1.2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để rút gọn phân thức, thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân các phân thức đại số.. 1.3.Thái độ: GD cho HS ý thức chủ động, tích cực, t[r]
Trang 14.1.Ổn định tổ chức va kiểm diện: 8a1: 8a2:
4.2 Kiểm tra miệng
- HS1: Viết hằng đẳng thức:
(A + B)3 =
(A - B)3 =
So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển
Chữa bài tập 28 (a) <14 SGK>
- HS2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng :
Trang 2= (3x + 1) (9x2 - 3x + 1).
b) (x + 1) (x2 - x + 1) = x3 + 13Bài 30:
= (2x - y) (2x)2 + 2xy + y2
= (2x - y) (4x2 + 2xy + y2)
Trang 3b) (2x - 5) (4x2 + 10x + 25) = 8x3 - 125.
4.5.Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc lòng công thức và phát biểu thành lời 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Làm bài tập 31(b); 33 , 36, 37 <16 SGK> và 17, 18 <5 SBT>
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
+ Xem lại các ví dụ trong SGK Chuẩn bị tiết sau luyện tập
5 - RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
……… Phươngpháp:
………
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
………
Tuần 5– Tiết 8
Bài LT
Trang 4LUYỆN TẬP
1.MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
1.2 Kĩ năng :
- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
- Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậchai
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8a1: 8a2:
4.2.Kiểm tra miệng:
GV: Viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời 7 hằng đẳng thức:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu làm theo từng bước, tránh nhầm
lẫn
Bài 34
Bài 33:
a) (2 + xy)2 = 22 + 2.2 xy + (xy)2 = 4 + 4xy + x2y2.b) (5 - 3x)2 = 52 - 2.5.3x + (3x)2 = 25 - 30x + 9x2.c) (5 - x2) (5 + x2)
= 52 - (x2)2 = 25 - x4.d) (5x - 1)3
= x3 + 33
= x3 + 27
Bài 34:
Trang 5- Yêu cầu 2HS lên bảng.
- c) Yêu cầu HS quan sát kĩ biểu thức để
- Làm thế nào để chứng minh được đa thức
luôn dương với mọi x
b) 4x - x2 - 5 < 0 với mọi x
- Làm thế nào để tách ra từ đa thức bình
phương của một hiệu hoặc tổng ?
a) C1: (a + b)2 - (a - b)2
= (a2 + 2ab + b2) - (a2 - 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab - b2
= 4ab
C2: (a + b)2 - (a - b)2
= (a + b + a - b) (a + b - a + b)
= 2a 2b = 4ab
b) (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (a3 - 3a2b + 3ab2 - b3) - 2b3
-= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - a3 + 3a2b
- 3ab2 + b3 - 2b3
= 6a2b
c) (x + y + z)2 - 2(x + y + z) (x + y) + (x + y)2
b) VT = (- a - b)2 = - (a + b) 2 = (a + b)2 = VP
Bài 18 <5 SBT>.
VT = x2 - 6x + 10 = x2 - 2 x 3 + 32 + 1Có: (x - 3)2 0 với x
Trang 64.4.Câu hỏi - Bài tập cũng cố
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc lòng công thức và phát biểu thành lời 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
+ Xem lại các ví dụ trong SGK
+ Xem trước bài
“Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung”
5 - RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
……… Phương pháp:
………
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
………
Trang 7- HS biết: cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung.
- HS hiểu: thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
1.2 Kỷ năng:
- HS thực hiện được: phân tích đa thức thành nhân tử
- HS thực hiện thành thạo các bước tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
1.3.Thái độ:
- Thói quen: nhận dạng nhanh cách nhân tử chung của các đa thức
- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc và hăng hái trong học tập
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8a1: 8a2:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng thực hiện phép tínhsau: 25.36 + 25.64
ĐVĐ: Ta đó biến đổi 25.36 + 25.64 = 25.(36 + 64) tổng thành tích 25 được gọi là thừa sốchung Quá trình biến đổi này ta gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tửchung Đây là biến đổi các số, còn biến đổi các đa thức của các biến chúng ta làm thế nào?
