Môc tiªu - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt đợc những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại; nêu đợc một vài từ ngữ miêu tả tình cảm,thái độ của con ngời khi tham gia c[r]
Trang 1- Tổng kết kết quả tuần 14, triển khai công tác tuần 15.
- Rèn thói quen, nề nếp tốt trong học tập cho HS
- Giáo dục ý thức tốt trong học tập
II Hoạt động chủ yếu của buổi sinh hoạt
Ban Giám hiệu và Đoàn Đội triển khai
- Rèn kĩ năng đọc lu loát, diễn cảm một đoạn hoặc cả bài
- GD ý thức yêu quý cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng kỉ niệm của thời thơ ấu
II Chuẩn bị: - Tranh SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: Đọc phân vai bài “Chú Đất
Nung” P2 và nêu nội dung bài
2 Bài mới: a, GTB: Lời dẫn + tranh SGK.
b, Luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- GV yêu cầu học sinh đọc bài và theo dõi
sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi…cho HS
- Luyện đọc câu: “Tôi đã ngửa cổ nỗi
khát khao của tôi” (BP)
- 1 HS giải nghĩa từ SGK, kết hợp giải
- Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Bổ sung câu hỏi cho đoạn 1: Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào để tả cánh
diều? Tác dụng?
- Bổ sung câu hỏi cho đoạn 2: Bãi thả diều về
đêm đẹp ntn?
- Nội dung bài là gì?
* Liên hệ: Em đã tham gia các trò chơi nào,
em cảm thấy thế nào Liên hệ trò chơi thả
- Cho HS đọc mẫu, nêu cách đọc
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, cả
Trang 2Tiết 3 Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
I Mục tiêu
- Thực hiện đợc chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Làm tốt các bài tập về chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Chuẩn bị: - BP bài 3
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra - HS làm bài tập sau: Tính.
(8 x 23) : 4 ; (15 x 24) : 6
2 Bài mới: a, GTB: lời dẫn từ bài cũ.
b, Nội dung bài học
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- C/cố chia cho số có tận cùng là các chữ số 0
Bài 2: - Đọc và yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
- Vận dụng chia cho số có tận cùng là các chữ
số 0 để tìm x ( x là thừa số).
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập (BP).
- Phân tích các dữ kiện của bài toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
- Vận dụng tính chất chia cho số có tận cùng là
- Biết đợc công lao to lớn của thầy, cô giáo đối với mình Nêu đợc những việc cần làm
để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Làm đợc những việc làm để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo đã và đang dạy mình Vận dụng vào thực tế
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II chuẩn bị: - Tranh SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 3- Nghe và viết đúng bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn Làm đúng các bài tập
phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn tr/ch (Bài 2a, 3a)
- Rèn kĩ năng viết, phân biệt chính tả, trình bày khoa học, sạch đẹp
- GD ý thức yêu quý cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng kỉ niệm của thời thơ ấu
- Yêu cầu HS đọc bài, nêu nội dung, tìm từ dễ
viết sai, dễ lẫn, luyện viết từ khó
( 2 HS viết bảng)
- 3 HS phân biệt chầm/trầm, lâng/nâng, lên/nên, chiều/triều.
biết ơn thầy cô giáo?
2 Bài mới a, GTB: lời dẫn
b, Nội dung bài học.
Trang 4*HĐ 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr.
- GV gọi HS đọc bài SGK, nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân vào VBT,
báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung, phân biệt từ (nếu có)
Bài 3: - Y/cầu HS miêu tả các đồ chơi hoặc đồ
chơi ở BT 2
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung đoạn viết
- Liên hệ về đồ chơi của em
- Biết quý trọng kỉ niệm của thời thơ ấu
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc
- 4 HS nối tiếp nêu từ cần điền, lớp nx
- 2 HS phân biệt: chốn/trốn, chống/trống
- Rèn kĩ năng chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
II chuẩn bị:Bảng phụ.
