Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người nghÌo - Vua lÖnh vµo cung kh¸m bÖnh - Người dân nghèo mắc trọng bệnh nguy hiÓm tÝnh m¹ng cÇu cøu - tình huống đặc biệt, rất khó xử: cứu người nghÌo s[r]
Trang 1NS : 9/12/2012
ND :11/12/2012
Tiết 64: Tính từ và cụm tính từ
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nắm được đặc điểm của tính từ, 1 số loại tính từ cơ bản, nắm được cấu tạo của cụm tính từ
- Rèn kỹ năng: Xác định từ loại của từ, cấu tạo của cụm tính từ
* Trọng tâm:- Đặc điểm của T2 - cấu tạo của cụm T2
* Tích hợp: - Các từ loại đã học, cấu tạo của cụm danh từ, cụm động từ
- Một số văn bản đã học
B Chuẩn bị:
1 GV: soạn bài
2 HS: học bài, làm BT
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định T/c:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của động từ, cấu tạo của cụm động từ?
3 Bài mới:
- Hãy chỉ ra các ctítừ trong 2 VD trên?
- Vì sao có thể gọi những cụm từ trên là
những cụm tính từ?
- Hãy vẽ mô hình cụm danh từ, động từ
mà em đã học
- Cho biết phần trước của cụm tính từ trên
biểu thị quan hệ gì?
- Phần sau của cụm tính từ biểu thị ý
nghĩa gì?
- Y/cầu của BT1?
- Xác định các cụm tính từ
- Muốn tìm các cụm tính từ ta làm như thế
nào?
- Hãy làm BT theo gợi ý của SGK?
- HS nêu ý kiến => giáo viên nhận xét, kết
luận
3 Cụm tính từ:
a.VD: SGK -Cụm tính từ: vốn đã rất yên tĩnh nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không
phần trước tính từ phần sau vốn, đã, rất yên tĩnh
-Nxét: phần trước biểu thị quan hệ +, sự tiếp diễn, mức độ, tính chất
=> phần sau: vị trí, sự so sánh, mức độ, đặc
điểm, tính chất
VD: cứ xanh thắm như một tấm thảm
II/ Luyện tập:
1 BT1: Tìm cụm tính từ
- Sun sun như con đỉa
- Bè bè như cái quạt thóc
2 BT2:
- Các từ đưa ra đều là các từ láy, các sự vật so sánh đều tầm thường không xứng
Trang 2đáng với con voi -Nhận thức của các thầy đều hạn hẹp
4 Củng cố: -Tính từ có đặc điểm giống và khác ĐT ở điểm nào?
5 Dặn dò: - làm các BT còn lại.
==================================================
NS : 9/12/2012
ND :11/12/2012
Tiết 65: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
A Mục tiêu cần đạt được:
- Giúp HS thấy được ý nghĩa của truyện: đề cao y đức của người thầy thuốc, đề cao lòng nhân hậu của con người + NT của truyện trung đại
- Gdục: tấm lòng vì người khác bất chấp nguy hiểm
- Rèn kỹ năng: Tìm hiểu truyện trung đại
* Trọng tâm: Tìm hiểu VăN BảN
* Tích hợp : - Giải nghĩa từ
- Khái niệm truyện trung đại
B- Chuẩn bị:
1 HS: đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài
2 GV: soạn giáo án
C- Tiến trình các hoạt động:
1 ổn định T/c: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: -GV kiểm tra viêc soạn bài (trả lời câu hỏi SGK) của HS
3 Bài mới:
- GV hdẫn: chú ý ngôn từ đối thoại của mỗi
nhân vật
- Trong văn bản có nhiều từ cổ, ngày nay k
dùng nữa hoặc ít dùng, em hãy tìm những
từ đó và giải nghĩa cho các bạn?
+ Trong đó những từ nào là từ mượn?
- Truyện có thể chia thành mấy ý lớn?
Nội d của từng phần?
- Đâu là trọng tâm của truyện?
N.V người thầy thuốc họ Phạm được g.thiệu
qua các chi tiết?
- N2 lời g.thiệu đó đã cho em thấy vị trí của
thái y lệnh như thế nào?
