1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG ON TAP NGHE VUON 8 theo chuan KTKN

21 798 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Thiết kế và quy hoạch vườn
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khuyến khích phát triển vờn đồi, vờn rừng, .phủ xanh đất trống đồi núi trọc.… - áp dụng các tiến bộ KHKT để nâng cao năng xuất, phẩm chất cây trồng.. - Khu trồng giống cây ăn quả đã ch

Trang 1

Bài mở đầu i/ Vị trí của nghề làm v ờn:

- Có từ lâu đời, vì vậy đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm quý báu và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hoá đa dạng phức tạp=> tạo nhiều vùng khí hậu và cây trồng khác nhau

- Góp phần nâng cao chất lợng bữa ăn hàng ngày, cung cấp chất dinh dỡng, đạm, béo, vitamin, …

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, thủ công nghiệp, nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh, nguồn hàng cho xuất khẩu

- Làm đẹp cho đời nhờ các vờn hoa cây cảnh

 Cha ông ta đã có câu: “ Nhất canh trì, nhì canh viên”

Ii/ đặc điểm của nghề làm v ờn:

1 Đối tợng lao động: Cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dỡng cao.

2 Mục đích lao động: Tận dụng đất đai, điều kiện thiên nhiên tạo ra các nông sản có giá trị nâng cao thu

nhập

3 Nội dung lao động: Kỹ thuật thâm canh cao, sử dụng năng lợng hợp lý.

•Làm đất: Cày bừa, làm nhỏ đất, …

•Gieo trồng: Xử lý hạt, gieo ơm cây, trồng

•Chăm sóc: Làm cỏ, vun xới, tới nớc, …

•Thu hoạch: Nhổ, cắt, chặt,…

•Chọn, nhân giống cây: Bằng các phơng pháp lai tạo ra các giống tốt

•Bảo quản, chế biến: Theo từng loại sản phẩm

4 Công cụ lao động: Cày, bừa, cuốc, xẻng,

5 Điều kiện lao động: Ngoài trời, tiếp xúc với các tác động của thiên nhiên thờng xuyên,…

6 Sản phẩm: Phong phú( rau, hoa, quả, cây dợc liệu, cây lấy gỗ, )

III/ Những yêu cầu đối với nghề làm v ờn:

1 Tri thức kỹ năng:– Tri thức về các bộ môn khoa học( sinh học, địa lý, hoá học, vật lý, ), kinh nghiệm…sản xuất, trình độ quản lý

2 Tâm sinh lý: Yêu thích nghề, cần cù, cẩn thận, tỉ mỉ,…

3 Sức khoẻ: Sức khoẻ tốt, có khả năng thích ứng với hoạt động ngoài trời.

4 Nơi đào tạo: Tại các khoa trồng trọt ở các trờng sơ, trung, cao đẳng, đại học nông nghiệp.

IV/ Tình hình và ph ơng h ớng phát triển nghề làm v ờn ở n ớc ta:

1 Tình hình nghề làm vờn:

- Có truyền thống từ lâu đời mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tạo ra nhiều giống tốt, tích luỹ nhiều kinh nghiệm quý báu

- Có ở khắp các vùng trên cả nớc

 Hiện nay phong trào phát triển kinh tế vờn còn cha mạnh, số lợng vờn tạp còn nhiều, diện tích vờn còn hẹp, cha chú ý đầu t về cơ sở vật chất, giống xấu, hiệu quả kinh tế thấp

Nguyên nhân: Ngời làm vờn cha ý thức đầu t, thiếu giống và vốn, không mạnh dạn cải tạo vờn tạp, thiếu

hiểu biết, cha nhạy bén với kinh tế thị trờng

2 Triển vọng của nghề:

Ngày càng khuyến khích phát triển tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng, xuất khẩu, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vờn tạp, XD các mô hình vờn phù hợp với từng địa phơng

- Khuyến khích phát triển vờn đồi, vờn rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.…

- áp dụng các tiến bộ KHKT để nâng cao năng xuất, phẩm chất cây trồng

- Mở rộng mạng lới hội làm vờn để hớng dẫn, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ về làm vờn cho nhân dân

- Xây dựng các chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, phù hợp.…

-

-Ch ơng 1: Thiết kế và quy hoạch vờn I/ Khái niệm :

1 ý nghĩa: Tiết kiệm đất, có tác dụng quan trọng trong việc phát triển kinh tế vờn ở gia đình.