III các Hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- HS làm bài tập sau: 650410 : 5; 400375 : 7
2 Bài mới: a, GTB: Lời dẫn từ bài cũ.
b, Nội dung bài học
Bài 1: - Y/ cầu đọc bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
→ Củng cố chia số có ba chữ số cho số có 2
chữ số
Bài 2: - GV treo BP
- Gọi HS đọc & phân tích y/c của bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
- Vận dụng chia số có ba chữ số cho số có
2 chữ số để giải toán có lời văn.
Bài 3: ( Nếu có điều kiện)
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- Vận dụng chia số có ba chữ số cho số có 2
chữ số để tìm thành phần cha biết của phép
tính với x là thừa số và số chia
- HS làm vở, 1 HS chữa bài, nx & đg
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS chữa bài, lớp nháp , nx, đánh giá
- 2 HS nêu
Trang 5
- Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, mô tả và trình bày thí nghiệm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ bầu không khí
II Chuẩn bị: Theo nhóm: túi ni lông, chai rỗng, viên gạch, miếng mút, chậu
III các Hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Tại sao phải tiết kiệm nớc?
- nêu các việc làm để tiết kiệm nớc?
2 Bài mới: a, GTB - Lời dẫn.
b, Nội dung bài học.
*HĐ1: Thí nghiệm không khí có ở quanh
mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật.
- Quan sát thí nghiệm 1 SGK tr 62, mô tả lại
thí nghiệm
- Nhận xét: Cái gì làm cho túi căng phồng lên?
Điều đó chứng tỏ xung quanh chúng ta có gì?
- Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì?
- Không khí có tác dụng gì đối với chúng ta?
- Rèn kĩ năng nhận biết và đặt câu Vận dụng khi nói và viết
- GD học sinh giữ gìn và yêu thích đồ chơi
II chuẩn bị:- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen, chê, khẳng - 4 HS nối tiếp nêu, lớp nx, đánh giá.
Trang 6định, phủ định, yêu cầu.
2 Bài mới: a, GTB; Lời dẫn từ bài cũ.
b, Nội dung bài học
Bài 1: - Đọc, nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát trang SGK, nói tên đồ
chơi hoặc trò chơi đợc miêu tả trong tranh
- Nêu tác dụng của các trò chơi đó?
- Nên chơi trò chơi nào và không nên chơi trò
chơi nào? Vì sao?
- Trò chơi nào là trò chơi dân gian, trò chơi
Bài 3: - Cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS tìm đồ chơi, trò chơi mà các
bạn trai hay bạn gái a thích, vào bảng
nhóm.(phần a)
- Y/ cầu làm việc cá nhân trả lời câu 3b, 3c
Bài 4: - Cho HS tìm từ ngữ miêu tả thái độ, tình
cảm của con ngời khi tham gia các trò chơi
3 Củng cố, dặn dò:
- Nên và k nên làm gì khi tham gia các trò chơi
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm bàn, các nhóm báo cáo kết quả Lớp nx, bổ sung
- Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
GV nêu (4 HS)
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm VBT, báo cáo kết quả, lớp nx &
đg
- 5 HS tự chọn từ, đặt câu
- 1 HS đọc, HS thảo luận theo 4 nhóm, Các nhóm trình bày kết quả Lớp nx, đg
- 3 HS nối tiếp đặt câu, nêu miệng
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm bàn, báo cáo kết quả, lớp nx, đánh giá
Trang 7- Cho HS làm nháp viết các tiếng có
- Nêu nội dung đoạn viết
- HS nối tiếp tìm và nêu
+sơng: sơng sa, hạt sơng, sơng sớm, + hệ xơng, xơng cá, xơng rồng, xơng sờn,
- Đặt câu với 1 từ vừa tìm 2- 3 HS
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Làm thạo các bài tập dạng này
II chuẩn bị: BP bài 4
III các Hoạt động dạy- học chủ yếu
- Cho HS đọc , phân tích đầu bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 2 Tìm x
532 : x = 28
254 : x = 14 (d 16)
- Cho HS đọc, phân tích đầu bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 3 Một đội sản xuất 24 ngời đực chia thành 3
tổ Tổ 1 làm đợc 900 sản phẩm, tổ 2 làm đợc 910
sản phẩm, tổ 3 làm đợc 926 sản phẩm Hỏi trung
bình mỗi ngời của đội làm đợc baonhiêu sản
phẩm?
