Xuất hiện kim loại Tổchức xã hội Tối cổ: Sống theo bầy trong hang động Tinh khôn: Thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở GV treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương 3.. Thời cổ đại có: Đông và [r]
Trang 1Tuần 1/ Tiết 1 Ngày soạn: 5/ 9/2012
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
- Sách giáo khoa, tranh ảnh và bản đồ treo tường
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức :(1 / )
2 Giới thiệu: (1 / ) GV nói qua về chương trình Lịch sử năm học mới và các năm tiếp theo.
GV khẳng định: Để học tốt và chủ động trong các bài học Lịch sử cụ thể,các em phải hiểu lịch sử là gì, học lịch sử để làm gì…
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:(12 / )
GV cho HS đọc mục 1 trong SGK sau đó GV nêu câu
hỏi có vấn đề
H: Cây cỏ, loài vật…có phải ngay từ khi xuất hiện đã
có hình dạng như ngày nay ?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng
H: Vậy lịch sử là gì ?
H: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và
lịch sử một xã hội loài người ?
HS trả lời GV lấy ví dụ trong lớp học giữa 1 cá nhân
với tập thể lớp học và chuẩn xác: 1 con người thì chỉ
có hoạt động của riêng mình, còn xã hội loài người
thì liên quan đến tất cả
Lịch sử chúng ta sẽ học là lịch sử xã hội loài người,
là hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày
nay
H: Vậy lịch sử giúp em biết những gì ?
HS trả lời GV chuẩn xác và chuyển ý
Hoạt động 2: (13 / )
H: Nhìn lớp học ở hình 1, em thấy khác với lớp học ở
trường em như thế nào ? Em có hiểu vì sao có sự
khác nhau đó không ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác: Xưa và
nay khác nhau (nhiều hay ít tuỳ từng địa phương)
H: Chúng ta có cần biết hay không ? Tại sao lại có
sự thay đổi đó ?
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là một môn khoa học
2 Học lịch sử để làm gì ?
Trang 2HS trả lời GV giảng theo SGK và chuẩn xác.
H: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình,
quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết
lịch sử?
HS trả lời GV chuẩn xác
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo từng bàn
H: Vậy học lịch sử để làm gì ?
Các nhóm trả lời, nhận xét GV chuẩn xác
H: Mỗi chúng ta cần biết để làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác: Quý
trọng, biết ơn những người đã làm lên cuộc sống
ngày nay và chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của
mình để đưa nước nhà tiến lên hơn nữa
GV nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử
Hoạt động 3:(13 / )
GV cho HS xem hình 1 để HS so sánh lớp học xưa và
nay
H: Vậy nó thuộc tư liệu nào ?
HS trả lời GV chuẩn xác
GV kể những câu chuyện truyền miệng để HS nắm
H: Thử kể những chuyện truyền miệng mà em biết?
HS kể GV chuẩn xác
H: Quan sát hình 1 và 2 cho biết có những chứng tích
hay tư liệu nào do người xưa để lại ?
HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác: Bia đá thuộc
loại hiện vật
H: Vậy đây là loại bia gì ?
HS trả lời GV chuẩn xác : Bia Tiến sĩ
H: Tại sao em biết đây là bia Tiến sĩ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác: Nhờ
những chữ khắc trên bia nên người ta gọi đó là tư
liệu chữ viết
H: Vậy dựa vào đâu để dựng lại lịch sử ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác: Để
dựng lại lịch sử phải có những bằng chứng cụ thể thì
chúng ta mới có thể tìm lại được Đó là tư liệu Như
cha ông ta đã nói: “Nói có sách, mách có chứng”
- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn tổ tiên,cội nguồn của dân tộc mình
- Học lịch sử còn để biết những gì mà loàingười đã làm lên trong quá khứ
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
- Dựa vào tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữviết để dựng lại lịch sử
4 Củng cố:(4 / ) GV nêu những vấn đề cơ bản của bài học:
- Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ
- Mỗi chúng ta cần phải học và biết lịch sử
- Để xác định lại lịch sử phải có 3 tư liệu: Truyền miệng, hiện vật, chữ viết
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, trả lời các câu hỏi Chuẩn bị trước bài 2
Trang 3Tuaàn 2/ Tieỏt 2 Ngaứy soaùn: 7/9/2012
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực : HS naộm, hieồu ủửụùc:
- Taàm quan troùng cuỷa vieọc tớnh thụứi gian trong lũch sửỷ
- Theỏ naứo laứ aõm lũch, dửụng lũch, coõng lũch
- Bieỏt caựch ủoùc, ghi vaứ tớnh naờm, thaựng theo coõng lũch
2 Kú naờng:
- Bieỏt caựch ghi vaứ tớnh naờm, tớnh khoaỷng giửừa caực theỏ kổ vụựi hieọn taùi
3 Tử tửụỷng, thái độ tỡnh caỷm:
- HS bieỏt quyự troùng thụứi gian
- YÙ thửực veà tớnh chớnh xaực, khoa hoùc
II Thieỏt bũ daùy hoùc:
- Tranh aỷnh theo SGK Lũch treo tửụứng, quaỷ ủũa caàu
III Tieỏn trỡnh thửùc hieọn baứi hoùc:
1 OÅn ủũnh toồ chửực vaứ KTBC :(4 / )
? Em haừy cho bieỏt Lũch sửỷ laứ gỡ? Hoùc Lũch sửỷ ủeồ laứm gỡ?
? Dửùa vaứo nhửừng loaùi tử lieọu naứo ủeồ bieỏt vaứ dửùng laùi Lũch sửỷ?
2 Giụựi thieọu:(1 / ) GV: Lũch sửỷ laứ nhửừng gỡ ủaừ xaỷy ra trong quaự khửự theo trỡnh tửù thụứi
gian, coự trửụực, coự sau Vaọy laứm theỏ naứo ủeồ bieỏt ủửụùc caựch tớnh thụứi giantrong lũch sửỷ Chuựng ta seừ tỡm hieồu baứi
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG kiªn thøc chuÈn
Hoạt động 1:12 /
GV giới thiệu: Lịch sử loài người bao gồm muôn
vàn sự kiện, xảy ra vào những thời gian khác nhau
như nhà cửa, xe cộ…đều ra đời và đổi thay Xã hội
loài người cũng vậy
H: Xem lại hình 1, 2 ở bài 1, em có thể nhận biết
trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây
bao nhiêu năm ?
HS trả lời GV chuẩn xác: không hoặc đã lâu rồi
H: Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng 1 tấm
bia Tiến sĩ nào đó không ?
H: Dựa vào đâu và bằng cách nào con người sáng
tạo ra được cách tính thời gian ?
HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác: Con người đã
nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm, nghĩ
ra cách tính thời gian Họ nhận thấy các hiện tượng
tự nhiên lặp đi, lặp lại 1 cách thường xuyên
H: Vậy qua việc xác định thời gian ta thấy tầm quan
trọng của nó như thế nào?
HS trả lời GV chuẩn xác lại kiến thức
Hoạt động 2:12 /
1 Tại sao phải xác định thời gian?
- Lịch sử loài người gồm muôn vàn sự kiện xảy
ra ở những thời gian khác nhau, đều ra đời vàđổi thay
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, phảixắp xếp lạitheo thứ tự thời gian các sự kiện
Xác định thời gian thực sự cần thiết
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
3 Các hoạt động dạy và học:
H: Tại sao người ta làm ra lịch ?
HS trả lời GV hướng dẫn: do sự cần thiết phải tính
thời gian…
H: Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác,
giảng theo SGK
GV giới thiệu lịch gồm âm lịch và dương lịch GV
giải thích âm lịch, dương lịch là gì
Âm lịch được tính theo Mặt Trăng quay quanh
Trái Đất, mỗi tuần trăng từ 29 – 30 ngày nên 1
năm có tháng 29 ngày, tháng 30 ngày xen kẽ
nhau
Dương lịch được tính theo sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời, 1 năm có 365 ngày hoặc
366 ngày (năm nhuận)
GV nói rõ: Âm lịch được dùng ở Việt Nam, Trung
Quốc và một số nước Đông Nam Á khác
H: Từ đó người xưa đã phân chia thời gian như thế
nào nữa?
- Người xưa tính được thời gian mọc, lặn, dichuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời là dựa vào sựquan sát, tính toán và làm ra lịch
Trang 5HS trả lời GV chuẩn xác.
H: Nếu không có giờ, phút thì ngày nay chúng ta
sẽ như thế nào ?
HS trả lời GV chuẩn xác và nêu vai trò quan
trọng của sự phân chia giờ, phút
Hoạt động 3:11 /
GV giảng: Xã hội ngày càng phát triển, sự giao
lưu mở rộng nên cách tính thời gian được đặt ra
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo từng bàn
H: Vậy thế giới có cần chung 1 thứ lịch hay
không ? Lịch đó là lịch gì ?