4.3 Bài mới:
HĐ1: Ví dụ (10p)
Gv: đưa ví dụ lên bảng
?Gv: UCLN của phần hệ số các hạng tử? UCLN
của phần biến? Vậy hai đơn thức của đa thức có
chung biến nào?
Hs trả lời và tiến hành phân tích theo hướng dẫn
Gv: Trong vd trên ta đã viết 2x2 - 4x thành tích
2x(x - 2), việc biến đổi đó được gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
Gv: Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân
tử?
Hs: Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa
số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của
những đa thức
Gv: Phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi là
phân tích đa thức thành thừa số
Gv: Hãy cho biết nhân tử chung ở vd trên là gì?
Trang 8Gv: yêu cầu HS làm ví dụ 2:
Gv: Gọi một HS lên bảng làm
Gv: Hệ số chung (3) có quan hệ gì với các hệ số
12; 3; 6 của đa thức?
Hs: Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN
của các hệ số nguyên dương của các hạng tử
Gv: Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung (x) có
quan hệ thế nào với lũy thừa bằng chữ của các
hạng tử trong đa thức?
Hs: Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung phải
là lũy thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của
đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó
Gv: Giới thiệu chú ý sgk: Nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử
A = -(- A)
Gv:Phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều cái
lợi Một trong các lợi ích đó là bài toán tìm x
Gv: cho HS làm ?2
Gv hướng dẫn học sinh A.B = 0 khi nào
VD2: Phân tích đa thức 12x3 – 3x2 + 6xthành nhân tử
- 15x)
= (x - 2y).5x(x - 3) = 5x(x - 2y)(x - 3)c) 3(x - y) - 5x(y - x) = 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x - y)(3 + 5x)
Chú ý: SGK tr18
?2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 03x2 – 6x = 0
3x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc x = 2
4.4 Câu hỏi – Bài tập cũng cố
Gv: Th n o l phân tích a th c th nh nhân t ? Nêu các b ế à à đ ứ à ử ướ c phân tích a th c đ ứ
th nh nhân t b ng ph à ử ằ ươ ng pháp đặ t nhân t chung ử
Gv: Nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh bài
Hs: Hoàn chỉnh bài vào vở
Gv: Gọi hs làm bài tập sau
10x(x y) 8y(y x) 10x(x y) 8y(x y) 2(x y)(5x 4y)
Bài tập: Tính giá trị biểu thức
Trang 9- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại các vd SGK để nắm chắc cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp Làm các bài tập còn lại ở SGK, bài tập 21 đến 25 SBT tr 5 – 6 HD bài 21a SBT tr 5: nhân 5 và 3 vào với nhau, sau đóđặt nhân tử chung là 12,7
- Đối với bài học ở tiết học này:
Xem trước bài "Phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp dùng hđt" Học thuộc các hằng
đẳng thức đáng nhớ
5 - RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
……… Phươngpháp:
………
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
………
Trang 10- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳngthức.
