II- Luyeän taäp : 1- Xaùc ñònh caâu caàu khieán thoâng qua ñaëc điểm hình thức của nó : a-Coù haõy b- coù ñi c- có đừng -Nhận xét về chủ ngữ trong - Chủ ngữ đều chỉ người những câu cầu k[r]
Trang 1NSoạn :5- 2- 2006
Tuần 21 – Tiết 81 Văn bản TỨC CẢNH PÁC BÓ
( Hồ Chí Minh )
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
- Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó ; Qua đó , thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác , vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng , vừa như một
“khách lâm tuyền “ ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên
-Hiểu được giá trị độc đáo của bài thơ
II- Chuẩn bị :
1- GV: N/cứu sgk , sgv T/ liệu- soạn giảng
2- HS : Tìm hiểu bài – trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’) KT sĩ số , tác phong HS
2- KTBC : (5’)
- Đọc thuộc bài thơ “ Khi con tu hú “ của Tố Hữu
*Trác nghiệm :
a- Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ ?
A- Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và giam ở nhà lao Thừa Phủ
B- Khi tác giả mới giác ngộ CM
C- Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác
D- Khi t./giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do
* Tự luận :
Ý nghĩa của tiếng chim tu hú trong bài thơ
3- Bài mới :
a- Giới thiêu bài : (1’)
GV hỏi : Ở lớp 7 các em đã được học hai bài thơ rất hay của Bác Hồ Hãy nhớ lại tên , h/cảnh sáng tác và thể loại của hai bài thơ đó (HS trả lời ) (Gợi ý hai bài thơ đó là :Cảnh khuya , Rằm tháng giêng ) GV nói lời dẫn : Đó là những bài thơ nổi tiếng của Hồ Chí Minh viết hồi đầu k/chiến
chống Pháp ở Việt Bắc , còn hôm nay , chúng ta được gặp lại Người ở suối Lê Nin , hang Pác bó ( huyện Hà Quảng , tỉnh Cao Bằng ) vào muà xuân năm 1941 , qua bài thơ “Tức cảnh Pác Bó )
b- Giảng bài mới :
5’ HĐ1 : Qua tìm hiểu bài , em hãy nêu
những nét tiêu biểu đáng nhớ về Chủ
Tịch Hồ Chí Minh ?
- Bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó “ ra đời
trong hoàn cảnh nào ?
+Nhấn mạnh 2 ý
Điều kiện sinh hoạt của Bác trong
những ngày hoạt động CM ở Cao Bằng
- Nêu năm sinh , năm mất , quê quán , cuộc đời h/động
CM , sáng tác văn thơ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Dựa vào chú thích * sgk trả lời
I- Giới thiệu :
Hoàn cảnh sáng tác , tháng 2 1941 , Bác Hồ về nước sau 30 năm hoạt động CM ở nước ngoài , trực tiếp lãnh đạo phong trào
CM trong nước
Trang 225’
vô cùng khó khăn Mặc dù sống trong
hoàn cảnh gian khổ nhưng Bác rất vui
HĐ2 :
-GV đọc mẫu – y/cầu HS đọc chính xác
, chú ý hướng dẫn HS ngắt nhịp đúng (
đặc biệt là câu 2 và 3 ) , giọng điệu
thoải mái , thể hiện tâm trạng sảng
khoái
- Nhận xét , uốn nắn thêm
- Cho HS giải thích một số từ ngữ : bẹ ,
sử Đảng
HĐ 3 :
- Cho HS nhắc lại thể thơ của vb “Tức
cảnh Pác Bó “
- Cho HS nhận xét về thể thơ này
- Cảm nhận của em về tinh thần chung
của bài thơ ?
- Câu thơ đầu có giọng điệu như thế nào
? Câu thơ cho ta biết gì về cuộc sống
của Bác ?
- Câu thơ ngắt nhịp như thế nào ? Hiệu
quả của cách ngắt nhịp ấy ?
