Tên bài dạy Chào cờ Kính trọng, biết ơn người lao động Tiết 2 Bốn anh tài Phân số Chiến thắng Chi Lăng Không khí bị ô nhiễm Sinh hoạt kỉ niệm ngày thành lập Đảng CSVN Bài 39 Phân số và p[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 4E Tuần 20 - Từ ngày 14 tháng 01 đến ngày 18 tháng 01 năm 2013
3 GDNGLL Sinh hoạt kỉ niệm ngày thành lập Đảng CSVN
Ba
15/01
2 Toán Phân số và phép chia số tự nhiên (T1)
3 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Chúc mừng – TĐN số 5
4 Chính tả Nghe viết : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
5 Kỷ thuật Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
1 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2 Ôn toán Phân số và phép chia số tự nhiên (T2)
3 TLV Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Chiều
1 Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Sáu
18/01
2 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài: ngày hội quê em
Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2013
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 2- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìnthành quả lao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động
KNS: - Kỹ năng tôn trọng giá trị sức lao động.
- Kỹ năng thể hiện sự lễ phép, tôn trọng với người lao động.
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1 : Đóng vai ( BT 4 ) (10 phút)
- Chia lớp thành nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và
chuẩn bị đóng vai một tình huống trong bài tập ở
SGK
Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho
nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của
một người bán hàng rong, Hân sẽ …
Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong
khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan sẽ …
Hoạt động 2 : (7 phút)
Sưu tầm các câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ ,bài hát
,truyện …nói về người lao động
-GV đưa ra 3 ô chữ và nội dung có liên quan đến một
số câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ nào đó
Hoạt động 3: Trình bày BT6 SGK (8 phút)
- GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh đẹp, viết bài
kể về người lao động hay, sưu tầm được nhiều ca dao,
tục ngữ
4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài
- 2HS lên bảng trả bài
- HS thảo luận nhóm vàchuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lênđóng vai Cả lớp trao đổi
-HS trình bày sản phẩm củamình theo nhóm
-HS đọc một số câu ca dao,tục ngữ, thành ngữ nói vềngười lao động
-HS quan sát từng ô chữ xemmỗi ô chữ có mấy chữ cái
Ô chữ cần đoán
- HS cả lớp thực hiện
Trang 3a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
b/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc: (10 phút)
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Gọi 2 em đọc tiếp nối 2 đoạn, kết hợp sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểu
trong bài
Lần 1: GV chú ý sửa phát âm
Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài :
* Tìm hiểu bài: (10 phút)
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
-2 HS tiếp nối đọc bài
-Đoạn 1 : Từ đầu đến yêu tinh đấy.
- HS đọc thầm đoạn, cả bài, trả lời.
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho
ăn, cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nướcnhư mưa làm nước dâng ngập cảcánh đồng, làng mạc
- 1HS thuật lại
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe vàtài năng phi thường, dũng cảm đồngtâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh,buộc nó quy hàng
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn và tìmgiọng đọc bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 4-GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
-GV đọc mẫu; yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp
-Thi đọc diễn cảm đoạn trích thuật lại cuộc
chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh
-GV nhận xét tuyên dương em đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Truyện đọc này giúp em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét tiết học
-Thi đọc diễn cảm mỗi tổ 1 em
- HS nêu nội dung bài học
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4 Môn : TOÁN
a/ Giới thiệu bài : (1phút)
b/ Giới thiệu phân số (10 phút)
-GV treo hình tròn được chia làm 6 phần bằng
nhau, trong đó 5 phần được tô màu
- Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
-Năm phần sáu viết là 56 Viết 5, kẻ vạch
ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch và thẳng với 5
-GV yêu cầu HS đọc và viết 56
-Ta gọi 56 là phân số
-Phân số 56 có tử số là 5,có mẫu số là 6
- Phân số 56 cho em biết điều gì?
-Mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia
ra Mẫu số luôn phải khác 0
-GV lần lượt dán hình như SGK, HS đọc và
nêu cách hiểu tử số và mẫu số của từng phân
- HS trả lời :
-Chia thành 6 phần bằng nhau -Có 5 phần được tô màu
-HS đọc năm phần sáu và viết 56 -HS nhắc lại :Phân số 56
-HS nhắc lại -Mẫu số của phân số 56 cho biếthình tròn được chia ra thành 6 phầnbằng nhau tử số được viết trên dấugạch ngang và cho biết 5 phần bằng
Trang 5Bài 2:Viết theo mẫu
- GV và HS cùng làm bài mẫu, sau HS tự làm
bài, gọi 2 HS lên bảng làm
- GV cùng HS thống nhất kết quả, gọi HS
khác đọc lại các phân số trên
4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)
-GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự nhiên
- GV nhận xét tiết học
nhau được tô màu
-Phân số lần lượt là : 56 ; 12 ; 34 ; 47
a/Giới thiệu bài: (1 phút)
*Hoạt động1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
tới trận Chi Lăng (7 phút)
- HS quan sát hình minh hoạ trang 46 sgk và
hỏi: hình chụp đền thờ ai? Người đó có công
lao gì đối với dân tộc ta?
