1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

toan 6 tuan 1012 nam 2012 2013

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 79,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc - Học sinh hiểu được thế nào là bội chung nhỏ nhất, biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.. - Học sinh phân biệt được quy [r]

Trang 1

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 25 Ngày dạy : 20 /10/2012

LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố định nghĩa số nguyên tố, hợp số

- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một số là hợp số.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ,

2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

Số nguyên tố là gì ? Hợp số là gì ? Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 10

TL - Số nguyên tố : Là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước

- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10: 2, 3, 5, 7

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập ( 10 ph)

Sửa bài tập 119 SGK

Thay chữ số vào dấu * để

được hợp số: 1* , 3*

Với số 1* , HS có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 để

*

1  2 hoặc có thể chọn cách khác

- Với số 3* , HS có thể chọn * là0, 2, 4, 6, 8 để

*

3  2 hoặc có thể chọn

* là: 0, 3, 6, 9 để 3* 3 hoặc có thể chọn cách khác

Với số 1* ,

- có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 để 1*  2 hoặc có thể chọn cách khác

- Với số 3* ,

- có thể chọn * là0, 2, 4, 6, 8 để 3*  2 hoặc có thể chọn * là: 0, 3, 6, 9 để 3* 3 hoặc có thể chọn cách khác

Hoạt động 2: Luyện tập ( 26ph)

?Yêu cầu HS làm ra bảng

nhóm bài tập 120.

Sau 5 phút thu bảng của 2

nhóm

Bài tập 121 SGK

a) Muốn tìm số tự nhiên k để

HĐN

Nhóm 1: Câu a Nhóm 2: Câu b

- Nhận xét bài làm - Hoàn thiện vào vở

HS : Lần lượt thay k = 0; 1; 2; 3; …để kiểm tra 3.k

II Luyện tập Bài 120 SGK

a) Để số 5* là số nguyên tố thì *  { 1; 3; 7; 9}

b) Để số 9* là số nguyên

tố thì *  { 1; 3; 7; }

Bài 121 SGK

a Để 3.k là số nguyên tố thì k = 1

Trang 2

3.k là số nguyên tố em làm

như thế nào?

b) Hướng dẫn HS làm tương

tự câu a

Bài tập 122 SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài

Làm theo cá nhân và chỉ

rõ ví dụ minh hoạ

b.Để 7.k là số nguyên tố thì k = 1

Bài 122 SGK

a Đúng ví dụ 3, 5, 7

b Đúng, ví dụ 3, 5, 7

c Sai Vì còn số 2

d Sai Vì có số 5

3 Củng cố, luyện tập:

- Từng phần trong từng bài

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà : ( 4 ph)

- Làm bài tập 124 SGK

- Làm bài tập 149, 150, 153, 154 SBT -Xem trước nội dung bài học tiếp theo

V Rút kinh nghiệm

………

………

DUYỆT TUẦN 10( tiết 26)

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 27 Ngày dạy : 22 /10/2012

§14 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

2 Kĩ năng:

- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố

3 Thái độ:

- Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ,

2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

HS1: - Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số ( 15ph)

Trang 3

hơn 1 hay không?

? Theo phân trích ở H.1 em có

300 bằng các tích nào?

-Trình bày một số cách phân tích

khác:

GV:Các số 2, 3, 5 là các số

nguyên tố Ta nói rằng 300 được

phân tích ra thừa số nguyên tố

? Vậy phân tích một số ra thừa số

nguyên tốlà gì ?

-Giới thiệu đó là cách phân tích

một số ra thừa số nguyên tố

- Dù phân tích bằng cách nào ta

cũng được cùng một kết quả

GV: Trở lại 2 hình vẽ:

? Tại sao lại không phân tích tiếp

2; 3; 5 ?

? Tại sao 6; 50; 100 lại phân tích

được tiếp ?

GV nêu 2 chú ý trên bảng phụ

300 3

100

2

5

HS:

300 = 3.100 = 3.10.10 = 3.2.5.2.5

- Phát biểu cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Số nguyên tố phân tích

ra là chính nó

- Vì đó là các hợp số

H.2

300

300 = 6.50=2.3.2.25

=2.3.2.5.5 Các số 2, 3, 5 là các số nguyên

tố Ta nói rằng 300 được phân tích ra thừa số nguyên tố

Chú ý: a)dạng phân tích ra thừa số nguyên

tố là mỗi số nguyên tố

là chính số đó

b)mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố

Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ( 15ph)

- Hướng dẫn HS phân tích theo

cột

Lưu ý:

+ Nên lần lượt xét tính chia hết

cho các số nguyên tố từ

nhỏ đến lớn : 2; 3; 5; 7;…

+ Trong quá trình xét tính chia

hết nên vận dụng các dấu hiệu

chia hết cho 2, cho 3, cho 5 đã

học

+ Các số nguyên tố được viết bên

phải cột, các thương được viết

bên trái cột

+ GV hướng dẫn HS viết gọn

bằng luỹ thừa và viết các ước

nguyên tố của 300 theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn

- Qua các cách phân tích em có

nhận xét gì về kết quả phân tích ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

làm ?

