Tổng quan về tài nguyên nước 1.1.1 Một số khái niệm Chất lượng môi trường nước được xác định bởi một tập hợp nồng độ các chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật có trong nước và cấu trúc thành
Trang 1NGUYỄN THỊ HÀ MY
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐÁY THUỘC
HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HẢI HÒA
Hà Nội, 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Phòng Đào tạo sau Đại học đã giú đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hải Hòa, đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể cán bộ Phòng Quan trắc, Phân tích môi trường tại Công ty CP phát triển Dầu khí và CN Môi trường Việt Nam (PETECH) đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, và các chuyên gia
để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà My
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về tài nguyên nước 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới 3
1.1.3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam 5
1.1.4 Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt 7
1.1.5.Các dạng ô nhiễm nước mặt 10
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chất lượng nước mặt 11
1.2.1 Trên thế giới 11
1.2.2 Tình hình ô nhiễm nước sông ở Việt Nam 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Mục tiêu chung 15
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 42.3.1 Nghiên cứu thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất
lượng nước sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội 20
2.3.2 Nghiên cứu xác định nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông Đáy khu vực nghiên cứu 20
2.3.3 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái 20
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng nước mặt sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội 21
2.4.2 Xác định nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông Đáy 27 2.4.3 Xác đánh giá ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái 28
2.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu 28
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29
3.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
3.2.1 Sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp- xây dựng cơ bản 31
3.2.2 Ngành dịch vụ 32
3.2.3 Sản xuất nông nghiệp- lâm nghiệp- thủy sản 33
3.2.4 Công tác phòng chống thiên tai 35
3.2.5 Công tác môi trường và tài nguyên nước 36
3.3 Giới thiệu về sông Đáy 37
Trang 5Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1.Thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng nước sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 39
4.1.1 Thực trạng môi trường nước mặt khu vực nghiên cứu 39
4.1.2 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất lượng nước 55
4.2 Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông Đáy 58
4.3 Ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái và con người 60
4.3.1 Ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái 61
4.3.2 Ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến con người 64
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu 67
4.4.1 Giải pháp về mặt quản lý 67
4.4.2 Giải pháp về mặt thực thi pháp lý và luật bảo vệ môi trường: 69
4.4.3 Giải pháp về kĩ thuật 70
4.4.4 Giải pháp về mặt xã hội 70
4.4.5 Giải pháp về hỗ trợ tài chính đối với hộ gia đình bị ảnh hưởng 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI & KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường ĐTM Đánh giá tác động môi trường ĐTPT Đầu tư phát triển
TNMT Tài nguyên và Môi trường HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
NĐ-CP Nghị định/Chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
GHCP Giới hạn cho phép
GTGH Giá trị giới hạn
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
Trang 7DANH MỤC BẢNG, CÁC BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Danh sách các thông số quan trắc chất lượng môi trường nước sông Đáy, huyện Chương Mỹ 16 Bảng 2.2 Tọa độ vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước sông Đáy,
huyện Chương Mỹ 21 Bảng 2.3 Phân loại chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước (WQI) 27 Bảng 4.1 Kết quả phân tích thông số môi trường khu vực nghiên cứu 39 Bảng 4.2 Kết quả phỏng vấn người dân sống xung quanh sông Đáy 54 Biểu đồ 4.1 Kết quả điều tra phỏng vấn về diễn biến chất lượng đáy sông 63 Biểu đồ 4.2 Kết quả phỏng vấn mức độ gây mùi của sông Đáy 64 Biểu đồ 4.3 Kết quả phỏng vấn mức độ ảnh hưởng của chất lượng nước sông Đáy 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước sông Đáy, huyện
Chương Mỹ 19
Hình 3.1.Ranh giới hành chính khu vực nghiên cứu 29
Hình 4.1 Giá trị pH trong môi trường nước mặt sông Đáy (lần 1) 41
Hình 4.2 Giá trị pH trong môi trường nước mặt sông Đáy (lần 2) 41
Hình 4.3 Giá trị TSS trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 1) 42
Hình 4.4 Giá trị TSS trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 43
Hình 4.5 Giá trị DO trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ ( lần 1) 44
Hình 4.6 Giá trị DO trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 44
Hình 4.7 Giá trị BOD trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ ( lần 1) 45
Hình 4.8 Giá trị BOD trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 46
Hình 4.9 Giá trị COD trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 1) 47
Hình 4.10 Giá trị COD trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 47
Hình 4.11 Giá trị NO3- trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 1) 48
Hình 4.12 Giá trị NO3- trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 49
Trang 9Hình 4.13 Giá trị NH4+ trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện
Chương Mỹ (lần 1) 49 Hình 4.14 Giá trị NH4+ trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện
Chương Mỹ (lần 2) 50 Hình 4.15 Giá trị PO43- trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện
Chương Mỹ (lần 1) 51 Hình 4.16 Giá trị PO43- trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện
Chương Mỹ (lần 2) 51 Hình 4.17 Giá trị Coliform trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 1) 52 Hình 4.18 Giá trị Coliform trong môi trường nước mặt sông Đáy, huyện Chương Mỹ (lần 2) 52
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước có vai trò vô c ng quan trọng trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên Trái đất phụ thuộc vào nước Nước bao phủ hơn 70 diện tích của bề mặt Trái đất nhưng chỉ có 0,3 nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống Tại Việt Nam, trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây, nước mặt tại các thủy vực nói chung và nước mặt trong các dòng sông có sự thay đổi lớn theo chiều hướng suy giảm về chất lượng Cùng với quá trình phát triển của xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa- hiện đại hóa làm tăng nhu cầu sử dụng nước và xả thải ra môi trường một lượng chất thải lớn Các sông lớn như Đồng Nai, sông Cầu, sông Đáy, sông Nhuệ… đã và đang bị
ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hoạt động dân sinh và suy giảm chức năng
cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt
Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội, phía Tây Nam thủ đô Hà nội, thị trấn Chúc Sơn của huyện nằm cách trung tâm thủ
đô Hà Nội 20 km, huyện Chương Mỹ có diện tích rộng đứng thứ 3 toàn thành phố (sau huyện Ba Vì và huyện Sóc Sơn) Địa hình chia làm 3 vùng: vùng bãi ven sông Đáy, v ng đồng bằng và v ng bán sơn địa.; là huyện có vị trí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế- xã hội
Sông Đáy chảy qua 9 xã thuộc huyện Chương Mỹ, là nguồn cung cấp nước chính cho hoạt động nông nghiệp và công nghiệp của huyện; sông Đáy nguyên là một phần lưu lớn đầu tiên ở hữu ngạn sông Hồng, dài 237 km, bắt đầu từ cửa Hát Môn chảy theo hướng Đông Bắc- Tây Nam và đổ ra biển tại cửa Đáy Sông chảy qua các tỉnh/ thành phố Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định Hiện nay sông Đáy đang bị xâm nhập mặn ở vùng hạ du, phần thượng và trung lưu cũng đã bị ô nhiễm do nguồn thải ở v ng dân cư tập trung, khu công nghiệp tập trung của các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình
Trang 11và Hà Nội, đặc biệt là nước thải từ các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng
Nhận thấy vai trò quan trọng của hệ thống sông Đáy đối với sự phát triển kinh tế bền vững của thành phố Hà Nội nói chung và của huyện Chương
Mỹ nói riêng, cũng như để có cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý, giải pháp
kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng nước sông Đáy, tôi đã chọn đề tài: “Thực
trạng chất lượng và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tài nguyên nước
1.1.1 Một số khái niệm
Chất lượng môi trường nước được xác định bởi một tập hợp nồng độ các chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật có trong nước và cấu trúc thành phần loài cũng
như trạng thái các vi sinh vật thủy lợi có trong nước (Nguyễn Thái Lai, 1999)
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong v ng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi
và các loài hoang dã (theo Hiến chương Châu Âu) Ô nhiễm môi trường nước được chia làm hai loại theo nguồn gốc đó là: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo
Ngoài ra, theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra thành các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học và nhiễm bởi các tác nhân vật lý
1.1.2 Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển Nguồn nước mặt thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại trong các thủy vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng, và băng tuyết Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Tài nguyên nước là tài nguyên có khả năng tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước, dưới các dạng như: mây, mưa, trong ao hồ, sông suối,
Trang 13đầm, biển, đại dương, cơ thể sinh vật, các vật chất, đất đai… Khoảng 97% tổng lượng nước trên hành tinh là nước mặn tồn tại trong các biển và đại dương, chỉ còn 3 là nước ngọt, nhưng 75 tồn tại dưới dạng băng, đá Trong gần 0,8 lượng nước ngọt còn lại thì có đến 90% tồn tại trong đất và chỉ còn lại 0,08% tổng lượng nước trên hành tinh là nước ngọt (hơi nước và
nước trong các thủy vực lục địa) [14]
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên trái đất Nước góp phần hình thành lớp thổ nhưỡng, thảm thực vật, điều hòa khí hậu…Nước
là môi trường cho các phản ứng hóa sinh tạo chất mới, giúp chuyển dịch nhiều loại vật chất Nước có vai trò quyết định trong các hoạt động kinh tế và đời sống văn hóa xã hội của loài người Trong lịch sử các thủy vực lớn thường là cái nôi của nhiều nền văn minh vĩ đại, đồng thời sự suy thoái các thủy vực nước cũng là nguyên nhân chính dẫn đến suy tàn một số trung tâm
chính trị, kinh tế và văn hóa lớn [4]
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc, hiện có hơn 1,1 tỷ người trên thế giới không có nước sạch sử dụng Mỗi năm
có 5 triệu người chết vì những bệnh liên quan đến nước Lượng nước ngọt trung bình cho mỗi người dân mỗi năm giảm đến gần 1/3 Liên hợp Quốc (LHQ) dự báo với tình hình sử dụng nước như hiện nay, trong 20 năm tới, thế giới sẽ có 1,8 tỷ người sống ở các vùng hoàn thiếu nước và 5 tỷ người khác sống trong các vùng khó có thể đáp ứngnhu cầu về nước Mặt khác do đô thị hóa người dân ngày càng tập trung vào các thành phố lớn, dự tính đến năm
2020, các nước ở Nam bán cầu sẽ chiếm 27 trong số 33 thành phố có hơn 8 triệu dân khiến lượng nước tiêu thụ cho sinh hoạt sẽ tăng 40 Sự lãng phí nước sẽ tăng c ng với mức sống của người dân tăng lên do sử dụng quá nhiều thiết bi gia dụng [4]
Trang 141.1.3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam
Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3được tập trung chủ yếu trên 8 LVS lớn, bao gồm: LVS Hồng - Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông
Mê Công (Cửu Long) Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ m3
) có nguồn gốc ở ngoài ranh giới quốc gia, chỉ
có gần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng năm khoảng 80,6 tỷ m3
cho các mục đích nông nghiệp, sản xuất năng lượng, sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ Tuy nhiên, khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gây suy giảm tài nguyên nước Hiệu quả sử dụng nước còn thấp, tình trạng lãng phí trong sử dụng nước vẫn còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước Có thể nhìn thấy trước mắt những thách thức đặt ra trong việc sử dụng bền vững tài nguyên nước quốc gia, đó là nguy cơ cạn kiệt nguồn nước do sự phân bố lượng nước không đồng đều theo mùa, sự suy giảm chất lượng nước do ô nhiễm, đặc biệt là cơ chế hợp tác, chia sẻ nguồn nước giữa vùng, các quốc gia đối với các LVS liên vùng, liên quốc gia chưa hiệu quả…[2]
Việt Nam có hệ thống sông, hồ, kênh rạch phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn tới trên 2.000 mm Lượng nước mặt sản sinh một lãnh thổ là 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước chảy từ các quốc gia lân cận vào đạt 889 tỷ m3/năm, trữ lượng tiềm năng nước dưới đất là 48 tỷ m3/năm Tuy nhiên, nhu cầu nước của Việt Nam tăng mạnh từ 79,61 tỷ m3/năm vào năm
2000, có thể lên đến vài trăm tỷ m3/năm vào những thập niên đầu của thế kỷ
21 và nguy cơ thiếu nước biểu hiện ở nhiều vùng, kể cả châu thổ sông Hồng Lượng mưa phân bố không đều theo mùa và theo khu vực, lượng nước mặt dự
Trang 15trữ có tới hơn 2/3 bắt nguồn từ khu vực ngoài biên giới lãnh thổ và lượng nước dưới đất có dấu hiệu cạn
Sông ngòi Việt Nam được nuôi dưỡng bởi một nguồn nước mưa dồi dào, là hệ quả hoạt động của các khối không khí và hoàn lưu gió m a M a lũ
là m a nước sông dâng cao ứng với m a mưa, và tương ứng mùa cạn - mùa nước trong sông tương đối ổn định ứng với mùa khô [14] Việt Nam hầu như nằm ở cuối hạ lưu các sông lớn như: sông Hồng, sông Mê Kông…Sông Mê Kông có 90% diện tích lưu vực nằm ở nước ngoài và cũng 90 lượng nước sông Mê Kông chảy vào Việt Nam từ nước ngoài; Sông Hồng có gần 50% diện tích lưu vực nằm ở Trung Quốc và 30 lượng nước hàng năm bắt nguồn
từ Trung Quốc Do đó, khả năng có nước, đặc biệt là m a khô, khi các nước ở
v ng thượng nguồn gia tăng sử dụng nguồn nước là điều nằm ngoài kiểm soát của Việt Nam Điều này đồng nghĩa với việc khi các nước láng giềng dùng nhiều nước thì lượng nước đổ vào nước ta sẽ giảm, ngoài ra còn kéo theo sự
nhiễm bẩn nguồn nước dẫn đến suy giảm chất lượng nước [14]
Dòng chảy mặt phân bố rất không đều theo lãnh thổ M a lũ trên các sông xuất hiện chậm dần từ Bắc vào Nam, muộn nhất ở các vùng ven biển Trung Bộ và Nam Trung Bộ Hiểm họa lũ lụt đe dọa cuộc sống của dân cư trên các sông
Ở Việt Nam dự báo tổng lượng nước mặt của nước ta vào năm 2025 chỉ bằng 96 đến năm 2070 giảm xuống còn 90 và năm 2100 chỉ còn khoảng 86% so với hiện nay Lượng nước mặt bình quân đầu người ở nước ta hiện nay đạt khoảng 3.840m3/người/năm Nếu tính tổng lượng tài nguyên nước sông ngòi ở Việt Nam (kể cả nước từ bên ngoài chảy vào) thì bình quân đạt 10.240 m3/người/năm Với tốc độ phát triển dân số như hiện nay thì đến năm
2025 lượng nước mặt tính đầu quân trên đầu người ở nước ta chỉ đạt khoảng 2.830 m3/người/năm Tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào bình quân đạt
Trang 167.660 m3/người/năm Theo chỉ tiêu đánh giá của hội tài nguyên quốc tế (IWRA), quốc gia nào có lượng nước bình quân đầu người dưới 4.000
m3/người/năm là quốc gia thiếu nước Như vậy, nếu chỉ tính riêng lượng tài nguyên nước mặt sản sinh trên lãnh thổ thì ở thời điểm hiện nay nước ta đã thuộc số các quốc gia thiếu nước [2]
Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu: sự biến đổi khí hậu toàn cầu
đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Theo đánh giá bước đầu vào khoảng năm 2070 với kịch bản nhiệt độ không khí tăng lên 2,50C đến 4,50C, lượng dòng chảy sông ngòi ở Việt Nam cũng sẽ biến đổi tùy theo mức
độ của lượng mưa Nếu lượng mưa giảm 10% thì dòng chảy năm có thể giảm
17 đến 53 đối với kịch bản nhiệt độ không khí tăng 2,50
C và giảm 26% 90% với kịch bản nhiệt độ không khí tăng 4,50C, mức độ biến đổi mạnh nhất
-ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Trái đất nóng lên có thể làm cho nước biển dâng cao thêm 0,3m-1,0m và do đó nhiều vùng thấp ở đồng bằng sông Cửu Long, v ng đồng bằng châu thổ Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ sẽ bị ngập chìm trong nước biển Nếu nước biển dâng 1m, diện tích ngập lụt là 40.000
km2 chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, 1.700 km2 v ng đất ngập nước cũng bị đe dọa và 17 triệu người sẽ chịu hậu quả của lũ lụt[9]
1.1.4 Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt
1.1.4.1 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO)
Đây là chỉ số thể hiện lượng oxy hòa tan trong nước, lượng oxy này rất cần cho sự hô hấp của các sinh vật nước Nồng độ oxy trong nước thường có giá trị DO nằm trong khoảng 14 - 16 ppm Khi nồng độ DO xuống thấp, chứng tỏ nước bị ô nhiễm do bị động vật, thực vật, các sinh vật phân hủy, tiêu thụ oxy Do vậy DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực
Trang 171.1.4.2 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Trong nước luôn xảy ra các phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ có sự tham gia của các vi sinh vật Các quá trình này tiêu tốn oxy và được đặc trưng bằng chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxy mà vi sinh vật cần d ng để oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 = CO2 + H2O + sản phẩm cố định
Để xác định giá trị BOD của mẫu nước, người ta thường sử dụng giá trị BOD5 bằng cách xác định hiệu nồng độ oxy hòa tan của mẫu nước sau khi pha loãng và ủ mẫu pha loãng ở nhiệt độ 200C trong năm ngày Bởi vậy, chỉ
số BOD5 là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước
1.1.4.3 Độ pH
Đây là chỉ số đặc trưng cho nồng độ H+
