tranh: Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng *Hoạt động3: Xử lí tình huống Bài tập 2- SGK/36 - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống: Nhóm 1 :a Nhóm 2 :b - G[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG (Tuần: 23 Từ ngày 06 tháng 02 đến ngày 10 tháng 02 năm 2012)
45 TLV Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
46 TĐ Khúc hát ru những em bé lớn trênlưng mẹ
1 46 LT&C Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
TUẦN 23
Trang 2Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2012
ĐẠO ĐỨC:
GIỮ GÌN CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG CỘNG
I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Hiểu: + Các cơng trình cơng cộng là tài sản chung của xã hội
+ Mọi người đều cĩ trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+ Những việc cần làm để giữ gìn các cơng trình cơng cộng
2- Kỹ năng: - Mọi người đều cĩ trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
* KNS:
-Xác định giá trị văn hĩa tinh thần của những nơi cơng cộng
-Thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địaphương
3- Giáo dục: - Biết tơn trọng, giữ gìn và bảo vệ các cơng trình cơng cộng.
* THMT: -Các em biết và thực hiện giữ gìn các cơng trình cơng cộng cĩ liên quan trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS cĩ 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động trên lớp:
Thế nào là lịch sự với
mọi người ? Vì sao phải
lịch sự với mọi người ?
- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhĩm HS
Trang 3a) Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này
(công an, nhân viên đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ
tác hại của hành động ném đất đá vào
biển báo giao thông và khuyên ngăn
họ …)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Các nhóm HS điều tra về các công
trình công cộng ở địa phương (theo
mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ
sung thêm cột về lợi ích của công
trình công cộng
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nộidung, đại diện các nhóm trình bày, bổsung, tranh luận ý kiến trước lớp
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: xanh um, mát
rượi, ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng, còn e, bướm thắm
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềmvui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm
2- Kỹ năng: - Đọc đúng, đọc rõ ràng, đọc diễn cảm.
3- Giáo dục: - Bảo vệ cây trồng.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu có)
- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động dạy học:
Trang 4- Gọi 2 HS thuộc lòng bài
thơ :Chợ tết + TLCH trong
SGK
- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Tồn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng
tả rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng
những từ ngữ được dùng một cách ấn
tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng, sự thanh đổi nhanh chĩng và
bất ngơ của màu hoa theo thời gian
- Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian?
- Em hiểu vơ tâm là gì?
- Em cảm nhận như thế nào khi học
qua bài này?
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
+ Tiếp nối phát biểu
- Hoa phượng cĩ vẻ đẹp rất độc đáodưới ngịi bút miêu tả tài tình của tácgiả Xuân Diệu
- Hoa phượng là lồi hoa rất gắn bĩ thân thiết với đời học sinh
Trang 53
- GV tĩm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng lồi hoa gắn bĩ với đời học trị
- Ghi nội dung chính của bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
2- Kỹ năng: - Sử dụng các dấu hiệu chia hết.
3- Giáo dục: - GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
5
32
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài
* So sánh các phân số sau
bằng cách thuận tiện nhất
Trang 6+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét
bài bạn
Bài 2 : (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
KHOA HỌCÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
Giúp HS:
- Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng
- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật khôngcho ánh sáng truyền qua
- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng
từ vật đó đi tới mắt
2- Kỹ năng: - QS, NX và trả lời câu hỏi.
3- Giáo dục: - Tính chính xác của tiết học.
* THMT:
II.Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat- tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kín mờ,tấm gỗ, bìa cát- tông
III.Các hoạt động dạy học
Trang 7- GV giới thiệu: Anh sáng rất quan trọng
đối với cuộc sống của mọi sinh vật Muốn
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 /
90, 91 SGK, trao đổi và viết tên những vật
tự phát sáng và những vật được chiếu
sáng
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
nếu có ý kiến khác
- Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát
sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi
vật khác được mặt trời chiếu sáng Anh
sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật
nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban
đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi
có dòng điện chạy qua.Còn Mặt trăng
cũng là vật được chiếu sáng là do được
Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta
nhìn thấy ban đêm là do được đèn chiếu
Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …
- HS trả lời:
+ Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tựphát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vậtđó
+ Anh sáng truyền theo đường thẳng
Trang 8+ Theo em, ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
- GV nêu: Để biết ánh sáng truyền theo
đường thẳng hay đường cong, chúng ta
cùng làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
- GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa
lớp và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng
của đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu
đèn vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn
cho ánh sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng
tốt)
- GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng
của đèn đi được đến đâu ?
- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng
hay đường cong ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả
- Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết
luận gì về đường truyền của ánh sáng?
