách có thể vừa tham quan vừa kết hợp du lịch văn hóa Đặc biệt là với du khách quốc tế

* Du lịch ẩm thực: là mô hình đã xuất hiện tại Lạng Sơn vào dịp đầu năm mới, trong

các dịp lễ hội lớn và thời gian kéo dài 5 – 7 ngày như lễ hội đền Tả Phủ - đề Kỳ Cùng;

lễ hội Bắc Nga; lễ hội Lồng Tồng,… Loại hình du lịch nà du khách vừa tham gia các nghi thứ tâm linh, vừa sinh hoạt, thuổng thức văn hóa ẩm thực của địa phương

* Du lịch xanh bao gồm cả trải nghiệm: Gần đây du lịch hướng về thiên nhiên trở

thành một xu hướng chung trên toàn thế giới Hình thức du lịch này gần gũi, đồng thời

phát huy hết vai trò của yếu tố thiên nhiên, lợi thế tự nhiên của một quốc gia

Trang 17

- hái niệm về kinh tế học, kinh tế thị trường

+ Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu hành vi của con người trong mối liên hệ giữa nhu cầu vô hạn với nguồn lực có hạn và nguồn lực đó có thể sử dụng theo nhiều cách và nhiều lĩnh vực khác nhau Nhu cầu của con người bao gồm nhu cầu sử dụng hàng hoá, dịch vụ và những điều kiện mà con người muốn có Nguồn lực là những thứ được sử dụng để sản xuất hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

+ Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra là

để bán trên thị trường.Trong kiểu tổ chức kinh tế này, toàn bộ quá trình sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng, sản xuất như thế nào và cho ai đều thông việc mua bán,thông qua hệ thống thị trường và do thị trường quyết định

- Các quan điểm; quy định của pháp luật về du lịch

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn [1],[2],[3]:

Thứ nhất, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác, nhưng không nhất thiết địa phương nào cũng xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

Thứ hai, phát triển du lịch thực sự là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có thương hiệu và khả năng cạnh

Trang 18

tranh cao; xã hội hóa cao và có nội dung văn hóa sâu sắc; tăng cường liên kết trong nước và quốc tế, chú trọng liên kết giữa ngành Du lịch với các ngành, lĩnh vực khác trong chuỗi giá trị hình thành nên các sản phẩm du lịch

Thứ ba, phát triển đồng thời cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa; tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân và du khách quốc tế tham quan, tìm hiểu, khám phá cảnh quan, di sản thiên nhiên và văn hóa của đất nước; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch từ tất cả các thị trường

Thứ tư, phát triển du lịch bền vững; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa và các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ môi trường và thiên nhiên; giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm và an sinh xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội

Thứ năm, phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của toàn xã hội, có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy Đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò động lực của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển du lịch

Ở nước ta, ngành du lịch đã được hình thành và phát triển từ những năm 1960, đặc biệt

từ những năm 1990 được coi là ngành kinh tế và từ đó đến nay đã phát triển nhanh chóng và đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ Sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt của Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây khiến cho du lịch có nhiều triển vọng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo định hướng và mục tiêu của Nghị quyết của Bộ Chính trị

- hái niệm chung về du lịch[1]:

+ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác

+ Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến

Trang 19

+ Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch

+ Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng

nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn h a

+ Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

+ Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia

- Tiêu chuẩn của khu du lịch [1]

Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh

+ Có ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình

do cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực

+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống

và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:

+ Có hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch;

+ Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm;

+ Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;

+ Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch

+ Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia

Trang 20

+ Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường

- hái niệm và một ố vấn đề cơ bản về khai thác tiềm năng du lịch

Trong Từ điển Tiếng Việt thì "Tiềm năng" được định nghĩa là khả năng, năng lực tiềm tàng "Tiềm năng" trong tiếng Anh có các chữ: potential, capacity, the inside power, tiềm năng là các tài nguyên, thế mạnh, năng lực còn ở dạng tiềm tàng hoặc chưa được khai thác, phám phá ra hết Theo Luật du lịch năm 2017, tài nguyên du lịch có 02 dạng

là tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa (nhân văn) Như vậy, khái niệm "Tiềm năng du lịch" chính là những điều kiện tự nhiên và di sản về lịch sử, văn hóa,… thuận lợi cho việc xây dựng những cơ sở du lịch và các không gian, cảnh quan, công trình xây dựng, những quần thể kiến trúc,… phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch

Bản thân tiềm năng du lịch là khả năng dưới dạng tài nguyên du lịch, nó chưa thể là sản phẩm du lịch Để có sản phẩm, dịch vụ du lịch phải biến khả năng thành hiện thực thông qua quá trình lao động sản xuất Vì thế, muốn tiềm năng du lịch phát huy được lợi thế kinh tế và lợi ích xã hội thì phải coi trọng việc khai thác và xây dựng tiềm năng

du lịch Khai thác tiềm năng du lịch là quá trình sử dụng các tài nguyên du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm du lịch của con người Ðó là các hoạt động có tổ chức từ khảo sát, thăm dò, quy hoạch sử dụng tài nguyên du lịch, đến

tổ chức sản xuất tạo ra các sản phẩm du lịch và phân phối sản phẩm đó cho tiêu dùng một cách có hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế và xã hội

- Tiêu chuẩn đo lường hiệu quả quản lý và khai thác tài nguyên du lịch [13],[16]:

+ Chỉ số đo lường khai thác hiệu quả một khu du lịch dựa vào 04 chỉ tiêu: Số khách hàng (khách du lịch đến); Mức giá (mức chi trả của du khách); Doanh số (Tổng doanh thu); Lợi nhuận sau thuế

