Kết bài:Tình cảm của em đối với cánh đồng lúa Lưu ý HS : Tả theo trình tự hợp lí : Từ xa đến gần , từ khái quát đến cụ thể: Mặt trời , bầu trời, cánh đồng, từng thửa ruộng , khóm lúa, hạ[r]
Trang 1
-Tuần 24
Tiết :85
Văn bản: VƯỢT THÁC
(Võ Quảng)
S:
G:
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong "Vượt thác ".
- Tình cảm của tác giả với cảnh vật quê hương, với người lao động
- Một số biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhên và con người
2.Kĩ năng:
-Đọc diễn cảm : giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên
-Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
3.Thái độ: Tình cảm yêu quí thiên nhiên, con người lao động, yêu quê hương đất nước
B/ Chuẩn bị:+ GV : SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; Bảng phụ , tranh vẽ -Tư liệu
về tác giả + HS : Đọc văn bản- Trả lời các câu hỏi SGK
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ: 1/ Trình tự nào thể hiện đúng diễn biến tâm trạng của người anh khi đứng trước bức
tranh của em ?
A Ngạc nhiên, xấu hổ, hãnh diện B Ngạc nhiên, hãnh diện , xấu hổ
C.Ngạc nhiên, tức tối , xấu hổ D Tức tối, xấu hổ, hãnh diện
2/Vì sao người anh lại xấu hổ khi xem bức tranh em gái vẽ mình?
A Em gái vẽ mình xấu quá B Em gái vẽ mình đẹp hơn bình thường
C Em gái vẽ mình bằng tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu D.Em gái vẽ sai về mình
3/Nêu bài học rút ra từ truyện "Bức tranh của em gái tôi"
HĐ2:GV giới thiệu bài mới:Thiên nhiên thật phong phú và đa dạng, mỗi nơi đều có một vẻ đẹp
riêng- Ta bắt gặp không gian rộng lớn, mênh mông hoang dã của vùng cực Nam tổ quốc qua bài
"Sông nước Cà Mau" Hôm nay, chúng ta sẽ quay về vùng đất miền Trung, quê hương ta , nơi có dòng sông Thu Bồn, với những con người lao động cần cù qua bài:"Vượt Thác"
HĐ3: Đọc- hiểu chung.
*MT:Sơ giảng về tác giả và tác phẩm “Quê nội”
@B1:Tìm hiểu tác giả tác phẩm
H: Em hãy cho biết vài nét về tác giả , tác phẩm
* HS trả lời-GV bổ sung cho HS ghi vài ý chính
@B2:Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích-Chú ý thay đổi nhịp điệu, giọng điệu cho phù
hợpvới nội dung từng đoạn GV đọc mẫu một đoạn
-gọi HS đọc tiếp GV kiểm tra việc đọc chú thích của
HS
HĐ4: Tìm hiểu văn bản
*MT:Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc
đáo trong "Vượt thác ".
* Cho HS tìm hiểu bố cục –Gv dung bảng phụ giới
thiệu bố cục
H: Hãy cho biết tác giả miêu tả cảnh vượt thác theo
trình tự nào?Vị trí của người miêu tả ở đâu? Vị trí
đó có thuận lợi không?
* GV tích hợp với phần TLVvề văn miêu tả
(Miêu tả theo hành trình của con thuyền do dượng
Hương Thư chỉ huy)
H: Văn bản đề cập đến nội dung nào?
I/Tìm hiểu chung:
1.Tác giả , tác phẩm:
- Võ Quảng (1920-2007 ) quê ở Quảng Nam, nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi
-"Vượt thác" trích từ chương XI của truyện
"Quê nội" - tác phẩm viết về cuộc sống ở
một làng quê ven sông Thu Bồn trong những ngày sau cách mạng tháng Tám
1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
2/ Đọc văn bản 3/ Lưu ý chú thích
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1/ Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài:
-Đoạn sông vùng đồng bằng hiền hoà , thơ mộng, thuyền bè tấp nập , cảnh quan hai bên bờ rộng rãi và trù phú
-Đoạn có nhiều thác ghềnh thì vườn tược
um tùm, nhiều cây cổ thụ, núi cao." Nước
từ trên cao phóng giữa hai vách đá chảy đứt
Trang 2H: Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả
trong bài đã có sự thay đổi như thế nào theo từng
chặng đường của con thuyền?