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
1.3.Thái độ:
- Thói quen: xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập
- Tính cách: phát triển tư duy logic
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8a1: 8a2:
4.2 Kiểm tra miệng
- HS: Suy nghĩ nêu cách giải
- HS: Đứng tại chỗ trình bày lại VD
- GV: Giới thiệu quá trình thực hiện
?2 1052 25= (105 – 5)(105 + 5) = 100.110 = 11000
Trang 11HĐ 2 Áp dụng ( 10 ph)
- GV: Đưa bài tập áp dụng lên bảng
- GV: Nêu yêu cầu của bài toán
- HS: Đọc bài toán, suy nghĩ trả lời:
hoặc
5 x 2
Trang 124.4.Câu hỏi – Bài tập cũng cố:
- GV: Qua bài học hôm nay các em đã làm những dạng bài tập gì ? Phương pháp giải mỗi loại như thế nào
- HS: Nêu các dạng bt và pp giải tương ứng
+ Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
+ Vận dụng tính nhanh, tìm x, chứng minh biểu thức chia hết
4.5.Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm chắc cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp dùng hằng đẳng thức
- Làm các BT 44,45 (SGK tr 20), 26 đến 30(SBT tr 6)
- HD Bài 30a : Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng tính chất a.b = 0
thì a = 0 hoặc b = 0
- Đối với bài học tiết học tiếp theo:
- Xem trước bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử”
5 - RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
……… Phương pháp:
………
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
………
- HS hiểu cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhântử
Trang 134.2.Kiểm tra miệng (8p)
HSY: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2- 10x + 25
- Gv: Các hạng tử trong đa thức có nhân tử
chung không? có xuất hiện HĐT không
- Hs: Hai hạng tử x2 – 3x có nhân tử chung,
xy – 3y có nhân tử chung
- Gv: Làm thế nào để phân tích đa thức đó
thành nhân tử
- Hs: Đặt nhân tử chung theo từng nhóm
- Gv: nhận xét, giới thiệu phân tích đa thức
bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Hs: Tiếp thu
- Gv: Y/c HS hoạt động nhóm làm vd1
- Hs: Thảo luận theo nhóm làm các VD1 HS
đại diện các nhóm thực hành trên bảng
Ví dụ 1: Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử: x2 - 3x +xy - 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y) = x(x – 3) + y(x – 3) = (x – 3)(x + y)
Trang 14- Hs: Tiếp thu
HĐ 2 Áp dụng (07 ph)
- Gv: Yêu cầu HS làm,?1, ?2
- Hs: HS hoạt động nhóm giải bài
- Gv: Để tính nhanh kết quả ?1ta làm ntn
- Hs: Nhóm các hạng tử với nhau
- Gv: Gọi đại diện HS lên bảng trình bày
- Hs: HS thực hiện
- Gv: Có nhận xét gì về cách làm của 3 bạn
- Hs: 3 bạn đều làm đúng nhưng chưa phân
tích triệt để(bạn Thái, bạn Hà) bạn An đã phân
tích triệt để
- Gv: Phân tích tiếp bài của Thái và Hà để
được kết quả triệt để
- Hs: Làm bài và trình bày kết quả
G: Ở phần 47a, b,c ta nhóm như thế nào xuất
hiện nhân tử chung
?2 3 bạn đều làm đúng nhưng chưa phân tích triệt để( bạn Thái, bạn Hà) bạn An đã phân tích triệt để.
Bài 47sgk/22
a x2 – xy +x - y = (x2 – xy) + ( x – y) = x(x – y) + (x – y) = (x – y)( x +1)
b xz + yz - 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y) = (x + y )(z – 5)
c 3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) – ( 5x – 5y) = 3x(x - y) – 5(x – y) = (x – y)(3x – 5)
Trang 15- Nhóm các hạng tử của đa thức để có dạng hằng đẳng thức Áp dụng các công thức của hằngđẳng thức.
4.5 Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học ở tiết này:
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
- Làm các bài tập :48c, 49, 50 SGK tr 22 - 23, bài 31đến 33 SBT tr 7
- HD bài 50a:
Phân tích vế trái thành tích rồi áp dụng tính chất a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị các bài tập Luyện tập Tiết 12 Luyện tập