+ Yêu cầu đặt ra trong Quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch và Quy trình khai thác phải bảo đảm các bước:

Một là, giữ gìn, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và bản sắc tốt đẹp của dân tộc

và địa phương; khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn một cách

Trang 21

bền vững Ðây là vấn đề cốt yếu cho du lịch phát triển bền vững và cũng là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch

Hai là, giữ gìn, bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên thiên nhiên Ðể đảm bảo

nguyên tắc này, ngành du lịch cần phải: ưu tiên sử dụng các nguồn lực của địa phương thích hợp và bền vững; khuyến khích sử dụng hàng hóa, sản phẩm sinh hoạt thân thiên với môi trường; giảm rác thải và đảm bảo xử lý rác thải bằng công nghệ tiên tiến; có trách nhiệm phục hồi những tổn thất nảy sinh từ các dự án phát triển du lịch

Ba là, khai thác tài nguyên du lịch phải góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

của địa phưong Nguyên tắc là phải đảm bảo các loại hình và quy mô du lịch thích hợp vói điều kiện của địa phương; chống việc khai thác quá mức; đầu tư phát trien cơ sở hạ tầng du lịch, mang lợi ích đến cho nhiều thành phần kinh tế khác; cho cộng đồng cư dân địa phương; hoạt động du lịch phải trong giới hạn cho phép của sức chứa và hạ tầng cơ sở ở địa phưong, thú đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển

Bốn là, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trưòng du lịch, đáp

ứng sự thỏa mãn, hài lòng của khách du lịch

Năm là, coi trọng công tác nghiên cứu khoa học Quan tâm, nghiên cứu, đánh giá

trước khi thực hiện dự án và các biện pháp giám sát đánh giá tác động môi trưòng, kinh tế - xã hội; tiến hành hỗ trợ và nghiên cứu các biện pháp dự đoán ảnh hưởng của

du lịch, giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong khai thác du lịch, điểm đến

1.2.2 Vai trò của hoạt động quản lý nhà nước, quản lý của doanh nghiệp, khai thác tài nguyên du lịch

- Chính sách phát triển du lịch

+ Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch để bảo đảm

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

+ Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau:

Trang 22

a) Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch;

b) Lập quy hoạch về du lịch;

c) Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;

d) Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch

+ Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau:

a) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao;

b) Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch;

c) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch;

d) Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút

sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch đặc thù khác; đ) Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển du lịch;

e) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng; sử dụng nhân lực du lịch tại địa phương; g) Đầu tư hình thành khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn; hệ thống cửa hàng miễn thuế, trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch

h) Doanh nghiệp là mô hình kinh tế hoàn hảo nhất trong quản lý các Khu/điểm du lịch

và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Du lịch, Luật Đầu tư,

- Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch

+ Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường

+ Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống, sản

Trang 23

xuất hàng hóa của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương

1.2.3 Nội dung về quản lý và khai thác tài nguyên du lịch

Tại các địa phương, UBND cấp tỉnh được giao thẩm quyền: Tổ chức điều tra tài nguyên du lịch theo kế hoạch, phương án điều tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn; Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch; Phát triển du lịch cộng đồng; Lập, quản lý và thực hiện quy hoạch về du lịch; Tổ chức xúc tiến du lịch; Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch; Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh; Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá giá trị tài nguyên du lịch

- Căn cứ kết quả điều tra, tài nguyên du lịch được đánh giá về giá trị, c ch a, m c độ hấp dẫn, phạm vi ảnh hư ng và khả năng khai thác [2],[6], cụ thể:

Trang 24

Phương pháp chi phí du lịch là phương pháp nghiên cứu về sự lựa chọn ngầm có thể dùng để ước lượng đường cầu đối với các nơi vui chơi giải trí và từ đó đánh giá giá trị cho các cảnh quan này Phương pháp này được sử dụng hữu ích trong việc đánh giá chất lượng của các khu vực thiên nhiên cung cấp giải trí, nơi mà mọi người thường lui tới để tổ chức các hoạt động giải trí như picnic, đi dạo Thực chất những nơi có chất lượng môi trường tốt là những nơi người ta phát triển du lịch và có nhiều khách tham quan nghỉ ngơi Do đó, nếu căn cứ vào chi tiêu của khách đến nghỉ ngơi ở vị trí du lịch thì có nghĩa là chất lượng môi trường tỷ lệ thuận với chi phí của du khách Nếu xét về cầu thì:

Nhu cầu về giải trí = Nhu cầu về khu vực tự nhiên

Bản chất của phương pháp chi phí du lịch là sử dụng các chi phí của khách du lịch làm đại diện cho giá Đi du lịch là tốn tiền và cũng tốn thời gian Các chi phí du lịch này có thể làm đại diện cho cái giá mà con người phải trả để hưởng thụ được cảnh quan môi trường Có thể sử dụng phương pháp chi phí du lịch để xây dựng đường cầu cho các cảnh quan môi trường Bằng cách thu thập số lượng lớn số liệu chi phí du lịch và một

số yếu tố khác có liên quan (thu nhập, số lần đến thăm…), chúng ta có thể ước lượng giá sẵn lòng trả tổng cộng cho những cảnh quan môi trường cụ thể

Trong số các mô hình chi phí du lịch thì chi phí du lịch theo vùng (ZTCM) và chi phí

du lịch theo cá nhân (ITCM) là 2 cách tiếp cận phổ biến và đơn giản nhất của phương pháp chi phí du lịch

Phương pháp chi ph du lịch theo vùng (Zonal Travel Cost Method – ZTCM)[11]

Phương pháp này xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát tới vị trí nghiên cứu với tổng chi phí du lịch của vùng xuất phát

Vi = V(TCi, POPi, Si)

