Kỹ năng: -Vận dụng kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc – cạnh – góc và hệ quả để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.. Biết chứng minh hai tam giác [r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học hiểu được trường hợp bằng nhau góc- cạnh – góc của tam giác Vận dụng
trường hợp này để chứng minh trường hợp này để chứng minh trường hợp cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông
2 Kỹ năng: -Vận dụng kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác góc – cạnh – góc
và hệ quả để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc - cạnh- góc và chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau
3 Thái độ: -HS có tính tích cực nhanh nhẹn, tính thẫm mỹ và tính thực tiễn của toán học II.
Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp dạy học:
- Quan sát, vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm
IV.
Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) 7A1………
7A2 ………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm, CBx 60· 0, BCy 40· 0
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (8’)
- GV: Phần này GV đã cho
HS làm ở phần kiểm tra bài
cũ GV cho HS nhận xét hình
vẽ của các bạn
- GV: Nhắc lại cách vẽ như
thế nào
- HS: Nhận xét hình vẽ của các bạn
- HS: Chú ý theo dõi
1 Vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề :
Bài toán: Vẽ ABC biết BC = 4cm,
µ 0
B 60 , C 40µ 0.
- Vẽ BC = 4cm
- Trên cung một nửa mặt phẳng bờ BC,
vẽ các tia Bx và Cy sao cho CBx 60· 0,
· 0
BCy 40 .
- Hai tia trên cắt nhau tại A Ta có ABC
A
x y
Tuần: 14
Ti
ế t: 28
Ngày Soạn: 20/11/2018 Ngày Dạy : 23/11/2018
CỦA HAI TAM GIÁC (g.c.g)
Trang 2Hoạt động 2: (15’)
- GV: Cho một HS lên bảng
vẽ thêm A'B'C biết B’C’ =
4cm, B' 60µ 0, C' 40µ 0.
- GV: HS vẽ xong, GV giới
thiệu về trường hợp bằng nhau
góc – cạnh – góc
- GV: Chốt lại bằng việc áp
dụng cho hai tam giác cụ thể
là ABC và A'B'C
- GV: Lưu ý cho HS BC là
cạnh xen giữa hai góc
- GV: Vẽ hình và đưa ra yêu
cầu của bài toán
- GV: ABD và CDB có
các yếu tố nào bằng nhau?
- GV: Vì sao?
Hoạt động 3: (10’)
- GV: Hướng dẫn HS làm bài
tập ?2 hình 96
- GV: Từ bài tập này, GV giới
thiệu hệ quả 1
- GV: hHướng dẫn HS chứng
minh hệ quả 2 ở nhà
- HS: Lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào trong vở, theo dõi và nhận xét
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
- HS: D¶1 B¶1
- HS: BD = DB
- HS: B¶2 D¶2
- HS: Thảo luận
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại hệ quả 1
- HS: Chú ý theo dõi
2 Trường hợp bằng nhau g – c –g:
?1: Vẽ A'B'C biết B’C’ = 4cm,
µ 0 B' 60 , C' 40µ 0. Tính chất: (sgk)
Nếu ABC và A'B'Ccó:
µ µ
B B'; BC = B’C’; C C'µ µ Thì ABC A'B'C
VD: Tìm tam giác bằng nhau:
Giải: Xét ABD và CDB ta có:
D¶1 B¶1 (gt); BD = DB; B¶2 D¶2 (gt)
Do đó: ABD = CDB (g.c.g)
3 Hệ quả:
Hệ quả 1: (SGK)
Hệ quả 2: (SGK)
4 Củng cố: (3’)
- GV cho HS nhắc lại trường hợp bằng nhau g.c.g và hai hệ quả.
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm bài tập 34, 36
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………