Các nhóm trả lời, nhận xét GV giảng và chuẩn
xác:
GV giảng về Công lịch: Công lịch lấy năm tương
truyền Chúa Giê su ra đời làm năm đầu tiên của
công nguyên trước năm đó là trước công nguyên
(1 năm có 365 ngày và 6 giờ) 100 năm là 1 thế kỉ,
1000 là 1 thiên niên kỉ GV cho HS vẽ trục thời
gian vào vở GV giải thích, tổng hợp và tổng kết
bài học
- Phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm rồitiếp tục chia thành giờ, phút
3 Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không?
Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch đượchoàn chỉnh để các dân tộc trên thế giới đều đượcsử dụng Đó là Công lịch
4 Củng cố:(4 / ) Cho HS nhắc lại nội dung bài học GV hướng dẫn HS làm bài tập
5 Dăn dò:(1 / ) Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập Chuẩn bị trước bài 3
Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI Tuần 3/ Tiết 3 Ngày soạn: 29/8/2009
Ngày dạy: 31/8-05/9/2009 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
Trang 6- Nguồn gốc loài người và những mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành ngườihiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Kĩ năng: Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh.
3 Tư tưởng, tình cảm:
Bước đầu hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triểncủa xã hội loài người
II Thiết bị dạy học: Tài liệu về đời sống của người nguyên thủy, tranh ảnh
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
Tại sao trên quyển lịch lại có cả Âm lịch và Dương lịch?
Hãy xác định những năm sau đây thuộc thế kỉ nào, cách năm 2009 bao nhiêu năm?
179TCN, 40, 938, 1418
2 Giới thiệu: (1 / ) GV nêu: Con người chúng ta xuất hiện từ khi nào, cuộc sống lúc đó
ra sao Để hiểu vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài 3
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: 15 /
GV giới thiệu: Lịch sử loài người cho chúng ta biết
những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
H: Con người xuất phát từ loài gì ?
GV cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng:
Con người được xuất phát từ loài vượn cổ Vượn cổ
có dáng hình người (vượn nhân hình) sống cách đây
khoảng 5 đến 15 triệu năm vượn nhân hình là kết
quả của quá trình tiến hoá từ động vật bậc cao
H: Vượn cổ sống ở đâu ? Trong quá trình sống thì
loài vượn cổ đã có những thay đổi như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung
giảng theo SGK và chuẩn xác
GV giảng: Những hài cốt của người tối cổ tìm
thấy ở nhiều nơi như ở miền Đông Châu Phi, đảo
Giava ở In đô nê xi a, ở gần Bắc Kinh
1 Con người đã xuất hiện như thế nào ?
- Vượn cổ sinh sống trong rừng rậm, cách đâyhàng chục triệu năm
+ Dần dần vượn cổ biết đi bằng 2 chi sau, 2chi trước biết cầm nắm
+ Biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công
cụ
Đó là người tối cổ
H: Cách sống của người tối cổ như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác: Sống
theo bầy, họ hái lượm hoa quả và săn bắt thú để ăn - Họ sống theo bầy, gồm vài chục người, sống
Trang 7Cho HS quan sát hình 3, 4 SGK.
H: Hình thức săn bắt lúc đó như thế nào ?
HS trả lời dựa vào hình 4, nhận xét, bổ xung GV
chuẩn xác: Săn đuổi, tức sử dụng đông người bao
vây lấy bầy thú và dồn cho chúng chạy xuống vực
sâu để chúng chết hay bị thương, sau đó ném đá,
phóng lao cho chúng chết hẳn
H:Sau khi săn bắt được thú, người ta còn biết làm gì?
HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác
GV chuyển ý: Trải qua hàng triệu năm, người tối cổ
dần dần trở thành người tinh khôn Vậy để biết được
cuộc sống của người tinh khôn như thế nào, chúng ta
sẽ tìm hiểu mục 2
Hoạt động 2: 10 /
Cho HS quan sát hình 5 SGK
H: Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ ở
những điểm nào ?
GV hướng dẫn: Về hình dáng bên ngoài…
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng: Người tinh
khôn có xấu tạo cơ thể giống như người ngày nay,
xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay nhỏ, khéo
léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não
phát triển (1450 cm3), trán cao, mặt phẳng, cơ thể
gọn và linh hoạt
H: Vậy về cuộc sống người tinh khôn khác cuộc sống
của người tối cổ như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng: Người tối
cổ sống theo bầy, người tinh khôn sống theo thị tộc,
nghĩa là có họ hàng gần gũi với nhau và mọi người
trong thị tộc đều làm chung, ăn chung, giúp đỡ lần
nhau trong mọi công việc
GV: Đời sống con người trong thị tộc cao hơn, đầy đủ
hơn Từ đấy bắt đầu chú ý tới đời sống tinh thần
GV chuyển ý: Từ cuộc sống như vậy để biết được
nguyên nhân nào làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã,
chúng ta sẽ tìm hiểu mục 3
Hoạt động 3: 10 /
H: Trước kia người ta sử dụng nguyên liệu gì để chế
tạo công cụ lao động ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng giải và
chuẩn xác: Chủ yếu là đá, cành cây…dẫn đến năng
xuất lao động không cao
H: Sau này người ta phát hiện ra nguyên liệu gì ?
dựa vào săn bắt, hái lượm
- Biết sử dụng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn,xua đuổi thú dữ
2 Người tinh khôn sống như thế nào ?
- Người tinh khôn đã biết tổ chức thành thịtộc:
+ Là những nhóm người gồm vài chục giađình
+ Đều làm chung, ăn chung
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Trang 8HS trả lời GV cho HS quan sát hình 6, 7 và giảng
giải: Khoảng 4000 năm trước công nguyên, phát hiện
ra đồng nguyên chất mềm Sau đó biết pha đồng với
thiếc và chì cho cứng hơn gọi là đồng thau, đúc ra
các loại rìu, cuốc, thương, giáo, lao, mũi tên, trống
đồng Đến khoảng 1000 năm trước công nguyên,
người ta biết tới đồ sắt để làm cuốc, liềm, kiếm dao
GV tổng kết toàn bài
- Tác dụng của công cụ làm bằng kim loại: + Có thể khai phá đất hoang nhiều hơn, tăngnằng xuất lao động
+ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều dẫn đến
dư thừa
+ Một số người có khả năng lao động giỏihoặc lợi dụng uy tín để cướp đoạt của dư thừavà trở lên giàu có
Chế độ làm chung, hưởng chung trong thịtộc bị phá vỡ
Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã
4 Củng cố: (4 / ) Cho HS nhắc lại nội dung bài học
Về cuộc sống người tinh khôn khác cuộc sống của người tối cổ như thế nào ?
Công cụ làm bằng kim loại có tác dụng như thế nào?
5 Dặn dò: (1 / ) Học bài, làm các câu hỏi Chuẩn bị trước bài 4
Trang 9Tuần 4/ Tiết 4 Ngày soạn: 13/9/2008
Ngày dạy: 15-18/9/2008 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông bao gồm: Ai cập, Lưỡng Hà, ẤnĐộ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV – nửa đầu thiên niên kỉ III trước công nguyên
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, xác định vị trí trên lược đồ và rút ra nhận xét
3 Tư tưởng, tình cảm:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ
- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyênchế
II Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.Tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
2 Giới thiệu: (1 / ) GV nhắc lại bài cũ vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? HS trả lời GV
giảng: Do xuất hiện công cụ bằng kim loại sản xuất phát triển xã hội nguyên thuỷ tan rã ra đời các quốc gia cổ đại
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: 14 /
GV cho HS đọc SGK phần 1
GV treo bản đồ và giảng: Các quốc gia cổ đại
phương Đông được hình thành trên lưu vực các dòng
sông lớn, đất phù sa mầu mỡ, mềm, xốp, dễ canh
tác, cho năng xuất cao, nước tưới đầy đủ quanh năm
.Nông nghiệp đã trở thành ngành kinh tế chính,
nhưng phải đắp đê ngăn lũ, đào hố chứa nước, kênh
máng dẫn vào ruộng, tiêu vào mùa lũ làm thuỷ
lợi năng xuất cao, lương thực dư thừa xã hội có
giai cấp sớm hình thành
H: Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện ở đâu
và từ bao giờ ?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét,
bổ xung, cho HS xác định trên H.10 và chuẩn xác
H: Quan sát hính 8, hãy tả cảnh làm ruộng của người
Ai Cập ?
GV hướng dẫn HS quan sát, miêu tả GV miêu tả lại
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành từ đâu và từ bao giờ ?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiệnkhoảng cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiênniên kỉ III trước công nguyên ở Ai Cập, LưỡngHà, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay
Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhấttrong lịch sử xã hội loài người
Trang 10Hoạt động 2: 14 /
GV chia lớp thảo luận nhóm với nội dung: “Xã hội
cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Các
tầng lớp có đời sống như thế nào ?”
