1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

toan 6 tuan 1415 nam 2012 2013

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự kiến trả lời Laø hai soá coù ÖCLN baèng 1 VD: ÖCLN8; 9 = 1 Là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số đó Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các[r]

Trang 1

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 25 Ngày dạy : 20 /10/2012

LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố định nghĩa số nguyên tố, hợp số

- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một số là hợp số.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ,

2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

Số nguyên tố là gì ? Hợp số là gì ? Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 10

TL - Số nguyên tố : Là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước

- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10: 2, 3, 5, 7

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập ( 10 ph)

Sửa bài tập 119 SGK

Thay chữ số vào dấu * để

được hợp số: 1* , 3*

Với số 1* , HS có thểchọn * là 0, 2, 4, 6, 8 để

*

1  2hoặc có thể chọn cáchkhác

- Với số 3* , HS có thểchọn * là0, 2, 4, 6, 8 để

*

3  2 hoặc có thể chọn

* là: 0, 3, 6, 9 để 3* 3hoặc có thể chọn cáchkhác

Với số 1* ,

- có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 để 1*  2hoặc có thể chọn cách khác

- Với số 3* ,

- có thể chọn * là0, 2, 4, 6, 8 để 3*  2hoặc có thể chọn * là: 0, 3, 6, 9 để 3* 3hoặc có thể chọn cách khác

- Nhận xét bài làm - Hoàn thiện vào vở

HS : Lần lượt thay k =0; 1; 2; 3; …để kiểm tra3.k

II Luyện tập Bài 120 SGK

a) Để số 5* là số nguyên tố thì *  { 1;3; 7; 9}

Trang 2

V Rút kinh nghiệm

………

………

DUYỆT TUẦN 10( tiết 26)

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 27 Ngày dạy : 22 /10/2012

§14 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

HS1: - Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số ( 15ph)

Trang 3

hơn 1 hay không?

nguyên tố Ta nói rằng 300 được

phân tích ra thừa số nguyên tố

? Vậy phân tích một số ra thừa số

- Phát biểu cách phântích một số ra thừa sốnguyên tố

tố Ta nói rằng 300 được phântích ra thừa số nguyên tố

Chú ý: a)dạng phân tích ra thừa số nguyên

tố là mỗi số nguyên tố

là chính số đó

b)mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố

Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ( 15ph)

- Hướng dẫn HS phân tích theo

+ Trong quá trình xét tính chia

hết nên vận dụng các dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 3, cho 5 đã

học

+ Các số nguyên tố được viết bên

phải cột, các thương được viết

bên trái cột

+ GV hướng dẫn HS viết gọn

bằng luỹ thừa và viết các ước

nguyên tố của 300 theo thứ tự từ

Do đó 300 = 2.2.3.5.5 = 22.3.52

?

420 = 2 2.3.5.7 =22.3.5.7

Trang 4

*120 = 2.3.4.5 đây là dạng phân tích sai vì 4 không là thừa số nguyên tố

*306 = 2.3.51 là dạng phân tích sai vì 51 không là thừa số nguyên tố

*567 = là dạng phân tích sai vì 9 không là thừa số ngnuyên tố

DUYỆT TUẦN 10( tiết 27)

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 28 Ngày dạy : 22 /10/2012

LUYỆN TẬP +KIỂM TRA 15P

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

2 Kĩ năng:

- HS biết vận dụng dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

2 Bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ 5 ph)

Phân tích 1800 ra thừa số nguyêntố

1800 = 23.32.52 có các ước là 1, 2,

4, 8, 3, 9, 5, 25,

Trang 5

Cho 4 học sinh lên thực hiện

còn lại thực hiện tại chỗ

Cho học sinh nhận xét bài làm

và GV gọi một số bài của học

sinh để chấm

Bài 131

Cho học sinh thảo luận nhóm

Cho học sinh nhận xét, GV

hoàn chỉnh nội dung

Để chia đều số bi vào các túi

thì số túi phải là gì cùa 28 ?

Mà ước của 28 là những số nào

?

Vậy số túi ?

Yêu cầu một học sinh thực

hiện tại chỗ

Học sinh thực hiện

c 42 2 d 30 2

21 3 15 3

7 7 5 5

1 1 Vậy 42 = 2 3 7 ; 30 = 2 3 5

Bài 131 Sgk/50

a Mỗi số là ước của 42

b a, b là ước của 30 và a < b là:

Vậy số túi có thể là: 1, 2, 4, 7, 14,

b Ta có ** phải là ước của 111 => ** = 37

Vậy 37 3 = 111

Trang 6

Câu 3 : Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn

A hai ước B một ước

C không có ước D có nhiều hơn hai ước

Trang 7

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 29 Ngày dạy : 29 /10/2012

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung; hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

- Có kĩ năng tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội và tìm giao của hai tập hợp đó

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, tranh mô tả giao của hai tập hợp

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các ước chung của hai số đó ?