2 Khái niệm về hệ sinh thái V.A.C:

Trang 2

VAC là chữ đầu của 3 từ Vờn-Ao-Chuồng; là một hệ sinh thái trong đó có sự kết hợp chặt chẽ của hoạt động làm vờn, nuôi cá và chăn nuôi

Các thành phần trong hệ sinh thái có mối quan hệ qua lại chặt chẽ:

- Vờn: vừa trồng cây lấy sản phẩm cho ngời, vừa lấy thức ăn nuôi gia súc, nuôi cá

- Ao: Lấy nớc tới cho cây, vệ sinh cho gia súc, lấy bùn bón cho cây

- Chuồng: Chăn nuôi lấy thịt, trứng; lấy phân bón cho cây và làm thức ăn cho cá

Dựa vào điều kiện địa lý và tập quán sản xuất nông nghiệp ở từng địa phơng mà hệ sinh thái VAC có đủ 3 thành phần VAC hay chỉ có VA, VC, AC,…

3 Những căn cứ thiết kế:

 Điều kiện đất đai, nguồn nớc, khí hậu, mặt nớc, ở địa ph… ơng

 Mục đích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 Căn cứ vào khả năng lao động, vật tự, vốn, trình độ của ngời làm vờn

4 Phơng châm:

- Thâm canh cao, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tận dụng tối đa khả năng đất đai, nguồn nớc, không gian, để có thu nhập cao.…

- Phát huy tác dụng của cả hệ thống sinh thái VAC chú ý đến quan hệ hỗ trợ của các thành phần trong HST

- Lấy ngắn nuôi dài: Trồng cây ngắn ngày xen kẽ cây dài ngày

- Làm dần từng bớc theo thời vụ

5 Nội dung thiết kế:

- Điều tra thu thập tình hình về đất đai, khí hậu, nguồn nớc, điều kiện giao thông, …

- Xác định phơng hớng, mục tiêu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Lập sơ đồ của vờn

- Quy hoạch, thiết kế cụ thể

- Lập kế hoạch xây dựng VAC xác định các bớc và thời gian thực hiện, các chi phí cần thiết

II/ Mô hình VAC ở các vùng sinh thái:

- Nhà ở: Thờng ở phía Bắc quay về hớng Nam.

Công trình phụ: Quay về hớng Đông để cho ánh nắng chiếu vào chuồng nuôi gia súc, đảm bảo vệ sinh và hạn chế dịch bệnh

- V ờn: Vờn cây có đủ ánh sáng để phát triển Thờng trồng 1-2 loại cây ăn quả chính, xen kẽ 1 số loại cây

khác để tận dụng ánh sáng Tuỳ theo diện tích mà trồng các loại cây sao cho phù hợp

- Ao: sâu khoảng 1,5-2m có bờ đắp kỹ, hệ thống thoát và dẫn nớc; trên mặt thả bèo, rau,…

- Chuồng: Đặt cạnh ao, nơi ít gió và đủ ấm, ánh sáng thuận lợi cho vệ sinh.

2-Vùng trung du miền núi:

a.Đặc điểm:-Diện tích đất rộng nhng dốc nên thờng bị rửa trôi, nghèo chất dinh dỡng,

- -ít bão nhng rét và có sơng muối, nớc tới khó khăn

b Mô hình vờn: ngoài vờn quanh nhà còn có các dạng vờn khác: vờn đồi, vờn rừng, trang trại.