(cho HS thảo luận theo 3 chặng đường - GV ghi
bảng phụ - Gọi HS phát biểu sau khi thảo luận GV
chốt ý)
H: Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên ở
đây?HS trả lời-HS khác nhận xét bổ sung
* GV nhận xét bổ sung chốt ý cho HS ghi
H: hãy cho biết nét đặc sắc về nghệ thuật trong
đoạn văn miêu tả này?
H: Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài văn có hai hình
ảnh miêu tả các cây cổ thụ bên bờ sông Em hãy chỉ
ra hai hình ảnh ấy và nêu ý nghĩa? * HS trả lời- GV
chốt ý cho HS ghi
* Chuyển ý thiên nhiên con người
H: Hãy tìm những chi tiết miêu tả nhânvật dượng
Hương Thư trong cuộc vượt thác?
-Về ngoại hình
-Về hành động
H: Những hình ảnh so sánh nào đã sử dụng?
* HS trả lời-GV chốt treo bảng phụ
H: Em có nhận xét gì về cách miêu tả này?
H: Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh: “Dượng
Hương Thư giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn
oai linh hùng vĩ”
H:Qua bài văn em cảm nhận như thế nào về thiên
nhiên và con người lao động đã được miêu tả?
* HS trả lời –GV chốt ý
HĐ5: GV tổng kết bài
*MT:Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm
văn miêu tả cảnh thiên nhiên; rút ra ý nghĩa văn
bản.
H:Hãy chỉ ra nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn
bản ?
*HS chỉ ra một số hình ảnh nhân hóa, so sánh :
-Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt, đứng trầm
ngâm, lặng nhìn xuống nước
- Dương Hương Thư như một pho tượng đồng đúc,
giống như một hiệp sĩ vĩ
-Những cây to như những cụ già
H:Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ?
H:Qua bài văn em cảm nhận như thế nào về thiện
nhiên và con người lao động được miêu tả ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ6:Hướng dẫn HS phần Luyện Tập
Hãy nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên
nhiên được miêu tả ở bài “Sông nước Cà Mau” và
“Vượt thác” ?
đuôi rắn"
-Khi qua nhiều thác dữ đồng ruộng lại mở ra
* Bức tranh thiên nhiên thật phong phú đa dạng được miêu tả theo hành trình vượt thác:Ở những vùng đồng bằng thì cảnh đẹp
êm đềm hiền hoà , thơ mộng; ở vùng núi rừng cảnh đẹp uy nghiêm, hùng vĩ
(Sử dụng nghệ thuật so sánh nhân hoá đặc sắc)
2/ Nhân vật dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác:
-Được miêu tả tập trung ở những động tác
tư thế và ngoại hình với những hình ảnh vừa khái quát vừa gợi cảm
-Hình ảnh so sánh: Dượng Hương Thư
giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ thể hiện vẻ dũng mãnh , tư thế oai hùng của con người trước thiên nhiên
*Hình ảnh của dượng Hương Thư trong
cuộc vượt thác thật quả cảm Qua đó làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ.
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
-Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu
tả ngoại hình, hành động của con người
-Sử dụng phép nhân hóa, so sánh phong phú và có hiệu quả
-Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc , có chọn lọc
-Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm
và gợị lên nhiều liên tưởng
2 Ý nghĩa văn bản: "Vượt thác " là một
bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương,
về lao động; từ dó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
*Ghi nhớ SGK/41
IV /.Luyện tập: Hãy nêu những nét đặc
sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu
tả ở bài “Sông nước Cà Mau” và “Vượt thác” ?
* Những nét đặc sắc về phong cảnh:
- Thiên nhiên sông nước Cà Mau có vẻ đẹp
Trang 3GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh về nội dung và
nghệ thuật của mỗi tác phẩm.( bảng phụ )
rộng lớn, hùng vĩ đầy sức hoang dã, chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp tập, trù phú, độc đáo vùng cực nam Tổ quốc
+ Phong cảnh thiên nhiên thay đổivà cảnh vượt thác dữ dội của con thuyền trên sông Thu Bồn tỉnh Quảng Nam
* Nghệ thuật miêu tả:
- Tả cảnh sông nước từ ấn tượng chung, từ cái nhìn khái quát đến cụ thể
- Nghệ thuật tả cảnh, tả người, từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác
HĐ7: Củng cố:HD HS đọc phần ghi nhớ SGK - Làm phần Luyện tập.