HS chuẩn bị thước , phân tích theo hướng dẫn của GV

300 2

150 2

75 3

25 5

1

HS : Các kết quả đều giống nhau

- Làm ?vào bảng phụ

- Trình bày trên bảng

- Nhận xét chéo

- Hoàn thiện vào vở

2 Cách phân tích một số

ra thừa số nguyên tố

300 2

150 2

75 3

25 5

5 5 1

Do đó 300 = 2.2.3.5.5 = 22.3.52

?

420 = 2 2.3.5.7 =22.3.5.7

Trang 4

3 Củng cố, luyện tập: ( 10ph)

- Cho HS làm các bài tập 125, 126 SGK

- Yêu cầu làm ra nháp và trình bầy trên bảng:

Bài 125( SGK) 60 = 22 3.5 ; 84 = 22.3.7 ; 1035 = 32 5.23

Bài 126 SGK

*120 = 2.3.4.5 đây là dạng phân tích sai vì 4 không là thừa số nguyên tố

*306 = 2.3.51 là dạng phân tích sai vì 51 không là thừa số nguyên tố

*567 = là dạng phân tích sai vì 9 không là thừa số ngnuyên tố

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Học bài theo SGK

- Làm các bài 127, 128 SGK

- Bài 159, 161, 163, 164 SBT

V Rút kinh nghiệm

………

………

DUYỆT TUẦN 10( tiết 27)

Tuần : 10 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 28 Ngày dạy : 22 /10/2012

LUYỆN TẬP +KIỂM TRA 15P

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

2 Kĩ năng:

- HS biết vận dụng dạng phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận , chính xác khi làm bài

II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ,

2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 Kiểm tra bài cũ 5 ph)

Thế nào là phân tích một số ra

thừa số nguyên tố ?

Phân tích 1800 ra thừa số

nguyên tố

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

Học sinh trả lời Phân tích 1800 ra thừa số nguyên tố

Phân tích 1800 ra thừa số nguyên tố

1800 = 23.32.52 có các ước là 1, 2,

4, 8, 3, 9, 5, 25,

Trang 5

Hoạt động 2: Luyên tập (25ph)

- Bài 129

a= 5 13 => a ⋮ ?

b = 25 = ? => b ⋮ ?

c = 32 7 => c ⋮ ?

Bài 130 Sgk/50

Cho 4 học sinh lên thực hiện

còn lại thực hiện tại chỗ

Cho học sinh nhận xét bài làm

và GV gọi một số bài của học

sinh để chấm

Bài 131

Cho học sinh thảo luận nhóm

Cho học sinh nhận xét, GV

hoàn chỉnh nội dung

Để chia đều số bi vào các túi

thì số túi phải là gì cùa 28 ?

Mà ước của 28 là những số nào

?

Vậy số túi ?

Yêu cầu một học sinh thực

hiện tại chỗ

=> Ư(111) = ?

** phải là gì của 111

=> ** = ?

=> Kết quả ?

- 52

1, 5, 13 và 65

= 2.2.2.2.2

=> Ư(b) = {1, 2, 4, 8, 16,

32 } Ư(c) ={1, 3, 7, 9, 21, 27, 63}

Học sinh thực hiện

a 51 = 3 17 ;

b 75 = 3 52

c 42 = 2 3 7 ;

d 30 = 2 3 5

Học sinh thảo luận, nhận xét, bổ sung

a

a = 1, 2, 3, 7

b = 42, 21, 14, 6

b a = 1, 2, 3, 5

b = 30, 15, 10, 6

Là ước của 28

1, 2, 4, 7, 14, 28

1, 2, 4, 7, 14, 28 túi

111 3

37 37

1 Ư(111) = { 1, 3, 37, 111}

Bài 129 Sgk/50

a a = 5 13

=> Ư(a) = {1, 5, 13, 65 }

b b = 25

=> Ư(b) = {1, 2, 4, 8, 16, 32 }

c c = 32 7

=> Ư(c) ={1, 3, 7, 9, 21, 27, 63}

Bài 130 Sgk/50

a 51 3 b 75 3

17 17 25 5

1 5 5

1 Vậy 51 = 3 17; 75 = 3 52

c 42 2 d 30 2

21 3 15 3

7 7 5 5

1 1 Vậy 42 = 2 3 7 ; 30 = 2 3 5

Bài 131 Sgk/50

a Mỗi số là ước của 42

b a, b là ước của 30 và a < b là:

Bài 132 Sgk/50

Để chia hết số bi vào các túi và mỗi túi có số bi bằng nhau thì số túi phải là ước của 28

Vậy số túi có thể là: 1, 2, 4, 7, 14,

28 túi

Bài 133Sgk/51

a 111 3

37 37

1 Vậy Ư(111) = {1, 3, 37,111}

b Ta có ** phải là ước của 111 => ** = 37

Vậy 37 3 = 111

Trang 6

Ước của 111

= 37

37 3 = 111

ĐỀ KIỂM TRA 15P

trắc nghiệm(3®)

Trong các câu cĩ lựa chọn a,b,c,d, chỉ khoanh trịn vào một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng : Câu 1 : Phân tích số 20 ra thừa số nguyên tố:

Câu 2 : Các số nguyên tố nhỏ hơn 10

A 3, 5, 7 B 2,6,4

C 3, 5, 7 D 2, 3, 5, 7

Câu 3 : Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn

A hai ước B một ước

C khơng cĩ ước D cĩ nhiều hơn hai ước

II tự luận

Bµi 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

a) 10 b) 120 b) 55

4 cũng cố dặn dị HS tự học ở nhà :

- Học bài theo SGK

- Làm các bài 133 SGK

-Bài 165, 166, 167 SBT

V Rút kinh nghiệm

………

………

DUYỆT TUẦN 10( tiết 28)

Trang 7

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012

Tiết : 29 Ngày dạy : 29 /10/2012

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung; hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

- Có kĩ năng tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội và tìm giao của hai tập hợp đó

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, tranh mô tả giao của hai tập hợp

- HS: Bảng nhóm

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các ước chung của hai số đó ?

Ta thấy ước chung của 12 và 8 là : 1, 2, 4 vì sao ?

Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì ?

2 bài mới: ( 35ph)

3.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các

ước chung của hai số đó ?

Ta thấy ước chung của 12 và 8

là : 1, 2, 4 vì sao ?

Vậy ước chung của hai hay nhiều

số là gì ?

Hoạt động 2: Ước chung

Cho học sinh nhắc lại

Ước chung của 12 và 8 ta kí hiệu

là ƯC(12, 8)

Vậy ƯC(12, 8) = ?

Vậy khi nào thì x là ƯC (a, b)?

Mở rộng với nhiều số ?

?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ

vậy làm thế nào để tìm được bội

chung của hai hay nhiều số

chúng ta sang phần thứ 2

Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 } Ư(8) = { 1, 2, 4, 8 } Vậy các ước chung của 12 và 8 là: 1, 2, 4

Vì 1, 2,4 đều là ước của 12 và 8

Là ước của tất cả các số đó

Học sinh nhắc lại

= {1, 2, 4 } Khi a ⋮ x ; b ⋮ x

a ⋮ x ; b ⋮ x ; c ⋮

x : …

a Đ ; b S

1 Ước chung

VD: ƯC (12, 8) = { 1, 2, 4 } TQ:

?.1

a Đ b S

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

x ƯC(a, b) nếu a ⋮ x và b ⋮ x

x ƯC(a,b,c) nếu a ⋮ x , b

⋮ x

Trang 8

Hoạt động 3: Bội chung

VD: Tìm B(3) và B(8) ?

Vậy bội chung của hai hay nhiều

số là gì ?

Cho học sinh nhắc lại

Ta kí hiệu bội chung của a và b

là : BC (a,b)

Tổng quát x là bội của a và b khi

nào ?

Với nhiều số thì sao ?

?.2 cho học sinh trả lời tại chỗ

Ta thấy ƯC (12, 8) là giao của

hai tập hợp nào ?

Tương tự với bội?

Ư(12) Ư(8)

3 6 12 1 2 4 8

ƯC(12, 8)

Vậy giao của hai tập hợp là một

tập hợp như thế nào ?