+Ngắt nhịp 4/3 , tạo thành 2 vế sóng đôi
, toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng , nề
- Lắng nghe GV đọc mẫu , nghe h/dẫn đọc
- 2 HS đọc
- Giải thích một số từ ngữ khó ( dựa vào sgk )
+Thể thất ngôn tứ tuyệt đường luật
+Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của một bài tứ tuyệt , nhưng vẫn toát lên một cái gì thật phóng khoáng , mới mẻ +Bài thơ 4 câu thật tự nhiên , bình dị , giọng điệu thoải mái , pha chút vui đùa hóm hỉnh
+Tất cả cho thấy một cảm giác vui thích , sảng khoái
- Đọc câu1 + Câu thơ có giọng điệu thật thoải mái , phới phới , cho thấy Bác Hồ sống thật ung dung , hoà điệu với nhịp sống núi rừng , sáng ra bờ suối , tối vào hang +Ta hiểu nơi ở làm việc của Bác
-HS nhận xét , trả lời
Người sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ tại hang Pác Bó ( Hà Quảng , Cao Bằng )
II- Tìm hiểu văn bản
1- Đọc, tìm hiểu chú thích
2- Phân tích :
Trang 3nếp , sáng ra , tối vào
- Đọc câu thơ thứ 2 : câu thơ có tiếp tục
mạch cảm xúc của câu 1 không ? Có
thêm nét gì mới ? Em hiểu “vẫn sẵn
sàng “ ở đây là như thế nào ?
- Câu 3 cho ta biết điều gì ?
+GV : Câu 1 nói về việc ở , câu 2 về ăn
, câu 3 về làm việc , cả 3 câu đều thuật
tả sinh hoạt của nhân vật trữ tình ở Pác
Bó , đều toát lên cảm giác thích thú ,
bằng lòng
- Liên hệ bài “Cảnh rừng Việt Bắc “
(1947) niềm viu sướng giữa núi rừng của
Bác (thú lâm tuyền )
- Liên hệ hoàn cảnh thực của Bác khi đó
ở Bác Pó rất gian nan
- Chỉ ra niềm vui của Bác Hồ là rất thật
, không chút gượng gạo , Niềm vui đó
toát lên từ toàn bộ bài thơ , từ từ ngữ ,
h/ảnh đến giọng điệu thơ
- Bài thơ kết thúc bằng câu “Cuộc đời
sang “ Em hiểu ý nghĩa câu kết như
thế nào ? ( có bất ngờ không vì sao ? )
Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của
câu thơ , bài thơ , vì sao ?
+Đây là lời tự nhận xét , biểu hiện trực
tiếp tâm trạng , cảm xúc chủ thể trữ tình
về cuộc sống của mình , cuộc đời CM
của mình trong những ngày ở Pac Bó :
ăn ở và làm việc , đều gian khổ , thiếu
thốn nhưng Người vẫn luôn cảm thấy
vui thích , giàu có , sang trọng
Từ “sang “ là từ kết đọng tư tưởng của
- Đọc câu thơ thứ 2 +Câu 2 vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó , có thêm nét vui đùa : Lương thực , thực phẩm ở đây thật đầy đủ , đầy đủ tới dư thừa “cháo bẹ rau măng “ luôn có sẵn +Câu 3 nói về công việc của Bác dịch sử đảng ( giải thích từ “ chông chênh” ->
từ láy , tạo hình và gợi cảm )
- Bác vui vì : +Được sống chan hoà với thiên nhiên
+Sau 30 năm Bác được trở về sống giữa lòng đất nước , trực tiếp lãnh đạo CM để cứu dân , cứu nước
+Bác vốn rất lạc quan , tin tưởng
- Đọc câu thơ cuối chú ý từ
“sang”
+Đây là lời tự nhận xét , biểu hiện trực tiếp tâm trạng , cảm xúc của chủ thể trữ tình
-Lắng nghe
* Ba câu đầu :
-Câu 1 : chuyện ở suối , hang
-Câu2 : Chuyện ăn cháo bẹ
-Câu 3 : chuyện làm việc
-> Thích thú , bằng lòng , vui với cái nghèo của cuộc đời
CM
*câu cuối :
+”sang” (nhãn tự )
- > toả sáng tinh thần toàn bài : lạc quan
CM
Trang 4toàn bài , lạc quan , tự do , tự chủ
+Bình giảng ( chú ý nhãn tự “sang “ ) ,
cái sang của cuộc đời CM ấy xuất phát
từ quan niệm sống của Bác Hồ ( cũng có
phần đó là giọng thơ , cách nói khoa
trương , khẩu kí , nói cho vui như trong
thơ truyền thống của các nhà nho xưa )
-> lạc quan , ung dung
HĐ 4 :
- Cảm nhận của em sau khi học bài thơ ?
