Kiến thức:HS hiểu được phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất.. Kỹ năng: Củng[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức:HS hiểu được phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
2 Kỹ năng: Củng cố kỉ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong lúc biến đổi phương trình.
II.
Chuẩn bị:
1- GV: SGK, thước thẳng, giáo án
2- HS: SGK, thước thẳng, học bài và làm bài tập
II
I Phương pháp :
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:(1 ’ )
Kiểm tra sĩ số:8A1: 8A3:
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1: Phát biểu quy tắc chuyển vế và làm bài tập 8b
HS2: Phát biểu quy tắc nhân Làm bài tập 8d
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: 1 Cách giải
(17’)
GV hướng dẫn HS bỏ
dấu ngoặc, sau đó áp dụng quy
tắc chuyển vế, thu gọn và áp
dụng quy tắc nhân
GV cần hướng dẫn HS
giải theo từng bước cụ thể
GV yêu cầu HS quy
đồng mẫu các phân thức
Yêu cầu HS khử mẫu
Sau khi khử mẫu thì ta
được phương trình tương tự như
HS làm theo sự hướng dẫn của GV
HS quy đồng mẫu
HS khử mẫu
HS làm nhừng phần việc còn lại
1 Cách giải:
VD 1 :
Giải phương trình 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
Giải:
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
2x – 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x – 4x = 12 + 3
3x = 15
x = 5
VD 2 : Giải phương trình
5x 2 5 3x
x 1
Giải:
5x 2 5 3x
x 1
2 5x 2 6x 6 3 5 3x
10x 4 6x 6 15 9x
Ngày soạn: 10/01/2013 Ngày dạy: 14/01/2013
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0
Tuần: 21
Tiết: 43
Trang 2ở VD1, GV cho HS giải tiếp 10x 6x 9x 6 15 4
25x 25
x 1
Tập nghiệm của phương trình:S 1
Hoạt động 2: 2 Áp dụng(15’)
GV cho HS làm VD 3
GV cho 2 HS lên bảng
Với VD4 và VD5, sau
khi giải gần xong, HS sẽ không
biết làm như thế nào bước tiếp
theo, GV cần chỉ ra cho HS hiểu
khi nào thì ta kết luận phương
trình vô nghiệm và phương
trình vô số nghiệm
HS thảo luận VD 3
HS lên bảng giải 2 bài tập này, các em khác làm vào trong vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
2 Áp dụng:
VD 3 : Giải phương trình
x 1 x 1
4
Giải:
x 1 x 1 4 2 3 3 x 1 2 x 1 24 6 6 6 3 x 1 2 x 1 24 3x 3 2x 2 24 5x 24 3 2 5x 25 x 5 Tập nghiệm của phương trình:S 5 VD 4 : Giải phương trình x – 2 = x + 3 x – x = 3 + 2 0x = 5 (vô lý) Phương trình vô nghiệm VD 5 : Giải phương trình x + 3 = 3 + x x – x = 3 – 3 0x = 0 (thoả mãn với mọi x) Phương trình có vô số nghiệm 4 Củng Cố: (1’) - GV nhắc lại cách đưa một phương trình về phương trình bậc nhất một ẩn 5 Hướng dẫn về nhà : (4’) - Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải - Làm các bài tập 10, 11, 12, 17”sgk” 6 Rút kinh nghiệm tiết dạy : ………
………
………
………
………
………