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh thảo luận nhóm bài

134 Sgk/53

B(3) = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18,21, 24, …)

B(8) = { 0, 8, 16, 24, ……}

Bội chung của 3 và 8 là: 0, 24,…

Là bội của tất cả các số đó

Học sinh nhắc lại vài lần

x ⋮ a ; x ⋮ b

x ⋮ a ; x ⋮ b ; x ⋮ c

2

Ư(12) Ư(8) B(3) B(8)

Gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét

2 Bội chung

VD: Tìm B(3) và B(8)

B(3) = {0,3,6,9,12, 15,18,21,24, …) B(8) = { 0, 8, 16, 24, ……}

Bội chung của 3 và 8 là: 0, 24,…

Vậy :

TQ:

3 Chú ý

- Giao của hai tập hợp là moat tập hợp gồm các phần tử chung củ hai tập hợp đó.

Giao của hai tập hợp kí hiệu là:

A B

4 Bài tập

a ; b ; c ; d

e ; g ; h ; i

Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn học sinh học ở nhà á( 5ph)

Cho học sinh thảo luận nhóm bài 134 Sgk/53

- Về xem kĩ lại lí thuyết, các tìm giao của hai tập hợp, các kiến thức về ước và bội tiết sau luyện tập

- BTVN: Bài 135 đến bài 138 SGK/53, 54

DUYỆT TUẦN 11( tiết 29)

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các so áđó

x BC(a,b) nếu x ⋮ a và

x ⋮ b

x BC(a,b) nếu x a và

x b

Trang 9

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 30 Ngày dạy : 1 /11/2012

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC

- Có kĩ năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: Bài tập

III ph ương pháp

- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân hoạt động nhĩm

IV Tiến trình

Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

1 HS1: Viết Ư(12), Ư(30), ƯC(12, 30).

 Gọi HS nhận xét, cho điểm

2 bài mới: ( 35ph)

Hoạtđộng1:Luyện tập( 35ph)

Bài 134

GV chép trong bảng phụ Chia

học sinh thành hai nửa mỗi

nửa chọn 4 HS thực hiện trò

chơi chạy tiếp sức

Bài 135

Chia lớp thành 3 nhóm cho học

sinh thảo luận nhóm và yêu

cầu trình bày

7 và 8 là hai số như thế nào ?

Bài 136 cho 2 HS viết tập hợp

A và B

Yêu cầu 1 HS viết tập hợp M

Học sinh xếp thành hai hàng thực hiện trò chơi sau khi GV đã nêu luật chơi

Học sinh thảo luận và trình bày

Nguyên tố cùng nhau

A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}

B = { 0, 9, 18, 27, 36,}

{0, 18, 36 }

M là tập hợp con của hai tập hợp A và B

Bài 134 Sgk/53

Các câu: a; d; e; h điền kí hiệu Các câu: b; c; g; i điền kí hiệu

Bài 135 Sgk/53

a Ư(6) = { 1, 2, 3, 6 } Ư(9) = { 1, 3, 9 }

=>ƯC(6, 9) = {1, 3 }

b Ư(7) = { 1, 7 } Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }

=>ƯC(7, 8) = {1}

c Ư(4) = {1, 2, 4 } Ư(6) = {1, 2, 3, 6}

Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }

=>ƯC(4,6,8)= { 1, 2 }

Bài 136 Sgk/53

Ta có: A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}

B = { 0, 9, 18, 27, 36,}

Trang 10

=> M =?

=> Quan hệ giữa M với A ?

Giữa M với B ?

Bài 137

Cho học sinh thực hiện tại chỗ

a A B = ?

b A B = ?

c A B = ?

d A B = ?

Cam, Chanh Các học sinh giỏi cả văn và toán

Các số chia hết cho 10

a M = A B = {0, 18, 36 }

b M A ; M B

Bài 137 Sgk/53

a A B = { Cam, Chanh }

b A B = { Các học sinh giỏi cả văn và toán }

c A B = {Các số chia hết cho

10 }

d A B = 

Bài 138 Sgk/54

GV treo bảng phụ cho học sinh

tự làm tại chỗ và lên điền trong

bảng phụ

Hoạt động 2: Củng cố

Kết hợp trong luyện tập

Cách chia

a b c

Số phần thưởng 4 6 8

Số bút ở mỗi phần thưởng 6 4 3

Số vở ở mỗi phần thưởng 8 Không chia được

4

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø( 5ph)

- Về xem lại lí thuyết và kiến thức về ước và bội đã học.

- Chuẩn bị trước bài 17 tiết sau học

? Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?

? Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố là làm như thế nào ?

BTVN: Bài 169 đến bài 174 Sbt/22, 23

DUYỆT TUẦN 11( tiết 30)

Tuần : 11 Ngày soạn :12/10/2012 Tiết : 31 Ngày dạy : 3 /11/2012

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng

Ngày đăng: 06/07/2021, 13:17

w