( nội dung , nghệ thuật )
- Nhận xét
- T/kết chung
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Nêu những cảm nhận , đánh giá về nghệ thuật , nội dung của bài thơ
- Đọc ghi nhớ sgk
3- Tổng kết :
- Thơ tứ tuyệt bình dị , giọng vui đùa dí dỏm
- Tư tưởng lạc quan , phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống CM gian khổ ở Pác Bó
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- Củng cố :
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Thảo luận câu hỏi 3 ( sgk )
( Thú” lâm tuyền” ở Nguyễn Trãi và Bác Hồ :
+Giống : Đều thấy vui thích , thoải mái khi sống giữa thiên nhiên , núi rừng
+Khác : Nguyễn Trải lánh đời , bất lực trước thực tế xã hội muốn “lánh đục về trong “ , “an bần lạc đạo “ lối sống thanh cao , khí tiết ,nhưng không thể không gọi là tiêu cực
Bác Hồ sống hoà hợp với núi rừng nhưng vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ -> có vẻ ẩn sĩ nhưng thực chất vẫn là chiến sĩ )
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài thơ Nắm được hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác bó được biểu hiện như thế nào qua bài thơ ?
Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó “ thật là sang “ ?
- Chuẩn bị : Câu cầu khiến
+ Đọc kĩ bài học (mục I ) – Trả lời câu hỏi sgk
+ Xem trước phần luyện tập
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
………
………
………
…
Trang 5NSoạn : 5- 2- 2006
Tuần 21 – Tiết 82 CÂU CẦU KHIẾN
I-Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năngcủa câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với t/ huống g/tiếp
II- Chuẩn bị :
1- GV : N/cứu sgk , sgv , T/liệu – soạn giảng
2- HS: Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi , câu nghi vấn còn dùng để làm gì ?
- Nếu không dùng để hỏi , thì trong một số tr/ hợp , câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu câu gì ?
*Trăùc nghiệm :
Những câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ?
- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ? ( Nam Cao – Lão Hạc )
A- Phủ định C-Hỏi
B- Đe doạ D- Biểu lộ tình cảm , cảm xúc
- Sao ! Mày muốn tao chơi lại cái món ngày hôm qua hả ? ( Nguyễn Quang Sáng )
A- Hỏi C- Đe doạ
B- Cầu khiến D- Phủ định
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Để giúp các em nắm được chưc năng câu cầu khiến và biết sử dụng câu
cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp , các em tìm hiểu ở bài học hôm nay
b- Giảng bài mới :
20’ HĐ1:
- Gọi HS đọc những đ/ trích (b/phụ)
- Trong những đoạn trích trên , câu
nào là câu cầu khiến ? Đặc điểm
hình thức nào cho biết đó là câu cầu
khiến ?
- Nhấn mạnh các từ cầu khiến (đừng
, đi ,thôi )
- Những câu cầu khiến này dùng để
làm gì ?
- Đọc 2 đoạn trích sgk
- Xác định các câu cầu khiến dựa vào đặc điểm
HT của kiểu câu này (1) + Thôi đừng lo lắng ( có
từ đừng ) (2) +Cứ về đi “ ( có từ đi )
(3) + Đi thôi con (có từ
thôi)
- Xác định chức năng của
các câu cầu khiến : (1) khuyên bảo
(2) yêu cầu
I- Đặc điểm hình thức và chức năng :
Trang 6- Y/cầu 2 HS đọc to những câu mẫu (
mục 2 ) – GV viên đọc lại nếu thấy
HS đọc chưa đạt Y/c ( chưa đúng
ngữ điệu ) – y/c HS phân biệt cách
đọc 2 câu này
- Câu” Mở cửa “ trong (b) dùng để
làm gì ?
“Mở cửa “ trong (a) dùng để làm gì?
+Chốt : Gọi những câu (1), (2) , (3),
và (b) là những câu cầu khiến
- Vậy em hiểu câu cầu khiến là câu
như thế nào ?
- Khi viết câu cầu khiến cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu câu gì ?
- Hình thành ghi nhớ
HĐ2 : H/dẫn luyện tập
- Giao nhiệm vụ cho từng bài tập
một cách cụ thể
- Gợi ý , nhận xét , sửa chữa , lưu ý
những điều cần thiết
(3) yêu cầu
- 2 HS đọc , chú ý đúng ngữ điệu trong mỗi trường hợp Y/cầu : “Mở cửa” (câu t/
thuật)
“Mở cửa “ ( câu cầu khiến )
Câu thứ 2 phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
- Trả lời : +Ở (a) : dùng để trả lời câu hỏi
+Ở (b) : dùng để đề nghị ,
ra lệnh +Câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến ; dùng để ra lệnh , y/c
+Thường là dấu chấm than , có khi bằng dấu chámm khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh
- Đọc các câu ( sgk ) -Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của nó
-Nhận xét về chủ ngữ trong những câu cầu khiến này
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy ,đừng, chớ đi thôi nào hay ngữ điệu cầu khiến ; dùng để ra lệnh , yêu cầu , đề nghị , khuyên bảo …
- Khi viết , câu CK thường kết thúc bằng dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
II- Luyện tập :
1- Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của nó :
a-Có hãy b- có đi c- có đừng
- Chủ ngữ đều chỉ người
đối thoại , hoặc một nhóm người trong đó có người đối thoại , nhưng có đặc điểm khác nhau .+(a) : vắng chủ ngữ ,
Trang 7- Lưu ý HS ý nghĩa không thay đổi
nhưng sắc thái y/c có thay đổi
- Với (c ) , đặt thêm câu hỏi tình
huống được mô tả trong truyện và
hình thức vắng chủ ngữ trong 2 câu
cầu khiến này có liên quan gì với
nhau không ?