Trong đó : Vi là số lần viếng thăm từ vùng i tới điểm du lịch

POPi là dân số của vùng i

Si là các biến kinh tế xã hội ví dụ như thu nhập trung bình của mỗi vùng

Trang 25

Thông thường biến phụ thuộc được biểu hiện dưới dạng (Vi/POPi) hay tỉ lệ số lần tham quan trên 1000 dân – VR

Áp dụng ZTCM thì diện tích xung quanh điểm du lịch sẽ được chia thành các vùng với khoảng cách khác nhau tới điểm du lịch, vì vậy đơn vị quan sát của ZTCM là các vùng ZTCM sử dụng tỷ lệ số lần viếng thăm của mỗi vùng tới điểm du lịch (VR) là hàm của chi phí du lịch, bởi vậy số lần một cá nhân đến điểm du lịch không ảnh hưởng đến hàm

Phương pháp chi phí du lịch theo vùng ZTCM đã được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam Các bước thực hiện như sau:

* Họ tới từ đâu (thành phố nào, nước nào)

* Số khách trên một phương tiện đi đến

* Phương tiện chuyên chở (tảu hỏa, ô tô, xe máy…)

* Thời gian đi đến và ở tại điểm đến

* Tần suất du lịch, thời gian của chuyến đi

Trang 26

Ngoài ra, cũng phải thu thập thông tin về số lượng khách du lịch từ mỗi vùng

Bước 3:

Tiến hành phân nhóm các đối tượng được phỏng vấn dựa trên cơ sở khoảng cách mà

họ đi tới địa điểm du lịch Điều này có nghĩa là những người đến từ các vùng có khoảng cách tương tự nhau sẽ gộp vào một nhóm, mỗi nhóm này sẽ cách điểm nghiên cứu một khoảng nhất định

t là chi phí thời gian

l là chi phí đi lại

Như vậy, chi phí của toàn bộ chuyến đi bao gồm: vé vào cổng, chi phí nghỉ ngơi, chi phí ăn uống, chi phí cơ hội trên đường đi và trong thời gian lưu lại khu giải trí, chi phí phương tiện giao thông

* Thứ hai là tính tỷ lệ thăm trên 1.000 dân ở mỗi vùng Nó đơn giản chỉ là tổng lượt thăm mỗi năm từ mỗi vùng chia cho dân số của vùng với đơn vị nghìn

Bước 5:

Trang 27

Xem xét mối quan hệ giữa chi phí của chuyến đi và số lần đi tới vị trí đánh giá của các nhóm thông qua các số liệu điều tra, tính toán ở trên

Vi = V(TCi, POPi, Si) Hay: VRi = V(TCi, Si)

Toàn bộ vùng sẽ có nhu cầu là: niVRi = niV(TCi, Si)

Trong đó: ni là số người ở vùng i đến thăm quan

Mối quan hệ giữa chi phí đi lại và số lần đi lại được coi là thể hiện nhu cầu giải trí Có nghĩa là chúng ta giả định rằng chi phí đi lại thể hiện giá trị giải trí và số lần đi lại thể hiện lượng giải trí

Tuy nhiên, để phương pháp chi phí du lịch có thể áp dụng được, một số giả thiết sau phải được thoả mãn:

* Chi phí đi lại và giá vé vào cổng có ảnh hưởng như nhau tới hành vi, nghĩa là các cá nhân nhận thức và phản ứng về sự thay đổi trong chi phí đi lại theo cùng một kiểu đối với những thay đổi trong giá vé vào cổng Điều này có ý nghĩa quan trọng để xác định tổng chi phí một cách chính xác

* Từng chuyến đi tới điểm giải trí chỉ nhằm mục đích thăm riêng điểm đó Nếu giả thiết này bị vi phạm, tức là chi phí đi lại sẽ bị tính chung giữa nhiều nơi tham quan, thì rất khó có thể phân bổ chi phí một cách chính xác giữa các mục đích khác nhau

* Toàn bộ các lần viếng thăm đều có thời gian lưu lại giống nhau, có như vậy thì ta mới đánh giá được lợi ích của điểm giải trí thông qua số lần viếng thăm

* Không có tiện ích hoặc bất tiện nào khác trong thời gian di chuyển tới điểm giải trí

để đảm bảo chi phí đi lại không bị tính vượt quá mức

Phương pháp chi phí du lịch theo cá nhân (Individual Travel Cost Method –

ITCM)[11]

Phương pháp này xác định mối quan hệ giữa số lần đến điểm du lịch hàng năm của một cá nhân với chi phí du lịch mà cá nhân đó phải bỏ ra

Vi = f(TCi, Si)

Trang 28

Trong đó : Vi là số lần đến điểm du lịch của cá nhân i trong 1 năm

TCi là chi phí du lịch của cá nhân i

Si là các nhân tố khác có ảnh hưởng đến cầu du lịch của cá nhân, ví dụ như: Thu nhập, chi phí thay thế, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn

Đơn vị quan sát của ITCM là các cá nhân đến thăm điểm du lịch, giá trị giải trí của mỗi cá nhân là diện tích phía dưới đường cầu của họ Vì vậy, tổng giá trị giải trí của khu du lịch sẽ được tính bằng cách tổng hợp các đường cầu cá nhân

Cách tiếp cận ITCM sẽ gặp phải khó khăn khi sự dao động là quá nhỏ hoặc khi các cá nhân không đến điểm du lịch một vài lần trong năm Do đó, nếu mọi khách du lịch chỉ đến địa điểm du lịch 1 lần trong năm thì khó có thể chạy hàm hồi quy