- Tiết 12 kiểm tra 10 phút
5.PHỤ LỤC
Trang 16- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
HĐ1 Phân tích đa thức thành nhân tử
Gv: Gọi đại diện HS các nhóm lầm lượt lên
bảng trình bày lời giải
1 Phân tích đa thức thành nhân tử.
a 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy(2x – 3y + 4xy)
b 10x(x – y) – 8y(y – x) = 2(x – y)(5x + 4y)
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hs: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Hs: HS lớp theo dỏi nhận xét đánh giá
Gv: Nhận xét đánh giá, hoàn chỉnh bài
HĐ2: Tìm x biết: (8p)
- Gv: Đưa nội dung bài tập lên bảng
- Hs: Đọc đề nắm nội dung y/c bài toán
- Gv: Nhận xét đánh giá, hoàn chỉnh bài
- Hs: Hoàn thành bài vào vở
HĐ3: Tính giá trị biểu thức (10p)
- Gv: Đưa nội dung đề bài lên bảng
- Hs: Nghiên cứu nội dung bài
- Gv: Nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh bài
Hs: Hoàn thành bài vào vở
h x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = (x – y – z + t)(x – y + z – t)
2 Tìm x biết:
a 2 – 25x2 = 0
b x2 – x + 4
1 = 0
c x(x – 2) + x – 2 = 0Giải:
1 = 0 x = 2
a
x 2xy 4z y (x 2xy y ) 4z (x y) (2z) (x y 2z)(x y 2z)
- GV: Nêu các phương pháp nhóm các hạng tử đã được học?
TL: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
4.5 Hướng dẫn về nhà
- Đối với bài học tiết này
- Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 18- Làm các tập 31 đến 33 SBT tr 6.
- HD BT 33a : Phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay gía trị của x và y vào tính
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo
- Tiết 13 “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp”.
- Xem trước các ví dụ SGK
5 - PHỤ LỤC
Trang 19Tuần: 8 – Tiết PPCT: 13
Ngày dạy : 01/10/2012
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
- Thói quen: vận dụng các cách đã học để phân tích một đa thức thành nhân tử
- Tính cách: Có thái độ nghiêm túc và hăng hái trong học tập
4.2.Kiểm tra miệng:
HS1 : Bằng cách đặt nhân tử chung biến đổi đa thức sau thành tích (10đ) 5x3 10x y2 5xy2
Trang 20GV: Nêu cách phân tích đa thức trên
- Thay giá trị của x, y vào bt
GV: Nhận xét đánh giá bài giải của HS
GV: Nêu trình tự các bước làm của bạn
GV: Chốt lại toàn bài và cho HS làm
các bài tập 51a,b; 52 (Sgk trang 22)
HS: Thực hành trên bảng bài 51a,b
?1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử
2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy
= 2xy(x2– y2 – 2y –1) = 2xy[x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x – y – 1)(x + y + 1)
?2
a Ta có x2 + 2x + 1 – y2 = (x + 1)2 – y2 = (x – y + 1)(x + y + 1)
Thay x = 94,5 và y = 4,5 ta được Kq = 9100
b Bạn Việt đã dùng các phương pháp:
Nhóm hạng tử; Dùng hằng đẳng thức; Đặt nhân tửchung
Gv: Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã được học?
TL: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
Trang 21Gv: Khi phân tích đa thức thành nhân tử chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Hs: Khi phân tích đa thức thành nhân tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi nhóm có nhân tử chung, hoặc hằng đẳng thức), nếu cần thiết phải đặt dấu “ - ” trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
4.5.Hướng dẫn học tập
- Đối với các bài học ở tiết này
+ Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp
+ Làm các bài tập :53, 54, 55 SGK tr 24- 25
+ HD bài 53a: GV hướng dẫn như SGK tr 24
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Xem trước các bài tập phần luyện tập
+ Làm bài tập 54,55 sgk
5.PHỤ LỤC
Trang 22- HS được củng cố lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
- HS hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân tích
đa thức thành nhân tử
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
4.2.Kiểm tra miệng
HSY1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 3x2 3xy 7x 7y
Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử:
Gv: Đưa nội dung các bài tập 1 lên bảng
Gv: Nêu cách phân tích các đa thức trên
c x2 5x 4
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Để tìm x trong bài ta làm thế nào
Hs: Suy nghĩ nêu cách giải
Gv: Gợi ý biến đổi đa thức thành tích, sau
đó áp dụng A.B = 0 khi A = 0 …
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó lên
bảng trình bày lời giải
Hs: Thảo luận theo nhóm, sau 2 phút cử đại
diện trình bày trên bảng
Gv: Theo dỏi và HD thêm cho HSY
Hs: Dưới lớp làm vào nháp nhận xét kết
quả
Gv: Nhận xét,bổ sung hoàn chỉnh bài
Hs: Hoàn thành bài vào vở
Dạng 3: Tính nhanh
Gv: Muốn tính nhanh giá trị của đa thức ta
làm như thế nào?
