- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/5/2020
Ngày giảng; 21 + 23 /5/2020
TIẾT: 101+102
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
( Văn nghị luận)
1.Mục tiêu.
1.1 Kiến thức:
- Giúp HS vận dung kĩ năng trình bày luận điểm trong bài NL và kiến thức văn học để làm một bài văn nghị luận chứng minh
- Là cơ sở đánh giá kĩ năng và nhận thức của HS
1.2 Kĩ năng:
- Biết làm một bài văn nghị luận có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- GD KNS:
+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học;
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội
1.3 Thái độ
- Có ý thức trong học tập, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
- Độc lập suy nghĩ, trình bày 1 vấn đề
- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội
- GD đạo đức: giúp học sinh có nhận thức đúng đắn, tích cực về các vấn đề văn học và
xã hội; biết phân tích, đánh giá về cái đúng, cái sai để có lựa chọn đúng đắn trong cuộc sống => giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
1.4 Phát triển năng lực:
- Năng lực sáng tạo, quản lí thời gian, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị:
* Giáo viên:- Đề bài, đáp án, biểu điểm.
* Học sinh: - Ôn tập kiến thức văn học: các văn bản nghị luận cổ.
- Ôn lại kĩ năng và phương pháp làm bài văn nghị luận
3 Ph ương pháp:
- PP động não, viết sáng tạo
II Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra
- Tự luận
Trang 2III MA TRẬN Mức độ
Chủ đề
1 Trắc
nghiệm
- Vị trí của câu chủ đề
- Thế nào
là luận điểm
- Mối quan hệ giữa các luận điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1.0
10 %
2 1.0 1.0 %
4 2.0
20 %
bản : Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh
- Liên hệ bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 8.0 80%
1 8.0 8.0%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 1.0 1.0 %
2 1.0 1.0 %
1 8.0 80%
3 10 100%
IV Đề bài:
Phần I: Trắc nghiêm ( 2.0 điểm):
Câu 1: Dòng nào nói đúng nhất về luận điểm?
A Là vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận
B Là một phần của vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận
C Là những tư tưởng, quan điểm chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài văn nghị luận
D Là ý chính trong văn bản
Câu 2: Nhận xét nào đúng nhất khi nói về mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận?
A Các luận điểm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
B Các luận điểm tách rời nhau độc lập không có quan hệ gì với nhau
C Các luận điểm vừa liên kết chặt chẽ lại vừa có sự phân biệt với nhau Chúng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí: Luận điểm trước là cơ sở cho luận điểm sau, luận điểm sau dẫn đến luận điểm kết luận
D Các luận điểm trong bài văn nghị luận có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, chúng được sắp xếp tùy theo ý người viết
Câu 3: Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?
Trang 3A Bất cứ vị trí nào
B Đầu đoạn văn
C Giữa đoạn văn
D Cuối đoạn văn
Câu 4: Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?
A Bất cứ vị trí nào
B Đầu đoạn văn
C Giữa đoạn văn
D Cuối đoạn văn
Phần II: Tập làm văn ( 8.0 điểm)
Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyến Thiếp hãy trình bày
suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành
V Đáp án, biểu điểm
I.Trắc
nghiệm
(2.0 điểm )
Câu 1 : C Câu 2 : D Câu 3 : B Câu 4 : D
0.5 0.5 0.5 0.5
II TLV
(8.0 điểm )
1 Mở bài:
* Mức rất đạt: :- HS dẫn dắt giới thiệu vấn đề nêu mối
quan hệ giữa học và hành
- Diễn đạt hay, rõ ràng, sáng tạo
*Mức đạt : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa hay/ còn
mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
* Chưa đạt: Lạc đề ( hoặc mở bài không đạt yêu cầu, sai
cơ bản về nội dung )
2 Thân bài:
* Mức rất đạt: H/S Xây dựng được hệ thống luận điểm
phù hợp để thấy rõ được và làm sáng tỏ mối quan hệ
giữa học và hành:
- Giải thích: Học là sự trau dồi kiến thức, mở mang trí tuệ; là tiếp thu kiến thức trong sách, vở, nắm vững lí luận, tiếp thu kinh nghiệm Hành là làm, là thực hành
các kiến thức lí thuyết vào thực tiễn đời sống.(1.0 điểm)
- Sự cần thiết của học và hành: Không tách rời nhau mà luôn gắn bó làm một, là hai công việc của một quá trình
thống nhất .(1.0 điểm)
- Tác dụng của học và hành: (2.0 điểm)
+ Nếu học mà không hành thì sẽ như thế nào ? Kthức mai một, hoặc không có ích gì
+ Hành mà không có học thì sẽ ra sao? Không có lí luận chỉ đạo, soi sáng sẽ phải mò mẫm, lúng túng, có khi sai lầm hiệu quả thấp thậm chí thành phá hoại
1 0
5.0
Trang 4
- Đưa ra các dẫn chứng để chứng minh được sự quan hệ
chặt chẽ giữa học và hành (trong cuộc sống lao động,
học tập ).(1.0 điểm)
* Mức đạt : HS biết viết còn thiếu ý, viết chưa thuyết
phục, còn sơ sài
* Chưa đạt: Lạc đề/ nội dung bài viết không đúng yêu
cầu của đề bài
3 Kết bài:
* Mức rất đạt
- HS biết cách kết bài hay, tạo ấn tượng, nêu được ý
nghĩa của mình về vấn đề
*Mức đạt( 0,5 đ) : HS biết kết bài đạt yêu cầu/còn mắc
lỗi về diễn đạt,dùng từ
*Chưa đạt: lạc đề/ kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản
về yêu cầu của đề bài hoặc không có kết bài
4 Tiêu chí khác:
- Mức rất đạt: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB,
KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, chữ viết
rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi
chính tả Bài viết có liên hệ thực tế tốt Câu văn gọn, rõ
ràng, hành văn trong sáng
Biết cách lập luận, dùng lí lẽ trong bài văn nghị luận
Có sự liên hệ thực tế
HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Chưa đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần
TB có một đoạn văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài
1.0
1.0
điểm
VI TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức
2 Phát đề
3 Hs làm bài
4 Thu bài
5 GV nhận xét
6 HDVN: phát phiếu học tập
VII RKN:
Trang 5
Ngày soạn: 15/ 5 /2020
Ngày giảng: 20 / 5 /2020 Tiết: 109
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu Từ đó có ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu
- Tác dụng diễn đạt của trật tự từ khác nhau
1.2 Kỹ năng
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong 1số văn bản văn học
- Phát hiện và sửa được 1 số lỗi trong sắp xếp trật tự từ
* kỹ năng sống
- Kĩ năng ra quyết định: lựa chọ trật tự từ trong câu phù hợp với mục đích giao tiếp
- Kĩ năng giao tiếp: phản hồi/lắng nghe tích cực và trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách lựa chọn trật tự từ
1.3 Thái độ
- Hs ý thức lựa chọn trật tự trong câu phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả t/cảm của bản thân
1.4
Phát triển năng lực
- Rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, năng lực đánh giá và tự đánh giá, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị:
- GV : SGK + SGV+CKTKN
- Hs : Soạn bài
3 Phương pháp:
- Phân tích mẫu, trình bày 1 phút
- Thực hành có hướng dẫn: lựa chọn trật tự từ trong câu theo những tình huống cụ thể
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách lựa chọn trật tự từ
4.Tiến trình giờ dạydục:
4.1 Ổn định Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là lượt lời trong hội thoại? Khi tham gia hội thoại cần phải giữ lịch sự và tôn trọng người đối thoại cần chú ý điều gì?
? BT 3/ SGK
? Thảo luận nhóm, làm BT4/SGK
4.3.Bài mới :
Gv: Khi nói viết, các kí hiệu ngôn ngữ bao giờ cũng xuất hiện tuần tự cái trước
rồi mới đến cái sau Nói cách khác phát âm tiếng này rồi mới sang tiếng khác; viết chữ này rồi mới sang chữ khác, nói câu trước rồi mới nói câu sau Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói được gọi là trật tự từ
Trang 6Tại sao cần phải lựa chọn trật tự từ và lựa chọn ntn để đạt hiệu quả giao tiếp Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Nhận xét về sự thay đổi trật tự từ
trong câu.