I/ Đọc, hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích:
3 Cấu trúc văn bản: 3 phần -P1: Công đức của thái y lệnh -P2;Thái y lệnh cứu người nghèo -p3:HP của thái y lệnh
II/ Tìm hiểu văn bản
1 Công đức của thái y lệnh họ Phạm
-Thái y lệnh: có nghề gia truyền là thầy thuốc trông coi việc chữa bệnh trong cung vua
-Thái y lệnh là người thầy thuốc giỏi có địa
Trang 3- Người đương thời còn rất trọng vọng thầy
thuốc họ Phạm còn vì lí do gì?
- Em hãy nêu những chi tiết kể về việc thái
y lệnh đã cứu giúp người nghèo?
- N2 việc làm của thái y lệnh để lại cho em
suy nghĩ gì?
- Theo em thái y lệnh được mọi người tin
yêu trọng vọng là vì:
-Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn phẩm chất đó
của thái y lệnh ở phần 2
-Thái y lệnh bị đặt trong 1 tình huống?
- Đây là một tình huống như thế nào?
Việc đưa thái y lệnh vào tình huống này có
ý nghĩa gì?
- Thái y lệnh đã qđịnh và ứng xử như thế
nào?
- Tại sao thái y lệnh lại qđịnh và ứng xử
như vậy? (Vì ông biết mạng sống của người
bệnh chỉ còn trông cậy vào mình)
- Câu nói của thái y lệnh đã giúp em hiểu
được điều gì trong con người ông?
- Theo em nếu nhà vua trị tội kháng chỉ thì
thái y lệnh có hối hận không? Vì sao?
- HS kể tóm tắt lại đoạn cuối của truyện
-Cách ứng xử đầy lương tâm, trách nhiệm
của người thầy thuốc đã mang lại kết quả
gì?
- Kết quả này có ý nghĩa gì ?
- Câu kết truyện: "Về sau không để sa sút
nghiệp nhà" có ý nghĩa như thế nào?
- Truyện được kể bằng sự hư cấu tưởng
tượng hay ghi chép truyện thật?
- Ytố nào trong truyện gây sự hứng thú cho
người đọc nhiều nhất?
- Truyện ca ngợi ai? về điều gì qua đó em
hiểu được điều gì về y đức của người thầy
thuốc chân chính?
- Trong 2 cách đặt nhan đề:
+ "Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng " và "thầy
thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" em tán
thành cách gọi nào ? Vì sao?
vị xã hội, được coi trọng
- Thái y lệnh còn rất thương người nghèo: trị bệnh cứu sống nhiều dân thường
-Đem hết của cải trong nhà mua thuốc, gạo cho con bệnh tứ phương
- Cứu sống hơn ngàn người -Thái y lệnh có đức, có tài, được mọi người hết mực yêu mến
2 Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người nghèo
- Vua lệnh vào cung khám bệnh
- Người dân nghèo mắc trọng bệnh nguy hiểm tính mạng cầu cứu
- tình huống đặc biệt, rất khó xử: cứu người nghèo sẽ kháng lệnh vua, nghe lệnh vua thì người bệnh nghèo sẽ chết
- Thái y lệnh : qđịnh cứu người bệnh nghèo trước, vào cung sau
-Thái y lệnh đã đặt mạng sống của con người lên trên hết, ông chấp nhận nguy hiểm
đến tính mạng của mình vì người bệnh -Đồng thời ông rất tin ở việc mình làm, không sợ quyền uy
- Ông luôn đề cao y đức của mình
3 Hạnh phúc của thái y lệnh họ Phạm
- Thái y lệnh: đã cứu được người bệnh hiểm nghèo
- Được vua khen là người thầy thuốc chân chính
- Y đức, lương tâm của người thầy thuốc đã
được đền đáp xứng đáng
- Tài đức của vị thái y lệnh đã được kế tục, lưu truyền
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV/ Luyện tập:
-BT2: SGK
- Cách gọi : "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng" đúng hơn vì đề cao được lương tâm người thầy thuốc nhưng cũng khẳng
Trang 4định ngoài yếu tố đó còn có yếu tố khác: tài năng, học vấn
4 Củng cố: - học sinh đọc phần học thê
- Quan điểm của NĐC có giống của thái y?