Hs: Nêu cách giải
Gv: Phân tích đa thức thành nhân tử
thay giá trị của x Kq
Gv: Gọi 2hs lên bảng thực hiện
Hs: 2hs lên bảng thực hiện; hs lớp nhận xét,
bổ sung
2
x 4x x 4 x(x 4) (x 4) (x 4)(x 1)
hoặc
1 x 2
b (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0(2x 1 x 3)(2x 1 x 3) 0 (x 4)(3x 2) 0
2 2
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Trong ba số tự nhiên liên tiếp có một số chia
hết cho 2, một số chia hết cho 3
x (y 2y 1) x (y 1) (x y 1)(x y 1)
Gv: Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
TL: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử
4.5.Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc các pp phân tích đa thức thành nhân tử Các dạng bài tập vận dụng
+ Làm các 56, 57, 58 SGK tr 25 và bài 34 đến 34 SBT tr 7
+HD BT 58 SGK : làm tương tự bài 25 SBT tr 6
- Đối với bài học ở tiết học tập tiếp theo:
+Tiết 15 “Chia đơn thức cho đơn thức” : quy tắc chia đơn thức cho đơn thức?
5.PHỤ LỤC
Trang 25- HS biết được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- HS hiểu: chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B Chia lũy thừa từng biếntrong A cho lũy thừa từng biến trong B Nhân kết quả vừa tìm được cho nhau
1.2.Kĩ năng:
- HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
1.3.Thái độ:
- Thói quen:Áp dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Tính cách: Thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP
Hiểu khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B Thực hiện thành thạo phép chia đơnthức cho đơn thức
3 – CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: bảng phụ, phấn màu, giáo án.
3.2.Học sinh: Ôn về phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số được gọc ở lớp 7.
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng: (6ph).
HSY1: Phân tích đa thức 2
GV: Giới thiệu bài mới theo SGK tr 25
GV: Với công thức trên khi nào xm chia hết cho xn
HS: xmxn mn.(*)
GV: Yêu cầu HS thực hiện làm ?1
GV: Để làm tính chia các phép chia trên ta làm như thế nào
HS: Vận dụng công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số trên
HS: 3 HS lên bảng trình bày kết quả ?1
GV: Các phép chia trên có là phép chia hết không ? Vì sao?
HS: có là các phép chia hết vì (thỏa mãn đ/k)
GV: Giới thiệu các phép chia trên là các phép chia hết
GV: Em có nhận xét gì về biến có trong các đơn thức bị chia
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HS: mũ của biến trong đơn thức chia khụng lớn hơn mũ của
biến đú trong đơn thức bị chia
GV: Nhận xột và tiếp tục cho Hs làm ?2
GV: Vậy thực hiện phộp chia cỏc đơn thức trờn ntn
HS: Nờu cỏch làm và lờn bảng thực hiện
GV: Hướng dẫn chung
GV: Giới thiệu cỏc phộp chia đú là cỏc phộp chia hết
GV: Khi nào thỡ đơn thức A chia hết cho đơn thức B nhận
xột
HS: Trả lời
GV: Ta xột trong trường hợp A chia hết cho B
GV: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ta làm ntn
HS: Trả lời
?2 a.15x2y2 : 5xy2 = 3x
b 12x3y : 9x2 = 3
4xyNhận xột : Sgk-26
Quy tắc: Sgk-26
HĐ 2 Áp dụng ( 07 ph)
GV: Yờu cầu HS thảo luận nhúm làm ?3
GV: Nờu cỏch giải cõu a
HS: Lấy15x y z chia cho đơn thức 5x y 3 5 2 3
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản vừa học
HS: Thực hành bài 61a,b trờn bảng
GV: Nhận xột và hướng dẫn, chữa từng bài
HS: Theo dỏi, tiếp thu, ghi bài
3 Luyện tập Bài 59
a 5 b
9
16 c
27 8
Bài 60
- Gv: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ta làm như thế nào?