Ta thấy ước chung của 12 và 8 là : 1, 2, 4 vì sao ?

Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì ?

2 bài mới: ( 35ph)

3.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các

ước chung của hai số đó ?

Ta thấy ước chung của 12 và 8

là : 1, 2, 4 vì sao ?

Vậy ước chung của hai hay nhiều

số là gì ?

Hoạt động 2: Ước chung

Cho học sinh nhắc lại

Ước chung của 12 và 8 ta kí hiệu

là ƯC(12, 8)

Vậy ƯC(12, 8) = ?

Vậy khi nào thì x là ƯC (a, b)?

Mở rộng với nhiều số ?

?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ

vậy làm thế nào để tìm được bội

chung của hai hay nhiều số

chúng ta sang phần thứ 2

Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }Ư(8) = { 1, 2, 4, 8 }Vậy các ước chung của 12 và 8 là: 1, 2, 4

Vì 1, 2,4 đều là ước của 12 và 8

Là ước của tất cả các số đó

Học sinh nhắc lại

= {1, 2, 4 }Khi a ⋮ x ; b ⋮ x

x ƯC(a,b,c) nếu a ⋮ x , b

⋮ x

Trang 8

Hoạt động 3: Bội chung

VD: Tìm B(3) và B(8) ?

Vậy bội chung của hai hay nhiều

số là gì ?

Cho học sinh nhắc lại

Ta kí hiệu bội chung của a và b

là : BC (a,b)

Tổng quát x là bội của a và b khi

nào ?

Với nhiều số thì sao ?

?.2 cho học sinh trả lời tại chỗ

Ta thấy ƯC (12, 8) là giao của

hai tập hợp nào ?

Tương tự với bội?

Vậy giao của hai tập hợp là một

tập hợp như thế nào ?

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh thảo luận nhóm bài

134 Sgk/53

B(3) = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18,21, 24, …)

Gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét

2 Bội chung

VD: Tìm B(3) và B(8)

B(3) = {0,3,6,9,12, 15,18,21,24, …) B(8) = { 0, 8, 16, 24, ……}

Bội chung của 3 và 8 là: 0, 24,…

Giao của hai tập hợp kí hiệu là:

A B

4 Bài tập

a ; b ; c ; d

e ; g ; h ; i

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn học sinh học ở nhà á( 5ph)

Cho học sinh thảo luận nhóm bài 134 Sgk/53

- Về xem kĩ lại lí thuyết, các tìm giao của hai tập hợp, các kiến thức về ước và bội tiết sau luyện tập

- BTVN: Bài 135 đến bài 138 SGK/53, 54

DUYỆT TUẦN 11( tiết 29)

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các so áđó

x BC(a,b) nếu x ⋮ a và

x ⋮ b

x BC(a,b) nếu x a và

x b

Trang 9

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 30 Ngày dạy : 1 /11/2012

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC

- Có kĩ năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bài tập

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

1 HS1: Viết Ư(12), Ư(30), ƯC(12, 30).

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

2 bài mới: ( 35ph)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạtđộng1:Luyện tập( 35ph)

Bài 134

GV chép trong bảng phụ Chia

học sinh thành hai nửa mỗi

nửa chọn 4 HS thực hiện trò

chơi chạy tiếp sức

Bài 135

Chia lớp thành 3 nhóm cho học

sinh thảo luận nhóm và yêu

cầu trình bày

7 và 8 là hai số như thế nào ?

Bài 136 cho 2 HS viết tập hợp

A và B

Yêu cầu 1 HS viết tập hợp M

Học sinh xếp thành hai hàng thực hiện trò chơi sau khi GV đã nêu luật chơi

Học sinh thảo luận và trình bày

Nguyên tố cùng nhau

=>ƯC(6, 9) = {1, 3 }

b Ư(7) = { 1, 7 } Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }

=>ƯC(7, 8) = {1}

c Ư(4) = {1, 2, 4 } Ư(6) = {1, 2, 3, 6}

Trang 10

Các số chia hết cho 10

GV treo bảng phụ cho học sinh

tự làm tại chỗ và lên điền trong

bảng phụ

Hoạt động 2: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Cách chia

abc

Số phầnthưởng468

Số bút ở mỗiphần thưởng643

Số vở ở mỗiphần thưởng8Không chia được

4

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø( 5ph)

- Về xem lại lí thuyết và kiến thức về ước và bội đã học.

- Chuẩn bị trước bài 17 tiết sau học

? Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?

? Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố là làm như thế nào ?