- GV nhắc lại kết luận: Anh sáng truyền
theo đường thẳng
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền
qua và vật không cho ánh sáng truyền
kính thuỷ tinh, một quyển vở, một thước
mêka, chiếc hộp sắt,…sau đó bật đèn pin
Hãy cho biết với những đồ vật nào ta có
Vật không cho ánh sáng truyền
qua
- Thước kẻ bằngnhựa trong, tấmkính thuỷ tinh
- Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
- HS nghe
- HS trả lời: Ứng dụng sự kiện quan,người ta đã làm các loại cửa bằng kínhtrong, kính mờ hay làm cửa gỗ
- HS nghe
Trang 93
- Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
- GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các vật
cho ánh sáng truyền qua và những vật
không cho ánh sáng truyền qua người ta đã
làm gì ?
- Kết luận : Anh sáng truyền theo đường
thẳng và có thể truyền qua các lớp không
khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Anh sáng
không thể truyền qua các vật cản sáng
như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc
hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng tính
chất này người ta đã chế tạo ra các loại
kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được,
hay chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò
dưới nước,…
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi
nào ?
- GV hỏi:
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu
HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí
nghiệm như thế nào ?
- Gọi HS trình bày dự đoán của mình
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS
trình bày với cả lớp thí nghiệm
- GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi
cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy
vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn thấy vật
cũng cần phải có điều kiện về kích thước
của vật và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu
vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì
+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật
+ Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta khôngnhìn thấy vật nữa
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánhsáng từ vật đó truyền vào mắt
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10- GV hỏi :
+ Anh sáng truyền qua các vật nào?
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
- Chuẩn bị bài tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
2- Kỹ năng: - Sử dụng dấu câu.
3- Giáo dục: - GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ.
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2
III Hoạt động trên lớp:
1 HS đọc thuộc 3 thành
ngữ trong bài tập 4 Đặt 1
câu sử dụng một trong 3
- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn cĩ
chứa dấu gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS
trả lời nội dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang
dùng để làm gì?
- HS thực hiện đọc các câu thànhngữ, tục ngữ 2 HS lên bảng đặt câu
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đơi.+ Gạch chân các câu cĩ chứa dấugạch ngang, HS dưới lớp gạch bằngchì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nĩi của nhân
Trang 11- HS đọc nội dung bài tập 1.
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang ở mỗi câu văn
- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng
nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ
giấy đã viết lời giải HS đối chiếu kết
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn
văn hội thoại giữa em và bố mẹ
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu phần chú thích trong câu (vềcái đuôi dài của con cá sấu) trong câuvăn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để
liệt kê các biện pháp cần thiết để bảoquản quạt điện được an toàn và bềnlâu
+ Lớp lắng nghe.
- 3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theonhóm để tìm cách hoàn thành bài tậptheo yêu cầu
+ Nhận xét, bổ sung bài các nhómtrên bảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánhdấu phần chú thích trong câu (bố Pa -xcan là một viên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánhdấu phần chú thích trong câu (đây là ýnghĩ của Pa - x can)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấuchỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấuphần chú thích trong câu (đây là lờinói của Pa- xcan với người bố)
Trang 12- Dấu gạch ngang thường dùng trong
loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang cĩ tác dụng gì trong
câu hội thoại?
- Viết một đoạn văn hội thoại giữa em
với một người thân hay với một người
bạn cĩ dùng dấu gạch ngang và nêu
tác dụng của dấu gạch ngang trong
2- Kỹ năng: - Cách quan sát và miêu tả
3- Giáo dục: - Cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ cây trồng.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả
- Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả cĩ ở địa phương mình (nếu cĩ)
- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 (tĩm tắt những điểm đáng chú ý trongcách tả của tác gia ở mỗi đoạn văn)
III Hoạt động trên lớp:
5
1
32
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn tả
lá , thân hay gốc cây mà
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và
trao đổi để nêu lên cách miêu tả của tác
giả trong mỗi đoạn văn cĩ gì đáng chú
ý
+ HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, sửa lỗi và cho điểm
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làmbài
+ 2 HS ngồi cùng trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 13những HS cĩ ý kiến hay nhất
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- HS đọc: tả một bộ phận hoa hoặc quả
của một lồi cây
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn
quả lên bảng như (mít, xồi, mãng cầu,
cam, chanh, bưởi, dừa, chuối )
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ HS nhận xét và bổ sung
3 Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về một
bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây
cho hồn chỉnh
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả VũBằng:
b/ Đoạn tả quả cà chua của tác giảNgơ Văn Phú:
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, HS đọc, lớp đọc thầm bài.+ Phát biểu theo ý tự chọn :
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửacho nhau
_ HS tự suy nghĩ để hồn thành yêucầu vào vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của
- Biết tính chất cơ bản của phân số
2- Kỹ năng: - Tính tốn phân số.
3- Giáo dục: - GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
5 1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học
sinh lên bảng làm bài
* Không quy đồng mẫu số
hãy so sánh các phân
Trang 14- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách
giải và viết kết quả dưới dạng là các
phân số như yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số
theo thứ tự đề bài yêu cầu
- Học bài và làm các bài tập cịn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
Thứ tư, ngày 08 tháng 02 năm 2012 BÀI 23: Tập nặn tạo dáng
TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI
Trang 15- Cảm nhận được vẻ đẹp của các bức tượng thể hiện về
con người
II CHUẨN BỊ
- Giáo án.
