- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH 1950 - những năm 70 và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu - Trình bày được mối quan hệ[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
********************************************************
TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN LỊCH SỬ 12 (DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ GIÁO
VIÊN,
ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2017-2018)
Trang 2Lớp 12
Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì 1: 19 tuần (35 tiết) Học kì 2: 18 tuần (17 tiết)
Học kì I Phần một lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 Chương I.Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới
(1991-Chương III Các nước á, Phi và Mĩ La-tinh (1945-2000) (4 tiết)
Bài 3 Các nước Đông Bắc á
Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Bài 5 Các nước châu Phi và Mĩ La-tinh
Chương IV Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) (3 tiết)
Bài 6 Nước Mĩ
Bài 7 Tây Âu
Bài 8 Nhật Bản
Chương V Quan hệ quốc tế (1945-2000) (2 tiết)
Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
Chương VI Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá (1 tiết)
Bài 10 Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế
kỉ XX
Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 (1
tiết)
Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Phần hai lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
Chương I Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 (5 tiết)
Bài 12 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 Bài 13 Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930
Trang 3Chương II Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 (6 tiết)
Bài 14 Phong trào cách mạng 1930 - 1935
Bài 15 Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
Chương III Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 (8 tiết)
Bài 17 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 -1946
Bài 18 Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
Bài 19 Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dânPháp (1951-1953)
Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)
Làm bài kiểm tra học kì I (1 tiết)
Học kì II Chương IV Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 (7 tiết)
Bài 21 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc
Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
Bài 22 Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973).Bài 23 Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền ở Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)
Lịch sử địa phương (2 tiết).
Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Chương V Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 (4 tiết)
Bài 24 Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của kháng chiến chống Mĩcứu nước năm 1975
Bài 25 Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986)
Bài 26 Đất nước trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000)
Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (1 tiết)
Ôn tập, làm bài tập lịch sử (1 tiết)
Làm bài kiểm tra học kì II (1 tiết )
Trang 4PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế
giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối
các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênhhình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế
giới thứ hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữahai phe trở nên đối dầu quyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với
Trang 5tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh
lạnh
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Trật tự thế giới: Là sự sắp xếp phân bổ và cân bằng quyền lực giữa
các cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của quan hệ quốc tế Trật tự thế giớichỉ có tình tương đối do sự so sánh giữa các cương quốc
- Hội nghị Pốtxđam: Hội nghị được tổ chức ở Đức từ ngày 17/7 đến
ngày 2/8/1945với sự tham gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô – Mĩ – Anh
về việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương, về vấn đề Triều Tiên
- Hiến chương: Văn kiện công bố những yêu sách lớn, qui định chung
để cùng nhau thực hiện
- Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc: Cơ quan thường trực quan trọng
nhất của Liên Hợp Quốc, gồm 5 ủy viên thường trực là Liên Xô (bây giờ làLiên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc Nguyên tắc làm việc củaHội đồng này là các ủy viên thường trực phải nhất trí hay không phủ quyếtthì nghị quyết cảu Hội đồng mới có giá trị đem ra thực hiện
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): Thành lập ngày 8/1/1948 với sự
tham gia của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và sau đó một số nước xãhội chủ nghĩa ở châu Á (trong đó có Viêt Nam ) tham gia Mục đích của SEV
là tiếp tục củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa,thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giảm dần sự chênh lệch về trình độphát triển kinh tế Do sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống XHCN, năm
1990 các thành viên đã nhất trí giải thể tổ chức này
- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra
ngày 5/6/1947 dưới danh nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục
lại kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai Thực chất của kế hoạch này làtạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vàocông việc nội bộ các nước khác (nước nào nhận viện trợ của Mĩ thì khôngđược quan hệ bới Liên Xô, các nước Đông Âu, cho Mĩ xây dựng căn cứquân sự trên lãnh thổ của mình,…)
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Trang 6Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội
để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn
Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB
ĐHSP, Hà Nội, 2009)
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúcnhiều vấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước thamgia phe phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chiathành quả giữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyếtnhư thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Một số gợi ý:
- Bài này, SGK chia thành 3 mục kiến thức, tương ứng với 3 vấn đề
quan trọng của thế giới khi Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Trong đó,kiến thức cơ bản tập trung ở mục I và mục II nên cần dành nhiều thời gianhơn
- Dạy học bài này, GV có thể khai thác được nhiều hình ảnh liên quan
đến thế giới trong đĩa Encatar Vì vậy, nếu có điều kiện GV nên soạn và tổchức cho HS học tập trên lớp thông qua bài giảng điện tử
Hoạt động dạy của
thầy
Hoạt động học của trò (Kiến thức cần đạt)Chuẩn kiến thức Hoạt động 1: GV trình
bày nêu vấn đề: Khi
Chiến tranh thế giới thứ
hai sắp bước vào giai
đoạn kết thúc, phần
thắng nghiêng về phe
đồng minh Vậy sẽ đặt
ra những vấn đề gì cho
những nước tham gia
sau khi chiến tranh kết
HS: Nghiên cứu SGK,
trao đổi và trả lời:
HS: Quan sát hình ảnh,dựa vào SGK để trả lời
I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc.
* Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giớithứ hai sắp kết thúc,phần thắng nghiêng vềphe các nước Đồngminh, nhiều vấn đề
Trang 7HS: Lắng nghe và ghi
chép ý chính
quốc tế cần phải giảiquyết " Hội nghị giữanguyên thủ ba cườngquốc Anh, Mĩ, Liên Xô
đã họp ở Ianta (4 11/2/1945)
-* Những quyết định của
Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phátxít Đức và quân phiệtNhật Bản, nhanh chóngkết thúc chiến tranh
- Thành lập tổ chứcLiên hợp quốc nhằmduy trì hòa bình và anninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng
quân, giải giáp quân độiphát xít và phân chiaphạm vi ảnh hưởng
+ Châu Âu: Liên Xôđóng quân ở Đông Đức,Đông Béclin và ĐôngÂu; Mĩ, Anh, Phápđóng quân ở Tây Đức,Tây Béclin và Tây Âu+ Châu Á: Liên Xôtham gia chống Nhật;giữ nguyên thể trạngMông Cổ; Liên Xôđóng quân ở vĩ tuyến 38Bắc bán đảo Triều Tiên;
Trang 8hưởng như thế nào đối
với thế giới sau này?
GV: Nhận xét và nhấn
mạnh những thảo thuận
đó về cơ bản đã chia thế
giới thành hai phe và do
Mĩ, Liên Xô đứng đầu
* Tác động:
Hình thành một khuônkhổ trật tự thế giới mớisau chiến tranh, được
ở đâu? Có bao nhiêu
nước tham gia? Tổ
chức nhằm mục đích
gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến26/6/1945, tại XanPhranxixco (Mĩ) diễn raHội nghị quốc tế thànhlập tổ chức Liên hợp
Trang 9Liên hợp quốc ra đời
trong bối cảnh thế giới
chia làm hai phe, tổ
chức này ra đời như
ngăn ngừa một cuộc
chiến tranh thế giới
mới Vì vậy các nguyên
tắc hoạt động của Liên
hai cường quốc đứng
HS: Dựa vào những nội
tế trên cơ sở tôn trọngquyền tự quyết dân tộc
* Nguyên tắc hoạt động:
+ Các dân tộc có quyềnbình đẳng và quyền tựquyết
+ Tôn trọng nền độclập, toàn vẹn lãnh thổcủa tất cả các nước.+ Không can thiệp vàocông việc nội bộ củanhau
+ Giải quyết các tranhchấp quốc tế bằng biệnpháp hòa bình
+ Chung sống hòa bìnhvới sự nhất trí lớn của 5nước lớn: Liên Xô (nay
là Liên bang Nga), Mĩ,Anh, Pháp, Trung Quốc
Trang 10đầu mỗi phe Liên Xô và
Liên hợp quốc đang
hoạt động ở Việt Nam
chủ yếu của Liên hợp
quốc trong giai đoạn
hiện nay như thế nào,
nhấn mạnh đến trách
nhiệm của Liên hợp
quốc trong việc giải
quyết xung đột và vấn
đề nhân đạo
HS: Theo dõi bài giảng,
trả lời câu hỏi và ghinhững ý chính
HS: Thảo luận và ghi
chép
* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tếvừa hợp tác, vừa đấutranh nhằm duy trì hòabình và an ninh thế giới
- Giải quyết được nhiềutranh chấp và xung độtkhu vực, thúc đẩy cácmối quan hệ hợp táchữu nghị, nhân đạo,giáo dục, y tế
Trang 11Đức sau chiến tranh
như thế nào? Thỏa
GV trình bày thông báo:
Sau chiến tranh, với sự
giúp đỡ của Liên Xô
các nước ở Đông Âu
hình thành nhà nước
dân chủ nhân dân phát
triển theo con đường
XHCN, thành lập Hội
đồng tương trợ kinh tế
(SEV) Còn ở Tây Âu,
Mĩ viện trợ 17 tỉ thông
qua kế hoạch Macsan,
giúp các nước Tây Âu
- Liên Xô giúp đỡ nhândân Đông Đức thành lậpnước CHDC Đức(10/1049) " Hai nướcĐức ra đời với hai chế
độ chính trị đối lậpnhau
- Châu Âu hình thànhhai hệ chính trị - xã hộiđối lập nhau: TBCN vàXHCN " Châu Âu từ
“đối thoại” chuyển
sang “đối đầu”, dẫn
đến chiến tranh lạnhgiữa hai phe
Trang 12phát triển theo con
đường TBCN
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới đượchình thành như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liênhợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệquốc tế như thế nào?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945
-1991 như công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công