BTVN: Bài 169 đến bài 174 Sbt/22, 23

DUYỆT TUẦN 11( tiết 30)

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 31 Ngày dạy : 3 /11/2012

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau

Trang 11

- Có kĩ năng tìm ƯCLN bằng nhiều cách, tìm ƯC thông qua ƯCLN Có kĩ năng vận dụng linh hoạtvào các bài toán thực tế.

- Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

HS1: Viết Ư(20), Ư(30), ƯC(20, 30)

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

Số nào lớn nhất trong tập hợp

các ước chung của 12 và 30 ?

=> 6 gọi là ước chung lớn nhất

của 12 và 30

Vậy ước chung lớn nhất của hai

hay nhiều số là gì ?

vậy có cách nào tìm ƯCLN

nhanh và chính xác hơn không

chúng ta cùng sang phần thứ 2

Hoạt động 2: Tìm ƯCLN

Cho học sinh phân tích tại chỗ

và suy ra kết quả ?

Có các thừa số nguyên tố nào

chung ?

Lấy số mũ nhỏ nhất rồi nhân

với các thừa số chung đó với

Là ước của ƯCLN

11ƯCLN của mọi số với số 1 là 1

-Chọn ra các thừa số nguyên tố

1 Ước chung lớn nhất

* Ước chung lớn nhất của a và b

kí hiệu là: ƯCLN(a,b)Chú ý: ƯCLN của 1 với bất kì số nào đều bằng 1

VD: ƯCLN(24, 1) = 1

2 Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tốVD: Tìm ƯCLN(36, 84, 168)

Trang 12

phân tích ra từa số nguyên tố

ta thực hiện qua mấy bước ?

? 2 Cho học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận nhóm

8 là ước của hai số còn lại

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị

Cho học sinh làm bài 139 a

Trang 13

Tuần : 12 Ngày soạn :3/11/2012

Tiết : 32 Ngày dạy : 9 /11/2012

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu bài học

- Củng cố các kiến thức về Ư, ƯC, ƯCLN thông qua hệ thống bài tập và các kiến thức chia hết

- Rèn kĩ năng tính toán, phân tích áp dụng chính xác linh hoạt

- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

HS1: Phát biểu cách tìm ước chung lĩn nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.Làm bài 189 SBT

ĐS: ƯCLN(90,126)=18 ; ƯC(90,126)=1;2;3;6;9;18

2 Bài mới: ( 35ph)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 140

Cho hai học sinh lên thực

hiện

Bài 142

Cho học sinh thảo luận nhóm

Học sinh lên thực hiện Phân tích rồi tìm ƯCLN

=> ƯCLN(18, 30, 77) = 1

Bài 142 Sgk/56

Trang 14

Cho học sinh trả lời tại chỗ

Để làm bài toán này một

cách nhanh nhất trước tiên

ta phải tìm ƯCLN(144,192)

= ?

=> KL ?

Vì cắt không thừa giấy => độ

dài các cạnh của hình vuông

cắt được là gì của 75 và

105 ?

Nhưng các hình vuông sau

khi cắt phải có diện tích lớn

nhất nên độ dài cạnh hình

vuông là gì của 75 và 105 ?

ƯCLN(420,700)a= 140

= 48là 24, 48

ước chung của 75 và 105

Bài 143 Sgk/56

Ta có :ƯCLN(420,700) = 140Vậy a = 140

Vậy cạnh của các hình vuông cắt được là: 15cm

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dị ( 5ph)

Kết hợp trong luyện tập

- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập

Trang 15

- BTVN: 146 đến 148 Sgk/57 tiết sau luyện tập.

DUYỆT TUẦN 12( tiết 32)

Tuần : 12 Ngày soạn :3/11/2012

Tiết : 33 Ngày dạy : 9 /11/2012

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC, ƯCLN và vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt

- Có kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác Biết cách giải toán thông qua bài toán tìm ƯCvà ƯCLN

- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

HS: Ước chung lĩn nhất của hai hay nhiều số là gì ?

Sau khi HS làm xong GV sửa bài

Số bút ở mỗi hộp là a => a là gì

của 28 và 36 ? và a ? 2

Vậy 112 = 24 7 ; 140 = 22 5.7

=> ƯCLN( 112, 140 ) = 22.7= 28Vậy x = 14

Bài 147 Sgk/57

a Vì số bút ở mỗi hộp là a vậy a là ước của 28 và a là ước của 36 và a > 2

b Ta có ƯCLN(28,36) = 4

Trang 16

Mai mua mấy hộp bút, Lan mua

mấy hộp bút ?

Số tổ chia dựa trên cơ sở nào ?