- Mục tiêu: Tìm hiểu chung về sự thay đổi trật tự từ
trong câu
- Phương pháp – kỹ thuật: Vấn đáp, gợi tìm, động
não, trình bày một phút, nhóm
- Thời gian: 12 phút
- HTTC:
Gv chiếu đoạn văn ví dụ trong sgk/ 110, 111
? Đọc ví dụ?
? Nêu xuất xứ và nội dung ngữ liệu?
- Đoạn văn: trích Tắt đèn- Ngô Tất Tố
- ND: Cai lệ và người nhà Lý trưởng đến nhà chị Dậu
thúc sưu
Chú ý câu in đậm?
HS: Đọc
? Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu in đậm ?
HS: - Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ //
VN1 CN
thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ
VN2 BN
? Vì sao em xác định 2 cụm từ : gõ đầu ., thét
bằng là vì ngữ?
- Hai cụm từ “gõ đàu roi xuống đất” và “ thét … xái
cũ” đều nói về hành động liên quan đến chủ thể nêu ở
thành phần chủ ngữ của câu: Cai lệ
? Chúng ta đã xác định được cấu trúc ngữ pháp của
câu Bây giờ các em sẽ thảo luận cùng nhau để thay
đổi trật tự của các từ, cụm từ trong cấu trúc ấy.
Hoạt động nhóm 6
- Thời gian : 3 phút
- ND: Thay đổi trật tự các từ, cụm từ trong câu in
đậm để tạo thành các câu văn khác mà không làm
thay đổi nghĩa cơ bản của câu?
- HT : Trình bày trên giấy tôki
Sau khi hết thời gian, đại diện các nhóm sẽ dán đáp án
lên bảng
HS: - Đại diện các nhóm lên dán đáp án lên bảng
? Các em cùng quan sát đáp án của các nhóm trong
1 phút và nhận xét nhanh Chú ý về số lượng , nội
dung và cấu trúc câu
I Nhận xét chung:
1 Khảo sát ngữ liệu:
SGK/110,111
- Đoạn văn: trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố
Trang 7? Nhóm nào đạt kết quả cao nhất? Dành tặng
nhóm 1 tràng pháo tay.
Ngoài các cách mà các em sắp xếp, cô còn có thêm
cách sắp xếp sau.
- GV treo bảng phụ.
1 Câu in đậm trong sgk
2 Cai lệ gõ … đất, thét … xái cũ
3 Cai lệ thét … xái cũ, gõ … đất
4 Thét … xái cũ, cai lệ gõ … đất
5 Bằng giọng khàn khàn … cũ, cai lệ gõ … đất, thét
6 Bằng giọng… cũ, gõ … đất, cai lệ thét
7 Gõ … đất, bằng … cũ, cai lệ thét
? Để diễn đạt nội dung tư tưởng của câu in đậm
trong đoạn văn thì ta có thêm bao nhiêu cách xắp
xếp trật tự từ mà ý nghĩa của câu k thay đổi?
GV: Để hiểu thêm về hiệu quả diễn đạt của từng câu,
các em hãy thay thế các câu trên vào đoạn văn.
Hoạt động nhóm :2 phút
- Nội dung: Thay thế các câu vừa tạo vào đoạn văn
và nhận xét hiệu quả diễn đạt của từng câu.
- Theo thứ tự : Nhóm 1 câu 1, đến nhóm 6 câu 6.
? Cô mời 1 bạn lên giúp cố điền kết quả mà các
nhóm tìm được trên máy tính.
Đại diện các nhóm trình bày, HS điền kết quả vào bảng
trên máy tính
Câu Nhấn mạnh
ý hung hãn L.k câu trước L.k câu sau
? 6 cách diễn đạt, cách nào cũng đem lại hiệu quả
giao tiếp, vậy tại sao tác giả chọn trật tự từ trong câu
in đậm như trong đoạn trích?