-Lưu ý thêm : Câu càng ngắn thì ý
nghĩa cầu khiến càng mạnh
- (thử ) thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ -> ý nghĩa của câu có thay đổi không ?
- Đọc đoạn trích
- Xác định câu cầu khiến
- Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa những câu cầu khiến giữa những câu đó
- Trả lời : Có trong t/huống cấp bách , gấp gáp , đòi những người có liên quan phải hoạt động nhanh , và kịp thời , câu cầu khién phải rất ngắn gọn , vì vậy chủ ngữ chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt
- Đọc 2 câu a, b
- So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến
nhưng vẫn biết đó là Lang Liêu
+(b) : chủ ngữ là
ø ông giáo “ ngôi thứ 2 số ít
+ (c ) : chủ ngữ là “ chúng ta “ ngôi thứ nhất số nhiều
- Thêm bớt hay đổi chủ ngữ
vd: Hãy Tiên Vương !
/ con hãy TV ( không
thay đổi ý nghĩa , chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận rõ hơn và lời y/c nhẹ hơn , t/cảm hơn )
2- Xác định câu cầu khiến :
(a) Thôi ,im cái điệu hát ấy đi
(b) Các em đừng khóc ( c) Đưa tay cho tôi mau .(d) Cầm lấy tay tôi này
* N / xét về sự khác nhau vè hình thức biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến :,
-(a) Có từ ngữ CK đi ,
vắng chủ gữ
(b) có đừng , CN ngôi
2 số ít ( c) không có từ ngữ CK , chỉ có ngữ điệu cầu khiến , vắg chủ ngữ
3- So sánh HT và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến :
Trang 8- Có thể nói thêm về câu cầu khiến
trong I 1a Con cá vàng không thể
nói với ông lão đánh cá “ cứ về thôi
“ mà phải nói “ cứ về đi “
(a) vắng chủ ngữ (b) có CN , ngôi 2 số ít -> ý cầu khiến nhẹ hơn , thể hiện rõ hơn t/cảm của người nói đối với người nghe
4- ,5 về nhà làm
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (3’)
a- Củng cố :
- D ựa vào dấu hiệu nào để nhận biết câu cầu khiến ?
- Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì ? Đặt câu cầu khiến sử dụng ngữ điệu cầu khiến
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc nội dung bài ( thuộc phần ghi nhớ )
- Làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+ Đọc kĩ bài văn và trả lời câu hỏi sgk
+ Xem trước phần luyện tập
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
……… NSoạn : 6-2-2006
Tuần 21 – Tiết 83 THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I- Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
II- Chuẩn bị :
1-GV : N/cứu tư liệu liên quan bài dạy , soạn giảng
2- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định : (1’ ) K iểm tra sĩ số , nề nếp HS
2- KTBC : (5’ ) : Kết hợp kiểm tra vở bài soạn HS
- Muốn giới thiệu một phương pháp ( cách làm ) nào , người viết cần phải làm gì ?
- Nêu thứ tự hợp lí để tạo thành dàn ý phần thân bài của bài của bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm ) ?
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Giúp HS biết cách viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
b- Giảng bài mới :
20’ HĐ1 : N/cứu bài mẫu
- Gọi 1 HS đọc bài giới thiệu “Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn “
- HS đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền N S
I- Giới thiệu một danh lam thắng cảnh :
Trang 9- Bài TM giới thiệu mấy đối tượng ?
các đối tương ấy có q/hệ với nhau ntn ?
- Qua bài thuyết , em hiểu biết thêm
những kiến thức gì về 2 đối tượng trên ?
