Các loại tính từ GV: trong các tính từ vừa tìm được ở ví dụ, tính từ nào có - Tính từ chỉ đặc điểm tương đối có thể thể kết hợp với các từ chỉ mức độ và những từ nào không kết hợp được v[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày day: 7, 9/12
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs
- Tập giải quyết một số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo
- Tự lập dàn bài cho đề tưởng tượng
- GDHS ý thức tự tưởng tượng trong khi làm bài
- Ra đề bài về chủ đề môi trường bị thay đổi để giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi dàn bài để cho HS đối chiếu.
- HS: Lập trước các dàn bài của các đề trong sgk
III Tiến trình dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
2 Bài mới:
HĐ1: HD HS ôn lại phần lí thuyết:
Gv cho hs ôn lại khái niệm kể chuyện tưởng tượng
HĐ 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu một số bài tập.
GV: Bài văn kể chuyện gồm mấy phần, nội dung của
các phần ntn? Em hãy thực hiện cho đề bài văn?
HS: Bài văn kể chuyện tưởng tượng gồm ba phần
GV: Sau 10 năm tuổi em sẽ là bao nhiêu? Khi đó em
là người ntn?
HS: Sau 10 năm nữa tuổi em sắp xỉ gần gấp đôi tuổi
bây giờ Lúc đó có thể em đã thành đạt về một lĩnh
vực nào đó trong xã hội
GV: Trường sau 10 năm có sự thay đổi như thế nào?
HS: Cổng trường, sân trường, phòng học có thể khang
trang hơn, có thể có nhiều phòng đã bị thay thế bằng
những phòng khác , có thể có nhiều nhà cao tầng mọc
lên thay thế cho những phòng học dột nát trước đây
Sân trường có nhiều bóng mát hơn
GV: Khi trở lại trường cũ gặp lại thầy cô, bạn bè em
sẽ có cảm tưởng ntn?
HS: Cảnh gặp mặt sẽ rất vui vẻ, kể cho nhau nghe
nhiều câu chuyện thầy cô đã già đi nhiều, tóc đã bạc,
nhiều thầy cô đã về hưu Bạn bè cũng khác xưa nhiều
lắm
GV: Trước sự thay đổi như thế em có suy nghĩ gì?
HS: Xao xuyến, không muốn rời đi
GV: HD HS chọn loài động vật gần gũi ở đia phương
như: cò, tôm, cá
I/ Ôn lại nội dung kể chuyện tưởng tượng.
II/ Luyện tập:
Đề bài1: Em hãy tưởng tượng sự thay đổi
của trường em sau 10 năm
Dàn bài
A Mở bài: Em về thăm trường cũ vào dịp
nào, lí do về thăm trường cũ.(ví dụ ngày hội trường)
B Thân bài:
- Cổng trường, tên trường đẹp hơn
- Cây cối, vườn hoa có gì thay đổi
- Nhà trường có thêm những ngôi nhà mới nào
- Các phòng thiết bị hiện đại: Phòng vi tính, phòng thí nghiệm, phòng thư viện
- Các thầy cô giáo quen thuộc đã già đi, thầy cô có nhận ra em không? Em và thây
cô đã nói gì với nhau Có thêm những thầy
cô giáo mới
- Các bạn cùng lớp giờ đã lớn: Bạn này làm
kĩ sư, bạn kia làm bác sĩ, bạn nọ đã du học nước ngoài, có bạn đã đi làm nhiều năm, có bạn gái đã lấy chồng
C Kết bài:
- Cảnh chia tay
- Tâm trạng lúc chia tay: Cảm động, yêu thương và tự hào về nhà trường, về bạn bè
Đề bài 2: Háy tưởng tượng bạ là một động
vật hoang dã, nơi sinh sống của bạn đang bị Lop6.net
Trang 2Gợi ý cho học sinh về những biến đổi của khí hậu môi
trường:
- Những biến đổi về môi trường : thủng tầng ôzôn,
nhiệt độ trái đất nóng lên, băng ở Bắc cực tan, thiên
tai, lũ lụt, sóng thần, hạn hán đang đe dọa sự sống
của các loài động vật và cả con người
- Khí hậu biến đổi khiến môi trường sống biến đổi
theo: Băng tan gây khó khăn cho loài gấu trắng Bắc
cực Cháy rừng đe dọa sự sống của các sinh vật trong
rừng Hạn hán gây ra sa mạc hóa các vùng đất màu
mỡ, gây ra tình trạng thiếu nước ngọt trầm trọng
- Ngoài ra còn ô nhiễm nguồn nước do rác thải của nhà
máy khiến cho SV bị chết Tràn dầu do dắm tàu
Hđ3: Thực hiện luyện kể
- Gv cho hs thực hiện bài tự kể của mình
- Hs kể chuyện- gv nhận xét và uốn nắn cách kể
đe dọa bởi những biến động của khí hậu và mmooi trường Bạn hãy viết một bức thư gửi cho con người trên Trái Đất, bày tỏ với
họ xem con người có thể làm gì nhằm giúp bạn sống sót
DÀN BÀI
A Mở bài: Giới thiệu mình là một loài vật
nào đó, nơi mình đang ở bị đe dọa vê môi trường, viết thư cho người Trái Đất
B Thân bài:
Nêu nguy cơ đe dọa:
- Khan hiếm thức ăn, mất nguồn nước uống, mất nơi trú ngụ (tùy loài mà tưởng tượng)
- Đề xuất được những việc con người càn làm để loài động vật em hóa than được sống sót