TL: Muốn chia đơn thức cho đơn thức ta chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức
B Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của từng biến trong B Nhõn cỏc kết quảtỡm được với nhau
Bài “Chia đơn thức cho đơn thức” cú 2 dạng bài tập cơ bản:
Dạng 1: Làm tớnh chia đơn thức cho đơn thức
Trang 27PP: áp dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức
PP: Làm tính chia đơn thức cho đơn thức ra kết quả đơn giản rồi thế giá trị các biến vào biểuthức ta có kết quả
4.5.Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc điều kiện chia hết của hai đơn thức, cách chia đơn thức A cho đt B
+ Làm các bài tập : 60b, 61c, 62 SGK tr 27 Bài 39 đến 43 SBT tr 7
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ HD bài 62:
Chia hai đơn thức để rút gọn biểu thức, sau đó thay số vào bt đã rút gọn
+ Tiết 16: "Chia đa thức cho đơn thức": Quy tắc chia đa thức cho đơn thức?
5 – PHỤ LỤC
Trang 28- HS biết: quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- HS hiểu: Điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức Muốn chia đa thức A cho đơn thức
B (trong trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho các hạng tử của đa thức B)
ta chia mỗi hạng tử của đa thức A cho mỗi hạng tử của đa thức B rồi cộng các kết quả lại vớinhau
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
- HS thực hiện thành thạo: vận dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức vào giải toán
1.3.Thái độ:
- Thói quen: Kiểm tra các hạng tử của A có chia hết cho B không
- Tính cách: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP
Điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức Quy tắc chia đa thức cho đơn thức
3 – CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: bảng phụ, phấn màu, giáo án.
3.2.Học sinh: Ôn phép chia đơn thức cho đơn thức.
GV: Nêu yêu cầu của câu hỏi ?1
HS: Nêu yêu cầu và thảo luận nhóm thực hiện ?
1 Sau 2 phút các nhóm đại diện 2 trình bày kết
quả hđ nhóm G: Nhận xét kết quả
GV: Giới thiệu phép chia đa thức cho đơn thức
GV: Qua VD trên nêu các bước thực hiện chia đa
thức 3x y2 3 6x y3 2 9xy cho 3xy2 2 ntn?
GV: Các hạng tử của đa thức trên có chia hết cho
đơn thức 3xy2 không
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Xét trong t/h: Các hạng tử của đa thức A đều
chia hết cho đơn thức B cho biết:
GV: Vậy muốn chia một đa thức cho đơn thức ta
GV: Cho HS thảo luận nhóm làm ?2
HS: Thảo luận nhóm làm ?2
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày lời
giải
GV: Qua phần a cho biết để thực hiện
phép chia đa thức A cho đa thức B còn
cách giải nào khác quy tắc trên
HS: Phân tích A = B.C nên B.C : B = C
GV: áp dụng quy tắc trên làm phần b
GV: Nhận xét và sửa chữa sai sót
GV: Cho HS thực hành theo cách thông
thường
2 Áp dụng
?2 Bạn Hoa giải đúng
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản vừa học
HS: Trả lời và ghi nhớ
GV: Khi nào thì đa thức A chia hết cho
đơn thức B
HS:Mọi hạng tử của A đều chia hết cho B
GV: Chốt lại toàn bài và cho HS làm các
bài tập 63; 64ab, 66
GV: Hướng dẫn chung từng bài
HS: Thực hành trả lời bài 63 tại chỗ
Bạn Quang trả lời đúng
4.4.Tổng kết:
- Gv: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta làm như thế nào?
Trang 30TL: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng kết quảlại với nhau.