trong việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấyđược quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang xô viết
- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trìnhxây dựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổcủa hệ thống CNXH ở Đông Âu
- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa
ở châu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩthuật, quan hệ chính trị - quân sự
Trang 132 Kĩ năng
- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử
giữa Liên Xô và các nước Đông Âu
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tựhọc, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và
nhân dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm
sai lầm cảu những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nướcĐông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới củanước ta
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước
XHCN ở châu Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDCĐức, nhằm giúp nhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệhòa bình thế giới Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chứcnày cũng bị giải thể
- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội
dung và hình thức khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn Trong thực tếnhiều cuộc cải tổ không làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự pháttriển xã hội như cuộc cải tổ ở Liên Xô
- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991,
sau khi tổng thống 3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liênbang Xô viết không tồn tại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liênminh mới Vì vậy tại thủ đô Anma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trongLiên bang xô viết trước đây kí Hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết vàthành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập – SGN Các nước SNG một mặt
có xu hướng “hướng ngoại” (các nước phương Tây), mặt khác thấy được sự
cần thiết để hợp tác với nhau
- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc
triết học (đa nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII
để biện luận quan điểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tưbản chủ nghĩa, chủ trương nhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước
Trang 14Ngày nay chủ nghĩa để quốc dùng thuyết đa nguyên chính trị chống cácnước xã hội chủ nghĩa, phong trào công nhân và dân tộc tiến bộ
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âusau chiến tranh thế giới hai
- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô như tàu
vũ trụ Phương Đông, chân dung nhà du hành vũ trụ I Gagarin, nhà máy điện
nguyên tử Những hình ảnh về “Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ
xuống từ điện Kremli, một số hình ảnh nước Nga ngày nay như thủ đôMátxcơva, chân dung thủ tướng V Putin, tổng thống S Mevedep được thiết
kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội
để khai thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn
Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB
ĐHSP, Hà Nội, 2009)
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết
định đó đến tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của
tổ chức Liên hợp quốc
3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
- Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học
kĩ thuật đồng thời đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau
chiến tranh thế giới thứ 2, đứng đầu “một phe” Vì thế cần phải thấy được những đóng góp của Liên Xô ở giai đoạn này tránh tư tưởng “phủ nhận”,
“lên án”.