HS: - Việc lặp lại từ “roi” ở ngay đầu câu có tác dụng
liên kết chặt chẽ câu ấy với câu trước
- việc đặt từ “thét” ở cuối câu có tác dụng liên kết
câu ấy với câu sau
- Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ …đất” có tác dụng
làm nổi bật tính hung bạo của cai lệ, thu hút sự chú ý
của người đọc, người nghe tính cách này
? Như vậy, hiệu quả diễn đạt của các cách sắp xếp
- Có thêm 6 cách sắp xếp trật tự từ mà ý nghĩa của câu không thay đổi
- Câu tác giả:
+ Nhấn mạnh ý hung hãn của cai lệ
Trang 8trật tự từ có giống nhau không? Từ đó em rút ra
kinh nghiệm gì cho việc đặt câu?
HS: - mỗi cách sắp xếp trật tự từ trong câu đem lại
hiệu quả diễn đạt riêng
- Cần phải biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu
cầu mục đích giao tiếp
? Qua khảo sát ngữ liệu, em nêu nhận xét chung của
mình về việc lựa chọn trật tự từ trong câu?
- GV khái quát
HS: - Đọc ghi nhớ1 : SGK/ 111
Để củng cố lý thuyết, các em làm nhanh cho cô bài
tập sau
* Gv: đưa BT/ a trong phần Luyện tập lên màn hình để
khắc sâu kiến thức
- Đáp án: Đây là 1 trật tự từ thích hợp Bởi trong câu
văn, Bác Hồ kể tên các vị a/hùng DT theo thứ tự thời
gian xuất hiện của các vị đó trong lịch sử đồng thời tạo
sự LK với câu sau = phép thế( Các vị anh hùng DT)
Về nội dung này, các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn
trong bài liên kết câu, liên kết đoạn văn ở lớp 9
Việc lựa chọn trật tự từ có tác dụng ntn, cô cùng các
em sẽ tìm hiểu mục 2
* Hoạt động 2: Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ.
từ
- Phương pháp – kỹ thuật:Vấn đáp, gợi tìm, động
não, trình bày một phút
- Thời gian: 10 phút
- HTTC:
? Đọc ngữ liệu 1/111?
? Nêu xuất xứ và nội dung các ngữ liệu?
HS: Đọc bài
? Trật tự trong những bộ phận in đậm ở ngữ liệu 1
thể hiện điều gì?
HS:
a/ Từ ngữ in đậm a:
C1: Việc sắp xếp cụm từ “ giật phắt … anh này”
trước cụm từ “ chạy sầm sập …Dậu” thể hiện thứ tự
trước sau hành động mà cai lệ thực hiện
C2: Ba cụm từ “ xám mặt, vội vàng … đất, chạy
đến đỡ lấy tay hắn”
Phản ánh trình tự quan sát và ý định biểu hiện của
nhà văn là khắc hoạ trạng thái tâm lí lo sợ của chị Dậu
trước việc cai lệ sắp hành hung chị Dậu Tác giả tập
+ Tạo sự liên kết câu -> Mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng
-> Khi nói (viết) cần lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu và mục đích giao tiếp
2 Ghi nhớ: sgk/ 111
II Tác dụng sắp xếp trật tự từ:
1 Khảo sát ngữ liệu:
SGK/112,113
Ngữ liệu 1: Trật tự từ thể hiện
a)
- Thứ tự trước – sau của các h.động
- Trình tự quan sát của người viết
- Thứ tự trước sau của các trạng thái kết hợp hành động
Trang 9trung miêu tả nét mặt Đặc điểm cần nhấn mạnh Sau
đó mới miêu tả hai hành động nối tiếp nhau của chị =>
phù hợp với lô-gic sự việc
? Tương tự, ở ngữ liệu b, TTT thể hiện điều gì?
b/ Từ ngữ in đậm b:
- Cai lệ và người nhà lý trưởng: Phản ánh thứ bậc
của các nhân vật và trình tự quan sát của tác giả: Cai lệ
có thứ bậc xã hội cao hơn người nhà lí trưởng
+ Cai lệ : vai trên-> đi trước
+ người nhà lý trưởng: vai dưới-> đi sau
Nhân vật, sự việc nào thấy trước tác giả miêu tả trước
- Roi song, tay thước và dây thừng : Thứ tự tương ứng
với trật tự từ ở cụm từ trước
+ Cai lệ : vai trên-> đi trước, cầm roi song
+ người nhà lý trưởng: vai dưới-> đi sau, cầm thước,
dây thừng
Chúng ta tiếp tục thảo luận đ/v ngữ liệu 2
Hoạt động nhóm: 3 phút
- ND : Đọc và so sánh tác dụng của những cách sắp
xếp trật từ từ trong các bộ phận câu in đậm ở ngữ
liệu 2SGK/112.