HĐ8: Hướng dẫn tự học: -Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu.
-Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên
-Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong "Sông nước Cà Mau " và
"Vượt thác "
-Học thuộc bài Soạn bài :So sánh ( tiếp theo )
*RKN:
Trang 4Tuần :24
Tiết: 86
Tiếng Việt: SO SÁNH (tt ) S: 14/02/2011
G:17/02/2011 A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Nắm 2 kiểu so sánh cơ bản là so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng,
hiểu tác dụng của so sánh
2.Kĩ năng: -Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, hay.
-Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
3.Thái độ: Thích thú khi học phép so sánh
B/ Chuẩn bị: + GV: SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; bảng phụ -Tìm thêm một số
ví dụ; + HS:chuẩn bị bài theo yêu cầu các câu hỏi SGK
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ :
1/ So sánh là gì?Tìm một câu văn có sử dụng phép so sánh trong văn bản :"Sông nước Cà Mau" 2/Nối 2 vế Avà B
A B
1 Công cha như núi Thái sơn a So sánh người với người
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
2 Thầy thuốc như mẹ hiền b.So sánh người với vật
3 Thân em như tấm lụa đào c.So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
4.Ôi cái mũ vải mềm dễ thương như một bàn tay nhỏ d.So sánh vật với người
Chẳng làm đau một chiếc lá trên cành
HĐ2: GV giới thiệu bài :Khái niệm mô hình cấu tạo – Các kiểu so sánh và tác dụng của nó.
HĐ3: Tìm hiểu các kiểu so sánh
*MT:Nắm 2 kiểu so sánh cơ bản
là so sánh ngang bằng và so sánh
không ngang bằng, hiểu tác dụng
của so sánh
* Gọi HS đọc bài tập SGK – GV
treo bảng phụ
H: Tìm các phép so sánh trong
khổ thơ đó?
H: Các từ ngữ dùng để so sánh
trong các câu có gì khác nhau?
HS trả lời GV chốt ý cho thêm ví
dụ
H:Vậy có mấy kiểu so sánh? Đó
là những kiểu nào?
H: Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý
ngang bằng hoặc không ngang
bằng? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
/42 - Cho thêm ví dụ để phân
tích
HĐ4 :Tìm hiểu tác dụng của
phép so sánh
*MT:Hiểu tác dụng của so sánh
*GV ghi bảng phụ đoạn văn 1/II
I Tìm hiểu chung:
1/Các kiểu so sánh:
1.1.Bài tập:
a Phép so sánh : (1 )Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con (Sosánh không ngang bằng )
(2 )Mẹ là ngọn gió của con suốt đời(Sosánh ngang bằng )
b.Từ ngữ so sánh :(1) chẳng bằng.
(2 ) là
*Mô hình: -So sánh hơn kém (không ngang bằng) :A chẳng bằng B
- So sánh ngang bằng: A là B b.Từ chỉ ý so sánh :
- Kiểu so sánh không ngang bằng: Chẳng bằng, không bằng, không như, hơn, còn hơn, kém, kém hơn, thua
- Kiểu so sánh ngang bằng: Là, tựa, như, giống như , bao nhiêu .bấy nhiêu
1.2 Bài học:Ghi nhớ (SGK)
2/ Tác dụng của so sánh:
2.1.Bài tập:
a.Những câu có phép so sánh trong đoạn văn :
Trang 5* GV gọi HS đọc
H: Tìm phép so sánh trong đoạn
văn; HS thảo luận nhóm –GV
nhận xét kết quả thảo luận của
HS( treo lên bảng) Gọi HS khác
nhận xét
GV nhận xét bổ sung các phép so
sánh
+ Có chiếc lá như mũi tên nhọn
+ Có chiếc lá như con chim bị lảo
đảo
(Có chiếc lá như thầm bảo rằng
…
Có chiếc lá như sợ hãi…)
H: Trong đoạn văn đó phép so
sánh có tác dụng gì?