Cách tiếp cận phương pháp chi phí du lịch theo cá nhân chỉ phù hợp cho các khu du lịch mà du khách đến nhiều lần trong năm như công viên hay vườn bách thảo Phương pháp tính chi phí du lịch theo vùng ZTCM có đầy đủ những ưu điểm như tính toán được các vùng khách du lịch thưởng xuyên lui tới, các dữ liệu đầu vào như thu nhập,

độ tuổi, chi phí cơ hội,… sẽ được áp dụng trong đề tài

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch

- Nhân tố bên ngoài

+ Môi trường vĩ mô: bao gồm: Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - xã hội, Công nghệ, Ðiều kiện tự nhiên:

* Pháp luật: Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp du lịch, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, hệ thống luật pháp hiện hành, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ Trong mối quan

hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là ngưòi kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ

Trang 29

cho các doanh nghiệp: Chính sự can thiệp nhiều hay ít vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp, trong

đó có doanh nghiệp kinh doanh du lịch

* Kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng hữu cơ, trực tiếp đến kinh doanh du lịch Chẳng hạn như lãi suất và xu hướng lãi suất, lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoat động kinh doanh, khuyến khích ngưòi dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưong đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế, khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cung bị giảm sút Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch, du lịch phát triển là kết quả của nền kinh tế phát triển, mức thặng dư kinh tế trong xã hội, mức tích lũy đã có mức tăng trưởng tích cực

* Văn hóa - xã hội: Sự tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội thưòng có tính dài hạn

và tinh tế hơn so vói các yếu tố khác Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội thường rất rộng; các khía cạnh hình thành môi trưòng văn hóa - xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh du lịch như: những quan niệm về đạo đức, niềm tin vào tâm linh, tín ngưỡng; thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội Thị hiếu và tập quán của ngưòi tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, vì ngay cả trong trường hợp hàng hóa thực sự có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được chấp nhận Ðạo đức có thể coi như một nhu cầu xã hội và vì vậy bất kỳ một thể chế, loại hình kinh tế nào cũng phải xây dựng một khuôn khổ đạo đức để làm một trong những nguyên tắc điều hành

* Công nghệ: Ðây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội cũng như đe dọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo

Trang 30

ra áp lực đòi hỏi các địa phương, doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự bùng nổ của công nghệ thông tin càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hưóng rút ngắn lai, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

+ Môi trường vi mô:

Bao gồm: Nhà cung cấp dịch vụ du lịch; khách hàng; các sản phẩm thay thế sản phẩm

du lịch:

* Nhà cung cấp dịch vụ du lịch: Các địa phương, doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau, như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính

* Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận khách thể trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của địa phưong, doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

* Các sản phẩm thay thế sản phẩm du lịch: Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú

ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì vậy, các địa phương, doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn

* Xu hướng tiêu dùng và sự khan hiếm của sản phẩm, dịch vụ trên thị trường

- Nhân tố bên trong

+ Nguồn lực tài chính đầu tư cho điểm đến

+ Hạ tầng kỹ thuật: Chất lượng của không gian, quy hoạch, các thiết chế văn hóa của Khu danh thắng hình thành chất lượng sản phẩm du lịch

+ Trình độ, công nghệ quản lý và khai thác đối với Khu danh thắng

+ Năng lực kết nối của Khu danh thắng với các điểm đến

Trang 31

1.3 Cơ thực tiễn về quản lý khai thác tài nguyên du lịch

1.3.1 Kinh nghiệm ngoài nước

Quản lý và khai thác du lịch trên sông Li Giang, Quảng Tây, Trung Quốc:

Sông Li Giang dài 437 km, chảy từ núi Mao ở huyện Hưng An phía bắc, xuôi về phía nam qua trung tâm thành phố và kết thúc tại nơi gặp gỡ với sông Xi ở Ngô Châu Nhưng chính đoạn sông dài 85km từ trung tâm thành phố Quế Lâm đến huyện Dương Sóc mới thực sự được coi là một kiệt tác nghệ thuật mà thiên nhiên biệt đãi tỉnh Quảng Tây

Từ năm 1981, cùng với Bắc Kinh, Hàng Châu và Tô Châu, Quế Lâm trở thành một trong bốn thành phố trọng điểm đặt mục tiêu bảo tồn các di sản văn hóa và lịch sử cũng như những thắng cảnh tự nhiên lên hàng đầu Theo đó, 27 nhà máy gần sông Li

bị cưỡng chế di dời, hoặc xóa sổ, để bảo vệ môi trường tự nhiên Nhiều hoạt động tích cực được tiến hành để duy trì chất lượng nguồn nước như xây dựng nhà máy xử lý nước thải và bãi chôn lấp, phục hồi chức năng các nhánh sông… tạo điều kiện cho việc phát triển ngành du lịch như ngày nay

Trên dòng sông Li là nơi diễn ra những hoạt động vô cùng thú vị và hấp dẫn Về chương trình biểu diễn, du khách được thưởng thức qua hai màn trình diễn độc đáo là đánh cá bằng chim cốc đặc trưng của sông Li và show diễn “Ấn tượng chị Ba Lưu” nằm trong chuỗi 5 chương trình nghệ thuật dành cho 5 khu du lịch nổi tiếng là Dương Sóc, Lệ Giang, Hàng Châu, Hải Nam, núi Ngũ Nhất được dàn dựng bởi đạo diễn nổi tiếng Trương Nghệ Mưu

Du lịch bằng thuyền trên sông Li là một trải nghiệm thú vị, trong đó có tour chuyến đi

