- HS nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ; Nắm được tính chất lí học, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ.. - Viết được các PT[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TÂY TRÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TRƯỜNG TH&THCS SỐ 2 TRÀ PHONG Môn : Hóa Học
Khối lớp : 9 Học kỳ : II ; Năm học: 2012 - 2013
Họ tên giáo viên: BÙI THANH HẠNH
Tuần/
Ngày,
tháng,
năm.
Tiết theo PPCT
Tên bài dạy Nội dung cơ bản Phương tiện/ đồ dùng dạy học Ghi chú
Tuần 20
37 CÁC ÔXIT CỦA CACBON
- HS biết được: Cacbon tạo ra 2 ôxit tương ứng là CO và CO2; CO là ôxit trung tính, có tính khử mạnh còn CO2
là ôxit axit tương ứng với 2 lần axit
- Biết được nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2; Biết quan sát thí nghiệm qua hình vẽ để rút ra nhận xét; Viết được cac PTPƯ chứng tỏ CO có tính khử; CO2 có tính chất của 1 ôxit axit
GV: - Thí nghiệm
điều chế khí CO2 trong phòng TN bằng bình kíp cải tiến: 1 bình kíp cải tiến, 1 bình dựng dd NaHCO3 để rửa khí, lọ
có nút để thu khí
- TN CO2 PƯ với nước:
Ống nghiệm đựng nước
và giấy quỳ tím
HS: - Ôn tập lại t/c hoá
học của ôxit, và bài sản xuất Gang, thép
CACBONIC VÀ MUỐI CACBONnat
- HS biết được: Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền; Muối cacbonat có những t/c của muối như: tác dụng với axit, dd muối, dd kiềm, ngoài ra muối cacbonát dể bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí CO2
-Biết tiến hành TN để c/m t/c hoá học
GV: - Dụng cụ: Ống
nghiệm, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: Các dung dịch: HCl, NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
HS: - Ôn lại các kiến
Trang 2của muối cacbonat thức về 2 loại hợp chất:
Axit và Muối
Tuần 21
39
SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT
- HS biết được: Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn Silic điôxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh là 1 ôxit axit
- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỉ thuật khác nhau, công nghiệp silicat
đã sản xuất ra những sản phẩm có nhiều ứng dụng như: Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh
- Đọc để thu thập thông tin về silic, silicđiôxit và công nghiệp silicat
- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ
đồ lò quay sản xuất Clanke
GV: - Tranh vẽ sơ đồ
lò quay sản xuất clanke, 1 số tranh ảnh
về gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng
HS: - Mẫu vật: Cát
trắng, đất sét, ngói, gạch, thuỷ tinh
BẢNG TUẦN HOÀNCÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)
- HS biết được: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm; Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm Áp dụng với chu kì 2,3, nhóm
I, VII; Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
- HS dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng; Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất
GV: - Bảng tuần hoàn
lớn, chu kì 2,3 phóng
to, nhóm I, VII phóng
to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử
HS: - Ôn lại các kiến
thức về cấu tạo n.tử, bảng tuần hoàn nhỏ
Trang 3của nó.
Tuần 22
41
SƠ LƯỢC VÒ BẢNG TUẦN HOÀNCÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)
- HS biết được: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm; Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm Áp dụng với chu kì 2,3, nhóm
I, VII; Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
HS dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng; Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
GV: - Bảng tuần hoàn
lớn, chu kì 2,3 phóng
to, nhóm I, VII phóng
to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử
HS: - Ôn lại các kiến
thức về cấu tạo n.tử, bảng tuần hoàn nhỏ
42
THỰC HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
- HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua
-Tiếp tục rèn luyện kỷ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học, kỷ năng làm TN hoá học với lượng nhỏ hoá chất
GV: - Dụng cụ: Các
dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, nút cao su, giá TN, đũa, ống nhỏ giọt, bật lữa, đèn cồn
- Hoá chất: Bột than, CuO, H2O, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl
HS: Phiếu học tập
(bản tường trình TN), kiến thức đã học trong chương III
Trang 4CHƯƠNG III
- HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chương như: tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, ôxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng tuần hoà các nguyên
tố hoá học và sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong chu kì, nhóm
và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
- HS biết vận dụng những kiến thức
đã học để làm các bài tập
số câu hỏi, bài tập, phiếu học tập
HS: - Các kiến thức
tổng hợp đã học của toàn chương
TIẾT
Nội dung kiến thức : Phi kim, sơ lược bảng tuần hoàn hóa học
Ma trận + đề+ đáp án
Tuần 24
45
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT H÷U CƠ VÀ HOÁ HỌC H÷U
CƠ
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ
và hoá học hữu cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ
GV: - Tranh màu về
các loai thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày
- Hoá chất làm thí nghiệm: Bông (tự nhiên), nến, nước vôi trong
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn
HS: - Xem trước bài
mới
PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- HS hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, Cacbon có hoá trị IV, Ôxi hoá trị II, Hiđrô hoá trị I
GV: - Các quả cầu
Cacbon, Hiđrô, Ôxi có
lổ khoan sẵn, các thanh nối hoá trị
- Tranh vẽ công thức
Trang 5- Hiểu được mỗi hợp chất hữu cơ có một CT cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định các nguyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C
- Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT
cấu tạo của rượu êtylic, đimêtylête
HS: - Xem trước bài
mớ
Tuần 25
- HS nắm được CTCT, tính chất vật
lí, tính chất hoá học của mêtan
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế; Biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mêtan
- Viết được PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của mêtan
GV: - Mô hình phân
tử khí Mêtan (nếu có)
- Khí mêtan đã điều chế sẵn, dung dịch
Ca(OH)2
- Dụng cụ: Ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa
HS: - Xem trước bài
mới - Tìm hiểu sự hình thành và cách sử dụng khí bioga
48 ÊTYLEN - HS nắm được CTCT, tính chất vật
lí, tính chất hoá học của êtilen
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của êtilen và các hiđrôcacbon
có liên kết đôi; biết được 1 số ứng dụng quan trọng của êtilen
- Biết cách viết PTHH của phản ứng
GV: - Mô hình phân
tử khí êtilen (nếu có)
- Tranh mô tả thí nghiệm dẫn êtilen qua
dd brôm
HS: - Xem trước bài
mới
Trang 6cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt êtilen và mêtan bằng phản ứng với dung dịch brôm
Tuần 26
49
AXÊTYLEN
- HS nắm được CTCT, tính chất vật
lí, tính chất hoá học của axêtilen
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba
- Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: Không tan trong nước,
dể cháy tạo ra CO2 + H2O, đồng thời toả nhiệ
- Biết một số ứng dụng quan trọng của axêtilen
- Củng cố kĩ năng viết PTPƯ của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo
GV: - Mô hình phân
tử khí axêtilen (nếu có).- Tranh các sản phẩm ứng dụng của axêtilen
- Đất đèn, nước, dung dịch brôm, bình cầu, phểu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí
HS: - Xem trước bài
mới, ôn tập bài mêtan
và êtilen
- HS nắm được CTCT, tính chất vật
lí, tính chất hoá học của axêtilen, và ứng dụng của benzen
- Củng cố kiến thức về hiđrocacbon, viết CTCT của các chất và các PTPƯ, cách giải bài tập hóa học
GV: - Mô hình phân
tử benzen (nếu có)
- Benzen, dầu ăn, dd brôm, nước, ống nghiệm, tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brôm
HS: - Xem trước bài
mới, ôn tập các hiđrocacbon đã học
Tuần 27
THIÊN NHIÊN
- HS nắm được tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên
GV: - Chuẩn bị mẫu
dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản
Trang 7- Biết Crackinh là thành phần quan trọng để chế biến dầu mỏ
- Nắm được tính chất đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số
mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác
- Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiểm môi trường khi sử dụng dầu khí
phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ
HS: - Tìm hiểu trước
các tài liệu về: Dầu mỏ
và dầu khí ở VN
- HS nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt và phát sáng
- Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thường dùng
- Nắm được cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu
GV: - Ảnh hoặc tranh
vẽ các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí.- Biểu đồ hàm lượng C trong than, năng suất toả nhiệt của các loại nhiên liệu
HS: - Sưu tầm các loại
nhiên liệu sử dụng ở địa phương
Tuần 28
TÍNH CHẤTho¸
häc CỦA HIĐRÔCACBON
- HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của hiđrocacbon
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học
GV: -Dụng cụ: Ống
nghiệm có nhánh, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh,
Hoá chất: Đất đèn, dung dịch brôm, nước cất, benzen
HS: Phiếu học tập
Trang 8(bản tường trình TN), kiến thức đã học trong chương IV
54 LUYỆN TẬP ch- ¬ng iv
- Củng cố các kiến thức đã học về hiđrôcacbon
- Hệ thống hoá mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrôcacbon
- Củng cố các kĩ năng giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ
GV: - Bảng phụ sẵn
bảng so sánh 4 hợp chất hữu cơ đã học
HS: - Các kiến thức
tổng hợp đã học + phiếu học tập
Tuần 29
55
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Qua tiết kiểm tra HS tự đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh
- HS có kĩ năng tư duy tổng hợp,giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức đã học trong chương III và các kiến thức đã học trong chương IV
GV:
- Đề kiểm tra
HS:
- Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính
- HS nắm được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của rượu êtilic
- Biết nhóm OH là nhóm ng.tử gây ra tính chất hoá học đặc trưng của rượu êtilic
- Biết độ rượu, cách tính độ rượu, cách điều chế rượu
- Viết được PTPƯ của rượu với Na, biết cách giải 1 số b.tập về rượu
GV: - Mô hình phân
tử rượu êtilic (nếu có),
Na, Iốt, ống nghiệm, chen sứ, đèn cồn, bật lửa
HS: - Xem trước bài
mới, tìm hiểu PPSX rượu truyền thống
Tuần 30
57 AXIT AXÊTIC - HS nắm được CTPT, CTCT, tính
chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của axit axêtic
- Biết nhóm -COOH là nhóm ng.tử
GV: - Mô hình phân
tử axit axêtic (nếu có),
dd phenolptalêin, CuO,
Zn, Na2CO3, rượu
Trang 9gây ra tính axit.