- Đông Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía
đông châu Âu, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Đông
Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉ khối các ở châu Âu đi theo con đường
Trang 15XHCN dưới ảnh hưởng của Liên Xô đối lập với khối các nước Tây Âu theocon đường TBCN
- GV trình chiếu Lược đồ các nước châu Âu trên màn hình lớn (hoặc
treo lược đồ - nếu thực hiện giờ học truyền thống) và xác định vị trí của Liên
Xô và các quốc gia ở Đông Âu
- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại củaLiên Xô và các nước Đông Âu như thế nào?Vì sao Liên Xô và Đông Âu lạirơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đápnhững vấn đề này
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
Một số gợi ý:
- Bài này, nội dung kiến thức của SGK dải đều ở 3 mục, các mục đều
có nhiều sự kiện lịch sử quan trọng, nhiều vấn đề cần phải làm sáng tỏ Tùytheo ý tưởng sư phạm, GV có thể soạn theo như SGK hoặc theo từng khuvực Liên Xô và Đông Âu
- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai
thác một số hình ảnh liên quan đến các nước Đông Âu trong đĩa Encatar
Hoạt động dạy của
thầy
Hoạt động học của trò (Kiến thức cần đạt)Chuẩn kiến thức Hoạt động : GV nêu
câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai, Liên
Xô gặp phải những khó
khăn như thế nào?
Nhiệm vụ trước mắt của
nhân dân Liên Xô là
gì? Những kết quả đạt
được trong giai đoạn
này như thế nào?
- Biện pháp phục hồi:
Trang 16+ Trong Chiến tranh thế
giới thứ hai, Liên Xô là
nước đi đầu trong việc
thương chiến tranh
+ Liên Xô thực hiện
thêm vai trò của nhân
dân xô viết đã làm nên
Đề ra kế hoạch 5 nămnhằm khôi phục kinh tế,hàn gắn vết thươngchiến tranh (1946 –1950) và đã hoàn thànhthắng lợi trước thời hạn:+ Công nghiệp tăng73% so với mức trướcchiến trang
+ Nông nghiệp đạt mứcbằng trước chiến tranh+ Khoa học kĩ thuật:năm 1949 Liên Xô chếtạo thành công bomnguyên tử, phá vỡ thếđộc quyền về bomnguyên tử của Mĩ
- Đến 1950, kinh tế Liên
Xô được phục hồi vàphát triển
2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70
- Về kinh tế : Sản lượngcông nghiệp đứng thứ 2trên thế giới (dẫn đầu vềcông nghiệp vũ trụ vàđiện hạt nhân), nôngnghiệp tăng trưởngtrung bình 16%
Trang 17: Hết thời gian, GV yêu
cầu đại diện từng nhóm
HS: Lắng nghe và ghi ý
chính
- Khoa học – kĩ thuật:Phóng thành công vệtinh nhân tạo (1957),phóng tàu vũ trụ cóngười lái vào quĩ đạo(1961) " mở đầu kỉnguyên chinh phục vũtrụ của con người
- Về chính trị - xã hội:Tương đối ổn định,công nhân chiếm tỉ lệcao trong xã hội, trình
độ học vấn của ngườidân cao
- Về đối ngoại: Thựchiện chính sách bảo vệhòa bình thế giới, ủng
hộ phong trào giảiphóng dân tộc và giúp
Trang 18Liên Xô đã hoàn thành
qua câu chuyện về du
hành gia I Gagarin qua
giúp đỡ các nước xã hội
chủ nghĩa Giáo viên có
thể liên hệ với sự giúp
đỡ đối với Việt Nam
trong cuộc chiến tranh