III/ Cải tạo và tu bổ v ờn tạp :

1 Thực trạng của vờn hiện nay:

- V ờn : Đa số là vờn tạp, cơ cấu cây trồng không hợp lý, giống xấu, đất không đ… ợc cải tạo, năng suất thấp,

- Ao : Không có hệ thống dẫn, tiêu nớc nên nớc thiếu oxi.

- Chuồng: Diện tích chuồng còn hẹp, không đảm bảo vệ sinh, dịch bệnh,

2 Nguyên tắc cải tạo, tu bổ vờn:

- Chọn cây, con có hiệu quả kinh tế và phù hợp với điều kiện địa phơng

- Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và trình độ

Trang 3

- Không vì cải tạo mà làm giảm hiệu quả kinh tế

3 Những việc cần làm:

a.V ờn: Phân tích hiện trạng và đề ra biện pháp khắc phục.

b Ao: Đánh giá kỹ thuật xây dựng, tình trạng ao,

c.Chuồng: Các biện pháp chống rét, vệ sinh,…

d Xây dựng kế hoạch: XD kế hoạch chung cho cả hệ thống, xác định thời gian làm XĐ mục tiêu kỹ thuật,

kinh tế,…

e.Tiến hành cải tạo, tu bổ:

+ V ờn : -Loại bỏ cây bị sâu bệnh, năng suất thấp, trồng xen những cây mới thay thế dần cây cũ

- Sửa sang hệ thống tới, tiêu nớc hợp lý, bón thêm phân, phù sa, …

- áp dụng tiến bộ KHKT phù hợp, trồng xen cây hợp lý

+ Ao: Đảm bảo hệ thống dẫn, tiêu nớc; Xác định các loại cá nuôi trong ao

+ Chuồng: Thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, nền dốcvề sau và không thấm nớc.Diện tích tuỳ theo vật nuôi

Ch ơng 2: Kỹ thuật nhân giống cây trồng I/ V

ờn ơm cây giống :

1 Nhiệm vụ:

- Chọn, tạo và bồi dỡng giống tốt áp dụng các phơng pháp tiến bộ để nhân giống phục vụ sản xuất

2 Các loại vờn ơm:

- Vờn ơm cố định: Thực hiện 2 nhiệm vụ trên

- Vờn ơm tạm thời: Thực hiện nhân giống là chủ yếu

3 Thiết kế vờn ơm: Gồm 3 khu

+ Khu cây giống: chia làm 2 khu nhỏ.

- Khu trồng giống cây ăn quả đã chọn lọc tốt nhằm lấy hạt, cành giâm làm gốc ghép

- Khu trồng các cây ăn quả quý để lấy cành ghép, mắt ghép, …

+ Khu nhân giống:

- Khu gieo hạt, ra ngôi gốc ghép

- Khu giâm cành, ra ngôi cành giâm làm gốc ghép

- Khu ra ngôi chăm sóc cành giâm

- Khu gơ cành chiết

- Khu gieo hạt

+ Khu luân canh: Luân phiên đổi chỗ giữa các khu, cải tạo đất.

II/ Nhân giống bằng ph ơng pháp hữu tính (Là phương phỏp tạo cõy bằng hạt):

1 Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, hệ số nhân giống cao, cây có tuổi thọ cao, thích nghi rộng, chi phí ít tốn

kém

2 Nhợc điểm: Khó giữ đặc tính của giống, ra hoa kết quả muộn.

Thân cây cao, tán lá phát triển không đều khó khăn cho chăm sóc

3- Lu ý:

Phải biết được đặc tớnh chớn của hạt để cú biện phỏp xử lớ phự hợp

+ Vớ dụ: Hạt cam, đu đủ, phải gieo ngay Trỏi lại: hạt đào, mận bảo quản ở nhiệt độ thấp (30C-50C) mới nẩy mầm được

-Khi gieo hạt trờn luống hoặc trong bầu đất phải tưới nước, phủ rơm rạ để giữ ẩm và chăm súc thường xuyờn cho cõy phỏt triển tốt