- Biết khái niệm este và phản ứng este hoá
Viết được PTPƯ của axit axêtic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hoá học hữu cơ
êtilic, axit axêtic, dd NaOH, H2SO4, và các dụng cụ tiến hành làm thí nghiệm
HS: - Xem trước bài
mới, tìm hiểu dd nước dầm các loại hoa quả
58
MỐI LIÊN HỆ GIỮA ÊTYLEN, RƯỢU eTyLIC
- AXIT AXÊTIC
- HS nắm được mối liên hệ giữa hiđrôcacbon, rượu êtilic, axit và este với các chất cụ thể là Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic, Etyl axêtat
- Viết được các PTPƯ theo sơ đồ chuyển hoá giữa các chất
GV: - Một số bài tập
liên quan đến các hợp chất: C2H4, C2H5OH, CH3COOH,
CH3COOC2H5,
HS: - Ôn tập các kiến
thức đã học: Êtilen, Rượu êtilic, Axit axêtic
Tuần 31
- HS nắm được cấu tạo của chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất béo Nắm được phản ứng quan trọng của chất béo là phản ứng thuỷ phân
- Viết được các PTPƯ thuỷ phân của chất béo
GV: - Tranh vẽ một số
loại thức ăn trong đó chứa nhiều chất béo, dầu ăn, benzen, nước, ống nghiệm
HS: - Dầu thực vật,
mở động vật, xem trước bài
TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT
- Củng cố những hiểu biết về tính chất hoá học của rượu etilic và Axit axetic
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học
GV: - Dụng cụ đầy đủ
cho các thí nghiệm, hoá chất liên quan
HS: Phiếu học tập
(bản tường trình TN), kiến thức đã học về rượu êtilic và axit
Trang 10Tuần 32
61
LUYỆN TẬP:
RƯỢU ETYLIC – AXIT AXETIC-CHẤT BÉO
- Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etilic, axit axetic và chất béo
- Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập hoá hữu cơ
GV: - Bảng phụ kẽ
sẵn bảng ở SGK, một
số bài liên quan
HS: - Các kiến thức
tổng hợp đã học + phiếu học tập
- HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của glucozơ
- Viết được sơ đồ PTPƯ tráng bạc, phản ứng lên men glucozơ
GV: - Ảnh một số trái
cây có chứa glucozơ; Glucozơ, dd AgNO3,
dd NH3, ống nghiệm, đèn cồn
HS: - Sưu tầm 1 số
loại tranh ảnh trái cây
có chứa glucozơ
Tuần 33
- HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Saccarozơ
- Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dung của Saccarozơ
- Viết được các PTPƯ của Saccarozơ
GV: - Đường
Saccarozơ, dd AgNO3,
dd NH3, dd H2SO4, ống nghiệm, nước, đèn cồn
HS: - Tìm hiểu trước
bài mới
XENLULOZƠ
- HS nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ; Nắm được tính chất lí học, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ
- Viết được các PTPƯ thuỷ phân của tinh bột và xenlulozơ và phản ứng tạo
GV: - Ảnh hoặc một
số mẫu vật có trong thiên nhiên chứa tinh bột và xenlulozơ
- Tinh bột, bông non,
dd iốt, ống nghiệm, ống nhỏ giọt,
Trang 11thành những chất này trong cây xanh HS: - Sưu tầm các loại
tranh ảnh, mẫu vật có chứa tinh bột,
xenlulozơ, xem trước bài mới
Tuần 34
- HS nắm được protein là chất cơ bản không thể thiếu được của cơ thể sống
- Nắm được protein có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp do nhiều axit amin tạo nên
- Nắm được các tính chất cơ bản của protein là: Phản ứng thuỷ phân, pư phân huỷ và sự đông tụ
- Vận dụng những kiến thức đã học
về protein để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
GV: - Tranh vẽ 1 số
loại thực phẩm thông dụng
- Lòng trứng trắng, cồn
96o, nước cất, ống nghiệm, cốc, đèn cồn
HS: - Lòng trứng
trắng, móng tay (chân), tóc
66 POLIME - HS nắm được định nghĩa, cấu tạo,
cách phân loại, tính chất chung của các polime
- Nắm được các khái niệm chất dẻo,
tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong thực tế
- Từ CTCT của một số polime viết được CTTQ - từ đó suy ra công thức của monome và ngược lại
- HS nắm được định nghĩa, cấu tạo, cách phân loại, tính chất chung của các polime
- Nắm được các khái niệm chất dẻo,
tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu
GV: - Một số mẫu vật
tranh ảnh một số sản phẩm chế tạo từ polime
HS: - Sưu tầm một số
đồ dùng, dụng cụ về chất dẻo, tơ sợi, cao su,
ôn tập các bài học: etilen, tinh bột, xenlulozơ