* HS trả lời GV chốt lại 2ý
* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV củng cố bài, gọi HS đọc 2 ghi
nhớ
HĐ5:Hướng dẫn HS thực hiện
luyện tập
*MT: Phát hiện sự giống nhau
giữa các sự vật để tạo ra được
những so sánh đúng, hay.Đặt câu
có sử dụng phép tu từ so sánh
theo hai kiểu cơ bản.
-Gọi 3HS lên bảng làm bài
tập-HS nhận xét GV nhận xét bổ
sung
Bài tập1,2 :Cho HS thực hiện
ngay tại lớp
Bài tập 3: Hướng dẫn cho HS về
nhà làm
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn ,
- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …
b.Tác dụng:
- Người đọc hình dung được những cách rụng của những chiếc lá
-Thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết
Ví dụ: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ -Đối với việc thể hiện tư tưởng , tình cảm của người viết, tạo ra những lối nói hàm súc giúp người đọc dễ nắm bắt tư tưởng, tình cảm
Ví dụ: Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
2.2.Bài học: Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập:
Bài 1/43 Chỉ ra các phép so sánh và xác định kiểu so sánh
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè So sánh ngang bằng
(Tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bồi hồi với những hoài niệm thời trai trẻ hồn nhiên.)
b con đi chưa bằng lòng bầm.
con đi chưa bằng sáu mươi.
So sánh không ngang bằng - Thể hiện tình cảm
c anh như mộng So sánh ngang bằng
bóng Bác ấm hơn hồng So sánh không ngang bằng-Thể hiện tình cảm
Bài 2 /43 : Nêu các câu văn có sử dụng so sánh trong bài “Vượt thác “
- Những động tác … nhanh như cắt …
- Dượng Hương Thư như một pho tượng …, như một hiệp sĩ hùng vĩ
- Những cây to … như những cụ già …
* Hình ảnh em thích: Ví dụ: Dượng Hương Thư chống sào vượt thác Trí tưởng tượng phong phú của tác giả , vẻ đẹp khoẻ khoắn , hào hùng , sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người lao động
HĐ6: Củng cố:HD HS đọc phần ghi nhớ SGK - Làm tiếp phần Luyện tập.
Trang 6HĐ7: Hướng dẫn tự học: Nắm nội dung bài- Làm hết các bài tập;-Viết một đoạn văn miêu tả có sử
dụng phép so sánh
- Tìm thêm một số ví dụ- Soạn bài:Nhân hoá.
Tuần 24
Tiết 87 CHƯƠNG TRINH ĐỊA PHƯƠNG: RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ S: 18/02/2011 G:21/02/2011
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của từ địa phương; bước đầu hiểu được ý nghĩa , tác dụng
và cách sử dụng từ địa phương- một bộ phận quan trọng làm nên sự phong phú giàu đẹp của tiếng Việt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
3.Thái độ: Biết yêu quý tiếng nói cha ông nơi mình sinh ra.
B/ Chuẩn bị: -GV: SGK, SGV; Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN; Bài giảng, bảng phụ - các tư
liệu làm ví dụ; - HS:Photo tài liệu Chương trình địa phương - Soạn theo tài liệu
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Khởi động-giới thiệu bài mới: GV giới thiệu tầm quan trọng của việc rèn luyện chính tả
HĐ2: *MT:HS nắm được đặc
điểm của từ địa phương; bước
đầu hiểu được ý nghĩa , tác
dụng và cách sử dụng từ địa
phương- một bộ phận quan
trọng làm nên sự phong phú
giàu đẹp của tiếng Việt
Ngoài các yêu cầu trong tài liệu
, GV đưa ra một số cặp phụ âm
cuối dễ mắc lỗi chính tả như
c/t,n/ng một số thanh dễ mắc lỗi,
nguyên âm: iu/iê, ao/ô, ăn/en,
một số phụ âm đầu dễ mắc lỗi
v/d Mỗi hình thức, GV cho một
vài ví dụ
-Ghi các từ lên bảng-cho HS lên