? Đại diện các nhóm trình bày và bổ sung
a/ Nhịp: 2/2,4/4
luân phiên : vần bằng- trắc
Chủ ý TG : Liệt kê sóng đôi từng cặp riêng –chung, từ
nhỏ -lớn( )
-> Với cách sắp xếp ấy tạo cho câu văn đảm bảo sự
cân đối, hài hòa về ngữ âm khiến cho câu văn đọc lên
có nhạc điệu, vần nhịp giống lời thơ, dễ nhớ, dễ thuộc
b/ Đảo lại : nhịp 4/4,2/2
giữ nguyên: luật bằng- trắc, vẫn liệt kê sóng đôi từng
cặp riêng –chung, từ nhỏ -lớn( )
c/ Phá vỡ : vần bằng –trắc
Nhip thay đổi: 2/4,4/2
Mất sự liệt kê sóng đôi từng cặp riêng –chung, từ nhỏ
-lớn( )
-> Gây sự lộn xộn trong ngữ âm, trong nội dung
Đây là điều các em cần lưu ý khi tạo lập văn bản
Cần lựa chọn TTT cho phù hơp với y/cầu và mục đích
giao tiếp
( Ngoài việc Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm thì việc
sắp xếp TTT trong câu văn của TG Thép Mới còn có
t/dụng nào nữa?)
? Từ những phân tích ở mục I, mục II em hãy rút ra
b):
- Thứ bậc cao – thấp của nhân vật
- Trình tự quan sát của người viết
- Sự tương ứng với trật tự từ ở cụm từ trước
Ngữ liệu 2:
Câu văn của nhà văn Thép Mới hay hơn:
- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm
- Nhấn mạnh đặc điểm p/chất làm nổi bật hình ảnh của cây tre
Trang 10một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong
câu?
GV khái quát
H: - Trình bày ghi nhớ: SGK./112
? Trong các TP thơ văn đã học, các em bắt gặp rất
nhiều sự thay đổi TTT trong câu Hãy lấy 1 ví dụ và
nhận xét về sự thay đổi đó?
“ lom khom
lác đác ”
- 4 lần đảo:
Vài chú tiều lom khom dưới núi
Mấy nhà chợ lác đác bên sông
-> Phép đảo ngữ, nhấn mạnh từ tượng hình: lom khom,
lác đác và chợ, tiều-> Khắc họa rõ nét hơn cảnh tiêu
điều, hoang vắng của Đèo ngang lúc chiều tà
Trò chơi trải nghiệm
- Cô cần 6 bạn, 1 bạn đội trưởng để chơi trò chơi xếp
đội hình
- Em hãy xếp đội hình cho các bạn và nêu rõ mục
đích của sự sắp xếp đó.
?Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ mấy đơn vị
kiến thức?
Để củng cố nội dung bài học, chúng ta cùng chuyển
sang phần bài tập
* Hoạt động 3: Luyện tập
kiến thức để giải quyết các dạng bài tập
luận nhóm.
- HTT:
? Xác định yêu cầu bài tập
- Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ trong câu:
a/ Đã làm trong bài học
Các em làm b.c vào vở bài tập
Cô có BT 2
Mời 2 bạn lên bảng.( 1: viết trên máy
1: viết lên bảng)
ND : Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu triền khai
luận điểm: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt cho sức khỏe
- Khi 2 HS viết bài, GV chữa BT1 y/c HS tiếp tục
làm BT 2
b/ - C1: dùng cách đổi trật tự cú pháp trong câu =>
Nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông đất nước mới được
2 Ghi nhớ: SGK/112
III Luyện tập.