- Cho HS đọc , phân tích đầu bài
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 4: GV treo BP ghi nd bài:
Thơng của hai số bằng 375 Nếu số chia gấp
lên 15 lần và giữ nguyên số bị chia thì đợc thơng
mới bằng bao nhiêu?
- Cho HS phân tích bài toán, nêu dạng toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
- 1 HS nêu y/c
- HS tự làm vào vở 3 HS chữa bài, lớp nx & đg
+ Khi số bị chia không đổi, số chia gấp lên 15 lần thì thơng giảm đi 15 lần Vậy thơng mới là 375 : 15 = 25
-Tiết 7 tiếng việt(tăng)
Ôn TLV: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.
I Mục tiêu:
- HS đợc củng cố về cấu tạo của bài văn tả đồ vật
Trang 8- Biết viết một số câu văn miêu tả một đồ vật mà em thích.
II Chuẩn bị: Các bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
- Mỗi phần miêu tả gì?
2 H ớng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Đọc bài văn tả Chiếc xe đạp của chú T
(TV 4 - Tr, 150 ) và trả lời câu hỏi:
d) Phần thân bài tả chiếc xe theo trình tự nào?
e) Theo em khi miêu tả một đồ vật, ta cần tả những
gì?
- GVcho HS đọc bài, làm bài
- Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2: Em rút ra kết luận gì về cấu tạo của bài
văn miêu tả đồ vật? Vận dụng viết một số câu
văn miêu tả một đồ vật mà em thích
- GVcho HS đọc bài, làm bài
- Tổ chức cho HS chữa bài
- Một số HS nêu yêu cầu
- 2 HS trả lời ý mới nhất
- HS viết vào vở
- 3- 5 đọc bài làm của mình Lớp nhậnxét, bổ sung
- 2 HS nêu, lớp bổ sung
Thứ t, ngày 7 tháng 12 năm 2011 Tiết 5 tiếng việt(tăng)
Ôn LTVC: Câu hỏi.
I Mục tiêu:
- Củng cố về tác dụng của câu hỏi
- Rèn kĩ năng sử dụng câu hỏi khi viết
- Giáo dục HS yêu thích tiếng Việt
b, Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.
c, Ngoại hay ngồi đó lật từng trang báo.
d, Sáng sớm, trời quang hẳn ra.
- GV tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 2: Đặt câu hỏi với mỗi từ sau:
- Ai; cái gì; làm gì; nh thế nào; khi nào; ở đâu.
- GV tổ chức cho HS làm bài
Bài 3: Trong các câu sau đây, câu nào không phải
là câu hỏi và không đợc dùng dấu chấm hỏi?(BP)
Trang 9+ Dòng nào dới đây viết đã thành câu?
+ Hãy xem câu mình viết đã đúng cha?
+ Tôi muốn hỏi tối nay bạn ấy có đi xem phim
xen kẽ của lời tả với lời kể Lập đợc dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp.
- Rèn kĩ năng viết câu văn miêu tả hay, giàu hình ảnh Lập dàn ý một bài văn tả đồ vật theo yêu cầu
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
2 Bài mới: a, GTB lời dẫn từ bài cũ.
b, Nội dung bài học
* HĐ 1: Hình thành kiến thức.
- Cho HS đọc bài văn Chiếc xe đạp của chú T.
- Đọc chú giải SGK?
- Y/cầu thảo luận theo 4 câu hỏi SGK
- Tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo kết quả
- Khi miêu tả, cần chú ý gì?