+ Về hồ Hoàn Kiếm , nguồn gốc hình
thành , sự tích những tên hồ
Về đền Ngọc Sơn , nguồn gốc và sơ
lược quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn ,
vị trí và cấu trúc đền
- Muốn có những kiến thức đó , người
viết phải làm gì ?
+Khẳng định : Để thuyết minh , giới
thiệu tốt 1 danh lam thắng cảnh , di tích
lịch sử , văn hoá , văn học , nghệ thuật
có liên quan đến đối tượng
- Bài viết được sắp xếp theo bố cục , thứ
tự nào ?
- Bài này còn những thiếu sót gì về bố
cục ?
( có đủ 3 phần MB,TB KB ? )
- Phần thân bài cần bổ sung những ý gì ?
vì sao ?
+ Nên bổ sung và sắp xếp lại vị trí của
hồ , diện tích , độ sâu qua các mùa , cầu
Thê Húc , nói kĩ hơn về Tháp Rùa , về
rùa Hoàn Kiếm , quang cảnh đường phố
quanh hồ
+ 2 đối tượng : Hồ HK và đền NS
+ 2 đối tượng có quan hệ gần gũi , gắn bó với nhau ( đền Ngọc Sơn toạ lạc trên hồ Hoàn Kiếm )
- HS thảo luận , đại diện trả lời
+ Phải đọc sách báo , tài liệu
+Xem tranh ảnh
+Đến tận nơi xem xét , hỏi han
- Gồm 3 phần +Nếu tính…Thuỷ Quân : giới thiệu hồ HK
+ Theo truyền thuyết Hồ Gươm Hà Nội : Giới thiệu đền Ngọc Sơn + Còn lại : G/thiệu bờ hồ
- Trình tự sắp xếp theo không gian , vị trí từng cảnh vật : hồ, đền, bờ hồ
- Tuy bố cục có 3 phần nhưng không phải là 3 phần mở û , thân, kết -> cần bổ sung phần MB và
KB
- HS suy nghĩ và trả lời
Trang 10- Qua tìm hiểu , muốn viết bài giới
thiệu về một danh lam thắng cảnh thì ta
phải làm ntn ?
- Bố cục của bài yêu cầu như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ sgk
+ Chốt lại những điều cần ghi nhớ
HĐ 2 : H/dẫn luyện tập :
- Sắp xếp bổ sung bài giới thiệu Hồ HK
và đền NS
- Cho HS trình bày những cách sắp xếp
bố cục của riêng bản thân
- Nhận xét tính hợp lí của từng cách
- Lưu ý HS : Đây cũng được coi như dàn
ý chung khi TM về một danh lam thắng
cảnh
- Nếu viết lại bài này theo bố cục 3
phần , em sẽ chọn những chi tiết tiêu
biểu nào để làm nổi bật giá trị l/sủ và
văn hóa của di tích ?
- Một nhà thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm
là “ chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng
Hà Nội “ Em có thể sử dụng câu đó vào
phần nào trong bài viết của mình ?
- Lưu ý thêm về những nhận định , đánh
giá để bài viết thêm hấp dẫn
- Dựa vào phần tìm hiểu bài để trả lời
-Đọc ghi nhớ (sgk)
- HS trình bày , đảm bảo tính hợp lí , mạch lạc , đủ 3 phần cơ bản
- Có thể chọn những chi tiết sau
+Rùa Hồ Gươm +Truyền thuyết trả gươm thần
+ Cầu Thê Húc +Tháp bút +Vấn đề gìn giữ cảnh quan và sự trong sạch của Hồ Gươm
- Sử dung vào phần MB
KB
*Ghi nhớ (sgk )
II- Luyện tập :
1-Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền Ng Sơn
a- MB: Giới thiệu bao quát về quần thể DLTC( hồ HK đền NS b- TB: Vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh -Thắng cảnh có những bộ phận nào
-Vị trí của thắng cảnh trong đời sống t/cảm của con người c- KB:Ý nghĩa l/ sử , xã hội , văn hoá của thắng cảnh , bài học về gìn giữ và tu tạo thắng cảnh
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- Củng cố :
- Yêu cầu về lời văn của bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh ?
- Làm thế nào để có kiến thức về một danh lam thắng cảnh trước khi viết bài giới thiệu ?
b- Hướng dẫn về nhà :
- Học nội dung bài , nắm vững nội dung ghi nhớ – dàn ý chung giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Chuẩn bị : Ôn tập về văn bản thuyết minh
+ Trả lời câu hỏi mục I
+Mục II1 chọn đề (a) , (b) II-2 đề (d) ,(c)
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
………
………
………
………