Đối với bài “Chia đa thức cho đơn thức” có 2 dạng bài tập cơ bản
Dạng 1: Xét tính chia hết của đa thức
Dạng 2: Chia đa thức cho đơn thức
4.5.Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc phương pháp chia đa thức cho đơn thức
+ Làm các 64c, 65, SGK tr 28-29 và bài 44 đến 47 SBT tr 8
+ HD BT 65 SGK : đặt x - y = z ta thực hiện phép chia 4 3 2 2
sau đó đượcthương và thay z = x-y vào đa thức thương
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Xem trước Tiết 17 “Chia đa thức một biến đã sắp xếp”
? Thế nào là phép chia hết
? Thế nào là phép chia có dư
5 – PHỤ LỤC
Trang 31- HS biết: Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
- HS hiểu: được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt được đa thức bị chia và đa thức chia
- HS thực hiện thành thạo: Chia đa thức một biến đã sắp xếp
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8A1: 8A2:
4.2.Kiểm tra miệng:
HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho cho đơn thức Làm tính chia 4 3 2 2
.TL: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B, ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng kết quảlại với nhau
4.3.Tiến trình bài học:
HĐ 1 Phép chia hết ( 15 ph)
G: Đặt vấn đề và giới thiệu bài mới
G: Chia đa thức 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 cho
đa thức x2 – 4x – 3
H: Thảo luận tự đọc VD Sgk trong 3 phút
G; Nêu các bước thực hiện phép chia trên
G: Gọi một vài HS đứng tại chỗ cùng trình bày
– 5x3 + 20x2 + 15x
x2 – 11x – 3
x2 – 11x – 3 0
?1 (x2 – 4x – 3)(2x2 – 5x + 1) = = (2x4 –13x3 + 15x2 + 11x – 3)
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
H: Dưới lớp theo dõi, ghi bài
G: Giới thiệu phép chia hết
G: Em hiểu phép chia hết là như thế nào
H: Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết.
G: Y/c hs làm ?1 để kiểm tra lại KQ phép chia
H: Thực hiện trên bảng theo hướng dẫn của
GV Hs dưới lớp làm bài vào vở
G: Đa thức (5x – 2) có chia được cho đa
thức (x2 + 1) không ? Vì sao
H: (5x – 2) không chia được cho đa thức (x2
+ 1) vì bậc của nó nhỏ hơn bậc của đt chia
G: Giới thiệu phép chia có dư
G: Viết 3x4 + x3 + 6x – 5 theo đa thức
chia, thương và số dư
– 3x2 – 3 5x – 2
3x4+ x3 + 6x– 5 = (x2+ 1)(3x2+ x – 3) + 5x – 2Chú ý Sgk-31
HĐ 3 Củng cố - Luyện tập ( 13 ph)
G: Nhắc lại kiến thức cơ bản vừa học
H: Trả lời và ghi nhớ
G: Chốt lại toàn bài và cho HS làm các
bài tập 67a; 68a,b; 69
G: Nêu yêu cầu của bài 67a
H: Thực hành trả lời bài 67a
G: Nêu cách giải bài 68a
H: Thực hành bài 68a trên bảng
G: ở bài 69 muốn tìm đa thức dư ta làm
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Chia đa thức đã sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến và không khuyết bậc
PP: phân biệt đa thức bị chia và đa thức chia Trình bày phép chia theo cột dọc giống nhưphép chia trong số tự nhiên
Đa thức bị chia có khuyết bậc và có dư khác 0
PP: Sau khi sắp xếp nếu khuyết bậc thì chừa trống vị trí đó và thực hiện như trên
4.5.Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc cách chia hai đa thức đã sắp xếp
+ Làm các bài tập : 67 đến 71 SGK tr 31-32
+ HD bài 71a: Xét xem mỗi hạng tử của A có chia hết cho B không
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Làm bài 70, 73, 74 SGK
5 – PHỤ LỤC
Trang 34- Thói quen: Sắp xếp đa thức một biến theo thứ bậc giảm dần khi thực hiện phép chia.