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận
Cho 1 số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ xung
GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác
H: Với xã hội bất công như vậy, nô lệ, dân nghèo đã
làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV đọc lời khuyên của
Ipu xe và lời tiên đoán của Nê phéc tuy cho HS nghe
và chuẩn xác
GV giới thiệu về bộ luật Ha mu ra bi cho HS
Cho HS đọc điều 42, 43
H: Qua 2 điều trên, theo em, người cày ruộng phải
làm việc như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét GV nhận xét và chuẩn xác
H: Em thấy xã hội cổ đại phương Đông như thế nào ?
HS trả lời GV chuẩn xác
Hoạt động 3: 7 /
Cho HS đọc phần 3 SGK
H: Vua ở nhà nước cổ đại phương Đông có quyền
hành như thế nào ?
HS trả lời, GV hướng dẫn, bổ xung và chuẩn xác
GV giới thiệu về các ông vua ở Trung Quốc, Ai Cập,
Lưỡng Hà, Ấn Độ và các tầng lớp quý tộc, tăng lữ…
GV tổng kết bài học
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
- Gồm 3 tầng lớp:
+ Quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyềnthế, có người hầu hạ Đứng đầu là 1 ông vua + Nông dân: Là tầng lớp đông đảo nhất, họnhận ruộng công xã và nộp một phần thuhoạch và lao dịch cho bọn quý tộc
+ Nô lệ: Hầu hạ quý tộc, không có tự do
- Nô lệ, dân nghèo đã nổi dậy chống bọn quýtộc
Là xã hội hà khắc
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
- Vua đứng đầu, cha truyền con nối, có quyềnhành tối cao, là người đặt ra luật pháp, chỉ huyquân đội, xét xử người có tội…
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từtrung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc
4 Củng cố:(4 / ) GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: “ Điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông? Kể tên những quốc gia đó? Xã hội cổ đại phương Đông gồmnhững tầng lớp nào? Chế độ chính trị của xã hội cổ đại phương Đông?”
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Chuẩn bị trước bài 5
Trang 11Tuần 5/ Tiết 5 Ngày soạn: 12/9/2009 Ngày dạy: 14/9/09
Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- ĐKTN của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển SX nông nghiệp
- Những đặc điểm nền tảng KTá, cơ cấu XH và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô Ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, xác định vị trí trên lược đồ và rút ra nhận xét
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3 Tư tưởng, tình cảm:
Có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội
II Thiết bị dạy học:
Bản đồ các quốc gia cổ đại
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
? Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Các tầng lớp có đời sống như thếnào?
? Vua ở nhà nước cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào ?
2 Giới thiệu: (1 / ) GV: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ ở phương Đông nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện ở cả những vùng khó khăn ởphương Tây
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:14 /
GV cho HS đọc SGK phần 1 và quan sát hình 10
Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí của 2 quốc gia
Hi Lạp và Rô Ma cổ đại
GV giới thiệu lại tên, vị trí địa lí, thời gian hình
thành của 2 quốc gia này
H: Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và Rô Ma như thế
nào ? Với điều kiện tự nhiên như vậy, ở đây kinh tế
phát triển chủ yếu là ngành gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và chuẩn
xác
GV giới thiệu qua về hoạt động thủ công nghiệp
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Ở bán đảo Ban căng và Italia, vàokhoảng thiên niên kỉ I trước côngnguyên đã hình thành 2 quốc gia HiLạp và Rô Ma
- Điều kiện tự nhiên không thuận lợicho việc trồng lúa
- Nền tảng kinh tế ở đây là thủ côngnghiệp và thương nghiệp
và thương nghiệp
Hoạt động 2:14 / 2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma
Trang 12Cho HS thảo luận nhóm để tìm ra giai cấp trong xã
hội cổ đại phương Tây và đời sống của các giai cấp
đó ?
GV quan sát và hướng dẫn
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung
GV bổ xung và chuẩn xác
GV giớ thiệu về 2 giai cấp này
H: Sự bất công trong xã hội thời đó đã dẫn đến điều
gì ?
HS trả lời, nhận xét GV nhận xét và chuẩn xác
GV giới thiệu qua về khởi nghĩa của nô lệ do Xpác
ta cút lãnh đạo GV kết luận và chuyển ý
Hoạt động 3:7 /
GV giới thiệu khái niệm “xã hội chiếm hữu nô lệ” là
xã hội có 2 giai cấp cơ bản : Chủ nô và nô lệ, 1 xã
hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột
nô lệ
H: Xã hội cổ đại phương Tây khác với xã hội cổ đại
phương Đông như thế nào ?
HS trả lời GV giải thích về sự khác nhau của 2 xã
hội cổ đại phương Đông và phương Tây
GV chuẩn xác về chế độ chiếm hữu nô lệ
gồm những giai cấp nào ?
- Gồm 2 giai cấp:
+ Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò, chủthuyền buôn giàu có, thế lực, sống sungsướng và dựa vào nô lệ
+ Nô lệ: Rất đông đảo, là “nhữngcông cụ biết nói” của chủ nô, bị chủ nơđối xử tàn bạo
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ đãnổ ra chống giai cấp chủ nô Điển hìnhlà khởi nghĩa của Xpáctacút (73 – 71trước công nguyên ở Rô Ma)
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Là chế độ bóc lột, sống dựa vào nôlệ
- Có 2 giai cấp cơ bản là nô lệ và chủnô
4 Củng cố:(4 / ) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, trả lời các câu hỏi và soạn trước bài 6.
Trang 13Tuần 6/ Tiết 6 Ngày soạn: 19/9/2009
Ngày dạy: 21/9-26/9/2009 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Qua mấy nghìn năm, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản VHù đồ sộ, quý giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông, phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên nhữngthành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, k/h, nghệ thuật
2 Kĩ năng:
Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
3 Tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
II Thiết bị dạy học: Tranh ảnh về một số công trình văn hoá tiêu biểu như kim tự tháp Ai
Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa Một số thơ văn thời cổ đại
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
? Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và Rô Ma như thế nào ? Với điều kiện tự nhiên như vậy, ởđây kinh tế phát triển chủ yếu là ngành gì ?
? Xã hội cổ đại phương Tây khác với xã hội cổ đại phương Đông như thế nào ?
2 Giới thiệu: (1 / ) GV: Nhắc lại bài 4, 5 và nhấn mạnh: Thời cổ đại đã để lại cho loàingười cả một di sản văn hoá đồ sộ và phong phú
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:18 /
Cho HS đọc SGK từ đầu đến “…đo thời gian”
H: Người phương Đông cổ đại có thành tựu gì về
thiên văn và lịch ? Nguyên nhân ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung
và chuẩn xác
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?
a Thiên văn và lịch.
- Biết sự chuyển động của Mặt Trời, MặtTrăng và các hành tinh ảnh hưởng tới việcmưa, gió
- Sáng tạo ra lịch, chia 1 năm ra 12 tháng, 1tháng có khoảng 29 – 30 ngày
- Làm đồng hồ đo thời gian
Trang 14Cho HS đọc SGK: “Người phương Đông…nung khô…
sáng tạo nên”
H:Thành tựu về chữ viết của người phương Đông?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ
xung và chuẩn xác
Cho HS quan sát hình 11 GV giới thiệu về chữ tượng
GV giới thiệu thêm về người Ai Cập do nhu cầu đo
lại ruộng hàng năm sau những trận lũ, lụt…
Cho HS quan sát hình 12, 13 GV giảng theo SGK và
chuẩn xác
Hoạt động 2:17 /
Cho HS đọc SGK phần 2, quan sát hình 14, 15, 16,
17
Yêu cầu HS thảo luận nhóm về các thành tựu: Thiên
văn và lịch, chữ viết, các ngành khoa học cơ bản,
nghệ thuật
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận
Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm
khác bổ xung
GV tổng hợp, nhận xét, bổ xung và chuẩn xác
GV giáo dục HS biết ơn người xưa đã có công sáng
tạo ra chữ cái mà chúng ta sử dụng ngày nay
GV đưa 1 số ví dụ về văn học
GV tổng kết bài học
4 Củng cố:(4 / ) GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
“Những thành tựu khoa học của người cổ đại? Ý
nghĩa việc sáng tạo ra chữ viết? Nêu và mô tả 1
công trình nghệ thuật thời cổ đại
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, làm câu hỏi
b Chữ viết, chữ số và toán học.
- Sáng tạo ra chữ tượng hình viết trên giấypapirut, mai rùa, thẻ tre, phiến đất sét rồi nungkhô
- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, họrất giỏi về hình học
- Họ tính được số pi = 3,16
- Người Lưỡng Hà giỏi số học
- Người Ấn Độ sáng tạo ra số 0
c Kiến trúc, điêu khắc.
- Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba bi lon ởLưỡng Hà…là những kì quan của thế giới
2 Người Hi Lạp và Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá.
a Thiên văn và lịch.
- Họ biết quan sát sự di chuyển của Trái Đấtquanh Mặt Trời
- Làm ra lịch: 1 năm có 365 ngày và 6 giờ 1năm chia ra 12 tháng (dương lịch)
b Chữ viết.
Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c Ban đầu gồm
20 chữ cái, sau là 26 chữ cái mà chúng ta sửdụng ngày nay
c Các ngành khoa học cơ bản.
Số học, hình học, vật lí, thiên văn học, triếthọc, lịch sử, địa lí … với nhiều nhà khoa họclớn: Ta lét, Pi ta go, Ơ cơ lít, Ac si mét, Platon, A ri xtốt…
d Nghệ thuật.
Văn học phát triển, sân khấu, kiến trúc tạohình, điêu khắc đều có những thành tựu đángkể
Người Hi Lạp – Rô Ma đã để lại nhiềuthành tựu khoa học lớn, làm cơ sở xây dựngcác ngành khoa học cơ bản ngày nay
Trang 15Chuẩn bị trước bài 7: Ôn tập.
Trang 16Tuần 7/ Tiết 7 Ngày soạn: 26/9/2009
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học phần lịch sử dân tộc
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
II Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật Lược đồ thế giới cổ đại
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC : kiểm tra trong quá trình dạy
2 Giới thiệu: (1 / ) GV: Nêu mục tiêu của tiết ôn tập
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: 29 /
GV cho HS trả lời lần lượt 7 câu hỏi trong
SGK, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ
xung và chuẩn xác một cách tóm lược
GV giới thiệu về người tối cổ chuyển thành
người tinh khôn cách đây khoảng 4 vạn năm
nhờ lao động sản xuất
GV treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương
Đơng và phương Tây
Yêu cầu HS lên xác định vị trí của từng quốc
gia trên lược đồ
Học sinh trả lời các câu hỏi của bài.
1 Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở Đông Phi,Gia va, gần Bắc Kinh, thời gian từ 3 – 4 triệu nămtrước đây
2 Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn vàngười tối cổ:
Con người Tối cổ: Biết đi bằng 2 chi sau, 2 chi trước để cầm nắm,trán thấp, hàm nhô ra…
Tinh khôn: Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, rănggọn, đều, tay chân như người ngày nay
Công cụ sản xuất Tối cổ: Chủ yếu là đá, cành câyTinh khôn: Đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khácnhau Xuất hiện kim loại
Tổchức xã hội Tối cổ: Sống theo bầy trong hang động Tinh khôn: Thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở
3 Thời cổ đại có:
a Phương Đông: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc,Ấn Độ
b Phương Tây: Hi Lạp, Rô Ma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại: Quý tộc, chủnô – nông dân công xã, nô lệ
5 Các loại nhà nước cổ đại: Chuyên chế và Chiếm hữu
Trang 17-Giáo viên treo các bức ảnh kiến trúc lên
bảng sau đó yêu cầu học sinh lên xác định
tên của những công trình kiến trúc đó, ở
quốc gia nào?
- Gv kể tóm lược sử thi Iliat và Oâdixe
H: Những thành tựu văn hoá thời cổ đại nào
ngày nay vẫn còn giá trị sử dụng?
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Gv chốt kiến thức
Hoạt động 2: 10 /
Cho HS hỏi những vấn đề chưa nắm rõ trong
chương trình từ bài 1 đến hết bài 6
GV giải đáp những thắc mắc của HS
nô lệ
6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:
a Chữ viết, chữ số: Sáng tạo ra chữ tượng hình, chữ cái
a, b, c…, phép đếm đến 10, số 0
b Các khoa học: Biết quan sát chuyển động Mặt Trời,Mặt Trăng, làm ra lịch, tính được số pi, làm đồng hồ đothời gian, các ngành khoa học: số học, hình học, vật lí,triết học Lịch sử, địa lí… với nhiều nhà khoa học lớn
c Công trình nghệ thuật kiến trúc: Kim tự tháp, thành
Ba bi lon, Vạn lí trường thành, Đấu trường Cơlidê, Tượngthần vệ nữ Milo, Tượng lực sĩ ném dĩa
d Văn học, sân khấu, kiến trúc tạo hình phát triển vàcó nhiều thành tựu đáng kể
7 Đánh giá thành tựu văn hoá thời cổ đại: Có nhiềuthành tựu khoa học có giá trị to lớn, làm cơ sở xâydựng các ngành khoa học cơ bản ngày nay Có ý nghĩavô cùng lớn lao Để lại 1 di sản văn hoá đồ sộ và quýgiá cho nhân loại
Học sinh đặt câu hỏi GV giải đáp.
4 Củng cố:(4 / ) GV nhắc lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, ôn lại những kiến thức đã học Chuẩn bị tiết sau học bài 8
Trang 18Tuần 8/ Tiết 8 Ngày soạn: 11/10/08
Ngày dạy: 13-21/10/08
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I Mục tiêu: HS cần:
IV Nắm được sự hình thành, phát triển và tan rã của xã hội nguyên thuỷ
V Nắm được sự hình thành các quốc gia cổ đại trên thế giới và các tầng lớp của các quốc
gia đó
VI Nắm được các thành tựu về văn hoá của các dân tộc phương Đông, phương Tây thời cổ
đại
II Thiết bị dạy học:
VII Tranh ảnh về một số công trình văn hoá tiêu biểu như kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng
hình, tượng lực sĩ ném đĩa, công cụ lao động, đồ trang sức
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức: (1 / )
2 Giới thiệu: (1 / ) GV: Nêu mục tiêu của làm bài tập lịch sử
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:(3 / ) GV giao nội dung bài tập cần làm cho HS.
H: Tại sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
H: Nêu vị trí và điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây ?
H: Lập bảng trình bày về các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây ?
Hoạt động 2:(20 / ) GV hướng dẫn HS làm bài tập.
GV hướng dẫn HS làm các câu hỏi ở trên
Câu 1: Nêu nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây
Câu 3: Kẻ bảng để so sánh, nêu ra các thành tựu văn hoá phương Đông, phương Tây
Hoạt động 3:(19 / ) Cho HS trình bày các bài tập của mình.
GV cho HS lên làm các bài tập, các em khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung, chỉnh sửa những HS làmchưa chính xác và chuẩn xác kiến thức
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ:
VIII Tác dụng của công cụ làm bằng kim loại:
+ Có thể khai phá đất hoang nhiều hơn, tăng nằng xuất lao động
+ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều dẫn đến dư thừa
+ Một số người có khả năng lao động giỏi hoặc lợi dụng uy tín để cướp đoạt của dư thừa và trở lêngiàu có
Chế độ làm chung, hưởng chung trong thị tộc bị phá vỡ Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã
Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây
Vị trí - Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ
Trang 19Thiên văn
và lịch - Biết sự chuyển động của Mặt Trời, MặtTrăng và các hành tinh ảnh hưởng tới việc
mưa, gió
- Sáng tạo ra lịch, chia 1 năm ra 12 tháng,
1 tháng có khoảng 29 – 30 ngày
- Làm đồng hồ đo thời gian
- Họ biết quan sát sự di chuyển của TráiĐất quanh Mặt Trời
- Làm ra lịch: 1 năm có 365 ngày và 6 giờ
1 năm chia ra 12 tháng (dương lịch)
Chữ viết,
chữ số
- Sáng tạo ra chữ tượng hình viết trên giấypapirut, mai rùa, thẻ tre, phiến đất sét rồinung khô
Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c Ban đầugồm 20 chữ cái, sau là 26 chữ cái màchúng ta sử dụng ngày nay
= 3,16 Người Lưỡng Hà giỏi số học
Người Ấn Độ sáng tạo ra số 0
Số học, hình học, vật lí, thiên văn học,triết học, lịch sử, địa lí … với nhiều nhàkhoa học lớn: Ta lét, Pi ta go, Ơ cơ lít, Ac
si mét, Pla ton, A ri xtốt…
4 Củng cố : GV nhắc lại trong từng bài tập lịch sử.
5 Dặn dò :(1 / ) Hoàn thiện các bài tập chuẩn bị trước bài 8.
Trang 20Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM.
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA Tuần 8/ Tiết 8 Ngày soạn: 03/10/2009
Ngày dạy:05-10/10/2009 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từ người tối cổ đến người tinhkhôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của ngườinguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh.