- Đảm bảo yêu cầu ngoại cảnh thích hợp để hạt nảy mầm tốt

- Thực hiện các bớc chọn giống nghiêm ngặt

3 Chọn giống:

- Tiêu chuẩn: Cây sinh trởng khoẻ, năng suất cao và ổn định, phẩm chất tốt

- Chọn cây điển hình, không mang sâu bệnh

- Chọn hạt to, mẩy, không mang sâu bệnh

- Chọn cây to, khoẻ, cân đối, tán lá xanh, bộ rễ phát triển

4 Phơng pháp gieo hạt:

+ Gieo hạt làm cây giống trên luống:

- Làm đất kỹ, lên luống đảm bảo tới tiêu, chăm sóc thuận lợi

Trang 4

- Gieo đúng khoảng cách, độ sâu lấp hạt tuỳ giống

- Chăm sóc thờng xuyên, cẩn thận, phòng trừ sâu bệnh kịp thời

+ Gieo hạt ơm cây trong bầu:

- Chất độn bầu phải đủ dinh dỡng và cân đối Các khâu chăm sóc nh gieo trên luống

Ưu điểm: Hệ số nhân giống cao, chăm sóc và vận chuyển thận tiện.

IiI/ Nhân giống bằng ph ơng pháp chiết cành :

- Ưu điểm: Cây con giữ đợc đặc tính của giống, ra hoa kết quả sớm, tán cây thấp thuận tiện cho chăm sóc.

- Nhợc điểm: Hệ số nhân giống thấp.

1 Chọn giống, cây, cành chiết:

- Chọn giống: Cây có phẩm chất thơm ngon hợp thị hiếu tiêu dùng, năng suất cao

- Chọn cây: Tốt nhất, đạt năng suất và phẩm chất

- Chọn cành: Đờng kính 1-2cm, ở giữa tầng tán, cành bánh tẻ đã hoá gỗ, có tuổi thọ 1-3 năm Không chọn cành vợt, cành ở đỉnh ngọn

2 Thời vụ:

Tuỳ giống cây và từng vùng sinh thái

3 Kỹ thuật chiết:

Bước 1 : Khoanh vỏ

- Dựng dao khoanh vỏ cành chiết ở vị trớ cỏch chạc cành từ 10-15cm độ dài phần khoanh từ 1,5-2,5cm

- Búc hết lớp vỏ phần khoanh cạo sạch lớp vỏ trắng sỏt phần gổ để cho khụ

Bước 2 : Trộn hỗn hợp bú bầu

Trộn 2/3 đất với 1/3 mựn, rể bốo tõy, chất kớch thớch ra rể và làm ẩm tới 70% độ ẩm bảo hũa

Bước 3 : Bú bầu

Bụi thuốc kớch thớch ra rể vào vết cắt khoanh vỏ ở phớa trờn hoặc trộn thuốc kớch thớch vào đất bỏ bầu

Đắp đất độn bầu vào vị trớ chiết cho đều, hai đầu nhỏ dần, phớa ngoài bọc mảnh PE trong rồi buộc chặt hai đầu

Bước 4 : Cắt cành chiết

Khi nhỡn qua mảnh PE trong thấy rể xuất hiện ở ngoài bầu đất cú màu vàng ngà (khoảng 50-60 ngày sau khi

bú bầu) thỡ cắt cành chiết khỏi cõy Búc lớp PE bú bầu rồi đem giõm ở vườn ươm hoặc trong bầu đất

Iv/ Nhân giống bằng ph ơng pháp giâm cành:

Là phương phỏp nhõn giống hỡnh thành rễ phụ của cỏc đoạn cành để cắt rời khỏi cõy mẹ

* Để đạt kết quả cao cần làm tốt cỏc khõu:

- Làm nhà giõm cành ở nơi thoỏng mỏt, gần nơi ra ngụi cõy con Nền nhà chia thành cỏc luống được rói lớp cỏt sạch hoặc lớp đất dày 10-12cm, đảm bảo tơi xốp và ẩm

- Chọn những cành non 1-2 năm tuổi ở giữa tầng tỏch cõy vươn ra ỏnh sỏng chưa ra hoa, quả và khụng bị sõu bệnh để giõm

- Thời vụ: giõm cành thớch hợp đầu mựa mưa (thỏng 4-5)

- Trước khi giõm nhỳng gốc vào dung dịch chất kớch thớch ra rễ với nồng độ và thới gian tựy theo mỗi loại cõy

- Mật độ giõm cành phải đảm bảo nguyờn tắc cỏc lỏ khụng che khuất nhau

- Từ sau khi cắm cành giõm đến lỳc ra rễ, phải thường xuyờn duy trỡ độ ẩm trờn mặt lỏ và đất

*Kỹ thuật giâm cành:

Bước 1: Cắt cành giõm

Dựng dao sắc cắt vỏt cành giõm cú đường kớnh 0,5cm thành từng đoạn 5-7cm cú 2-4 lỏ Bỏ đoạn ngọn, cành

và sỏt thõn cõy mẹ, cắt bớt phiến lỏ

Bước 2: Xử lớ cành giõm

Trang 5

- Nếu cắm vào bầu đất thì mỗi bầu một cành và xếp bầu khác nhau để tiện chăm sóc.

Bước 4: Chăm sóc cành giâm

- Tưới nước thường xuyên dưới dạng sương mù đảm bảo cho đất, cát và mặt lá luôn ẩm

- Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn

Sau khi giâm 15 ngày, kiểm tra thấy rÔ mọc nhiều dài và hơi chuyển màu trắng sang vàng thì chuyển ra vườn ươm hoặc đưa vào bầu đất

v/ Nh©n gièng b»ng ph ¬ng ph¸p ghÐp:

Là phương pháp gắn một đoạn cành hay mắt (chồi) lên gốc của cây cùng họ để tạo nên một cây mới

* Để ghép đạt kết quả, cần làm tèt các việc sau:

- Chọn cành ghép, mắt ghép ở trên cây mẹ có năng suất cao ổn định, chất lượng tốt mắt ghép được lấy trên cành có đường kính 4-10 mm, ở giữa tầng tán cây vươn ra ánh sáng có từ 4-6 tháng tuổi

Có 2 cách ghép: ghép cành và ghép mắt

+ Ghép cành: cho các loại cây khó lấy mắt (gỗ cứng, vỏ mỏng, giòn và khó bóc …) có nhiều kiểu ghép cành

khác nhau ghép áp, ghép nêm, chẻ bên, …

+ Ghép mắt: là cách ghép rất phổ biến cho nhiều loại cây Có nhiều cách ghép khác nhau: ghép cửa sổ, chữ T,

mắt nhỏ có gç

* Ghép cửa sổ:

Tỉ lệ mắt ghép sống cao thường áp dụng cho các cây to:nhản, vải, xoài, sầu riêng và một số cây dÔ bóc vỏ

- Dùng dao ghép vạch trên thân ghép hai đường dọc dài 2cm rộng 1cm, cách mặt đất từ 15-20cm sau đó rạch ngay ở phía dưới 1 đường vuông góc với 2 đường trên, bóc vỏ thành 1 mảnh dài, phía trên miếng vỏ còn dính vào ghép

+ Bóc 1 miếng vỏ trên cành ghép có mầm ngủ ở giữa rồi cắt miếng ghép cho kích thước miệng ghép đủ mở+ Đặt mắt ghép vào vị trí đã bóc vỏ (cửa sổ ở gốc ghép Cắt cạnh dưới của mảnh vỏ còn để thừa một chút cho phủ kín mép trên của mắt ghép , buộc dây nilon cho chắc