4 tiếng xuôi từ Quế Lâm về Dương Sóc, thưởng thức hết phong cảnh đẹp đẽ dọc hành trình Nếu đi du thuyền dọc sông Li, mức giá là 180-200 tệ/người (tương đương 650.000 – 700.000 VNĐ); nếu đi thuyền từ trung tâm Quế Lâm đến Dương Sóc mức giá 350 tệ (1.260.000 VNĐ)

Nhưng tốc độ phát triển nhanh chóng này cũng đồng thời đặt ra bài toán cho chính quyền Quế Lâm là làm sao có thể cân bằng được giữa phát triển du lịch với việc bảo

Trang 32

tồn những thắng cảnh thiên nhiên cấp quốc gia Năm 2015, Ngân hàng Thế giới (WB)

đã phê duyệt khoản vay 100 triệu đô la Mỹ để Trung Quốc hỗ trợ công tác quản lý nguồn nước và chống ô nhiễm dòng sông Li Chương trình được triển khai trong giai đoạn 2015 - 2020 bao gồm việc tăng cường xử lý nước thải, cải thiện việc cấp thoát nước, tăng cường giám sát chất lượng và quản lý sự ô nhiễm Dự án hoàn thành sẽ góp phần đưa du lịch Quế Lâm tiến gần hơn với hình thức du lịch sinh thái bền vững

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước

- Vĩnh Phúc Giàu tiềm năng, nghèo dấu ấn:

Tỉnh Vĩnh Phúc vẫn xác định sản phẩm du lịch của Vĩnh Phúc hiện chưa phong phú, chưa tạo được sự đa dạng cho du khách Đến nay, đi xúc tiến quảng bá, du lịch Vĩnh Phúc vẫn chỉ có sản phẩm thô (danh lam thắng cảnh, di tích sẵn có) để mời chào du khách, doanh nghiệp Do đó, mục tiêu của tỉnh cần đặt ra là sẽ nỗ lực cải thiện những điểm nghẽn và tránh phụ thuộc nhiều vào lợi thế tài nguyên

Tiềm năng của Tam Đảo đã rất rõ, điều này đã được tổng kết rất rõ trong các nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, hiệu quả kinh tế, được cụ thể hóa trong nghị quyết đại hội của tỉnh, của huyện đã kéo dài suốt cả hai nhiệm kỳ với mong muốn đưa du lịch và Tam Đảo trở thành ngành kinh tế mũi nhọn nhưng vẫn chưa thành hiện thực

Tuy nhiên việc triển khai trên thực tế lại còn nhiều vấn đề rất đáng bàn Chẳng hạn, dự

án Trung tâm lễ hội Tây Thiên tại xã Đại Đình, huyện Tam Đảo có tổng mức đầu tư hơn 100 tỷ đồng với quy mô khoảng 20,9 ha được giao cho doanh nghiệp quản lý (Công ty cổ phần đầu tư Lạc Hồng) Đây là dự án trọng điểm của tỉnh có vai trò quan trọng phục vụ phát triển du lịch, tuy nhiên, đến nay, sau gần 10 năm triển khai, dự án vẫn chưa thể hoàn thành do huyện Tam Đảo chưa giải phóng được mặt bằng Sự thiếu quyết liệt của các cấp chính quyền không chỉ kéo dài thời gian, làm giảm niềm tin của doanh nghiệp mà còn để lại một hình ảnh không đẹp trong mắt của du khách với công trình bề bộn, thiếu hoàn chỉnh

Năm 2017, lượng khách tới tỉnh Vĩnh Phúc đạt hơn 4,4 triệu lượt người, tăng 15% so năm trước Trong đó, có 33.500 lượt khách quốc tế và hơn 4,3 triệu lượt khách trong nước; doanh thu từ du lịch đạt 1.470 tỷ đồng Theo đó, tỉnh Vĩnh Phúc đứng thứ 14

Trang 33

trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, tuy nhiên doanh thu chỉ đạt 8% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, nguyên nhân chính là do Vĩnh Phúc có lượng khách quốc tế không cao, số ngày lưu trú bình quân của khách chỉ khoảng 0,5 đến 2 ngày

Ngoài ra, việc không có sản phẩm du lịch đặc trưng, quà lưu niệm riêng biệt không chỉ mất đi nguồn thu mà còn bỏ lỡ cơ hội quảng bá hình ảnh du lịch Vĩnh Phúc đến với du khách trong và ngoài nước Hiện nay, những sản phẩm truyền thống, thế mạnh của Vĩnh Phúc là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, du lịch lễ hội… đã trở nên quen thuộc, đơn điệu Cũng theo thống kê của ngành du lịch, khách du lịch đến Vĩnh Phúc

có mức chi dùng rất thấp, các sản phẩm lưu niệm chỉ đáp ứng được 5 đến 10% sức mua của khách du lịch

- Tỉnh Bắc Giang tạo điểm nhấn phát triển du lịch:

Nhắc đến du lịch Bắc Giang hiện nay, du khách sẽ nghĩ ngay đến chùa Bổ Đà độc đáo, rêu phong, làng Thổ Hà cổ kính hay du lịch Tây Yên Tử Lượng du khách đến Bắc Giang ngày một tăng, năm 2016 là 525 nghìn lượt khách, năm 2018 tăng lên 1,2 triệu lượt khách và năm 2018 ước đạt 1,5 triệu lượt khách

Du lịch Tây Yên Tử được coi là điểm nhấn của du lịch Bắc Giang và Khu danh thắng Tây Yên Tử ngày nay được giao doanh nghiệp quản lý (Công ty cổ phần dịch vụ Tây Yên Tử).Dự án Khu du lịch tâm linh, sinh thái Tây Yên Tử ra đời nhằm tái hiện con đường hoằng dương phật pháp của vua Trần Nhân Tông, trên cơ sở vừa khai thác, phát huy giá trị phong phú các nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh thái của vùng núi Tây Yên Tử