5 Dặn dò: ôn tập HKI
NS : 9/12/2012
ND : 13/12/2012
Tiết 66: Ôn tập Tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
- Hệ thống hoá, củng cố những kiến thức đã học về TV cho HS (phần đã học ở HKI)
- Rèn kỹ năng: hệ thống, tổng hợp kiến thức
* Trọng tâm: - Hệ thống lại kiến thức đã học
* Tích hợp: -N2 kiến thức đã học ở học kỳ I
B Chuẩn bị:
1 GV soạn bài, nhắc lại HS ôn tập trước ở nhà
2 HS: ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- HS quan sat xác định yêu cầu của bài
tập
-Yêu cầu (a) của đề bài là gì?
+ Thế nào là từ, phân loại từ theo cấu
tạo?
+ Dựa vào đâu để phân biệt từ đơn, từ
phức (số tiếng cấu tạo nên từ)
- Yêu cầu (b) là gì? (xác định từ loại)
- ở học kỳI lớp 6 em đã học những từ
loại nào? Hãy kẻ bảng để liệt kê các từ
loại?
- GV hướng dẫn HS làm bảng ôn tập từ
loại, về nhà làm bài tập tiếp
- Dựa vào khái niệm, đặc điểm của
từng loại của từng từ loại vừa nhắc lại,
A Bài tập 1:
"Thuỷ tinh/ đến/ sau/, không/ lấy/ được/ vợ,/
đùng đùng/ nổi /giận/, đem/ quân/ đuổi/ theo/
đòi/ cướp/ Mị Nương/
Thần/ hô/ mưa/ gọi/ gió,/ làm/ thành/ dông bão/ rung/ chuyển/ cả/ đất/ trời/, dâng/ nước/ sông/ lên/ cuồn cuộn/ đánh/ Sơn Tinh./ Nước/ ngập/ ruộng/ đồng/ nước/ ngập/ nhà cửa,/ nước/ dâng/ lên/ lưng/ đồi/, sườn/ núi, thành/ PC/ như/ nổi/ lềnh bềnh/ trên/ một/ biển/ nước
a) Xác định ranh giới từ: chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy?
b) Hãy xác định từ loại của từng từ?
c) Hãy X.định: cụm danh từ, cụm ĐT?
d) Chỉ ra các từ mượn
Trang 5hãy xác định từ loại cho các từ?
- ở đây không có từ loại nào đã học?
- Lấy VD: này, nọ
- Phần c yêu cầu điều gì?
+ Cho biết cụm danh từ có cấu tạo như
thế nào? phần trước trong cụm danh từ
thường bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ?
Phần sau ?
+ Tương tự với cụm động từ, cụm tính
từ,
- Hãy xác định cụm từ trong đoạn?
- Trong đoạn văn trên có chứa từ mượn
- Hãy nhắc lại: Thế nào là từ mượn?
Tiếng việt thường mượn tiếng của nước
nào nhiều nhất? Từ mượn có tác dụng
gì?
HS nhắc lại định nghĩa của từ mượn:
lẫn từ mượn có ngôn ngữ nước ngoài)
- Chúng ta có mấy cách giải nghĩa từ
thường dùng?
- ở đây em đã giải nghĩa bằng cách nào
trong hai cách đó?
- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa
của từ? Hãy lấy VD?
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ khác
hiện tượng đồng âm ở chỗ nào?
e) Giải nghĩa những danh từ riêng có trong
đoạn văn, cho biết em giải nghĩa bằng cách nào
- Danh từ: Sơn Tinh, thành, vợ
- Động từ: đánh, đuổi, dâng
- Số từ: một
- Lượng từ: cả
- TT : lềnh bềnh
- Chỉ từ: không có
c) xác định cụm từ:
- Cụm động từ: đến sau, không lấy được vợ,
đùng đùng nổi giận
-Lấy VD cụm tính từ: rất tốt, màu xanh ngắt d) Từ mượn:
Thuỷ Tinh, Sơn Tinh,
e) Giải nghĩa từ:
- Sơn Tinh: thần núi
-Thuỷ tinh: thần nước
-Nêu khái niệm mà từ biểu thị
2/ Bài tập 2: Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ:
- Khái niệm: SGK
- VD: Lá cây lá phổi, lá gan, lá bài
4.Củng cố : gv hệ tống bài học
5.Hướng dẫn: -Tiếp tục ôn tập, hoàn thành bảng từ loại.