điền vào-HS khác bổ sung- GV
bổ sung sửa lỗi chính tả
HĐ3: GV hướng dẫn HS thực
hiện phần luyện tập dưới nhiều
hình thức
*MT: Rèn kĩ năng viết đúng
chính tả do ảnh hưởng của cách
phát âm địa phương
Viết chính tả: nghe viết - GV
đọc cho HS ghi
Hướng dẫn HS làm một số bài
tập chính tả: điền vào chỗ trống
–Tìm từ theo yêu cầu
GV đọc một số câu, đoạn văn có
các từ có âm vần dễ sai –HS
điền vào
HĐ4: Cho HS lập sổ tay chính
tả, thường xuyên ghi những từ
I/ Nội dung luyện tập:
1/Viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi -c/t : Bát ngát/Man mác, khác thường…
-n/ng: dọc ngang/ngan ngát, than vãn/ thênh thang 2/Viết đúng các thanh dễ mắc lỗi ?/~
- Vẻ đẹp/ bức vẽ, nghỉ ngơi, nghĩ ngợi, ngả nghiêng, ngã nhào,
*Một số mẹo chính tả:
- Ở các từ láy: vận dụng qui tắc cùng nhóm
+Huyền - ngã - nặng: Ví dụ: đẹp đẽ, tầm tã, lặng lẽ,
+Sắc - hỏi - không: Ví dụ: sắc sảo, viển vông, hỏi han, vất vả,
*Cách ghi nhớ: Chị huyền mang nặng ngã đau - Hỏi không sắc
thuốc lấy đâu mà lành (Tu nhiên vẫn có một số ngoại lệ như:bền
bỉ, hồ hởi, khe khẽ, ve vãn, vỏn vẹn, )
- Ở các từ Hán Việt: thường các tiếng bắt đầu bằng một trong các phụ âm M, N, NH, V, L, D, NG thường mang dấu ngã Ví dụ:
mã số, mẫu giáo, nỗ lực, trí não, nhẫn nại, lãnh tụ, thành luỹ, dã man, dũng sĩ, đội ngũ, nghĩa khí,
*Cách ghi nhớ: Mình nên nhớ viết là dấu ngã.
3/Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi
iu/iê: chiu chít, chiêu sinh, đăm chiêu; dịu dàng, hiền dịu, diệu
kì, huyền diệu.
4/ Viết đúng những từ dễ mắc lỗi do cách phát âm địa phương: ao/ô, ăn/ en; v/d
-Cái bao cái bô; phong trào phong trồ,
- Búp măng búp men, củ sắn củ sén,
-Vẫy cá dẫy cá, đi về đi dề…
II/ Một số hình thức luyện tập:
1/ Viết chính tả: nghe viết - Gv đọc đoạn thơ của Nguyễn Tiến Nhẫn cho HS chép
2/ Làm các bài tập chính tả: điền vào chỗ trống –Tìm từ theo yêu cầu (như tài liệu đã dẫn)
3/ Lập sổ tay chính tả
Trang 7khó, dễ nhầm
HĐ5: Củng cố:Làm tiếp phần Luyện tập.HĐ6: Hướng dẫn tự học: Nắm nội dung bài-chú ý viết
dung khi ghi bài, làm bài tập, bài kiểm tra ;-Về lập sổ tay chính tả, thường xuyên ghi những từ khó, dễ
nhầm; -Xem trước bài “Phương pháp tả cảnh”
Tuần: 24
Tiết: 88 PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH (RA ĐỀ VỀ NHÀ) S: 18/02/2011 G:21/02/2011
A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn tả cảnh , bố cục , thứ tự miêu tả ; cách xây dựng đoạn văn và trả lời trong đoạn văn tả cảnh
- HS cần nắm được phương pháp và trình bày dàn ý của một bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng:
- Quan sát cảnh vật
- HS vận dụng viết một bài văn, đoạn văn tả cảnh theo một trình tự nhất định
- Tích hợp với phần văn ở văn bản “ Vượt thác ” với phần Tiếng Việt ở biện pháp so sánh và nhân hóa; -Rèn luyện kĩ năng quan sát lựa chọn chi tiết , hinh ảnh để tả ,để trình bày bố cục
B/ Chuẩn bị: GV: Bài tập, một vài bài văn- Đề bài tập về nhà –HS :trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ Tổ chức các hoạt động dạy- học:
HĐ1:Bài cũ: Để làm một bài văn miêu tả ta cần vận dụng những kĩ năng nào?
Bố cục một bài văn tả cảnh?
HĐ3: Khởi động- giới thiệu bài: Tả cảnh là một dạng văn miêu tả., đối tượng cần tả là cảnh vật
Thông thường là cảnh thiên nhiên hoặc cảnh sinh hoạt…bài mới
HĐ4: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về phương
pháp viết văn tả cảnh.