Nhưng số tổ phải nhiều nhất =>

số tổ là gì của 48 và 72 ?

Số tổ = ?

? nam, ? nữ ?

7, 9

Ước chung Là ƯCLN(48, 72) = 24

Vậy số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48,72) = 24Khi đó mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị ( 5ph)

Kết hợp trong luyện tập

- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập

DUYỆT TUẦN 12( tiết 33)

Tuần : 12 Ngày soạn :3/11/2012

Tiết : 34 Ngày dạy : /11/2012

BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được thế nào là bội chung nhỏ nhất, biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố

- Học sinh phân biệt được quy tắc tìm ƯCLN và BCNN, có kĩ năng vận dụng linh hoạt hợp lí vào các bài toán thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động1:Hình thành BCNN

Tìm B(4) = ?; B(6) = ?

=> BC(4, 6) = ?

Số nhỏ nhất # 0 trong tập hợp

các bội chung của 4 và 6 ?

= {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, …}

= {0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, …}

BC(4, 6) = {0, 12, 24, 36, …}

1 Bội chung nhỏ nhất

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất

Trang 17

Số 12 được gọi là BCNN của 4

và 6

Vậy BCNN của hai hay nhiều

số là gì ?

Có nhận xét gì về quan hệ

giữa các bội chung với

BCNN ?

VD: Tìm BCNN (3, 1) = ?

BCNN (4, 6, 1) = ?

=> Nhận xét gì về BCNN của

một số với số 1 và của nhiều

số với số 1 ?

VD: BCNN( 8, 3, 1) =?

Hoạt động 2: Cách tìm BCNN

Cho học sinh phân tích tại chỗ

15 và 12 ra thừa số nguyên tố

Có các thừa số nguyên tố

nào ?

2 có số mũ lớn nhất ?

3 có số mũ lớn nhất ?

5 có số mũ lớn nhất ?

tính tích các thừa số chung và

riêng đó với số mũ lớn nhất ?

- Vậy muốn tìm BCNN bằng

cách phân tích ra thừa số

nguyên tố ta làm qua các bước

nào ?

? Cho học sinh thảo luận nhóm

Câu b: 5, 7, 8 là ba số như thế

nào ?

=> BCNN tính như thế nào ?

c ba số 12, 16, 48 có quan hệ

như thế nào với nhau ?

=> BCNN là gì ?

Cho học sinh đọc phần chú ý

Hoạt động 3: Tìm BC qua

Đều là bội của BCNN

= 3

= BCNN (4, 6) = 12BCNN của một số với số 1 là chính số đó BCNN của nhiều số với số 1 là BCNN của các số đo

Ù 15 3 12 2

5 5 6 2

1 3 3 1Vậy 15 = 3 5 ; 12 = 22 3

2, 3, 5211

22 3 5 = 60

3 bước: Phân tích, tìm các thừasố chung và riêng, lập tích cácthừa số đó mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

Là các số nguyên tố cùng nhauBằng tích các số đã cho

12, 16 là bội của 48là số lớn nhất Học sinh đướng tại chỗ đọc 360

= { 0, 360, 720, 1080 }

= { 0, 360, 720 }

ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó

- Bội chung nhỏ nhất của a và

b kí hiệu là : BCNN (a, b)VD: BCNN( 4, 6) = 12

Chú ý:

- Mọi số tự nhiên đều là bội của 1 Với a, b # 0 ta có :BCNN(a, 1) = a BCNN (a, b, 1) = BCNN(a, b)

BCNN(8, 18, 30) = 360BC(8,18,30) = B(360) = {0, 360,

720, 1080, …}

Vậy A = { 0, 360, 720}

TQ:SGK

Trang 18

Một vài học sinh nhắc lại tại chỗ.

Hoạt động 4: Củng cố dặn dị ( 5ph)

Cho học sinh nhắc lại BCNN của hai hay nhiều số ?

Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên

- Coi kĩ lại kiến thức, các tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN tiết sau luyện tập 1

- BTVN: Bài 149 đến bài 152 Sgk/59

DUYỆT TUẦN 12( tiết 34)

Tuần : 13 Ngày soạn : 9 /11/2012

Tiết : 35 Ngày dạy : /11/2012

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Học sinh biết cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN Vận dụng thành thạo các kiến thức vào bài tập

- Có kĩ năng tính toán, biến đổi linh hoạt nhanh chính xác vào các bài tập đơn giản

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Cho ba học sinh lên thực

hiện bài 150

Các số 8, 9, 11 có từng đôi

một như thế nào với nhau ?

=> BCNN ?

Học sinh thực hiện còn lại thực hiện tại chỗ trong giấy nháp

Nguyên tố cùng nhau

Ngày đăng: 19/06/2021, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w