có trong dung dịch, thường được d ng để đánh giá tính axit hoặc tính kiềm của nước Gía trị pH của nước được xác định bằng logarit cơ số 10 nồng độ ion H+
theo công thức: pH = -
lg(H+) Khi pH = 7 nước có tính trung tính, pH < 7, nước có tính axit, pH > 7 nước có tính kiềm Như vậy, pH cho biết độ axit hay độ chua của nước
1.1.4.4 Nhu cầu oxi hóa học (COD)
COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì
nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu
1.1.4.5 Chất rắn lơ lửng
Chất rắn trong nước tồn tại ở dạng lơ lửng và dạng hoà tan do các chất rửa trôi từ đất, sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, động thực vật và do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt và công nghiệp Chúng có ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước mặt hoặc nước thải Các nguồn nước có hàm
Trang 18lượng chất rắn cao thường có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý học không thuận lợi cho người sử dụng Nước cấp có hàm lượng cặn lơ lửng cao gây nên cảm quan không tốt
Do vậy việc xác định hàm lượng chất rắn cũng là một trong các chỉ tiêu cần thiết nhằm xác định chất lượng nước mặt
1.1.4.6 Màu sắc, mùi vị
Đây là hai thông số được xác định bằng cách quan sát bằng mắt và cảm nhận bởi giác quan người đánh giá:
- Màu sắc: Mỗi loại nước thải đều có màu sắc khá đặc trưng do việc
hấp thụ chọn lọc các bước sóng ánh sang Ví dụ: Nước có rong tảo có màu xanh đậm hơn do có nhiều Nito và Photpho; có màu vàng do nhiễm sắt…
- Mùi vị: Nước sông khi nhiễm bẩn có mùi vị lạ Ví dụ: Mùi thối, vị
tanh, chát…Trong nước thải chứa nhiều tạp chất hóa học và làm cho nước có mùi vị lạ đặc trưng
1.1.4.9 Coliform
Vi khuẩn các nhóm coliform (Colifrom, fecal colifrom, fecal streptococci…) có mặt trong ruột non và phân trong động vật máu nóng, qua
Trang 19con đường tiêu hóa mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh
mẽ nếu có điều kiện thuận lợi
1.1.5.Các dạng ô nhiễm nước mặt
Nguồn nước mặt bị ô nhiễm có các dấu hiêu đặc trưng sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…);
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô
cơ, xuất hiện các chất độc hại,…);
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào;
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh;
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: Đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trong nước Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD;
- Ô nhiễm các chất vô cơ: Là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón chất vô cơ (là các hợp chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxy, ngoài ra chúng còn chứa các nguyên tố như Nitơ, Phospho, Kali c ng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết;
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thuỷ vực dẫn đến sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo,…) Nó tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước Do đó làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm;
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hoá chất khác: Thường gặp trong các thuỷ vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn
Trang 20Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật Chúng chậm phân huỷ và sẽ tích luỹ theo chuỗi thức ăn vào cơ thể động vật và con người;
- Ô nhiễm vi sinh vật: Thường gặp ở các thuỷ vực nhận nước thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học: trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm,… Chúng sẽ lan truyền
và tích luỹ trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chất lượng nước mặt
1.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới nhiều quốc gia đang phải đối mặt với hiện tượng ô nhiễm nguồn nước sông Tại Trung Quốc khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ ra các dòng sông mỗi năm, sông Yangzte (Dương Tử) nhận 22 tỷ tấn, sông Hoàng
Hà nhận 3,9 tỷ tấn, trong đó 62 là nước thải công nghiệp, 36% hầu như chưa qua xử lý Lưu vực sông Yangzte chiếm 20% diện tích lãnh thổ Trung Quốc với dân số xấp xỉ 425 triệu người, đóng góp một phần tư GDP của Trung Quốc, tức là khoảng 410 tỷ USD Hiện nay, sông Yangzte cũng phải đối mặt vói hàng loạt các thách thức môi trường: bão lũ, xói lở đất, ô nhiễm nước và suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái thủy sinh [7] Tại Hong Kong chất lượng nước của sông Pearl River bị ô nhiễm nặng nề Chính quyền đã xây dựng một dự án để giám sát chất lượng môi trường nước Mục tiêu của dự án là nghiên cứu dòng chảy liên quan của các chất độc hại như chất cặn và dinh dưỡng đổ vào nguồn nước Hong Kong từ sông Pearl River Kết quả của dự án nhằm cung cấp thông tin cho các nhà khoa học trên thế
Trang 21giới, các nhà làm luật về môi trường của Hong Kong, Trung Quốc và người dân nhằm mục tiêu là giảm thiểu các tác động ô nhiễm của sông Pearl River lên chất lượng nước của sông Hong Kong và hệ sinh thái nói chung [7] Tại Indonesia, hệ thống sông Brantas là một trong những hệ thống sông lớn của đất nước, nằm ở hần phía đông đảo Java Sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp trong 3 thập kỷ qua đã làm cho chất lượng nước của LVS Brantas bị suy thoái và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư và
sự phát triển của nền kinh tế Để kiểm soát chất lượng nước LVS Brantas, Chính phủ Indonesia đã thực hiện nhiều biện pháp như đưa ra kế hoạch tổng thể về quan trắc chất lượng nước và kiểm soát ô nhiễm Những số liệu quan trắc được tập hợp và báo cáo tới chính quyền Đông Java Những kết quả đó được sử dụng làm căn cứ cho việc đưa ra các hướng dẫn áp dụng thực thi pháp luật trong việc cảnh báo và đóng cửa những nguồn thải [7]
1.2.2 Tình hình ô nhiễm nước sông ở Việt Nam
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt rõ ràng nhất ở các khu
đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Tốc độ phát triển kinh tế cao
