Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét *GV giíi thiÖu c¸ch pha mµu - HS nhắc lại tên ba màu cơ bản đỏ,vàng, xanh lam - GV giới thiệu hình 2 trang 3 SGK và giải thích cách[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước
đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa trong SGK
- Viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
* Phương pháp: Phương pháp trực quan, đàm thoại, thảo luận, luyện tập…
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sách vở
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- HS luyện đọc
+ Lượt 1: Gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Lượt 2: Luyện đọc từng đoạn ( kết hợp luyện đọc từ khó: bênh vực, chùn chùn, xòe )
+ Lượt 3: LĐ đoạn + tìm hiểu các từ khó ở SHS: thiu thỉu, ngắn chùn chùn
- Luyện đọc theo cặp ( nhóm 2)
- Gọi 2 em đọc cả bài
- GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 tìm hiểu Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Nghe tiếng khóc tỉ tê, thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội)
- Đọc đoạn 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? (bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như người lột, cánh chị mỏng, ngắn, quá yếu )
- Đọc đoạn 3: Trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? (Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt )
- Đọc đoạn 4: Trả lời câu hỏi: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?( Em đừng sợ, hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu - Xòe cả hai càng ra để bảo vệ che chở Nhà Trò)
- HS đọc thầm cả bài, nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?
4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cách đọc lời kể của Nhà Trò, Dế Mèn
Trang 2- GV đọc mẫu đoạn "Năm nay ăn hiếp kẻ yếu"
- HS luyện đọc, GV gọi HS đọc trước lớp
- Thảo luận theo cặp để nêu ý nghĩa của câu chuyện ( SGV)
5 Củng cố, dặn dò
- Liên hệ: em học được gì ở nhân vật Dế Mèn
- Dặn đọc lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Toán
Ôn tập các số đến 100.000
I Mục tiêu
- Đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II Chuẩn bị
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở, luyện tập, thực hành
II Các hoạt động dạy học
1 Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
a) GV viết số 83.215, yêu cầu HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chục, trăm, b) Tương tự như trên với số 83.001, 80.201
c) GV cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề
VD: 1chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục
d) Vài HS nêu:
- Các số tròn chục
- Các số tròn trăm
- Các số tròn nghìn
- Các số tròn chục nghìn
2 Thực hành
Bài 1:
a) Đọc yêu cầu đề bài
- GV vẽ tia số lên bảng
- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật, viết các số trong dãy số này HS viết tiếp theo sau số 10.000 là số nào ? ( 20.000)
- HS tự làm tiếp phần còn lại
b) GV hướng dẫn tương tự câu a
Bài 2: Nêu yêu cầu đề bài
- GV kẻ bảng như SGK
- GV làm mẫu
- HS tự làm
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
a) Đọc yêu cầu đề bài
- HD tự phân tích cách làm ( mẫu)
- HS làm viết vào vở 2 số - GV chấm chữa
b) Làm dòng 1
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc số, phân tích số: 50 307; 60 805
- T nhận xét tiết học
Trang 3Chính tả
Nghe - Viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu
- Nghe-viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ: BT 2b
II Chuẩn bị
- 3 Tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2b
- Vở BT Tiếng Việt 4 , tập 1
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại; trực quan; so sánh, đối chiếu; giải thích
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: GV Nhắc 1 số điểm lưu ý về yêu cầu giờ học chính tả
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu - ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc đoạn văn cần viết 1 lượt
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn cần viết
- GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô ly
- HS gấp SGk
- HS đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết
- GV đọc toàn bài 1 lượt HS soát bài
- GV chấm chữa 7 - 10 bài
- HS đổi vở soát bài cho nhau
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- HS đọc yêu cầu của BT - làm vào vở
- 3 HS làm bài vào phiếu khổ to
- Lớp chữa bài
Bài tập 3b
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con
- Gv nhận xét nhanh
- Lớp viết vào vở lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Chữa bài tập vào vở
Mĩ thuật
Vẽ trang trí: màu sắc và cách pha màu
I Mục tiêu
- Biết thêm cách pha các màu: Da cam, xanh lá cây và tím
- Nhận biết được các cặp màu bổ túc
- Pha được các màu theo hướng dẫn
II Chuẩn bị
* Giáo viên: SGK,SGV Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
Trang 4- Hình giới thiệu ba màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha các màu: da cam, xanh lục, tím
- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, lạnh và màu bổ túc
* Học sinh: SGK, vở tập vẽ, hộp màu, bút vẽ
* Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại,…
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra: đồ dùng học tập của bộ môn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
*GV giới thiệu cách pha màu
- HS nhắc lại tên ba màu cơ bản( đỏ,vàng, xanh lam)
- GV giới thiệu hình 2 trang 3 SGK và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có
được các màu da cam, xanh lục, tím
- HS quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở ĐDDH sau đó quan sát hình 2 trang 3 SGK
để thấy được rõ hơn
*GV giới thiệu các cặp màu bổ túc