Dọc theo tuyến Tây Yên Tử (đường tỉnh 293) từ thành phố Bắc Giang đến khu Du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử dài gần 100km, du khách sẽ đi qua những điểm di tích, thắng cảnh hấp dẫn bên sườn Tây Yên Tử

Chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng) chốn tổ của thiền phái Trúc Lâm; Khu du lịch sinh thái Suối Mỡ (Lục Nam) với truyền thuyết về Bà chúa Thượng ngàn Quế Mỵ Nương Tiếp đến là dòng suối trong vắt, màu vàng có tên suối Nước Vàng Đặc biệt, Khu văn hóa tâm linh Tây Yên Tử gồm 4 cụm chùa độc lập: chùa Trình, chùa Hạ (chùa Phật

Trang 34

Quang), chùa Trung, chùa Thượng (chùa Kim Quy), các điểm chùa có cao độ từ 145m đến điểm cao nhất gần 1.000m, kết nối với chùa Đồng trên đỉnh Yên Tử, cùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ, hệ thống giao thông, cáp treo Từ sườn tây Yên Tử, du khách có thể lên chùa Đồng Yên Tử chỉ mất hơn một giờ đồng hồ

- Quảng Ninh

Hạ Long là một ví dụ điển hình về sự chuyển mình mạnh mẽ về tổ chức quản lý, khai thác tài nguyên du lịch Những điểm đến khác trong tỉnh như Vân Đồn, Cô Tô hay Tuần Châu cũng đang đổi mới từng ngày

Số tiền du khách chi tiêu cho du lịch ở Quảng Ninh cũng tăng nhiều so với các năm trước Cụ thể, mức chi tiêu trung bình của du khách quốc tế là 104 USD/khách, tăng 8,5 USD/khách so với năm 2017 Trong khi đó, con số của khách nội địa là 1,6 triệu đồng/khách, tăng 4% so với năm 2017

Kết quả này do những thay đổi tích cực trong công tác quản lý và đường hướng phát triển của tỉnh Điển hình như chương trình "Nụ cười Hạ Long" được phát động từ cuối năm 2014 với thông điệp nụ cười đến từ trái tim

Ngoài ra, lãnh đạo Quảng Ninh còn thắt chặt quản lý, rà soát chất lượng dịch vụ cũng như xử phạt nghiêm những trường hợp vi phạm trên địa bàn tỉnh Năm 2018, Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh đã ban hành 53 quyết định xử phạt hành chính với số tiền lên đến

280 triệu đồng, phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc

tế có thời hạn của một doanh nghiệp, tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch

có thời hạn của 2 hướng dẫn viên, trình 3 hồ sơ để UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quyết định xử phạt với số tiền 161 triệu đồng do đơn vị có lỗi tổng hợp

Hơn hết là những đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng trong tỉnh như bảo tàng Quảng Ninh, sân bay Vân Đồn, đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long, đường cao tốc Hạ Long

- Vân Đồn Trong thời gian tới, tỉnh sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng các điểm dừng, nghỉ;

hệ thống nhà nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn trên các tuyến du lịch đường bộ; lắp đặt hệ thống wifi trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các khu du lịch; hoàn thiện cơ sở vật chất các bãi tắm trên địa bàn tỉnh phục vụ người dân và du khách; đầu

Trang 35

tư phát triển đội tàu du lịch phục vụ du khách tham quan du lịch khu vực vịnh Bái Tử Long, Vân Đồn, Cô Tô, đảm bảo chất lượng và an toàn

Mặt khác, những dự án lớn có liên quan đến lĩnh vực du lịch tiếp tục được nhà đầu tư nghiên cứu lập quy hoạch và đầu tư xây dựng tại Móng Cái, Vân Đồn, Cô Tô, Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều… để góp phần mở rộng thi trường và đa dạng hóa sản phẩm du lịch cũng như nâng cao khả năng kết nối giữa các điểm đến

1.3.3 Bài học rút ra cho công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ở Khu danh thắng

- Đối với công tác quản lý tài nguyên du lịch

+ Một là Phải tổ ch c đánh giá tiềm năng du lịch một cách khoa học, từ đó xây

dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách khai thác tiềm năng du lịch và thúc đẩy du lịch phát triển Khai thác tiềm năng du lịch không thể có hiệu quả bền vững nếu thiếu quy hoach và kế hoạch thực hiện quy hoạch du lịch Công tác quy hoạch là một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên bảo đảm cho phát triển du lịch bền vững

+ Hai là: Quản lý đảm bảo “môi trường du lịch hoàn hảo”

* Xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, điện, nước, viễn thông thuận tiện, hạn chế tối

đa việc phát triển, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có thể gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan và môi trường của khu, điểm du lịch

* Đảm bảo an ninh trật tự tương đối tốt từ chống chèo kéo, bắt chẹt, cướp giật…đến hạn chế tối đa việc bán hàng rong bằng nhiều biện pháp, điển hình như đặt các biển cấm trong thành phố với tần suất khoảng 300m – 500m/biển…

* Tích cực quản lý việc ô nhiễm nguồn nước; quản lý việc ô nhiễm không khí từ chất phát thải của các phương tiện giao thông và các thiết bị; Xác định sức chứa của điểm

du lịch tránh gây tác hại đến môi trường sinh thái; quản lý sự tiêu thụ quá mức các tài nguyên và quản lý chất thải; đồng thời duy trì tính đa dạng văn hóa, khai thác gắn liền với bảo tồn Cộng đồng và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua các phong trào phủ xanh nhiều tuyến đường; khu đất trống không đảm bảo vệ sinh môi trường được thay thế bằng những khu vườn dạo xanh mát, sạch sẽ