- KL: Khi miêu tả, tác giả phải phối hợp
- KLC: Rút ra dàn bài tả chiếc xe đạp.( GV ghi
quan sát? Khi tả cần lồng thêm điều gì?
* Liên hệ: Nêu tác dụng chiếc áo, tình cảm của
em đối với chiếc áo đó?
- Viết hoàn chỉnh bài văn tả chiếc áo của em
- Củng cố kĩ cách giải các bài toán về TBC, Tổng - hiệu
- Làm thạo các bài tập dạng này
Trang 10II chuẩn bị: BP bài 4
III các Hoạt động dạy- học chủ yếu
- Cho HS đọc, phân tích đầu bài, nêu dạng toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 2 Trung bình cộng tuổi của Ba, Mẹ, Bình và Lan là
24 tuổi, trung bình cộng tuổi của Ba, Mẹ, và Lan là 28
tuổi Tìm số tuổi của mỗi ngời, biết tuổi Bình gấp đôi tuổi
Lan, tuổi Lan bằng
1
6tuổi Mẹ.
- Cho HS đọc, phân tích đầu bài, nêu dạng toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 3 Dũng và Minh có tổng cộng 64 viên bi, nếu Dũng
cho Minh 8 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau Hỏi
mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
- Cho HS đọc, phân tích đầu bài, nêu dạng toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
Bài 4: GV treo BP ghi nd bài:
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 48 tuổi, biết rằng
5 năm trớc mẹ hơn con con 24 tuổi Hỏi hiện nay mẹ bao
nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
- Cho HS phân tích bài toán, nêu dạng toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
28 x 3 = 84(tuổi) Tuổi của Bình là: 96 - 84 = 12 (tuổi) Tuổi của Lan là:12 : 2 = 6 (tuổi) Tuổi của Mẹ là: 6 x 6 = 36 (tuổi) Tuổi của bố là: 84 - (36 + 6) = 42 (tuổi)
- Giáo dục thấy đợc tầm quan trọng của đê điều việc bảo vệ đê điều
II chuẩn bị:- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
- Nhà Trần thành lập vào thời gian nào?
- Nhà Trần đã làm gì để xây dựng và củng cố
đất nớc?
2 Bài mới: a, GTB, Lời dẫn + tranh tr 37.
b, Nội dung bài học
- 2- 3 HS nêu
- 2 HS nêu, nx & đg
* HĐ1: Tìm hiểu việc đắp đê của nhà Trần.
- Yêu cầu HS đọc bài
- Thảo luận các câu hỏi sau:
* Hoạt động nhóm
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
Trang 11+ Vì sao nhà Trần coi trọng việc đắp đê?
+ Hãy nêu những việc làm chứng tỏ nhà Trần
rất quan tâm đến việc đắp đê?
+ Việc làm của nhà Trần mang lại kết quả gì?
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo
kết quả
- KL: Nhà Trần coi trọng việc đắp đê để
* HĐ 2: Liên hệ thực tế.
- Em có đợc chứng kiến cảnh lụt lội không?
em có nhận xét gì? Hậu quả mà lũ lụt mang
- Thực hiện đợc phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết và chia
có d) Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải toán
- Làm thạo các bài tập dạng này
II Chuẩn bị: - BP bài 3
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra - HS làm bài tập:
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Nhận xét số d?
- C/cố chia số có 3, 4 chữ số cho số có 2 chữ số
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
- C/cố chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai
chữ số dới dạng tính giá trị của biểu thức.
Bài 3: (Nếu có điều kiện)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập (BP)
- Phân tích các dữ kiện của bài toán
- Tổ chức cho HS làm và chữa bài
- Vận dụng chia số có ba, bốn chữ số cho số có
hai chữ số để giải toán.
Trang 12- Bồi dỡng óc sáng tạo và đôi bàn tay khéo léo.
