b Điểm D là chân đường phân giác xuất phát từ đỉnh A thì hình bình hành AEDF có một đường chéo là đường phân giác của một góc nên AEDF trở thành hình thoi.. c - Nếu ABC vuông tại A[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố toàn bộ các kiến thức về các loại tứ giác đã học và mối liên hệ giữa
chúng cũng như các công thức tính diện tích của đa giác
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng chứng, tính toán, suy luận hình học.
3.Thái độ: Liên hệ nhiều với các bài toán thực tế.
II.
Chuẩn bị:
1- GV: SGK, bảng phụ tóm tắt định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác 2- HS: SGK Học bài và làm bài tập
III Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:(1 ’ )
Kiểm tra sĩ số 8A1:………8A3:………
2 Kiểm tra bài cũ: (10 ’ )
GV cho HS lần lượt đứng tại chỗ nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG – TRÌNH CHIẾU Hoạt động 1: Bài 1 (16 ’ )
- GV giới thiệu bài toán và vẽ
hình
- Hãy nhận xét về các cạnh
đối của tứ giác AEDF?
AEDF là hình gì?
- Đường chéo AD là đường
phân giác thì hình bình hành
AEDF trở thành hình gì?
0
A 90 thì hình bình
hành AEDF trở thành hình gì?
- Hãy kết hợp điều kiện của
hình chữ nhật và hình thoi ta
sẽ có được điều kiện AEDF
trở thành hình vuông
- HS chú ý theo dõi
Chúng song song với nhau
Hình bình hành
Hình thoi
Hình chữ nhật
- HS suy nghĩ trả lời
Bài 1:84/109SGK
Giải:
a)
Ta có: ED//AF; FD//AE nên tứ giác AEDF là hình bình hành
b) Điểm D là chân đường phân giác xuất phát từ đỉnh A thì hình bình hành AEDF
có một đường chéo là đường phân giác của một góc nên AEDF trở thành hình thoi
c)
- Nếu ABC vuông tại A thì hình bình hành AEDF có một góc vuông nên AEDF trở thành hình chữ nhật
- Điểm D là chân đường phân giác xuất phát từ A thì hình chữ nhật AEDF có một đường chéo là đường phân giác của một góc nên AEDF trở thành hình
Ngày soạn:24/11/2012 Ngày dạy: 30/11/2012
ÔN TẬP HỌC KÌ I ( T1)
Tuần: 14
Tiết: 28
Trang 2Hoạt động 2: Bài 2 (13 ’ )
- GV giới thiệu bài toán và vẽ
hình
- Thiết lập công thức tính diện
tích ADE và diện tích hình
vuông ABCD
- Thay độ dài các đoạn thẳng
vào và thiết lập thành đẳng
thức theo đề bài
Với đẳng thức
2
x x 3
, hãy nhân hai vễ cho 3
Chuyển tất cả x về một
vế của đẳng thức
Phân tích vế trái thành
nhân tử ta được gì?
x = ?
- HS chú ý theo dõi
- HS viết hai công thức tính diện tích
- HS thực hiện
3x = x2
x2 – 3x = 0 x(x – 3) = 0
x = 3
vuông
Bài 2: Tìm x để diện tích ADE bằng
1 3 diện tích hình vuông ABCD, x > 0
Giải:
Ta có:
2 ABCD
ADE
1.2.x x x x
2 2
3x x x 3x 0
4 Củng c ố:
- Xen vào lúc ôn tập 5 Hướng dẫn về nhà : (5 ’ ) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải - GV ra bài tập về nhà cho học sinh và ghi sẵn đề bài ở bảng phụ 6 Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
………