*MT: Cách làm bài văn tả cảnh , bố cục , thứ tự
miêu tả ; cách xây dựng đoạn văn và trả lời trong
đoạn văn tả cảnh
* GV chia lớp ra nhiều nhóm, mỗi nhóm đọc một
đoạn và chuẩn bị trả lời câu hỏi
Cho HS thảo luận- trao đổi và trả lời GV tóm tắt
các ý kiến của HS- nhận xét, bổ sung…
H: Đoạn a miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư
trong cuộc vượt thác.Tai sao có thể nói qua hình
ảnh nhân vật ta có thể hình dung ra những nét tiêu
biểu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ?
H: Đoạn văn b tả cảnh gì?
H: Người viết miêu tả những cảnh vật theo thứ tự
nào? Liệu có đảo ngược được thứ tự này
không?Vì sao?(Không thể đảo ngược
H: Chỉ ra 3 phần của bài văn ở mục c và nêu ý
chính của mỗi phần? HS trả lời- GV nhận xét bổ
sung
I/ Tìm hiểu chung:
1 /Bài tập :
a Đoạn văn : Miêu tả hình ảnh dượng Hương
Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thácvới tư thế dũng mãnh hào hùng
b.Đoạn văn : Tả dông sông Năm Căn lớn hung
vĩ và rừng đước bạt ngàn
c Văn bản là một bài văn miêu tả gồm 3 phần:
+ Mở bài:giới thiệu luỹ làng.
+ Thân bài: Miêu tả luỹ làng từ ngoài vào trong + Kết bài: Cảm nghĩ về luỹ làng.
2/ Bài học : Ghi nhớ SGK/47 II/ Luyện tập:Phương pháp viết văn tả cảnh
và bố cục bài văn tả cảnh
Bài tập 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết
bài tập làm văn.+ Chọn hình ảnh cụ thể, tiêu biểu:
-Thầy cô giáo – không khí lớp học -Quang cảnh chungcủa phòng học- cảnh viết bài;
Trang 8H: Nhận xét về trình tự miêu tả của tác giả ở đoạn
giữa như thế nào? - GVchốt vấn đề theo ghi nhớ
SGK- Cho HS đọc phần ghi nhớ
HĐ5 :Hướng dẫn HS luyện tập
*MT: HS vận dụng viết một bài văn, đoạn văn tả
cảnh theo một trình tự nhất định
Rèn luyện kĩ năng quan sát lựa chọn chi tiết , hinh
ảnh để tả ,để trình bày bố cục
GV gọi HS đọc đề bài –Nêu yêu cầu cho HS trả lời
theo sự gợi ý trong SGK
H: Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết
bài tập làm vănthì em sẽ quan sát và chọn những
hình ảnh tiêu biểu nào?Em sẽ tả theo thứ tự nào? từ
ngoài vào trong hay từ trên xuống dưới?
* Viết phần mở bài và phần kết bài
Giao cho tổ1,2 viết phần mở bài - Tổ3,4 viết phần
kết bài- Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận
xét bổ sung GV nhân xét chốt ý
* GV hướng dẫn cho HS làm bài tập 2 :Tả cảnh
sân trường trong giờ ra chơi Cho HS về nhà làm
bài
* GV cho HS đọc văn bản: Biển đẹp
Yêu cầu Hs xác định dàn ý và nêu nội dung của
từng phần
HĐ 6: GV ra bài viết số 5 Về nhà làm
tư thế, thái độ, tình cảm…
-Cảnh bên ngoài sân +Miêu tả theo thứ tự nào cũng được miễn là hợp lí
-Từ ngoài vào trong -Từ trên bảng xuống dưới lớp học
- Từ không khí chung đến bản thân người viết
* Viết phần Mở bài và phần Kết bài
Bài tập 2:Tả quang cánh sân trường giờ ra chơi
Bài tập3: Bố cục:
+ Mở bài: giới thiệu cảnh biển đẹp
+Thân bài: tả vẻ đẹpmàu sắc , hình khối của biển ở nhiều góc độ khác nhau: Buổi sáng , buổi trưa, buổi chiều, ngày mưa rào , ngày nắng ấm +Kết bài: Suy nghĩ của người viết về sự đổi cảnh sắc ở biển
III/ Ra đề bài viết số 5: (Đề và đáp án kèm
theo)
HĐ5: Củng cố:Làm tiếp phần Luyện tập.