- Tính cách: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
4.2.Kiểm tra miệng:
HSY : Thực hiện phép chia: (6x2 13x 5) : (2x 5)
4.3.Tiến trình bài học:
HĐ 1 Luyện tập ( 33 ph)
GV: Cho hs bài tập chia đa thức
GV: Để thực hiện được phép chia trên
- 3x3x33 – 5x – 3x22 + 5x – 2 + 3x
- –2x2 + 2x – 2–2x2 + 2x – 2 0Vậy
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Để tính nhanh kết quả phép tính
trên ta làm như thế nào
HS: - Phân tích đa thức bị chia thành
nhân tử sao cho có nhân tử là đa thức
chia ( A = B.Q)
- Thực hiện phép chia: B.Q: B = Q
GV: Chốt lại: Phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử sao cho có nhân tử là đa
GV: Gọi 1hs thực hiện phép chia đa
thức: 2x3 – 3x2 + x + a chia cho đa
27x
27x
Chia đa thức một biến đã sắp xếp có 4 dạng bài tập cơ bản:
Dạng 1: Chia đa thức một biến đã sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến và không khuyết bậc.Dạng 2: Đa thức bị chia có khuyết bậc và có dư khác 0
Dạng 3: Cả đa thức bị chia và đa thức chia đều có dạng hằng đẳng thức
Dạng 4: Bài toán có dư là tham số
4.5.Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc phương pháp chia đa thức một biến đã sắp xếp
+ Làm các bài 48 đến 52 SBT tr 8
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Ôn tập kiến thức cơ bản của chương I theo 5 câu hỏi SGK tr 32
Trang 365 – PHỤ LỤC
Trang 37- Thói quen: Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương I.
- Tính cách: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản trong chương I
3 – CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, giáo án.
3.2.Học sinh: Làm đề cương ôn tập Ôn tập các kiến thức.
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8ª1: 8ª2:
4.2.Kiểm tra miệng:
Gv: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
HS1 chuyển sang làm bt thì gọi tiếp HS2, HS 2
Gv: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
b) (x 2y)(3xy5y2 x)3x y2 xy2 x2 10y3 2xy
GV nhận xét và cho điểm các HS được kiểm tra
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
G: Đưa đề bài lên bảng phụ
G: Để thực hiện được các phép nhân trong
bài ta làm như thế nào
H: Thảo luận nêu cách giải
G: Gọi 2hs lên bảng thực hiện
H: hs lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp
G: Gọi HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
H: Nhận xét, bổ sung
{ -}
G: Nêu yêu cầu của đề bài
G: Nêu cách phân tích các đa thức đó thành
G: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
H: 2 HS lên bảng trình bày lời giải
Trang 39TL: A (B + C) = AB + AC
(A + B).(C + D) = A(C + D) + B(C + D)
4.5.Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Nắm chắc kiến thức vừa ôn
+ Làm các bài tập : 77; 80 đến 83 SGK tr 33
+ HD bài 81: Phân tích vế trái thành nhân tử, đưa về dạng a.b = 0
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+Tiết 20: "Ôn tập ( tiếp theo)"
+ Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
5 – PHỤ LỤC
Trang 40- Thói quen: Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương I.
- Tính cách: Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản trong chương I
3 – CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, giáo án.
3.2.Học sinh: Làm đề cương ôn tập Ôn tập các kiến thức.
4 – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8ª1: 8ª2:
4.2.Kiểm tra miệng:
Gv: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Tính giá trị đa thức M= x2 + 4y2 – 4xy tại x = 18, y = 4
TL: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
GV: yêu cầu H đọc nội dung bài 81
HS: đọc đề bài, sau đó nêu cách làm.
GV: Nhắc lại cách làm bài tập tìm x trong dạng
bài tập trên
HS: - Chuyển hết hạng tử sang một vế
- Phân tích vế đó thành tích đưa về dạng A.B
= 0 A = 0 hoặc B = 0
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm câu a, c
HS: 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm
vào vở và sửa sai sót
2x(x – 2)( x + 2 ) = 0