3 Tư tưởng, tình cảm: Lịch sử lâu đời của đất nước ta Về lao động, xây dựng xã hội.
II Thiết bị dạy học:
Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh, chế bản công cụ
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức :(1 / )
2 Giới thiệu: (1 / ) GV: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có
một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kì của xã hội nguyên thuỷ, xã hộicổ đại Để nắm được vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài 8
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:15 /
GV treo bản đồ Việt Nam, giới thiệu qua cảnh quan
của những vùng có liên quan
H: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết
đối với người nguyên thuỷ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung
GV bổ xung và giảng giải: Vì họ sống chủ yếu dựa
vào thiên nhiên
HS đọc đoạn: “Thời xa xưa…và con người”
H: Người tối cổ là người như thế nào ?
GV hướng dẫn HS trả lời theo bài học ở phần lịch sử
thế giới
H: Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở
đâu ?
GV hướng dẫn HS trả lời theo như SGK
Cho HS nhận xét, bổ xung, GV nhận xét, bổ xung
và chuẩn xác
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu.
- Ở hang Thẩm khuyên, Thẩm Hai (LạngSơn); Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá); Xuân
Trang 21H: Những dấu tích được tìm thấy là gì ?
HS trả lời, nhận xét GV bổ xung và chuẩn xác
Lộc (Đồng Nai)…
- Dấu tích như răng của người tối cổ và 1 sốcông cụ đá
GV giới thiệu hình 18, 19, 20, 21, 22, 23 và mẫu vật
phục chế
H: Quan sát lược đồ trang 26 Nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước ta?
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ để trả lời
GV gợi ý về địa điểm đó gần sông, đồng bằng, ven
biển…
HS trả lời GV bổ xung và chuẩn xác
Hoạt động 2: 11 /
GV giải thích qua về sự ra đời của người tinh khôn
để phân biệt với người tối cổ
Cho HS đọc mục 2 trong SGK
Cho HS thảo luận nhóm với yêu cầu: “Tìm thời gian,
địa điểm, công cụ của người tinh khôn khác với
người tối cổ như thế nào ?”
HS thảo luận, GV quan sát hướng dẫn.
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung
GV bổ xung và chuẩn xác
H: So sánh công cụ hình 19 và 20 SGK ?
HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3: 12 /
Cho HS đọc SGK mục 3
Cho HS quan sát các hiện vật phục chế kết hợp với
hình 21, 22, 23 trong SGK
H: So sánh các công cụ hình 20 với công cụ hình 21,
22, 23
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV tổng hợp, bổ xung
và chuẩn xác
H: Tại sao có được sự tiến bộ đó ? Giá trị của sự tiến
bộ đó là gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng giải và khắc
sâu kiến thức cho HS
H: Nhận xét về địa điểm sinh sống của người tinh
khôn?
GV giới thiệu trên bản đồ một số khu vực sinh sống
mới của người tinh khôn
Cho HS lên bảng xác định lại GV tổng kết bài học
- Địa điểm sinh sống gần sông, đồng bằng,ven biển
2 Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào ?
- Xuất hiện cách đây khoảng 3 – 2 vạn năm ởnúi Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ),Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá,Nghệ An
- Công cụ: Rìu đá cuội, ghè đẽo thô sơ, cóhình thù rõ ràng
3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới ?
- Công cụ cải tiến với nhiều loại đá khácnhau
- Biết mài ở lưỡi cho sắc
- Xuất hiện đồ gốm và lưỡi cuốc đá
- Địa điểm sinh sống được mở rộng hơn, cótính chất lâu dài hơn
4 Củng cố:(4 / ) GV cho HS trả lời các câu hỏi:
Trang 22-Các giai đoạn của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta?
-Thời gian mở đầu và kết thúc của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta?
-Công cụ điển hình của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta? kĩ thuật chế tác đá?
GV : Tóm lại trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống Quá trình tồn tại liên tụchàng chục vạn năm của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của lịch sử nước ta
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, làm câu hỏi cuối bài Chuẩn bị trước bài 9
Tuần 9/ Tiết9 Ngày soạn:10/10/2009
Ngày dạy:12/10/2009 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷthời Hoà Bình – Bắc Sơn
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần củahọ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và so sánh.
3 Tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
II Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, chế bản công cụ phục chế.
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
? Công cụ điển hình của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta? kĩ thuật chế tác đá?
? Nhận xét về địa điểm sinh sống của người tinh khôn?
2 Giới thiệu: (1 / ) GV cho HS nhắc lại các thời điểm đã nêu ở bài trước để vào bài mới:
Tìm hiểu cuộc sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ thời HoàBình – Bắc Sơn – Hạ Long
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: 11 /
GV cho HS đọc mục 1 trong SGK
H: Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình–Bắc Sơn–Hạ
Long đã sống và lao động sản xuất như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung
GV giảng và dẫn dắt HS đến thời Hoà Bình – Bắc
Sơn – Hạ Long
H: Nêu những công cụ, đồ dùng mới ? Công cụ, đồ
dùng nào quan trọng nhất ?
HS trả lời, bổ xung GV bổ xung và chuẩn xác
GV cho HS quan sát các công cụ lđ phục chế
H: Nêu những điểm mới về công cụ và sản xuất của
thời Hoà Bình – Bắc Sơn là gì ?
GV hướng dẫn HS trả lời
H: Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ bằng đá ?
GV hướng dẫn: Tìm ra đất sét, nhào nặn, nung khô
1 Đời sống vật chất.
- Người Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long luôntìm cách cải tiến công cụ lao động
- Biết mài đá, làm ra nhiều loại công cụ khácnhau, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau
- Làm được đồ gốm
Trang 23H: Kĩ thuật mài đá và đồ gốm có ý nghĩa như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng: Tăng thêm
nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết
GV giảng về việc phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi
và nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của phát minh này
H: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và chuẩn
xác: Tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết…
H: Người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung
và giới thiệu về nơi ở của người nguyên thuỷ
Hoạt động 2: 12 /
GV nhắc lại bầy người nguyên thuỷ ở thời kì đầu
(bài 3)
H: Tại sao chúng ta biết được người nguyên thuỷ thời
bấy giờ đã sống định cư ở một nơi ?
HS trả lời GV giảng: Hang động có lớp vỏ sò dày 3
– 4 m chứng tỏ họ sống trong hang trong một thời
gian rất dài
H: Tổ chức xã hội như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung
GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác
GV giảng và dẫn chứng so sánh với hiện nay
GV đề cập đến nhu cầu có người chỉ huy chung GV
ghi lên bảng
GV giải thích, sau đó nhấn mạnh đây là xã hội có tổ
chức đầu tiên
Hoạt động 3: 12 /
Cho HS quan sát kênh chữ và kênh hình trong mục 3
H: Đời sống tinh thần có những loại hình nào ? Dùng
để làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và chuẩn
xác
H: Tại sao đời sống tinh thần được hình thành ?
HS trả lời GV bổ xung và chuẩn xác
H: Tại sao người ta lại chôn cất người chết cẩn thận ?
Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc có ý nghĩa gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung
và giảng theo SGK GV chuẩn xác
GV tổng kết bài học
- Biết trồng trọt và chăn nuôi Làm cho lươngthực tăng
- Sống chủ yếu ở hang động, núi đá, biết làmlều để ở
2 Tổ chức xã hội.
- Con người sống thành từng nhóm và định cưlâu dài ở một nơi
- Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc mẫu hệ
Quan hệ nhóm Gốc huyết thống
Thị tộc Mẹ Mẫu hệ
- Là xã hội có tổ chức đầu tiên
3 Đời sống tinh thần.
- Biết làm đồ trang sức
- Vẽ hình trên vách hang động
- Tình cảm gia đình ngày càng gắn bó
- Biết chôn cất người chết, kèm theo lưỡi cuốcđá
- Đời sống vật chất tăng cao tạo điều kiệnhình thành và phát triển đời sống tinh thần
Cuộc sống người nguyên thuỷ Bắc Sơn –Hạ Long đã phát triển khá cao về tất cả cácmặt
Trang 244 Củng cố:(4 / ) GV cho HS nhắc lại những điểm khác nhau của người thời Hoà Bình – Bắc
Sơn – Hạ Long
GV chốt lại : Đây là 1 giai đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp sau, vượtqua thời nguyên thuỷ
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, làm các câu hỏi cuối bài Ôn tập chuẩn bị tuần sau kiểm tra1 tiết
Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC.
Tuần 11/ Tiết 11 Ngày soạn:24/10/2009
Ngày dạy:26/10/2009 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người nguyên thuỷnhư: Nâng cao kĩ thuật mài đá, phát minh thuật luyện kim, phát minh nghề trồng lúa nước
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
3 Tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
II Thiết bị dạy học: Tranh ảnh trong SGK Hiện vật phục chế, bản đồ.