- GV nêu tóm tắt: Từ ba màu cơ bản: dỏ,vàng, xanh lam bàng cách pha hai màu với nhau để tạo ra màu mới sẽ được thêm ba màu khác là da cam, xanh lục, tím Các màu pha được từ hai màu cơ bản đặt cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi dứng cạnh nhau tạo ra sắc độ tương phản, tôn nhau lên rực rỡ hơn
- HS xem hình 3 trang 4 SGK để nhận ra các cặp màu bổ túc
* GV giới thiệu màu nóng, màu lạnh
- GV cho HS xem tiếp các màu nóng, màu lạnh ở hình 4,5 SGK trang 4 Để HS nhận biét
+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm nóng
+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát, lạnh
- HS kể một số đồ vật nhận biết màu sắc và gam màu của chúng là màu nóng hay màu lạnh
- GV nhấn mạnh các nội dung chính ở phần quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Cách pha màu
- GV làm mẫu cách pha màu bột, màu nước, sáp màu
- GV giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút dạ, để các em nhận ra các màu da cam, xanh lục, tím đã được pha chế sẵn như cách pha màu vừa giới thiệu
Hoạt động 3:Thực hành
- GV yêu cầu HS tập pha các màu: da cam Xanh lục, tím trên giấy nháp
- GV quan sát và hướng dẫn trực tiếp để HS biết sử dụng chất liệu và cách pha màu
- GV hướng dẫn HS pha màu để vẽ vào vở thực hành
- GV theo dõi, nhắc nhở và hướng dẫn bổ sung
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chon một số bài và gợi ý để HS nhận xét, xếp loại: đạt yêu cầu, chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung
- Khen ngợi những HS vẽ màu đúng và đẹp
3 Củng cố, dặn dò
- HS về quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu cho đúng
- Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số bông hoa, chiếc lá thật để làm mẫu vẽ cho bài học sau
Trang 5Khoa học Con người cần gì để sống ?
I Mục tiêu
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, ánh sáng để
sống
II Chuẩn bị
- Các hình minh họa trong trang 4,5 SGK
- Các phiếu học tập theo nhóm
* Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, …
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chương trình học
- HS mở mục lục đọc tên các chủ đề
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?
- GV chia nhóm - giao nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm 6 để trả lời câu hỏi: Con người cần những gì để duy tì sự sống?
- HS đại diện các nhóm trả lời
- Lớp nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
- GV yêu cầu Hs tự bịt mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên
GV thông báo thời gian nhịn nín thở ít nhất và nhiều nhất
? Em có cảm giác thế nào? Có thể nhịn nín thở lâu hơn được nữa không?
? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào?
? Vậy để sống và phát triển con người cần gì?
Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần
- GV phát phiếu học tập
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi:
? Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự sống?
? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người cần những gì?
Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
- GV giới thiệu trò chơi sau đó phổ biến cách chơi
+ Phát phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu: Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo những gì, hãy viết những gì cần mang vào túi + Chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm tiến hành trong 5 phút
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008
Thể dục GIớI THIệU CHUƠNG TRìNH, Tổ CHứC LớP - TRò CHƠI
Trang 6“CHUYểN BóNG TIếP SứC”
I Mục tiêu
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quy trong các giờ học thể dục
II Chuẩn bị
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, 4 quả bóng nhỡ bằng nhựa
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu: 6 -10’
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
* Trò chơI “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản : 18 - 22’
a) Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4.
HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang, GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn TD lớp 4
- Thời lượng học 2 tiết/ tuần (35 tuần x 2 = 70 tiết)
- Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài TD PTC, bài tập RLKNVĐCB, trò chơi vận động và các môn học tự chọn như: Đá cầu, Ném bóng,…
b) Phổ biến nội dung, yêu cầu tập luyện: 2 - 3 phút
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng, chú ý theo dõi, giữ trật tự, …
c) Biên chế tổ tập luyện: 2 - 3’
Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp
d) Trò chơi “chuyển bóng tiếp sức”: 6 - 8 phút
- GV làm mẫu cách chuyển bóng và phổ biến luật chơi Có hai cách chuyển bóng
- Cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng một số lần Sau đó cho lớp chơi chính thức
có phân thắng thua
3 Phần kết thúc: 4 - 6’
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà
Toán
Ôn tập các số đến 100.000 (TT)
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
II Chuẩn bị
Phương pháp dạy học: Đàm thoại, luyện tập, thực hành,…
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 HS phân tích số: 80721 và 91002 thành tổng
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: ghi đề bài.
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
Trang 7- HS nêu yêu cầu của BT.
- HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp (cột 1)
- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2: 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở câu a
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính
Bài 3:
- HS đọc thầm
- GV hỏi: Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS làm dòng 1, 2 vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét bài làm của bạn Nêu cách so sánh các cặp số trong bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 4:
- HS tự làm câu b
- GV hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy?