II chuẩn bị - Bộ dụng cụ khâu thêu, mẫu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra:
- Nhắc lại cách vạch dấu đờng thêu, cách
thực hiện thêu móc xích?
2 Bài mới: a, GTB - Lời dẫn
b, Nội dung bài học
- 2-3 HSK nêu
* HĐ 1: C/cố kiến thức.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình thực hiện
khâu thờng, khâu đột tha, thêu móc xích
- Sau khi HS lựa chọn xong, tổ chức cho
HS chuẩn bị vật liệu, vạch dấu đờng khâu,
- Có kĩ năng quan sát, mô tả, làm việc với tranh ảnh.
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân, có ý thức bảo vệ môi trờng
II chuẩn bị: - Tranh SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính
của đồng bằng Bắc Bộ?
- Vì sao lúa đợc trồng nhiều ở BB?
2 Bài mới: a, GTB Lời dẫn từ bài cũ
b, Nội dung bài học
ĐBBB?
+ Ngời làm nghề thủ công giỏi đợc gọi là gì?
- Các nhóm khác nx, bổ sung
- Liên hệ các làng nghề ở huyện em
- Quan sát các hình trong SGK nêu các
Trang 13- Cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Liên hệ về chợ phiên ở quê em Kể tên
các chợ phiên khác ở huyện em mà em biết
+ HH bán ở chợ phiên đợc sản xuất ở đâu?
+ Nhìn vào HH bán ở chợ cho ta biết điều gì?
+ Quan sát H 15, mô tả về chợ phiên ở ĐBBB?
+ So sánh với chợ phiên ở Hoàng Liên Sơn?
- Lớp theo dõi, đánh giá
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
I Mục tiêu
- HS biết phép lịch sự khi hỏi chuyện ngời khác Nhận biết đợc quan hệ giữa cácnhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trong trờng hợp tế nhị cầnbày tỏ sự thông cảm với ngời khác
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu hỏi trong khi nói và viết
- Có thái độ lịch sự, lễ phép khi giao tiếp với mọi ngời
II chuẩn bị: VBT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: - Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen,
chê, khẳng định, phủ định, yêu cầu
2 Bài mới: a, GTB: Lời dẫn từ bài cũ.
b, Nội dung bài học
* HĐ1: Hình thành kiến thức.
Bài 1: Tìm câu hỏi trong khổ thơ.Tìm từ ngữ thể
hiện thái độ lẽ phép của ngời con?
- Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì? - Từ ngữ thể
hiện thái độ lễ phép:“Mẹ ơi - GV chốt”
- HS đặt vài câu tơng tự
Bài 2: Đặt câu hỏi thích hợp để biết sở thích của
thầy cô giáo và của bạn em
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 3: Củng cố cần giữ lịch sự khi đặt câu hỏi.
- Khi đặt câu hỏi với thầy cô giáo có khác với
câu hỏi với bạn không?
- Cần tránh những câu hỏi nh thế nào?
=>Cần tránh những câu hỏi thiếu lễ phép, câu
hỏi tò mò, làm phiền lòng ngời khác
*Ví dụ: - Cô ơi, sao hôm nay cô mặc xấu thế ?
- Sao cậu lại béo thế ?
hiện qua cách đặt câu hỏi.
Bài 2: - Tìm các câu hỏi
- Theo em, các bạn có thể hỏi cụ già câu hỏi
gì?
- 2 HS đặt câu, lớp nhận xét, đánh giá
* Hoạt động cả lớp
- 1HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm và làmviệc cá nhân vào VBT
- 1 HS phát biểu Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2-3 HS đặt câu, lớp nx
- 1 HS nêu yêu cầu
* HS thảo luận nhóm đôi, ghi lại vào VBT
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp theo dõi, phát hiện câu sai
* HS thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày
a- quan hệ thầy- trò
b- quan hệ thù địch giữa tên phát xít xâm lợc và cậu bé yêu nớc
* HĐ cả lớp
- 1HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đoạn văn Lớp đọc thầm