Trang 36

* Phát triển các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, y tế…; cung cấp các dịch vụ công cộng như vệ sinh môi trường, trang trí đường phố, an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý, niêm yết giá…để phục vụ tối đa nhu cầu của du khách

* Cộng đồng dân cư được nâng cao nhận thức về văn minh du lịch và tạo ấn tượng đẹp với du khách trong nước và quốc tế thông qua nhiều hình thức như tuyên truyền quảng

bá, ban hành bộ quy tắc ứng xử trong du lịch quy định đối với các tổ chức, cá nhân và ngành hoạt động, liên quan đến du lịch phải tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục tập quán địa phương, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội, tuân thủ những quy định tại từng điểm tham quan Bên cạnh đó, yêu cầu du khách khi đến tham quan phải tôn trọng truyền thống văn hóa, có ý thức giữ gìn, không gây ồn ào, mất trật tự hoặc nói chuyện quá lớn làm ảnh hưởng đến người xung quanh; không hái hoa, bẻ cành; tiết kiệm điện, nước, bảo quản các đồ dùng khi sử dụng các dịch vụ…

- Đối với công tác khai thác tài nguyên du lịch

+ Một là: “Đặc biệt h a” ản phẩm du lịch, độc đáo, c t nh duy nhất, c t nh cạnh tranh cao, hấp dẫn với du khách dù nền tảng tài nguyên chưa thực sự có tỷ lệ giá

trị cao nhất trong sản phẩm Nhưng sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch, năng cạnh tranh phụ thuộc vào chính những thứ mà địa phưong đã và đang có Sản phẩm, dịch vụ du lịch phải thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách Biểu hiện rõ nhất ở chỗ khi đi đến một địa điểm, du khách thường chỉ biết chụp ảnh và ngắm cảnh, hoàn toàn không biết nơi đến “nó là cái gì, tại sao phải đến” Do đó, khi thiết kế sản phẩm, không nên làm chương trình theo kiểu liệt kê những địa điểm cần đi, kể tên những chỗ ngủ và các món ăn Mặt khác, sản phẩm du lịch chỉ thực sự hút khách khi khách hàng được trải nghiệm dịch vụ

+ Hai là đầu tư thỏa đáng cơ sở vật chất phục vụ du lịch Cần có chính sách thu hút

đầu tư vào các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm như chính sách cho thuê đất, đặc biệt là giao thông, hạ tầng kỹ thuật dịch vụ điểm đến

+ Ba là khai thác tiềm năng du lịch địa phương cần phải tăng cưòng công tác tuyên

truyền quảng bá về du lịch, giải quyết các vấn đề về môi trường, các vấn đề về xã hội, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 37

1.3.4 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Luận văn thạc ỹ chuyên ngành môi trường: Lượng giá giá trị du lịch của Vườn

Quốc gia Bái Tử Long [14]

Tác giả: Phan Thị Quỳnh Lê, Đại học quốc gia Hà Nội; thời gian nghiên cứu 06 tháng,

từ tháng 01/2016 - 7/2016

- Đề tài nghiên c u hoa học và Công nghệ cấp tỉnh “Nghiên cứu phát triển dịch vụ

du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch huyện Mộc Châu và Vân

Hồ tỉnh Sơn La” [15]

Tác giả - Chủ nhiệm, Thạc sĩ Lê Thị Ngọc Lan, Trường Đại học Ngoại thương; thời gian nghiên cứu 2014- 2016

- Luận văn thạc ỹ chuyên ngành du lịch Một số giải pháp phát triển du lịch cộng

đồng tại Khu du lịch sinh thái Tràng An, tỉnh Ninh Bình [16]

Tác giả: Lê Thanh Tú, Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn; thời gian nghiên cứu: tháng 3/2016 - 9/2016

* Ưu điểm của các công trình nghiên c u này

Xây dựng được phương pháp nghiên cứu khoa học về tiềm năng và thực trạng của các khu du lịch, đồng thời giới thiệu cơ sở lý luận, các bước tiến hành định giá giá trị cảnh quan của khu du lịch bằng phương pháp chi phí du lịch theo vùng, xác định hàm cầu du lịch, giá trị cảnh quan của khu du lịch mà du khách được hưởng so với mức chi phí mà du khách bỏ ra Từ đó góp phần nâng cao nhận thức của người dân, du khách trong bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên thiên sẵn có mà bấy lâu nay con người luôn cho rằng đó là do thiên nhiên ban tặng cho con người vì vậy đã sử dụng một cách lãng phí và chưa có ý thức bảo tồn giá trị đó cho thế hệ tương lai

Các nghiên cứu đã kết luận được một số giải pháp để phát triển các khu du lịch có tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa phong phú, được định vị thương hiệu trên thị trường như:

(1) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

Trang 38

(2) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

(3) Nhóm giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương

(4) Giải pháp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch

(5) Về công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch

(6) Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị du lịch

yêu cầu: (1) Quản lý đảm bảo “môi trường du lịch hoàn hảo”; (2) “Đặc biệt hóa” sản

phẩm du lịch, độc đáo, có tính duy nhất, có tính cạnh tranh cao Các nghiên cứu chưa chỉ ra được chỉ số đo lường hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch nên khkoong xây dựng được mô hình đầu tư về tài chính, hiệu quả kinh doanh, kiểm soát hoạt động,

- Chưa đánh giá tới ảnh hưởng của sự cạnh tranh từ các thị trường du lịch trong vùng, các sản phẩm du lịch theo xu thế, thị hiếu khách hàng mà không nhất thiết phải dựa vào tiềm năng du lịch của các khu du lịch địa phương