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm BT ở VBT toán
Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)- ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của Tiếng
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận, luyện tập,…
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: ghi đề.
2 Tìm hiểu VD
- GV yêu cầu đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
- 2 HS nói lại kết quả làm việc
- HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng bầu
- Lớp đánh vần thành tiếng
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ cấu tạo Tiếng
- HS quan sát thảo luận cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu có mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào?
- Các nhóm trả lời
- GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh
- HS phân tích thành những tiếng còn lại của dòng thơ bằng cách kẻ bảng
- GV hỏi:
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho VD
+ Trong Tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
- GV kết luận: Trong mỗi Tiếng bắt buộc phải có vần và có thanh Thanh ngang không được đánh dấu khi viết
3 Ghi nhớ
- HS đọc thầm phần ghi nhớ.
Trang 8- Vài HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
âm chính của vần
4 Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở nháp
- HS chữa bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: (HS khá giỏi)
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố
- HS trả lời và giải thích
- GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Kể chuyện
Sự tích Hồ Ba Bể
I Mục tiêu
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa
* Phương pháp dạy học: Kể chuyện, hỏi đáp,…
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu truyện : SGV.
- GV giới thiệu truyện cho các em quan sát tranh
2 GV kể chuyện: Sự tích hồ Ba Bể ( 2- 3lần)
+ GV kể lần 1: HS nghe, GV giải thích 1 số từ khó được chú thích sau truyện
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh phóng to lên bảng
+ GV kể lần 3
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- GV cho HS đọc câu hỏi và trả lời
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì?
+ Trong đêm lễ hội điều gì đã xảy ra?
+ Mẹ con bà góa làm gì?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?
HS kể chuyện:
Chia nhóm 4 em kể chuyện theo tranh
- GV gọi đại diện các nhóm kể chuyện các nhóm khác lắng nghe và bổ sung
Trang 9- Cho HS nhận xét (kể có đúng nội dung, đúng trình tự không ? Lời kể tự nhiên chưa?)
Kể toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Gọi 2 - 3 HS kể lại trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
+ Theo em ngoài giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể câu chuyện còn mục đích khác không?
- GV nhận xét nêu kết luận
Dặn dò: Kể lại chuyện cho người thân nghe
Luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người nếu mình có thể
Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Mẹ ốm
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa
* Phương pháp dạy học: Trực quan (Luyện tập theo mẫu); đàm thoại, luyện tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em đọc 3 đoạn bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Nêu nội dung?
- GV ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- gọi 7 em đọc nối tiếp 7 khổ thơ 3 lượt Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc đúng, chú
ý nghĩ hơi đúng ở một số chỗ sau đó để câu thơ thể hiện đúng nghĩa
Truyện Kiều/ gấp lại trên dầu bấy nay
- Sau lượt đọc thứ 2 GV hướng dẫn từ khó
- Sau lượt đọc thứ 3 Gv giải nghĩa từ khó
(HS đọc thầm mục chú thích sau đó giải nghĩa từ)
- GV đọc toàn bài, đọc với giọng nhẹ nhàng tình cảm
Khổ 1, 2: Giọng trầm buồn
Khổ 3: Giọng lo lắng
Khổ 4, 5: Giọng vui
Khổ 6, 7: Giọng thiết tha
Nhấn giọng ở các từ ngữ: khô, gấp, lại, lặn trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường tập đi
3 Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm toàn bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
Trang 10GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm chú Khoa đã thể hiện tình cảm đối với mẹ như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc 2 khổ thơ đầu và cho biết
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
+ Em thử hình dung nếu mẹ không bị ốm thì Truyện Kiều, lá trầu, ruộng vườn sẽ thế nào?
- HS đọc khổ thơ 3
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
Trả lời: ( Mẹ ơi thuốc vào)
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
(Bạn xót thương mẹ, mong mẹ chóng khỏe, bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui )
+ Bài thơ muốn nói với các em điều gì?
Ghi ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
- 2 Em nhắc lại nội dung bài
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
GV mời 3 em đọc nối tiếp
Em thứ 1 đọc 2 khổ (1, 2)
Em thứ 2 đọc 2 khổ (3, 4)
Em thứ 2 đọc 3 khổ (5, 6, 7)
GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng của đứa con khi bị ốm
- GV đọc mẫu diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 1 vài em đọc diễn cảm trước lớp ( GV chọn khổ thơ 4 và 5 để đọc)
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ - cả bài
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 Em đọc lại toàn bài
- 1 Em nêu lại ý nghĩa của bài thơ
Toán
Ôn các số đến 100.000 (TT)
I Mục tiêu
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia)
số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II Chuẩn bị
- Kẻ sẵn bảng số bài tập 2
* Phương pháp dạy học: Hỏi đáp; Luyện tập, thực hành
III Các hoạt động dạy học