là nguy cơ làm xấu đi chất lượng nguồn nước trên các sông suối Bên cạnh đó, thái độ quá ưu tiên việc phát triển kinh tế, đặt vấn đề môi trường và phát triển bền vững xuống hàng thứ yếu, sự hạn chế về năng lực và yếu kém đi c ng thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường cũng đã góp phần làm gia tăng những hiểm họa về suy thoái chất lượng nước, đặc biệt
ở các thành phố lớn [1]
Môi trường nước sông tại vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Bắc: Trong số con sông đã khảo sát (sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Bạch Đằng, sông Cầu) không có con sông nào đạt quy chuẩn nước mặt loại A1 (nguồn cung cấp nước sinh hoạt), một số sông (sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cà Lồ) không đạt quy chuẩn nước mặt loại B1
Trang 22(dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi) do có các thông số BOD5 và COD vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT [3]
Môi trường nước sông tại v ng KTTĐ miền Trung: Các con sông lớn trong vùng chảy qua các khu công nghiệp và đô thị có hàm lượng các chất ô nhiễm tập trung cao ở phía hạ lưu: hàm lượng COD và BOD5 đạt QCVN 08:2015/BTNMT loại B1, phần lớn các kim loại nặng và các muối dinh dưỡng đạt QCVN 08:2015/BTNMT loại B1 [3] Nước thải tại các khu công nghiệp được quan trắc có hàm lượng chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, Coliform, Nitơ tổng số vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) Nước thải tại các khu đô thị:
độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng NH4+, Nitơ tổng vượt TCCP
N-Môi trường nước sông tại v ng KTTĐ phía Nam:Lưu vực sông Vàm
Cỏ Đông: là lưu vực chịu ảnh hưởng ít nhất của nước thải công nghiệp trên toàn vùng KTTĐ phía Nam, tuy nhiên chất lượng nước tại đây cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm Ở một vài điểm, COD và hàm lượng chất dinh dưỡng đó vượt QCVN 08:2015/BTNMT loại B [9] Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lượng nước liên quan chặt chẽ đến sức khỏe cộng đồng Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới, 80% bệnh tật ở con người xuất phát từ việc sử dụng nguồn nước không sạch và vệ sinh môi trường kém Hiện nay, nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng chủ yếu là nước máy
đã qua xử lý từ nguồn nước thô lấy tại sông Sài Gòn - Đồng Nai, và một phần trên kênh Đông Trong nhiều năm qua, hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng nước cấp cho sinh hoạt đã được đặt tại các trạm thượng lưu sông Sài Gòn như Bến Củi, Bến Súc, Thị Tính và Phú Cương, hai trạm khác là Hóa An đặt trên sông Đồng Nai và trạm N46 trên kênh Đông Các kết quả quan trắc cho thấy một số chỉ tiêu đạt chuẩn cho phép như: Nhu cầu oxy sinh học, nhu
Trang 23cầu oxy hóa học, độ mặn, chỉ tiêu kim loại nặng, chỉ tiêu nitơ đạt quy chuẩn cho phép Nhưng nhiều chỉ tiêu như: pH, độ đục, nồng độ chất rắn hòa tan trong nước, oxy hòa tan, nồng độ dầu và vi sinh vật tại hầu hết các trạm quan trắc vượt mức cho phép Để đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho hơn 7 triệu dân thành phố, cần phải có giải pháp hữu hiệu khống chế nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, giảm tải lượng chất ô nhiễm đổ xuống sông Sài Gòn Không cấp phép đầu tư cho các dự án thuộc nhóm ngành có gây ô nhiễm cao như: Hóa chất, cao su, sản xuất bột giấy, chế biến thực phẩm… trên khu vực thượng nguồn Giải pháp di dời trạm lấy nước cung cấp cho sinh hoạt lên phía thượng nguồn cũng đang được bàn tới nếu tình trạng ô nhiễm của sông Sài Gòn [5]
Lưu vực sông Đồng Nai và Thị Vải: Là nơi tập trung của nhiều khu công nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp, các nhà máy đã hình thành khá lâu đời Tuy nhiên, mức độ tập trung các nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng như sản xuất phân bón, hóa chất… chủ yếu tập trung ở phía hạ lưu và nhánh sông Thị Vải trong đó đáng chú ý là khu công nghiệp Phú Mỹ 1 và Công ty cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam là hai đơn vị xả thải các chất gây ô nhiễm môi trường cao nhất Các thông số ô nhiễm như hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh… vượt quy chuẩn cho phép hàng chục, thậm chí hàng trăm lần [5] Ngoài ra, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị, khu dân cư đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước tại các dòng sông nói riêng và các nguồn nước nói chung tại các v ng KTTĐ Hiện nay, tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa và một số các khu đô thị đã bắt đầu tiến hành quy hoạch và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải cho khu dân
cư Tuy nhiên, một số dự án đã triển khai nhưng tiến độ chậm và chưa đạt hiệu quả mong muốn [5]
Trang 24Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm cơ sở khoa học về thực trạng và
đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông tại các khu vực làng nghề Việt Nam
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài triển khai nghiên cứu chất lượng nước mặt khu vực sông Đáy thuộc địa phận huyện Chương Mỹ Để đánh giá chất lượng nước mặt, đề tài
sử dụng một số thông số môi trường như sau:
Trang 25Bảng 2.1 Danh sách các thông số quan trắc chất lượng môi trường
nước sông Đáy, huyện Chương Mỹ
Thông số
môi trường Ý nghĩa Cách thức đánh giá
pH
pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+
có trong nước và có thang giá trị từ 0 đến 14
Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị
pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh
Chất rắn lơ
lửng
Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện
Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình
xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép
Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản
sự sống của thuỷ sinh Hàm lượng chất rắn
lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng
DO
Ô xy có mặt trong nước một mặt được hoà tan
từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh
ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo
và các thực vật sống trong nước
Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi
là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do việc xả nước thải công nghiệp, nước mưa tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng
Trang 26vào nguồn tiếp nhận Vi sinh vật sử dụng ô
xy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng ô xy giảm
COD
COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm
BOD
BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu
cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian
Giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt
5 ngày (BOD520)
Nitrat(NO3-)
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong chất thải của người và động vật
Nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường <5 mg/l ở vùng bị ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho phát triển tảo, rong, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và thuỷ sản Trẻ em uống nước có nồng độ nitrat cao có thể ảnh hưởng đến máu gây bệnh xanh xao
Photphat
(PO43-)
Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển
phosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước
Nồng độ phosphat trong nguồn nước không
bị ô nhiễm thường <0,01 mg/l
Trang 27thải một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng
Coliform
Vi khuẩn Coliforms là một loại vi khuẩn gram
kỵ khí, có dạng hình que và không bào tử
Vi khuẩn coliform thuộc nhóm vi khuẩn phổ biến và tồn tại được trong nhiều môi trường khác nhau như đất, nước (nước uống, nước sinh hoạt và nước nuôi trồng thủy sản), thực phẩm và trong phân động vật
Vi khuẩn nhóm Coliform (có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ
vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh
Amoniac
Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không
ô nhiễm amoniac chỉ có
ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l)
Lượng amoniac trong nước thải từ khu dân
cư và từ các nhà máy hoá chất, chế biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10-100 mg/l.Amoniac có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc tới cá và các sinh vật
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi 4 xã thuộc huyện Chương
Mỹ nơi có sông Đáy chảy qua bao gồm Thụy Hương, Lam Điền, Hoàng Diệu, Văn Võ
Trang 28Hình 2.1 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước sông Đáy, huyện
Chương Mỹ
Trang 292.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng nước sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước sông Đáy thông qua các báo cáo ĐTM từ phòng TN&MT, thông qua kết quả phân tích mẫu nước tại khu vực nghiên cứu
- Hoạt động quản lý chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu thông qua các báo cáo quản lý môi trường của lưu vực sông Nhuệ- Đáy nói chung
và của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT thủy lợi sông Đáy
2.3.2 Nghiên cứu xác định nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông Đáy khu vực nghiên cứu
- Xác định các điểm gây ô nhiễm chủ yếu khu vực nghiên cứu
- Xác định các thành phần chính chất ô nhiễm trong nước
- Xác định hàm lượng chất ô nhiễm trong nước
2.3.3 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh;
- Ảnh hưởng đến hoạt động tưới tiêu, canh tác nông nghiệp, thủy hải sản;
- Ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt và sức khỏe con người (xuất hiện một số bệnh);
- Ảnh hưởng đến các hệ sinh thái nước sông (một số loài động vật và thực vật thủy sinh);
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu
- Nhóm giải pháp về quản lý
- Nhóm giải pháp về mặt thực thi pháp lý và luật bảo vệ môi trường;
- Nhóm giải pháp về trợ giúp tài chính (đối với những gia đình bị ảnh hưởng lớn);
- Nhóm giải pháp về mặt xã hội;
Trang 302.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng nước mặt sông Đáy thuộc huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
Để tiến hành đánh giá thực trạng chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng nước mặt sông Đáy tại khu vực huyện Chương Mỹ, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa tài liệu là sử dụng những tư liệu được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền… liên quan đến chất lượng nước mặt khu vực sông Đáy
hương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Phương pháp điều tra thực tế: Khảo sát khu vực sông Đáy, từ đó xác định được số điểm lấy mẫu đặc trưng cho khu vực nghiên cứu Tọa độ các điểm lấy mẫu cụ thể Bảng 3.2:
Bảng 2.2 Tọa độ vị trí quan trắc chất lượng môi trường nước sông
Đáy, huyện Chương Mỹ
STT Tên điểm quan
Vị trí lấy mẫu (tọa
độ VN 2000) Kinh độ Vĩ độ
1 Xã Thụy Hương Đánh giá chất lượng sông Đáy
qua vào Chương Mỹ
2313177 576041
2 Xã Thụy Hương
Đánh giá chất lượng sông Đáy khi
đi qua địa phận Chương Mỹ
2311832 575150
3 Xã Lam Điền
Đánh giá chất lượng sông Đáy khi
đi qua địa phận Chương Mỹ
2311322 575838
4 Xã Lam Điền
Đánh giá chất lượng sông Đáy khi
đi qua địa phận Chương Mỹ 2310500 576636
Trang 315 Xã Lam Điền
Đánh giá chất lượng sông Đáy
và ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt của dân ở hai bên sông
2309411 576516
6 Xã Hoàng Diệu
Đánh giá chất lượng sông Đáy
và ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt của dân ở hai bên sông
2308690 575751
7 Xã Hoàng Diệu
Đánh giá chất lượng sông Đáy
và ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt của dân ở hai bên sông
2307607 576850
8 Xã Hoàng Diệu Đánh giá chất lượng sông Đáy
khi đi qua địa phận Chương Mỹ 2306567 578454
9 Xã Văn Võ Đánh giá chất lượng sông Đáy
khi đi qua địa phận Chương Mỹ 2305513 576142
10 Xã Văn Võ Đánh giá chất lượng sông Đáy
khi đi qua địa phận Chương Mỹ 2305513 576142
- Phương pháp phỏng vấn: Đề tài tiến hành phỏng vấn 100 hộ dân thuộc
4 xã có sông Đáy chảy qua để nắm bắt qua về thực trạng chất lượng nước sông Đáy đoạn chảy qua huyện Chương Mỹ
- Đối tượng phỏng vấn: Là những hộ dân sống gần khu vực sông Đáy, những hộ sản xuất nông nghiệp gần khu vực sông Đáy, cán bộ các xã chịu trách nhiệm quản lý môi trường