HĐ6: Hướng dẫn tự học:- Làm bài trên đôi giấy vở, ghi rõ họ tên có kẻ khung ghi điểm, lời phê
Nắm phương pháp làm bài -Nắm phương pháp tả người
-chuẩn bị bài: Buổi học cuối cùng
*RKN:
Trang 9* Bài viết số 5(Bài về nhà)
*Đề bài: Em hãy tả lại cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
1/ Yêu cầu chung:
- Nội dung:Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi-Biết so sánh, liên tưởng nhận xét trong bài làm.
- Phương pháp :
+ Vận dụng tốt kĩ năng làm văn miêu tả Văn phong sáng sủa, câu đúng ngữ pháp, không
dùng từ sai, chữ viết rõ ràng
+ Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần : MB, TB, KB
2/ Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: Giới thiệu cảnh sân trường trong giờ ra chơi-ấn tượng chung.
b.Thân bài: Tả theo trình tự thời gian và không gian:
- Trước giờ ra chơi
- Trong giờ ra chơi:
+Quang cảnh tập thể dục
+Các trò chơi diễn ra
- Sau giờ ra chơi
c Kết bài :Cảm tưởng, nhận xét về cảnh được miêu tả.
3/ Biểu điểm :
- Điểm 5 : Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; Bài viết sinh động, diễn đạt trôi chảy mạch lạc, văn
trong sáng, giàu cảm xúc
- Điểm 4 : Đảm bảo tốt các yêu cầu trên Văn viết trôi chảy, sinh động, có thể mắc vài lỗi nhẹ về diễn đạt và chính tả
- Điểm 3 : Bài viết cơ bản đáp ứng yêu cầu trên, mắc không quá 5 lỗi diễn đạt
- Điểm 2: Có tả theo yêu cầu nhưng còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả và diễn đạt
- Điểm 1 : Bài viết quá sơ sài, không đảm bảo bố cục 3 phần
- Điểm 0 : Viết qua loa lấy lệ, hoặc bỏ giấy trắng
Trang 10* Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Tả cảnh cánh đồng lúa chín ở quê em vào buổi bình minh
Đề 2: Tả một đêm trăng sáng ở quê em
* Dàn ý đề 1:
a Mở bài : Giới thiệu cánh đồng lúa quê em Ấn tượng về cánh đồng vào buổi bình minh
b Thân bài: Tả cảnh theo trình tự thời gian, hoặc không gian
- Nhìn từ xa
- Nhìn gần
- Gần hơn
c Kết bài:Tình cảm của em đối với cánh đồng lúa
Lưu ý HS : Tả theo trình tự hợp lí : Từ xa đến gần , từ khái quát đến cụ thể: Mặt trời , bầu trời, cánh đồng, từng thửa ruộng , khóm lúa, hạt lúa , hương thơm
- Biết sử dụng các phép tu từ so sánh, nhân hoá vào bài làm, dùng từ tượng hình , tượng thanh , từ láy để làm cho bài văn miêu tả sinh động biểu cảm
Dàn ý đề2:(Xem ở tiết luyện nói 83,84)
*Đề bài: Em hãy tả lại cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
1/ Yêu cầu chung:
- Nội dung:Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi-Biết so sánh, liên tưởng nhận xét trong bài
làm
- Phương pháp :
+ Vận dụng tốt kĩ năng làm văn miêu tả Văn phong sáng sủa, câu đúng ngữ pháp, không
dùng từ sai, chữ viết rõ ràng
+ Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần : MB, TB, KB
2/ Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: Giới thiệu cảnh sân trường trong giờ ra chơi ấn tượng chung.
b.Thân bài: Tả theo trình tự thời gian và không gian:
- Trước giờ ra chơi
- Trong giờ ra chơi:
+Quang cảnh tập thể dục
+Các trò chơi diễn ra
- Sau giờ ra chơi
c Kết bài :Cảm tưởng, nhận xét về cảnh được miêu tả.
3/ Biểu điểm :
- Điểm 5 : Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; Bài viết sinh động, diễn đạt trôi chảy mạch lạc, văn
trong sáng, giàu cảm xúc