- Các nghiên cứu đã chỉ ra giải pháp quan trọng nhất là nguồn lực đầu tư tài chính cho các dự án đầu tư Tuy nhiên, các giải pháp huy động tài chính không phải là khả thi, có thể thực hiện ngay được vì còn phụ thuộc vào nguồn cung cấp tài chính là các ngân hàng thương mại với việc chưa thực sự ưu tiên cho đầu tư du lịch thuần túy

- Chưa nghiên cứu đến định hướng, quy mô tổ chức không gian cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, công tác quản lý và khai thác, năng lực khai thác của các khu, điểm

du lịch

Trang 39

ết luận chương 1

Để có cơ sở khoa học cho việc quản lý, khai thác tài nguyên du lịch của Khu danh thắng Nhất Nhị Tam Thanh thì việc lượng hóa giá trị tài nguyên du lịch Khu danh thắng là việc đầu tiên cần được nghiên cứu, tính toán Sau đó, xem xét mối quan hệ tổng thể và quan hệ của Khu danh thắng với các khu, điểm khu lịch trên địa bàn thành phố Lạng Sơn Tiếp theo, xác định sức hấp dẫn điểm đến của Khu danh thắng, sức hấp dẫn về đầu tư đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư; sức hấp dẫn về điểm đến với khách du lịch; Cuối cùng là dự báo thị trường, hiệu quả khai thác, các vấn đề về tiếp thị, marketing, quản trị điểm đến,… của Khu danh thắng

Hiện nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng tiêu chí đánh giá điểm đến của mình với các nhóm tiêu chí khác nhau, phù hợp với điều kiện địa lý, xã hội và đặc biệt là trình độ quản lý của nước ta Bên cạnh đó, một số tổ chức đã xác định tiêu chí đánh giá điểm đến một cách độc lập, có thể áp dụng cho các điểm đến cùng tính chất trên phạm vi toàn cầu (bãi biển, di sản, trượt tuyết, MICE…)

Hệ thống tiêu chí này cần được áp dụng thử nghiệm một thời gian và rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Trên cơ sở hệ thống tiêu chí này, với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau với mục đích đánh giá khác nhau có thể rút gọn, cơ cấu lại các tiêu chí, xác định lại quy trình đánh giá cho phù hợp

Đã có nhiều nghiên cứu khoa học và các dự án đầu tư vào các Khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; tuy nhiên, phương pháp tiếp cận; nội dung nghiên cứu và các giải pháp được đưa ra vẫn còn những khoảng trống nhất định so với tình hình thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn, thành phố Lạng Sơn và đặc biệt là đối với Khu danh thắng

Thời điểm nghiên cứu này có những thuận lợi cơ bản là: Hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng khá rõ ràng, cụ thể; Luật Du lịch 2017 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đã được ban hành; tình hình phát triển du lịch cả nước trong 03 năm trở lại đây khá nhanh và ổn định Do đó, cơ sở lý luận của nghiên cứu được đối chiếu với thực tiễn để sơ kết, tổng kết lý luận, từ đó các giải pháp, nội dung nghiên cứu sẽ bảo đảm có

đủ cơ sở khoa học cũng như tính khả thi để triển khai thực hiện, khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN

DU LỊCH TẠI KHU DANH THẮNG NHẤT NHỊ TAM THANH

2.1 Giới thiệu khái quát về du lịch Lạng Sơn; hu danh thắng

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phía đông bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 8.351 km2, có 11 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 10 huyện, có 231,74 km đường biên giới tiếp giáp với Quảng Tây - Trung Quốc, có 02 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu Hữu Nghị về đường bộ, cửa khẩu Đồng Đăng về đường sắt); 01 cửa khẩu chính Chi Ma (Lộc Bình) và 09 cửa khẩu phụ Với hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt và đường bộ nối Lạng Sơn với các tỉnh trong nước và ngoài nước: các tuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 1A nối liền Lạng Sơn - Hà Nội, quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên, quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng, quốc lộ 4B Lạng Sơn - Quảng Ninh, quốc lộ 31 Lạng Sơn - Bắc Giang, quốc lộ 279 Lạng Sơn - Bắc Kạn và tuyến đường sắt liên vận Quốc tế Việt – Trung, Lạng Sơn nằm trong tâm điểm hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh (Việt Nam)

là của ngõ lớn và thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội giữa Việt Nam với Trung Quốc Về mặt tự nhiên Lạng Sơn được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh, hang động kỳ thú và nhiều di tích lịch sử văn hoá, trong đó có những di tích danh thắng đã đi vào thi ca và lòng người như: Động Tam Thanh, Nhị Thanh, Nàng Tô Thị, núi Mẫu Sơn Bên cạnh đó trong quá trình dựng nước và giữ nước của cha, ông, Lạng Sơn cũng có nhiều di tích lịch sử, di tích cách mạng như: Ải Chi Lăng, Thành Nhà Mạc… Dân số tỉnh hơn 78 vạn người, gồm 7 dân tộc, trong đó dân tộc Nùng chiếm 43%, dân tộc Tày 36%, dân tộc kinh 16%, còn lại là các dân tộc Dao, Hoa, Mông, Sán Chay cùng chung sống, với những phong tục, tập quán, lễ hội, những làn điệu dân ca, hát then, hát sli, hát lượn làm say đắm lòng người, những phiên chợ vùng cao, những sắc màu trang phục truyền thống, những áng ca dao, ẩm thực mang đậm bản sắc dân tộc…

2.1.1 Tiềm năng khai thác tài nguyên du lịch Khu danh thắng

- Giá trị về cảnh quan và văn h a

Ngày đăng: 19/06/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w