- Tranh ảnh về các dáng người đang hoạt động.
- Một số tượng nhỏ về con người (nếu có).
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-Gợi ý một số câu hỏi:
Các bộ phận của cơ thểngười?
Hình dạng của từng bộphận?
Nêu một số dáng hoạtđộng của con người?
Khi hoạt động, các bộphận của cơ thể ngườithay đổi ntn?
-Hướng dẫn cách nặn:
Nặn các bộ phận chínhtrước
Nặn các chi tiết sau
Ghép dính các bộ phậnvà chỉnh sửa cho cân đối,tạo dáng hoạt động
-Thực hành theo nhóm, sắp
-Quan sát-Trả lời
Đầu,thân, …
Đầudạng tròn,chân taydạng hìnhtrụ, …
Đi, đứng,chạy,
nhảy, cúi,quay,…
-Quan sát-Tiếp thu
-Làm bàitập theo
Trang 16xét –
Đánh
giá
xếp thành một đề tài
-Chọn 1 dáng hoặc nhiềudáng khác nhau
-Hướng dẫn cụ thể từngnhóm
-Chú ý giữ vệ sinh bànghế, quần áo
-Nhận xét bài nặn củacác nhóm về:
Tỉ lệ của hình nặn
Dáng hoạt động phù hợpvới đề tài
Đẹp hay chưa đẹp-Đánh giá chung
IV CỦNG CỐ – LIÊN HỆ THỰC TẾ
- Nhắc nhở Hs phải biết
giữ gìn các tác phẩmnghệ thuật tượng vì đó làkết quả làm việc củacác nghệ nhân qua nhiềuthời kì
- Tập thói quen quan sát
hoạt động của người đểvẽ dễ dàng hơn đối vớitranh đề tài và những giờtập nặn tiếp theo
V DẶN DÒ
- Sưu tầm kiểu chữ nét
đều và các kiểu chữkhác trên sách báo, tạpchí
nhóm
-Tập nhậnxét, rútkinh
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: đừng rời,
nghiêng, nĩng hổi, nhấp nhơ, trắng ngần, lún sân, mặt trời,…
Trang 17- Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹnhàng, cĩ cảm xúc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lưng đưa nơi, tim hát thành lời, A kay, cu Tai,
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ơi trongcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Học thuộc lịng 1 khổ thơ trong bài thơ
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
5
2
12
10
1 KTBC: Gọi 2 HS đọc bài :
Hoa học trò + TLCH và nội
dung bài đọc
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các
cụm từ ở một số câu thơ như SGV
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc
nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình
thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm: đừng rời, nghiêng, nĩng hổi,
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Khổ 1: Em cu Tai hát thành lời.+ Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay … lún sân+ Nghe hướng dẫn để nắm cách ngắtnghỉ các cụm từ và nhấn giọng
- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH + Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuơi
Trang 18yêu thương và niềm hi vọng của người
mẹ đối với con ?
+ 2 Khổ thơ này có nội dung chính là
gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
+ Tình yêu của người mẹ đối với con:Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - Mẹthương a- kay - Mặt trời của mẹ emnằm trên lưng
- Hi vọng của người mẹ đối với con saunày: Mai sau con lớn vung chày lúnsân
+ Nói lên tình yêu thương và lòng hivọng của người mẹ đối với đứa con củamình
+ HS đọc cả lớp đọc thầm trả lời câuhỏi
- Ca ngợi về tình yêu thương của người
mẹ dân tộc Tà - ôi đối với người conhoà chung với lòng yêu cách mạng, yêuquê hương đất nước
+ HS cả lớp trả lời và thực hiện theo lờidặn của GV
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
2- Kỹ năng: - Cộng hai phân số cùng mẫu số
3- Giáo dục: - GD HS tính tự giác trong học tập.
Trang 19II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
* Học sinh: - Băng giấy hình chữ nhật cĩ chiều dài 30 cm, bút màu
III Hoạt động trên lớp:
5
1
12
1 Kiểm tra bài cũ: - 4 HS lên
bảng rút gon phân số ?
+ Treo băng giấy Hướng dẫn HS thực
hành trên băng giấy:
- Gấp đơi 3 lần để chia băng giấy
- Cho HS dùng bút màu tơ phần băng
giấy bạn Nam tơ màu
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã
tơ màu mấy phần băng giấy ?
b Cộng hai phân số cùng mẫu số :
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam
đã tơ mấy phần băng giấy ta làm như
thế nào ?
- Ta phải thực hiện: 8
3 + 8
2
= ?+ Em cĩ nhận xét gì về đặc điểm của
hai phân số này?
- Phân số : 8
2
+ Cả hai lần bạn Nam đã tơ màu 8
5băng giấy
+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số 8
3 cộng 8
2