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4 / )
2 Giới thiệu: (1 / ) GV đặt câu hỏi: “Có phải nước ta chỉ có rừng núi?” HS trả lời GV
giảng: Có đồng bằng, đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư vàđây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:15 /
Cho HS đọc SGK mục 1
GV giảng theo SGK về quá trình di cư của con
người, sản xuất được tiếp tục phát triển
H: Quan sát hình 28 29 30 theo em có những công
cụ, đồ dùng gì ?
HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác kiến thức
H: So sánh với các công cụ thời trước, em có nhận
xét gì ?
GV hướng dẫn: Kĩ thuật mài, loại hình công cụ, kĩ
thuật làm đồ gốm
HS trả lời, nhận xét GV tổng hợp và chuẩn xác
GV giải thích về sử dụng chì để đánh cá
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Rìu đá được mài rộng ra 2 mặt, xuất hiệnlưỡi đục bằng đá, bàn mài, mảnh cưa đá
- Công cụ bằng xương nhiều hơn
- Đồ gốm có nhiều loại hình Biết làm chìbằng đất nung để đánh cá
Trang 25H: Ở các địa điểm : - Phùng Nguyên (Phú Thọ),
Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kom Tum) có
những di chỉ gì ?
HS trả lời GV bổ xung và chuẩn xác
H: Đồ gốm trong giai đoạn này có gì khác ?
HS trả lời GV chuẩn xác
H: Nhận xét về trình độ sản xuất công cụ của người
- Đồ gốm có hoa văn
GV nhấn mạnh về thời gian xuất hiện, sự phát triển
của đồ gốm Từ trình độ cao của kĩ thuật chế tác
công cụ và làm đồ gốm, con người đã tiến thêm một
bước căn bản – phát minh ra thuật luyện kim
Hoạt động 2: 10 /
Cho HS đọc SGK mục 2
GV lưu ý HS yêu cầu của cuộc sống buộc con người
phải tiếp tục nâng cao trình độ sản xuất của mình
H: Làm đồ gốm cần những gì ? Đồ gốm thường thấy
là gì ? Tác dụng của nó ?
HS trả lời GV hướng dẫn: Đất sét nặn hình, nung
khô, cứng Chủ yếu là đồ dựng
GV giảng: Lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất
làm khuôn, nung chảy đồng, rót vào khuôn nhờ kinh
nghiệm làm gốm
H: Những công cụ đồng đầu tiên được tìm thấy là gì,
Phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và kết
luận
Hoạt động 3: 10 /
GV giảng theo SGK
H: Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy giờ
đã phát minh ra nghề trồng lúa nước ?
HS trả lời GV nhấn mạnh: Khẳng định phát minh
nghề trồng lúa nước Dần dần, thóc gạo trở thành
lương thực chính
H: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu ? Trong điều
kiện nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung
và chuẩn xác
2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm,người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh
ra thuật luyện kim Kim loại được dùng đầutiên là đồng
- Tự tìm ra 1 nguyên liệu mới để làm công cụtheo nhu cầu của mình Thúc đẩy sản xuất
3 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên con người đãtrồng lúa nước, trồng rau, đậu, bầu, bí, chănnuôi, đánh cá…Trên các vùng rộng lớn vensông, ven biển
Trang 26H: So sánh cuộc sống con người trước và sau khi có
nghề trồng lúa nước ?
GV hướng dẫn HS trả lời
H: Vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở
đồng bằng ven các con sông lớn ?
GV hướng dẫn HS trả lời GV giảng: Đất phù sa màu
mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho cuộc sống, và tổng
kết toàn bài học
- Trong điều kiện xuất hiện đồ đồng làm chonăng xuất lao động tăng
4 Củng cố:(4 / ) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: (1 / ) Học bài, làm bài tập, câu hỏi Chuẩn bị trước bài 11
Trang 27Tuần 10/ Tiết 10 Ngày soạn:17/10/2009
Ngày dạy: 19/10/09 KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT
I Mục tiêu:
Giúp HS kiểm tra lại những kiến thức, kĩ năng đã học, rèn luyện từ đầu năm để nắm mức độhiểu biết của HS từ đó có hướng giải quyết để HS nắm bài chắc hơn
Chuẩn bị:
1 GV: Ra đề trắc nghiệm, tự luận và đáp án.
2 HS: Tự ôn tập ở nhà, chuẩn bị kiểm tra.
II Tiến trình tiết kiểm tra:
1 GV ổn định tổ chức lớp.
2 Phát đề và hướng dẫn cách làm.
3 Coi HS làm bài, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, cẩn thận.
4 Thu bài khi hết giờ, kiểm tra số lượng bài.
5 Dặn dò HS chuẩn bị trước bài 10.
TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010HỌ VÀ TÊN:……….;LỚP: 6…… MÔN LỊCH SỬ LỚP 6
ĐỀ BÀI
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 ĐIỂM)
I Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm?
A 2 – 3 triệu năm; B 2,5 – 3,5 triệu năm; C 3 – 4 triệu năm; D 4 – 5 triệu năm
Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên được hình thành ở đâu ?
A Ở Rô Ma, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay
B Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Hi Lạp ngày nay
C Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay
D Ở Ai Cập, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay
Câu 3: Tổ chức xã hội đầu tiên trên đất nước ta là?
A Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc mẫu hệ
B Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc phụ hệ
C Tổ chức xã hội theo chế độ chiếm hữu nô lệ
D Tổ chức xã hội theo chế độ phong kiến
Câu 4: Năm 2000 TCN cách năm 2009 bao nhiêu năm?
A 2000 năm ; B.4000 năm ; C 4009 năm; D 9 năm
Câu 5: Xã hội cổ đại Hi- Lạp, Rô- ma gồm những giai cấp nào?
A Nông dân, quý tộc, nô lệ; B Nông dân, quý tộc; C Chủ nô, nô lệ; D Quý tộc, nô lệ
Câu 6: Vì sao các dân tộc phương Đông sớm làm ra lịch?
A Để phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp; B Để làm vật trang trí trong nhà
C Để thống nhất các ngày lễ hội trong cả nước; D Vì một lí do khác
Câu 7 : Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn là nhờ:
Trang 28A Phát hiện ra lửa, dùng lửa để nướng thức ăn B Phát hiện ra chữ viết
C Phát hiện ra kim loại, dùng kim loại để chế tạo công cụ D Nhờ lao động sản xuất
II Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để có kết quả đúng về: Thời gian hình
thành các quốc gia cổ đại trên thế giới là?
1.Phương Đông 1
2 A Đầu thiên niên kỉ I trước công nguyên
2.Phương Tây B.Cuối thiên niên kỉ IV – đầu thiên niên kỉ III trước công nguyên
C Đầu thiên niên kỉ II trước công nguyên
B TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Câu 1: Em hãy cho biết vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Câu 2: Nêu đời sống vật chất va øđời sống tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?
***************************************************************************** ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4ĐIỂM)
I Khoanh trò chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: đáp án c (0,5 đ ); Câu 2: đáp án c (0,5 đ );Câu 3: đáp án a (0,5 đ );Câu 4: đáp án c (0,5 đ ); Câu 5: đáp án c(0,5 đ );
Biết trồng trọt và chăn nuôi làm cho lương thực tăng (0,5 đ )
Sống chủ yếu ở các hang động, mái đá, biết làm lều để ở (0,5 đ )
Biết làm đồ trang sức (0,5 đ )
Vẽ hình trên vách hang động (0,5 đ )
Tình cảm gia đình ngày càng gắn bó (0,5 đ )
Biết chôn cất người chết, kèm theo lưỡi cuốc đá (0,5 đ )
Câu 1: (2 điểm)
Công cụ bằng kim loại xuất hiện, năng xuất lao động tăng, xã hội có sản phẩm dư thừa, có sự chiếm hữu nên đã xuất hiện kẻ giàu, người nghèo; người nguyên thủy không làm chung ăn chung nữa; xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
Trang 29
Tiết 12 Ngày soạn: 16/11/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực.
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn ở khắp 3 miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn.
2 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ.
3 Tư tưởng, tình cảm
Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
II Thiết bị dạy học:
Bản đồ với những địa danh liên quan.
Tranh ảnh và hiện vật phục chế.
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức :(1/)
2 Ki ểm tra bài cũ
H: Những phát minh thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc là gì?
HS -Nghề nông trồng lúa nước
-Thuật luyện kim ù.
Giới thiệu:(1/) Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã biết: sử dụng những ưu đãi của đất đai Tạo ra hai phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề nông
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:12/
GV gọi HS đọc mục 1SGK
H: Nhận xét gì về việc đúc 1 đồ dùng bằng
đồng hay làm 1 bình bằng đất nung so với
việc làm 1 công cụ đá?
HS: Đúc đồng phức tạp hơn, cần kỹ thuật cao
hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn,
năng suất lao động cao hơn.
H: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc
đồng?(Chỉ có một số người biết luyện kim đúc
đồng vì nó phải trãi qua nhiều công đoạn: lọc
quặng, làm khuôn, nung chảy đồng Công cụ
1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào ?