đến mọi quốc gia, trong
đó có Liên Xô, ĐôngÂu
- Liên Xô chủ quan,chậm sửa đổi, khôngthích nghi với tình hìnhmới; giới lãnh đạophạm sai lầm, độc đoánthiếu dân chủ, nhân dânbất bình, nền kinh tếgiảm sút nghiêm trọng
* Công cuộc cải tổ và
sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô:
- Năm 1985, M.Góocbachốp lên nắmquyền, tiến hành cuộccải tổ về kinh tế triệt vàchính trị
- Do sai lầm trong cải tổ(thực hiện đa nguyên,
đa đảng) nên tình hìnhLiên Xô càng trầmtrọng: chính trị xã hộirối loạn, kinh tế sa sút,xuất hiện các lực lượngchống đối Đảng cộngsản
- 8/1991 diễn ra cuộc
Trang 19nào? Giới lãnh đạo đất
câu hỏi để HS suy nghĩ
Để giải quyết với khủng
hoảng, Liên Xô đã làm
gì? Nội dung cuộc cải
rã của Liên Xô Cuộc
cải tổ sai lầm do việc
chuyển sang nền kinh tế
thị trường quá vội vã,
thiếu sự điều tiết nên
gây ra rối loạn, thu nhập
quốc dân giảm sút
nghiêm trọng Chính trị
xã hội rối ren, việc thực
hiện đa nguyên chính trị
đảo chính lật đổGóobachốp, nhưngkhông thành công.Góocbachop tuyên bốđình chỉ Đảng cộng sảnLiên Xô
- Ngày 21/12/1991: 11nước cộng hòa trongLên bang xô viết tách rathành lập Cộng đồngcác quốc gia độc lập(SNG)
- Ngày 25/12/1991, Lá
cờ búa liềm trên nócđiện Kremli bị hạxuống, đánh dấu sự sụp
đổ của CNXH của Liên
Xô sau 74 năm tồn tại(1917 – 1991)
Trang 20xuất hiện nhiều đảng
đối lập đã làm suy yếu
ông cho tiến hành cuộc
cải tổ nhưng mắc nhiều
sai lầm, làm cho cuộc
khủng hoảng ở Liên Xô
ở Đông Âu
Trang 21chiến tranh thế giới thứ
hai” xác định các quốc
gia ở Đông Âu và cho
biết các quốc gia dân
chủ nhân dân ở Đông
Âu được thành lập như
thế nào?
GV: Nhận xét và nhấn
mạnh với sự giúp đỡ
của Liên Xô các chính
quyền nhân dân đã
được thành lập ở Đông
Âu, ban hành các quyền
tự do dân chủ, cải thiện
và nâng cao đời sống
của nhân dân , vai trò
của đảng cộng sản ngày
càng được củng cố
GV có thể mở rộng
thêm khi nói về vai trò
của Liên Xô trong quá
đề: Các nước Đông Âu
hợp tác với nhau trong
những lĩnh vực nào?
HS: Nghiên cứu SGK
để trao đổi và trả lời
HS: Theo dõi và ghi ý
- Chính quyền DCNDcác nước Đông Âu banhành nhiều quyền tự dodân chủ, cải thiện vànâng cao đời sống củanhân dân,
- Từ những năm 70, cácnước Đông Âu bắt tayvào xây dựng CNXH,đạt được nhiều thànhtựu về công nghiệpnặng, điện khí hóa toànquốc,…
2 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN
ở châu Âu
- Về kinh tế: Thành lậpHội đồng tương trợ kinh
tế (SEV - tháng 1/1949)
để tăng cường sự hợptác giữa các nướcXHCN, thúc đẩy sự tiến
bộ về kinh tế, kĩ thuật,
Trang 22Tại sao lại phải hợp
tác? Biểu hiện của các
mối quan hệ đó? Vai
cuộc chạy đua giữa hai
phe về kinh tế và quân
sự trong “chiến tranh
Beclin biểu hiện như
thế nào cho mối quan
hệ quốc tế lúc bấy giờ?
Vì sao người ta lại xóa
- Về quân sự: Thànhlập Tổ chức hiệp ướcVacsava (5/1955), gópphần gìn giữ hòa bình,
an ninh thế giới, tạo thế
cân bằng “hai cực”.