- Nội dung phỏng vấn: Được thực hiện dưới dạng mẫu anket (PHỤ LỤC 01)
hương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Trước khi lấy mẫu cần xác định khu vực và địa điểm lấy mẫu Các mẫu được lấy từ sông Đáy đoạn chảy qua huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Trang 32Tiến hành lấy mẫu tại 10 vị trí quan trắc trên sông Đáy trong 02 đợt năm 2018 (đợt tháng 6/2018 và đợt 2 tháng 8/2018) thể hiện ở 10 thông số quan trắc: pH, Ôxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Độ đục, BOD5
(20oC), COD, Amoni (NH4+) (tính theo N), Nitrat (NO3-) (tính theo N), Phosphat (PO43-) (tính theo P), Coliform Trong đó thông số pH và DO được
đo tại hiện trường Các thông số còn lại được bảo quản và phân tích trong Phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc lấy mẫu:
+ Không làm xáo trộn các tầng nước;
+ Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao;
+ Cần tránh lấy mẫu ở những khu vực đặc biệt như v ng nước đọng, cỏ dại mọc nhiều và có nước ngầm xâm nhập vào;
+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng phải được rửa sạch và phải áp dụng các biện pháp cần thiết bằng các chất tẩy rửa và các dung dịch axit để tránh sự biến đổi của các mẫu đến mức độ tối thiểu, với phân tích vi sinh vật thì dụng cụ lấy mẫu phải vô tr ng
- Xử lý ban đầu: T y theo chỉ tiêu nghiên cứu mà mẫu được xử lý trước
khi phân tích Đây là công việc nhằm đảm bảo sự ổn định của nồng độ chất có trong mẫu từ lúc lấy mẫu đến lúc phân tích để tránh các hiện tượng kết tủa, phân hủy chất phân tích
- Vận chuyển mẫu: Đây là quá trình nhằm đưa mẫu từ địa điểm lấy mẫu
vềphòng phân tích Trước khi vận chuyển mẫu phải được để an toàn trong các dụng cụ chuyên dụng, tránh nhiễm bẩn, mất màu
- Cách bảo quản mẫu: Một số mẫu lấy về được thực hiện và phân tích
ngay Các mẫu chưa phân tích ngay được xử lý bằng axit HNO3 và được bảo quản trong tủ lạnh để chống sự oxi hóa Mẫu d ng để xác định chất rắn lơ lửng thì nên phân tích ngay,nếu chưa phân tích thì phải bảo quản ở nhiệt độ
Trang 334oC nhằm ngăn ngừa sự phân hủy chất hữu cơ bởi vi sinh vật, hay với mẫu
d ng phân tích kim loại thì phải thêm axit vào
- Dụng cụ lấy mẫu: Lấy mẫu bằng dụng cụ chuyên dụng, d ng chai
nước khoáng có thể tích 500 ml, dây gai hoặc dây nilon dài 1-2m, băng dính, gậy tre dài 1-2m, bút đánh dấu…
- Cách lấy mẫu: Mẫu nước được lấy ở giữa dòng bằng cách: buộc dây
vào chai có nút giật vào gậy tre sao cho đủ độ cân bằng để chai chìm được xuống nước; thả chai xuống vị trí cần lấy mẫu thì giật nút cho nước chảy vào chai, khi nước đã đầy thì kéo từ từ chai lên, tháo dây ra, lau khô bên ngoài chai, đậy nắp và quấn băng dính quanh nắp chai để tránh bị rơi nước trong quá trình vận chuyển; d ng bút viết kí hiệu và các thông tin về mẫu nước ra ngoài chai Cuối c ng cho các mẫu nước cần phân tích vào trong hộp xốp Các mẫu sau khi lấy được bảo quản và vận chuyển đến phòng thí nghiệm để phân tích
- Thời gian lấy mẫu: Cả hai đợt tháng 6 và tháng 8 luận văn tiến hành lẫy mấu vào cùng khoảng thời gian: buổi sang từ 8h30-9h30
hương pháp phân tích mẫu
Tiến hành các phép đo trực tiếp tại địa điểm lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của nước là màu sắc, m i vị, nhiệt độ, pH, độ đục
- Màu sắc m i vị: Quan sát cảm quan
- Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế tại địa điểm lấy mẫu
- Độ pH: TCVN 6492:2011
Tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định hàm lượng các thông số: Chất rắn lơ lửng (SS), nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5), Oxy hóa học (COD), chỉ số Oxy hòa tan (DO), Amoni (NH4+) (tính theo N), Nitrat (NO3-) (tính theo N), Phosphat (PO43-) (tính theo P), Coliform
Các phương pháp thử nghiệm được sử dụng là các phương pháp tiêu
Trang 34chuẩn đã được ban hành: TCVN, SMEWWvà phương pháp nội bộ của Phòng thí nghiệm đã được công nhận
Tổng hợp các số liệu quan trắc, phân tích tại 10 vị trí quan trắc trong
02 đợt năm 2018 để nghiên cứu biến động tính chất nước mặt sông Đáy Kết hợp với những xu thế biến đổi về kinh tế xã hội nhằm lựa chọn và đề xuất giải pháp giảm thiếu thích hợp
hương pháp so sánh: Từ các số liệu quan trắc, phân tích đưa ra kết
luận về các thành phần môi trường
Hiện nay, để đánh giá chất lượng nước mặt các nguồn tiếp nhận, đặc biệt là sông, suối, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy chuẩn Việt nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
Cột A1: Chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, B1, B2
Cột A2: Chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng khác như loại B1, B2
Cột B1: Chất lượng nước dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
Cột B2: Chất lượng nước dùng cho giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
Đánh giá chất lượng nước theo WQI
WQI (Water Quality Index) được xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào thập niên
70 và hiện đang được áp dụng rộng rãi Hiện nay, chỉ số WQI được triển khai nghiên cứu và sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Canada, Chilê, Anh, Đài Loan, Úc, Malaysia Một trong những bộ chỉ số nổi tiếng, được áp
Trang 35dụng rộng rãi trên thế giới là bộ chỉ số WQI-NSF của Quỹ vệ sinh Quốc gia
Mỹ NSF (National Sanitation Foundation - Water Quality Index) Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ số chất lượng nước như các WQI-2 và WQI-4 được sử dụng để đánh giá số liệu chất lượng nước trên sông Sài Gòn tại Phú Cường, Bình Phước và Phú An trong thời gian
từ 2003 đến 2007
Hiện nay, để thống nhất cách tính toán chỉ số chất lượng nước Tổng cục Môi trường đã chính thức ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 của Tổng cục Môi trường Theo Quyết định chỉ số chất lượng nước được áp dụng đối với số liệu quan trắc môi trường nước mặt lục địa và áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân
có tham gia vào mạng lưới quan trắc môi trường và tham gia vào việc công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng Theo hướng dẫn Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, d ng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó
WQI được hướng dẫn và ban hành theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT của Tổng cục Môi trường để tính toán WQI cho các thông số: pH, DO, độ đục, BOD5, COD, TSS, N-NH4
1
5
15
a pH
WQI WQI
WQI
WQI WQI
Trang 36- WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Coliform
- WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH
Bảng 2.3 Phân loại chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước
(WQI)
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý
trong tương lai
Nguồn: Quyết định số 879/QĐ-TCMT
Số liệu quan trắc đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu
2.4.2 Xác định nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước sông Đáy
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
hương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Phương pháp điều tra thực tế: Khảo sát khu vực sông Đáy, từ đó tìm hiểu xác định các nguồn phát thải chính tại khu vực nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Đề tài tiến hành phỏng vấn 100 hộ dân theo mẫu anket (đã đề cập ở trên), cũng như các cán bộ phụ trách môi trường tại đại bàn các xã nơi có sông Đáy chảy qua để nắm bắt tình hình nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở sông Đáy đoạn chảy qua địa phận huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Trang 372.4.3 Xác đánh giá ảnh hưởng của suy thoái chất lượng nước sông đến môi trường sinh thái
Đề tài tiến hành phỏng vấn 100 hộ dân (theo mẫu anket đã đề cập ở trên) về những bất cập của nước sông ở thời điểm hiện tại đối với người dân sống ở khu vực này đối với hoạt động sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp…
2.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nước sông khu vực nghiên cứu
Đề tài tiến hành sử dụng:
hương pháp thống kê: Thống kê thu thập số liệu các kết quả nghiên
cứu của các công trình, dự án đã được thực hiện có liên quan đến chất lượng nước mặt nói chung và chất lượng nước sông Đáy nói riêng
hương pháp kế thừa tài liệu: tham khảo và vận dụng các biện pháp,
chính sách đã được triển khai ở các khu vực có điều kiện tương tự đã được áp dụng trên thực tế
Trang 38Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘIKHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 3.1 Ranh giới hành chính khu vực nghiên cứu
Trang 39Huyện Chương Mỹ là huyện bán sơn địa, đồng thời cũng là một trong 5 cửa ô-địa bàn trọng điểm ở cửa ngõ phía Tây Nam Thăng Long- Hà Nội
Chương Mỹ nằm trên trục đường quốc lộ 6 có thể xuôi xuống quận Hà Đông, Hà Nội và ngược lên Hòa Bình rồi qua Sơn La, Lai Châu; thị trấn Xuân Mai vừa là giao điểm của quốc lộ 6, vừa có thể nối với quốc lộ 21 ở vị trí về phía Bắc và với Tam Điệp (Ninh Bình) ở phía Nam, ngoài ra có thể nối với đường cao tốc Láng- Hòa Lạc, trục giao thông rất quan trọng của Hà Nội
Vị trí địa lý vào khoảng 105 độ 30’30” đến 105 độ 52’30” vĩ độ Bắc,
105 độ 19’ đến 105 độ 99’
Về địa lý hành chính, phía Bắc giáp với huyện Hoài Đức và huyện Quốc Oai, phía Nam giáp huyện Ứng Hòa và huyện Mỹ Đức, phía Đông giáp huyện Thanh Oai, phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê tính đến năm … huyện Chương Mỹ có diện tích tự nhiên là 237,4 km2, là huyện có diện tích lớn thứ
3 của thành phố Dân số 337,6 nghìn người Toàn huyện có 32 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn
Địa hình huyện Chương Mỹ của huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: V ng Đồi gò, v ng “Núi sót” và v ng Đồng bằng với hệ thống sông
B i, sông Tích phía Tây, sông Đáy bao bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền thoại: Quần thể di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc các xã Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hoà, Hoàng Văn Thụ, Thủy Xuân Tiên… dải núi rừng và hồ phía Tây của huyện vừa là cảnh quan đẹp vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững chắc về phía Tây Nam của Thủ đô
Trang 403.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Tính đến tháng 9 năm 2018, tổng giá trị snar xuất so sánh năm 2010 ước tính đạt 16.751 tỷ đồng, đạt 80.6% so với kế hoạch năm, tăng 11,7
so với cùng kỳ
Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành ước đạt 19.112 tỷ đồng, đạt 80,7% so với kế hoạch năm và tăng 12,3 so với cùng kỳ
Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp: 56,1%- 23,4%- 20,5%
3.2.1 Sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp- xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp- xây dựng cơ bản theo giá so sánh ước thực hiện 9.270 tỷ đồng, đạt 78,2% so với kế hoạch năm và tăng 11,8 so c ng kỳ Trong đó: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 6.050 tỷ đồng, tăng 11,6 so c ng kỳ; xây dựng cơ bản ước tính đạt 3.220
tỷ đồng, tăng 12,2 so với cùng kỳ
Triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách của Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển Tổ chức tốt công tác khuyến công, đào tạo nghề, kết nối cung cầu lao động, thực hiện kiểm tra phương án, thực trạng về công tác phòng cháy, chữa cháy của các khu, cụm công nghiệp, doanh nghiệp Lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Đông Phú, Đại Yên, Thụy Hương, Hòa Chính; phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Đông Sơn Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý thước thải tập trung cụm công nghiệp Ngọc Sơn; thu phí
xử lý nước thải tại cụm công nghiệp Ngọc Hòa được 555,496 triệu đồng Trong 9 tháng đầu năm môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện, có 09 doanh nghiệp vào thuê đất và đang triển khai xây dựng tại khu công nghiệp Phú Nghĩa với diện tích 13,67ha Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, số doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng cơ bản đang hoạt động
là 564 doanh nghiệp và trên 9 nghìn cơ sở sản xuất cá thể công nghiệp, tiểu