Trang 30càng phức tạp đòi hỏi sự chuyên môn hoá
càng cao).
HS trả lời, GV chốt: cần phải có sự phân
công lao động theo ngành nghề; nông nghiệp
và thủ công nghiệp được tách thành 2 nghề
riêng
H:Vậy, để có được thóc lúa em có biết người
nông dân phải làm những việc gì? Một người
có thể đảm nhiệm và làm thành thạo hết các
công việc đó từ đầu đến cuối không? Theo
em cần phải làm như thế nào cho hiệu quả?
HS thảo luận nhóm và trả lời, GV bổ sung
HS: Cày bừa đất cho tơi xốp, gieo mạ, nhổ
mạ, chăm bón lúa, làm cỏ, đưa nước vào
ruộng, gặt, đập lúa những việc này không
thể làm một lúc mà phải chia ra nhiều gđ,
không phải ai cũng ai cũng có thể làm hết
được mà phải có sự phân công hợp lí mới tạo
ra hiệu quả trong lao động Ví dụ: đàn ông
cuốc đất, cày bừa, đàn bà nhổ mạ, cấy lúa
GV cho hs làm bài tập dán thông tin:
-Nam giới: làm nông nghiệp, săn bắt, đánh
cá, chế tác công cụ lao động, đúc đồng, làm
đồ trang sức.
-Phụ nữ : việc nhà, sản xuất nông nghiệp,
làm đồ gốm, dệt vải.
GV sơ kết và nhấn mạnh đến sự cần thiết
phải phân công lao động (theo giới tính, nghề
nghiệp)
GV: Phân công lao động làm cho kinh tế phát
triển thêm 1 bước, tất nhiên cũng tạo ra
những thay đổi các mối quan hệ giữa con
người với con người (quan hệ xã hội).
Hoạt động 2 : 15 /
Cho HS đọc phần 2 SGK.
H: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim, cày
bừa) ai làm là chính ?
H: Khi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ
-Nông nghiệp và thủ công nghiệp được tách thành 2 nghề riêng.
-Xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà.
2 Xã hội có gì đổi mới.
.
Trang 31đạo thì vị trí của người đàn ông trong sản
xuất, gia đình, làng bản thay đổi như thế
nào? Chế độ xã hội có thay đổi hay không?
HS thảo luận nhóm và trả lời
GV chốt vấn đề
-Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ.
H: Thế nào là chế độ phụ hệ? Tại sao chế độ
phụ hệ lại thay thế chế độ mẫu hệ?
HS: đàn ông đóng vai trò trụ cột trong gia
đình, làm chủ gia đình Với con cái, uy tín của
người cha rất lớn .Vì lúc này sản xuất phát
triển, những công việc nặng nhọc
H: Khi định cư lâu dài con người sống thành
các làng bản Nhiều làng bản họp lại thành
gì? đứng đầu làng, bản là ai?
GV trình bày cho HS hiểu về sự hình thành tổ
chức quản lí làng, bản, bộ lạc và nhấn mạnh
yêu cầu cần người chỉ huy, nhấn mạnh vai trò
của người lớn tuổi.
GV cho HS đọc đoạn: “ngoài ra, khi…đồ trang
sức”.
H: Nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi
mộ? Sự khác nhau đó là do đâu?
GV kết luận.
Hoạt động 3: 11/
Cho HS đọc phần 3 trong SGK, xem những
công cụ bằng đồng so sánh với các công cụ
đá trước đó GV cho HS quan sát công cụ
đồng phục chế và công cụ đá.
H: Thời kỳ văn hoá Đông Sơn, các công cụ
chủ yếu bằng nguyên liệu gì ?(Các công cụ
chủ yếu được chế tác bằng đồng ù)
H: Công cụ bằng đồng khác với công cụ bằng
đá như thế nào ?(Công cụ đồng sắc bén hơn,
năng suất lao động cao hơn)
GV cung cấp thông tin:
-Hình thành các làng bản (chiềng, chạ) -Nhiều làng, bản hợp nhau thành bộ lạc.
-Đứng đầu làng bản là già làng.
-Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo.
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?
Trang 32H: Tại sao từ thế kỷ VII đến thế kỷ I Tr.CN,
nước ta hình thành trung tâm văn hoá lớn?
nào ?
HS: nhờ có công cụ bằng đồng ra đời gần như
thay thế đồ đá, có sự phân công lao động
giữa đàn ông và đàn bà, sản xuất phát triển.
H: Em hãy nêu tên những trung tâm văn hóa
đó?-Đông Sơn (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
-Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
-Oùc Eo (An Giang)
GV treo bản đồ Việt Nam trống
GV chỉ trên bản đồ những khu vực được SGK
đề cập nhằm khẳng định sự phát triển đồng
đều trên cả nước Sau đó yêu cầu HS lên xác
định lại vị trí các nền văn hóa đó.
H: Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những công
cụ gì ?(-Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo,
mũi tên… bằng đồng)
Cho HS quan sát hình 31, 32, 33, 34 và cho
biết công cụ sản xuất của nền văn hóa Đông
Sơn có đặc điểm gì? chủ nhân của nền văn
hóa này là ai? (Số lượng công cụ bằng đồng
ngày càng tăng nhanh, phong phú đa dạng về
loại hình, có sự tiến triển về trình độ kĩ thuật
và mĩ thuật), người Lạc Việt.
H: Theo em, những công cụ nào góp phần tạo
nên bước chuyển biến trong xã hội ? (Công
cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá : vũ
khi, lưỡi cày đồng)
H: Em hiểu gì về nền văn hóa Đông Sơn?
-GV: Đông Sơn là một vùng đất ven sông Mã
thuộc Thanh Hoá, nơi phát hiện hàng loạt đồ
đồng tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển
cao của người nguyên thuỷ thời đó, dùng để
gọi chung nền văn hoá đồng thau ở Bắc Việt
Nam nước ta Đây là nền văn hóa đã tạo ra
những công cụ bằng đồng góp phần tạo nên
-Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I Tr.CN, nước ta đã hình thành những nền văn hoá phát triển cao
+Đông Sơn (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ) +Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
+Oùc Eo (An Giang)
-Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đồ đá -> Cuộc sống của con người ổn định hơn
Trang 33sự chuyển biến trong xã hội nước ta lúc bấy
giờ.
GV tổng kết bài học.Trên cơ sở những phát
minh lớn trong kinh tế, quan hệ xã hội có
nhiều chuyển biến, tạo điều kiện hình thành
những khu vực văn hoá lớn: Oùc Eo, Sa Huỳnh
và đặc biệt là văn hoá Đông Sơn ở những
vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mà cư dân
được gọi chung là người Lạc Việt -chủ nhân
của văn hoá Đông Sơn
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
B Em hãy điểm lại những chuyển biến chính về mặt xã hội của nước ta thời văn hóaĐông Sơn?
5 Dặn dò:(1 / ) Học bài, làm các câu hỏi Chuẩn bị trước bài 12
Tiết 13 Ngày soạn:23/11/2009
Bài 12: NƯỚC VĂN LANG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước.
2 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ 1 tổ chức quản lí.
3 Tư tưởng, tình cảm:
Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng.
II Thiết bị dạy học:
Bản đồ Việt Nam, sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.Tranh ảnh, hiện vật phục chế.
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4/)
Em hãy điểm lại những chuyển biến chính về mặt xã hội của nước ta thời văn hóa Đông Sơn?
2 Giới thiệu: (1/) GV nêu: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội
đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân
Trang 34Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho 1 thời đại mới của dân tộc.
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:11/
GV giải thích qua cho HS hiểu về tầm quan
trọng của hoàn cảnh đối với sự hình thành
của Nhà nước.
H: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
HS trả lời, nhận xét GV điểm lại những biến
đổi mới trong xã hội, sản xuất ở bài trước.
GV nhấn mạnh 2 ý:
IX Sự hình thành các bộ lạc lớn.
X Sự phân hoá giàu nghèo.
GV kể lai tóm tắt câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
H: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt
động gì của nhân dân hồi đó ?
HS trả lời, GV chuẩn xác: Chống lũ lụt, bảo
vệ sản xuất nông nghiệp.
Cho HS quan sát hình 31, 32, 33, 34.
H: Em nghĩ gì về các loại vũ khí ấy với
truyện Thánh Gióng ?
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
HS trả lời GV hướng dẫn: Phân tích về ý
thức tự vệ chống xâm lược.
GV sơ kết , làm rõ những nguyên nhân dẫn
đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang và
chuẩn xác kiến thức.
H: Nếu 1 làng, chạ cần có người đứng đầu thì
- Xã hội có sự phân chia thành người giàu, người nghèo.
- Sản xuất phát triển, cuộc sống
định cư, làng chạ được mở rộng.
- Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các sông lớn.
- Mở rộng giao lưu và tự vệ.
Trang 35tình hình xã hội mới đòi hỏi 1 tổ chức như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét GV tổng hợp, bổ xung,
chuẩn xác và chuyển ý.
Hoạt động 2:11/
GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS các khu
vực phát triển: Vùng sông Cả, sông Mã, sông
Hồng.
GV nhấn mạnh: Khu vực làng Cả (Việt Trì –
Phú Thọ) là vùng kinh tế sớm phát triển, phù
hợp với trình độ chung đương thời Nhờ vậy
tù trưởng bộ lạc Văn Lang được các tù trưởng
ở vùng khác tôn trọng và ủng hộ.
Cho HS đọc đoạn thành lập nước trong SGK.
H: Sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân nói lên
điều gì ?
HS trả lời GV hướng dẫn: Sự ủng hộ của
mọi người và vị trí của nước Văn Lang ở
vùng cao.
GV: Phản ánh quá trình hình thành nhà nước
Văn Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng
đồng dân tộc trên đất nước ta.
GV tóm tắt quá trình ra đời nhà nước Văn
Lang.
GV: Thời điểm ra đời nước Văn Lang (TNK
VII TCN) phù hợp với những bằng chứng
khảo cổ học (văn hoá Đông Sơn).
- Nhà nước do Vua Hùng đứng đầu, có nhà nước cai quản chung.
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
Trang 36Cho HS đọc mục 3 SGK.
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và sơ đồ bộ
máy nhà nước Văn Lang.
Cho HS thảo luận nhóm với nội dung: “Tổ
chức bộ máy nhà nước Văn Lang như thế
nào?”
GV quan sát hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét,
bổ xung GV bổ xung, tổng hợp và chuẩn
xác.
GV kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng, giảng giải về
tổ chức bộ máy nhà nước.
GV: Nhà nước Văn Lang chưa có pháp luật.
H: Vậy ai giải quyết mọi việc ?
HS trả lời GV chuẩn xác: Tuỳ theo việc lớn
hay nhỏ, người có quyền cao nhất là Hùng
Vương.
GV: Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội.
GV dựa vào truyện Thánh Gióng để minh
hoạ.
GV kết luận: Nhà nước Văn Lang tuy đơn
giản nhưng đã là tổ chức chính quyền cai
quản cả nước.
GV kết luận toàn bài và liên hệ đến câu nói
của Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng
nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước”.
Trung ương
- Về chính quyền gồm:
Địa phương Nước
- Về đơn vị Bộ (15 bộ)
hành chính:
Làng chạ
Trang 374 Củng cố: (4 / ) Cho HS trình bày về hoàn cảnh ra đời và sự thành lập nhà nước Văn Lang.
5 Dặn dò: (1 / ) Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Chuẩn bị trước bài 13.
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
Thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình 1 cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai.
2 Kĩ năng:
Rèn luyện thêm kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
3 Tư tưởng, tình cảm:
Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc.
II Thiết bị dạy học:
Tranh ảnh: Lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống.
Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4/)
2 Giới thiệu: (1/) GV nêu: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế,
xã hội phát triển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ Tìm hiểu cuộc sống của người dân Văn Lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc.
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:11 /
GV lưu ý HS đây là cơ sở vật chất của xã
hội.
GV giảng theo SGK.
?: Qua các hình ở bài 11, em hãy cho biết
người Văn Lang đã xới đất để gieo trồng,
cấy bằng công cụ gì ? so sánh với giai đoạn
trước và ngày nay ?
HS trả lời,
Nghề nông phát triển làøm cho cây lúa trở
thành cây lương thực chính Ngoài ra họ còn
biết làm gì nữa.
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công
Trang 38Cho HS quan sát hình 36, 37, 38.
?: Qua các hình trên, em thấy nghề nào được
phát triển lúc bấy giờ ?
HS trả lời : Nghề đúc đồng.
?: Trình độ phát triển của kĩ thuật luyện kim
đồng thau của người thời Văn Lang như thế
nào? HSTL
?: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên
đất nước ta và cả nước ngoài đã nói lên điều
gì ?
HS trả lời, GV tổng hợp, bổ sung
Hoạt động 2:12/
GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 yêu cầu:
Về ở, đi lại; về ăn uống; về mặc của cư dân
GV giảng qua về sự phân hoá xã hội.
?: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có
gì mới?
HS trả lời GV bổ sung.
Cho HS quan sát hình 38 và mô tả, nhận xét.
b Nghề thủ công.
- Nghề luyện kim được chuyên môn hoá và có trình độ kĩ thuật cao.
- Họ biết rèn sắt, lưỡi cuốc, lưỡi giáo lưỡi cày và đúc được trống đồng.
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
a Ở, đi lại.
- Ở nhà sàn, mái cong, tròn, có cầu thang.
- Biết làm hàng rào quanh làng để ngăn thú dữ.
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền.
b Ăn uống.
- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá thịt.
- Biết dùng mâm, bát, muôi Biết làm gia vị.
c Mặc.
- Nam đóng khố mình trần, đi chân đất.
- Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực.
- Tóc có nhiều kiểu.
- Thích đeo đồ trang sức
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
-Tổ chức lễ hội, vui chơi, nhảy múa, ca
hát, tổ chức đua thuyền, giã gạo.
- Ngày lễ hội thường có trầu cau, bánh chưng bánh, giầy.
- Về tín ngưỡng, người Văn Lang thờ
Trang 39GV gợi ý về lễ hội, trang phục thời xưa.
H: Các câu chuyện trầu cau, bánh chưng
bánh giầy cho ta biết người thời Năm Lang
đã có những tục gì ?
HS trả lời GV giảng về tín ngưỡng người
Văn Lang
GV giảng về tình cảm cộng đồng của người
Lạc Việt lúc bấy giờ nói riêng và đân tộc
Việt Nam nói chung.
GV liên hệ giáo dục HS phải biết thương
yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
GV tổng kết: Nhấn mạnh sự tồn tại của quốc
gia đầu tiên này trong lịch sử dân tộc và bồi
dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức cội nguồn.
GV nhắc về trống đồng – vật tiêu biểu của
nền văn minh xưa và tổng kết bài học.
cúng lực lượng tự nhiên: Núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, đất, nước.
- Chôn người chết trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ, đồ trang sức.
- Khiếu thẩm mĩ cao.
Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện lại trong người Lạc Việt tạo nên tình cảm cộng đồng.
4 Củng cố:(4/) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học theo từng đề mục.
5 Dặn dò:(1/) Học bài, trả lời các câu hỏi, bài tập Chuẩn bị trước bài 14: Nước
Âu Lạc.
Tiết 16 Ngày soạn: 07/12/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nắm, hiểu được:
- Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương.
2 Kĩ năng:
Bồi dường kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
3 Tư tưởng, tình cảm:
Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
II Thiết bị dạy học:
Bản đồ nước Văn Lang và Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến
Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa.
Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ…
Trang 40III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Ổn định tổ chức và KTBC :(4/)
Các câu chuyện trầu cau, bánh chưng bánh giầy cho ta biết người thời Văn Lang đã có những tục gì ?
2 Giới thiệu: (1/) GV : Nhắc qua về cuộc sống bình yên của cư dân Văn
Lang ở các thế kỉ IV – III trước công nguyên Giới thiệu tình hình Trung Quốc: là thời kì chiến quốc Nhà Tần thành lập (221 TCN) và bành trướng thế lực xuống phía Nam Trong hoàn cảnh đó nước Âu Lạc ra đời.
3 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:15 /
H: Qua ti vi, chuyện kể , em biết gì về nhà
Tần ?
HS trả lời GV giảng theo SGK về cuộc tiến
quân xâm lược phương Nam của nhà Tần từ
218 – 214 TCN.
GV sử dụng bản đồ miêu tả cuộc tiến quân
của nhà Tần.
H: Cho biết tình hình nước Văn Lang trong
lúc này ?
HS trả lời, nhận xét GV bổ xung và chuẩn
xác.
H: Dựa vào SGK em hãy cho biết những ai
trực tiếp đương đầu với quân xâm lược ?
HS trả lời GV giải thích thêm về bộ tộc Tây
- Năm 218 TCN quân Tần kéo xuống phương Nam.
- Năm 214 TCN quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang.
- Trong khi đó nhà nước Văn Lang không còn bình yên như trước Vua chỉ lo ăn chơi, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
H: Họ đã đánh giặc như thế nào ? Tại sao họ
không đầu hàng?
HS trả lời,gv nhận xét, bổ sung
H: Thế của giặc trước, sau như thế nào ?
HS trả lời,gv nhận xét.bổ sung
Người Tây Âu – Lạc Việt chiến đấu quyết liệt chống lại quân Tần, dưới sự lãnh đạo của Thục Phán.