C Kết bài: Khẳng định bảo vệ môi trường
cứu loài động vật cũng là bảo vệ đời sống
và sự sinh tồn của loài người
3 Củng cố: Gv củng cố lại nội dung toàn tiết học.
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Gv dặn hs học bài, tập tưởng tượng
- Chuẩn bị bài: Động từ
Trang 3
-Tuần 16 Ngày dạy: 11/12
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs
- Nắm được đặc điểm và cấu tạo của cụm động từ
- Phân biệt được khả năng kết hợp của cụm động từ
- Thực hành để nhận biết cụm động từ và cấu tạo cụm động từ
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ví dụ
HS: Soạn các câu hỏi trong sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu đặc điểm của động từ và chức năng cú pháp của động từ?
2 Giới thiệu bài:
3 Tiến trình dạy- học bài mới:
Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của cụm động
từ
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy chỉ ra các từ in đậm trong sgk bổ sung ý nghĩa
cho từ nào?
nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nhắc lại đặc điểm của động từ?
- Hstl đặc điểm của động từ đã học ở tiết trước
Động từ kết hợp với một số phụ ngữ đi kèm để tạo
cụm động từ
GV: Em hiểu thế nào là cụm động từ?
HS: Cụm động từ là do một tổ hợp gồm nhiều từ do
động từ và một số phụ ngữ khác đi kèm
GV: Hoạt động và ý nghĩa của cụm động từ trong
câu ntn?
Bước 2: Gv cho hs tìm hiểu về cấu tạo của cụm
động từ
GV: hướng dẫn hs tìm hiểu các ví dụ trong sgk và
kẻ mơ hình cụm động từ
GV: cho hs xác định cụm động từ trong câu rồi cho
hs điền vào mơ hình
GV: Em hãy cho biết nội dung ý nghĩa của các
phần của cụm động từ?
HS: Phần trung tâm của cụm động từ thường do
động từ đảm nhiệm
Phần trước cĩ ý nghĩa của các phụ ngữ chỉ khơng
I/ Đặc điểm của cụm động từ
1 Ví dụ: Sgk
Các từ in đậm đĩ bổ sung ý nghĩa cho các động
từ đi kèm
Đã (đi) nhiều nơi
Cũng (ra) những câu đố ối oăm
Để (hỏi) mọi người
2 Kết luận: Cụm động từ là một tổ hợp gồm
nhiều từ do động từ và một số phụ ngữ khác đi kèm
- Cụm động từ cĩ ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn động từ
- Hoạt động trong câu của cụm động từ giống động từ
II/ Cấu tạo cụm động từ.
Mơ hình cụm động từ
P trước P T T P Sau
đã cũng để
đi ra hỏi
nhiều nơi
những câu đố ối oăm
mọi người
- Phần trung tâm : thường do động từ đảm nhiệm
- Phần trước: Là những từ chỉ khơng gian, sự tiếp diễn tương tự, khuyến khích hay ngăn cản
Lop6.net
Trang 4gian, sự tiếp diễn tương tự, sự khẳng định hay phủ
định
Phần sau là những từ đối tượng, địa điểm,
hướng
Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần bài tập trong sgk
Bài tập 2, 3 gv cho hs thực hiện theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Bài tập 3 gv hướng dẫn hs viết đoạn văn ngắn có sử
dụng động từ
- Phần sau: Là những từ chỉ đối tượng, địa điểm, hướng
*Ghi nhớ: Sgk/ 148
III/ Luyện tập:
Bài tập1,2: Xác định cụm động từ và điền vào
mô hình cụm động từ
P.trước P.T.T P sau
đang muốn
đành
để có thì giờ
đùa nghịch yêu thương kén
tìm cách giữ
đi hỏi
ở sau nhà
Mị Nương hết mực cho con một người chồng
sứ thần ở công quán
ý kiến em bé thông minh nọ
Bài tập 3: Viết đoạn văn có sử dụng động từ.