3 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH ở Đông Âu
- Cuộc khủng hoảng dầu
mỏ 1973 đã tác độnglàm cho nền kinh tếĐông Âu rơi vào tìnhtrạng trì trệ
- Mặc dù đã có nhiều cốgắng cải thiện tình hìnhnhưng do mắc phải sailầm trong thực hiện, lạichịu ảnh hưởng từ cuộccải tổ ở Liên Xô nên cácnước Đông Âu càng bịkhủng hoảng nghiêmtrọng Họ chấp nhận đanguyên, đa đảng, từ bỏchế độ CNXH
- Đến cuối thập niên 90,CNXH ở Đông Âu tan
rã Tháng 10/1990,
Trang 23tường Beclin bị phá
bỏ” là kết cục của một
giai đoạn dài Đông Âu
rơi vào khủng hoảng
Do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng dầu mỏ và
cuộc cải tổ thất bại ở
Liên Xô nên khủng
cho HS tìm hiểu nguyên
nhân tan rã của CNXH
ở Liên Xô và Đông Âu
của CNXH ở Đông Âu
và Liên Xô Ở đây GV
cần lưu ý: Đây chỉ là sự
sụp đổ của một mô hình
CNXH chứ không phải
nước Đức tái thốngnhất
4 Nguyên nhân tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Sự sai lầm về đườnglối lãnh đạo, chủ quanduy ý trí, thực hiện cơchế tập trung quan liêubao cấp làm sản xuất trìtrệ, xã hội thiếu côngbằng
- Không bắt kịp sự tiến
bộ của khoa học – kĩthuật làn cho sản xuấttrì trệ, lạc hậu
- Tiến hành cải tổ mắcnhiều sai lầm
- Sự chống phá của cácthế lực thù địch
Trang 24là sụp đổ của CNXH
trên toàn thế giới Và
làm cho học sinh thấy
rõ những sai lầm ở
Đông Âu và Liên Xô sẽ
là những bài học quí
báu cho công cuộc cải
cách mở cửa, đi lên xây
GV - Hết thời gian, yêu
cầu đại diện từng nhóm
sau khi đại diện từng
HS: Tập trung theo dõi,
đối chiếu những kết luận của GV với phần trình bày của nhóm mình và ghi ý chính vàovở
III Liên bang Nga (1991 -2000)
- Liên bang Nga được
kế tục địa vị pháp lí củaLiên Xô ở Liên hợpQuốc và các cơ quanngoại giao ở nướcngoài
- Kinh tế:
trước năm 1996, kinh tếtăng trưởng âm; từ năm
1996 nền kinh tế bắtđầu phục hồi (năm 1997tăng trưởng kinh tế đạt0.5% đén năm 2000 là9%)
- Về chính trị – xã hội:
Năm 1993, Nga ban
hành Hiến pháp đượcthông qua với thể chếtổng thống liên bang
Xã hội tương đối ổnđịnh nhưng vấn phải đối
Trang 25nhóm trình bày, GV có
thể phát cho các nhóm
phiếu đánh giá chéo
Đại diện nhóm nào trình
Matxcova, chân dung
thủ tướng Nga Putin
Sau cùng, GV chốt ý
chính để HS theo dõi và
ghi chép (có thể chuẩn
bị trên giấy Ao)
mặt với phong trào đòi
li khai, tiêu biểu ở
Trécxnhia.
- Đối ngoại:
Thi hành chính sách đốingoại đa phương: mộtmặt ngả về phương Tây,mặt khác khôi phục vàphát triển các mối quan
hệ với Trung Quốc,Asian
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh
một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bảncủa bài học
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm70)
Trang 26- Đọc trước bài 3 để tỡm hiểu nội dung cõu hỏi và kờnh hỡnh trong
SGK
Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 27Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 28Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 30Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 31Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 32Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 33Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 34Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 35Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 37Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 38Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Trang 40Giáo án lịch sử 12 có đầy đủ cả năm theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68