=========================================================
NS : 9/12/2012
ND : 14/12/2012
Tiết 67:Trả bài số 3 I.Mục tiêu
-Củng cố lại kiến thức về văn tự sự
-Hs tự đánh giá những ưu nhược điểm của mình
-Sửa các lỗi chính tả còn mác phải
II Chuẩn bị
1.Giáo viên : chấm bài ,hệ thống các lỗi
2.Học sinh : học bài và chuẩn bị bài mới
III.Tổ chức các hoạt động
Trang 6-Học sinh đọc lại đề bài
-Nhận xét chung về ưu nhược
điểm của bài viết
+ Ưu điểm
+ Nhược điểm
-Giáo viên đọc bài để học sinh
rút kinh nghiệm,tham khảo
-Trả bài cho học sinh đọc chéo
bài của nhau học hỏi rút kinh
nghiệm
-Gọi điểm ghi sổ
I Đề bài
-Kể về những đổi mới ở quê em
II Nhận xét
1.Ưu điểm
-Nắm được yêu cầu của bài,kể theo đúng trình
tự làm sáng tỏ những điểm nổi bật ở quê em -Trình bày rõ ràng khoa học
2.Nhược điểm
-Có vài bài học sinh chưa hiểu đề làm chưa rõ nội dung
-Trình bày còn bẩn, chữ xấu, sai chính tả,chua
có nội dung
III Trả bài
1.Đọc vài bài để học sinh tham khảo 2.Trả bài
3.Gọi điểm
4.Củng cố : Nhận xét của giáo viên về bài viết
5.Dặn dò : Về nhà học ôn lại văn tự sự
=============================================================
NS : 9/12/2012
ND : 14/12/2012
Tiết 68: Hoạt động ngữ văn: Thi kể chuyện
A Mục tiêu cần đạt:
- Lôi cuốn HS tham gia vào các hoạt động về ngữ văn
- Giáo dục: Lòng ham thích với môn ngữ văn
- Rèn kỹ năng: thực hành
* Trọng tâm: kể chuyện
* Tích hợp: Các thể loại văn học đã học, văn tự sự: ngôi kể, cốt truyện, nhân vật
B Chuẩn bị:
1/ GV: Nhắc HS chuẩn bị
2/ HS: Sưu tầm, lựa chọn, tập kể, nêu ý nghĩa của câu truyện
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ;
3/ Bài mới:
Trang 7Phương pháp
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
- GV nêu yêu cầu của giờ học:
nghiêm túc, tự giác, sôi nổi
- GV chia lớp làm 3 tổ: các tổ thảo
luận trước ở tổ chọn câu chuyện định
kể, chọn người đại diện kể trước lớp
- Tuỳ vào thời gian (Câu chuyện
ngắn hoặc dài) GV cho mỗi tổ kể
một hoặc hai câu chuyện
- HS bên dưới lắng nghe, nhận xét,
nêu cảm nghĩ
- GV hướng dẫn: Phải có lời chào,
giới thiệu, lời cảm ơn, vỗ tay cổ vũ
cho bạn, suy nghĩ về ý nghĩa của
truyện để phát biểu
Nội dung 1/ Mục đích, ý nghĩa của giờ học:
- Các em đã học xong thể loại văn tự sự, học một số thể loại văn học dân gian và nhận thấy : các văn bản dù ở phương thức biểu đạt nào cũng đều chứa đựng một hoặc nhiều ý nghĩa
Chúng ta cùng sưu tầm, kể lại những câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc
II Thi kể chuyện:
- Các tổ cử đại diện kể chuyện
- Nhận xét:
+ Tác phong, giọng nói
+ Nội dung câu chuyện: hấp dẫn hay không hấp dẫn?
+ ý của câu truyện
+Cách dẫn dắt truyện, kết thúc truyện?
4.Củng cố: Bình chọn câu chuyện đặc sắc nhất.
5 Dặn dò:Về nhà tập kể cho người thân nghe