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
- Hs quan sát lượt đồ và trả lời
- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh LạngSơn nước ta
- Thung lũng này hẹp và có hình bầudục
- Phía tây thung lũng là dãy núi đáhiểm trở, phía đông thung lũng là dãynúi đất trùng trùng điệp điệp
Trang 6- Lịng thung lũng cĩ gì đặc biệt?
- Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng cĩ
lợi gì cho ta và cĩ hại gì cho địch?
Hoạt động 2 :Trận Chi Lăng (10 phút)
- Yêu cầu hs làm việc theo nhĩm với định
hướng sau:
-Quan sát lược đồ đọc sgk và nêu lại diễn biến
trận Chi Lăng :
Hoạt động 3 :Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của trận thắng Chi Lăng (8 phút)
- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
- Theo em vì sao quân ta giành được thắng lợi
ở ải Chi Lăng ( gợi ý: quân tướng ta đã thể
hiện điều gì trong trận đánh này? Địa thê Chi
Lăng như thế nào?)
-Theo em, chiến thắng Chi Lăng cĩ ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
4.Củng cố dặn dị (3 phút)
- HS đọc lại nội dung bài
-Gv nhận xét tiết học
- Lịng thung lũng lại cĩ sơng
- Địa thế Chi Lăng thuận cho quân
ta
- HS làm việc theo nhĩm đơi
-Lê Lợi đã bố trí quân ta mai phụcchờ địch ở hai bên sườn núi và lịngkhe
- Quân ta đại thắng, quân địch thuatrận,
- Ta giành được thắng lợi ở trận ChiLăng là vì:
Sau bài học, HS biết:
-Phân biệt không khí sạch ( trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm).-Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói ,khí độc ,các loại bụi,vi khuẩnII.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-HS chú ý theo dõi-Quan sát hình trong sách giáo khoa trang 78, 79
Trang 7-Làm việc cả lớp-GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
KL:
GV tổng kết bài học-Nhắc nhở HS về nhà đọc thuộc ghi nhớ
-Dặn HS chuẩn bị đồ dùng học tập
-Thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi
-Một số cặp trình bày trước lớp.-1 –2 HS nhắc lại
-Suy nghĩ và phát biểu ý kiến tựdo
Do không khí thải của các nhà máy;khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn,, do các rác thải sinh ra
-Nhận xét bổ sung nếu thiếu
- 1- 2 HS đọc phần bạn cần biết.-Nghe
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc Sinh hoạt kỉ niệm ngày thành lập Đảng CSVN 3/2 I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh ghi nhớ ngày thành lập Đảng
- Tự hào và tin tưởng ở Đảng càng thêm yêu quê hương đất nước
- Biết giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
II.Nội dung và hình thức hoạt động:
- GV: nội dung ôn tập
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
1.Hoạt động 1: Nghe báo cáo vềngày thành lập Đảng Việt Nam.
-Gv báo cáo lại quá trình thành lập và các chặng đừơng lịch sử
Đảng
-Đảng CSVN được thành lập vào năm 1930 là sự hợp nhất của 3 tổ
chức Đảng : Đông Dương CSĐảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương
CS Liên Đoàn
-Lắng nghe
2.Hoạt động 2 : Thi văn nghệ giữa các tổ
- Ban giám khảo nêu thể lệ cuộc thi
- Mỗi nội dung có 20 điểm
+ Hát đúng chủ đề :10 điểm
+ Giới thiệu được bài hát, tên tác giả : 3 điểm
+ Hát to rõ phong cách biểu diễn tốt : 7điểm
- Mời các tổ tham gia thi hát
-Các tổ tham giathi các bài hát chủ đề mừng Đảng ca ngỡi Đảng
Trang 8Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm
-Nhận xét chung
-Tìm hiểu về ngày tết cổ truyền của dân tộc
- HS tự nhậnxét,
*******************************************
Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2013
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI,TRÁI - TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I.MỤC TIÊU
-Ôn đi chuyển hướng phải,trái.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Trò chơi “Thăng bằng”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trò chơi vàchơi nhiệt tình
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1.Địa điểm:Trên sân trường
và cách sửa động tác sai
-Gv cho hai tổ thi đua ,lớp nhận xét,gv nhận xét biểu dương tổ tập tốt
-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổbiến cách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt
-Gv cùng hs hệ thống lại bài học.-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà. -cd&cd -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 9- GV nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi
em được mấy quả cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết được:
- Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0
có thể là một số tự nhiên
- “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em
được bao nhiêu phần của cái bánh?”
- Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 là một phân số
Thương của phép chia số tự nhiên cho chia số tự
nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bị chia, mẫu số là số chia
c/ Thực hành: (20 phút)
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng
phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải
24 : 8 = 248
Bài 3: a) Viết theo mẫu
- GV nêu bài mẫu: 9 = 91
8 : 4 = 2( quả cam)
- Chia mỗi bánh thành 4 phầnbằng nhau, rồi chia cho mỗi em 1phần , tức là 14 cái bánh Sau 3lần chia như thế , mỗi em được
Trang 10-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
-GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng
b/Hướng dẫn nghe viết (20 phút)
- GV đọc toàn bài chính tả
- Bài viết có mấy tên riêng?
- HS viết các từ khó trong bài:
- Nhắc hs chú ý những chữ cần viết những tên
nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ
thường viết sai và cách trình bày
- GV đọc chính tả, HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
- GV chấm, sửa sai từ 6 đến 7 bài
- Nhận xét chung
c/ Hướng dẫn làm bài tập: (10 phút)
Bài tập 2b: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng điền
- Đổi vở sửa lỗi cho bạn
- Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- 1HS lên bảng điền, lớp làm vàoVBT
- Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Đại diện nhóm lên bảng điền
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 5:
Môn: KỶ THUẬT Tiết 20: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU , HOA.
I MỤC TIÊU :
Trang 11- Biết đặc điểm , tác dụng của một số vật liệu , dụng cụ thường dùng để gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
- Biết sử dụng một số dụng cụ trồng rau , hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn , bảo quản và đảm bảo an tồn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau , hoa
II CHUẨN BỊ :
III LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Lợi ích của việc trồng rau , hoa
3 Bài mới : (27’) Vật liệu và dụng cụ trồng rau , hoa
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi
gieo trồng rau , hoa
MT : Giúp HS nắm đặc điểm những vật
liệu được sử dụng khi trồng rau , hoa
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên , tác
dụng của những vật liệu cần thiết thường
được sử dụng khi trồng rau , hoa
- Nhận xét các câu trả lời của HS
Hoạt động lớp
- Đọc nội dung 1 SGK -HS Trả lời các câu hỏi trong SGK và bổsung một số ý
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu các
dụng cụ gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
MT : Giúp HS nắm đặc điểm những dụng
cụ dùng gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nhận xét , giới thiệu từng dụng cụ
- Nhắc HS phải thực hiện nghiêm túc các
quy định về vệ sinh và an tồn lao động
khi sử dụng các dụng cụ như : không
đứng hoặc ngồi trước người đang sử dụng
cuốc , không được cầm dụng cụ để đùa
nghịch , phải rửa sạch dụng cụ và để vào
nơi quy định sau khi dùng xong …
Trang 12PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(tiếp) I/ MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viếtthành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- Gv nêu vấn đề:Có 2 quả cam, chia mỗi quả thành
4 phần bằng nhau.Vân ăn 1 quả và 14 quả cam
Viết phân số chỉ số phần cam Vân đã ăn?
- Vân ăn 1 quả cam tức là Vân ăn mấy phần?
* Ta nói Vân ăn 4 phần hay ăn 44 quả cam,
- Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm mấy
phần?
- Như vậy Vân ăn tất cả mấy phần quả cam?
- Hãy viết phân số biểu thi số phần đã ăn
*Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người.
Tìm phần cam của mỗi người?
-Yêu cầu h/s tìm cách thực hiện chia 5 quả cam
cho 4 người?
- Sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao
nhiêu?
- Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người
được 54 quả cam Vậy 5: 4 =?
Nhận xét:
54 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều
cam hơn? Vì sao?
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 54 ?
Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu
Trang 13- Hãy viết thương của phép chia 4: 4 dưới dạng
phân số và dưới dạng số tự nhiên?
Kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- H/s nhắc lại các kết luận
-1HS đọc, lớp đọc thầm
- 3 HS làm bảng lớp, HS lớplàm vào vở
-HS lần lượt lên bảng giải HSdưới lớp làm bài vào vở
- HS trả lời
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2 : Môn : ĐỊA LÝ ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đát phù
sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo
- Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ ( lược
đồ ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ, và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sôngTiền, sông Hậu
* GDBVMT : bảo vệ nguồn nước dọc theo sông ngòi, kênh rạch đối với vùng
ven biển biết trồng cây để ngăn gió, nước mặn lấn, biết cách cải tạo đất chua mặn
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Giới thiệu: Đồng bằng Nam Bộ
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Đồng bằng lớn nhất của nước
ta
-Đọc mục I SGK
-Liên hệ thực tế Trả lời câu hỏi
-Kết luận ý 1 : Đặc điểm của đồng bằng
- Chỉ lại vị trí sông Mê Công , sông Tiền ,
sông Hậu , sông Đồng Nai , kênh Vĩnh Tế
… trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
Tiểu kết: HS nắm đặc điểm về sông nước
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu ?
+ Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên
VN vị trí đồng bằng Nam Bộ , Đồng Tháp Mười , Kiên Giang , Cà Mau , một số kênh rạch
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Quan sát hình SGK và trả lời các câuhỏi mục 2
- Dựa vào SGK để nêu đặc điểm sông
Mê Công , giải thích vì sao ở nước tasông lại có tên là Cửu Long
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)