4 Củng cố: Gv củng cố lại phần kiến thức đã học.
5 Hướng dẫn học ở nhà: học bài và chuẩn bị bài: Tính từ và cụm tính từ
Trang 5
-Tuần: 16 Ngày dạy: 11/12
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs
- Nắm được đặc điểm của tính từ và một số tính từ cơ bản
- Nắm được cấu tạo của cụm tính từ
- Giúp hs biết cách sử dụng tính từ và cụm tính từ
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ, bài tập
- HS: Đọc và làm trước các ví dụ, bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cụm động từ là gì? Lấy ví dụ, vẽ mô hình cụm động từ và điển ví dụ vào mô hình cho phù hợp
2 Bài mới:
HĐ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của tính từ và
cấu tạo cụm tính từ
Bước1: Tìm hiểu đặc điểm của tính từ.
HS: đọc ví dụ sgk
GV: Em hãy tìm những từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự
vật, sự việc trong câu?
HS: Từ chỉ đặc điểm sự vật: bé, oai
Từ chỉ tính chất, màu sắc: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,
vàng tươi
GV: Em hãy so sánh khả năng kết hợp với các từ xung
quanh của động và tính từ?
HS: Động từ và tính từ đều có khả năng kết hợp với các từ
chỉ thời gian và sự tiếp diễn tương tự(đã, sẽ, đang, cũng,
vẫn.) nhưng với các từ ( hãy, đừng, chớ) thì sự kết hợp của
tính từ bị hạn chế
GV: Em hãy so sánh chức vụ ngữ pháp ở trong câu của
động từ và tính từ?
HS:Tính từ và động từ đều có khả năng làm chủ ngữ trong
câu Song đối với tính từ làm vị ngữ thì bị hạn chế hơn so
với động từ
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các loại tính từ.
GV: trong các tính từ vừa tìm được ở ví dụ, tính từ nào có
thể kết hợp với các từ chỉ mức độ và những từ nào không
thể kết hợp được?
Bước 3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo cụm tính từ.
HS: đọc ví dụ trong sgk
GV: Em hãy xác định cụm tính từ trong câu?
HS: Đã rất yên tĩnh
Nhỏ lại
Sáng vằng vặc ở trên không
GV: Dựa vào đặc điểm của cụm tính từ, em hãy điền vào
I Đặc điểm của tính từ.
1 Ví dụ: sgk
- bé, oai: Từ chỉ đặc điểm sự vật
- vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng
tươi: Từ chỉ tính chất màu sắc.
2 Kết luận:
- Tính từ kết hợp được với: đã, sẽ, đang, vẫn, cũng Nhưng kết hợp với: hãy, đừng, chớ lại bị hạn chế
- Tính từ làm chủ ngữ khi làm vị ngữ
bị hạn chế hơn so với động từ
* Ghi nhớ: sgk/154
II Các loại tính từ
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối có thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ
* Ghi nhớ: sgk/154
III Cấu tạo cụm tính từ
1 Ví dụ: Sgk
Lop6.net
Trang 6mô hình của cụm tính từ?
HS: điền vào mô hình cụm tính từ
GV: Em hãy nêu ý nghĩa của các phần trong cụm tính từ?
HS: dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời
Hđ2: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
GV: Hãy xác định cụm tính từ và điền vào mô hình.
- GV cho hs thực hiện bài tập 1 và 2 theo nhóm học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận và ghi bảng
GV: Việc dùng các tính từ và phụ từ so sánh có tác dụng
phê bình và so sánh ntn?
GV: Em có suy nghĩ gì về cách dùng động từ và tính từ
trong những lần ông lão ra biển gặp cá vàng?
Mô hình cụm tính từ.
P trước P T.T P sau
đã rất yên tĩnh
sáng vằng vặc ở
trên không
* Ghi nhớ: Sgk/155.
IV Luyện tập:
Bài tập1,2: xác định cụm tính từ và
điền vào mô hình
P.trước P.T.T P.sau
sun sun như con đĩa chần
chẫn
như cái đòn càn
bè bè như quạt
thóc tun tủn như chổi sể
cùn sừng
sửng
như cột đình
- Từ ngữ gợi hình, gợi cảm( từ láy)
- Từ ngữ so sánh tầm thường
- Nhận thức hạn hẹp, chủ quan
Bài tập 3: so sánh cách dùng từ và tính từ
- gợn sóng êm ả
- nổi sóng
- nổi sóng dữ dội
- nổi sóng mù mịt
- nổi sóng ầm ầm
mạnh mẽ và dữ dội hơn
3 Củng cố: GV củng cố khái quát lại nội dung bài học.
4 Dặn dò: GV dặn hs học bài và về chuẩn bị bài: Ôn tập văn học.
- Kí duyệt: 7/12/2009
Nguyễn Thị Hương