Chú ý: không buộc dây ngang qua mắt ghép vì sẽ làm nát mắt ghép

- Quấn dây nilon cố định mắt ghép

- Chú ý: dây quấn không đè lên mầm ngủ và cuống lá

Trang 6

Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép

Sau khi ghép từ 10-15 ngày kiểm tra thấy mắt ghép còn xanh tươi là được sau 18-30 ngày, tháo bỏ dây buộc

và cắt ngọn gốc ghép ở phía trên mắt ghép khoảng 1,5-2cm

Chú ý: dây quấn không dè lên mắt ghép và cuống lá

Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép

Sau khi ghép 15-20 ngày mở dây buộc kiểm tra, thấy mắt ghép xanh tươi là được

Tháo dây buộc được 7-10 ngày thì cắt phần ngọn của gốc ghép ở phía trên mắt ghép khoảng 1,5-2cm

Ch ¬ng 3: Kü thuËt trång mét sè c©y ¨n qu¶

I Giá trị của việc trồng cây ăn quả:

- Trồng cây ăn quả có ý nghĩa rất lớn đối với con người, xã hội và thiên nhiên môi trường

1 Giá trị dinh dưỡng: Quả dể ăn có chứa nhiều loại đường dÔ tiêu, chất béo, chất khoáng và nhiều loại vitamin A1, B1, B2,B6, PP, C Đây là nguồn dinh dưỡng rất cần thiết cho con người

2.Quả và các bộ phận khác của cây có khả năng chữa một số bệnh (huyết áp cao, suy nhược thần kinh )3.Quả còn là nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chế biến bánh kẹo, đồ hộp, rượu, Ngoài ra còn là mặt hàng xuất khẩu kinh tế cao

4.Có tác dụng đến bảo vệ môi trường sinh thái Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm đẹp cảnh quan,

II Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả

1.Đặc điểm thực vật

a) Rễ : Rễ cây ăn quả gồm:

- Rễ mọc thẳng xuống đất: tùy theo mỗi loại cây, loại rễ này có thể xuống sâu từ 1-10m, giúp cho cây đứng vững và hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây

- Rễ mọc ngang, nhỏ và nhiều phân bố tập trung ở lớp đất mặt có độ sâu từ 0,1-10m Nhiệm vụ chủ yếu là hút nước, chất dinh dưỡng cho cây

b) Thân : Phần lớn là thân gỗ, có tác dụng đỡ cho cây Trên cây chính mọc ra các cành phân bố theo cấp độ khác nhau Cấp I phát sinh từ trục chính của thân, cành cấp II phát triển từ cành cấp I, cứ như vậy tới các cành cấp V, VI Các cành cấp V là các cành mang quả

c) Hoa: có 3 loại:

- Hoa đực: nhị phát triển Nhụy (bầu, vòi và nuốm nhụy) không phát triển

- Hoa cái: Nhụy phát triển, nhị không phát triển

Trang 7

- Hoa lưỡng tính: có nhụy và nhị cùng phát triển, đặc điểm của hoa giúp cho việc tạo giống

d) Quả và hạt : Tùy thuộc vào từng loại quả

2.Yêu cầu ngoại cảnh

- Cây ăn quả là loại cây lâu năm, chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, đất, chất dinh dưỡng

III Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả

1 Giống cây : Giống cây ăn quả ở nước ta rất phong phú, đa dạng, bao gồm 3 nhóm: cây ăn quả nhiệt đới, á

nhiệt đới và ôn đới

∗Cây ăn quả á nhiệt đới : cam quýt, chanh, bưởi, vải, nhãn, bơ, hồng, mơ, hạt dẻ,

∗Cây ăn quả nhiệt đới : chuối, dừa, mít, xoài, hồng xiêm, ổi, na (mảng cầu), sầu riêng, măng cụt, khế, vú sữa, trứng gà, chôm chôm, thanh long, đu đủ, đào lộn hột,

∗Cây ăn quả ôn đới : táo tây, lê, đào, mận, nho, dâu tây,

2.Nhân giống

∗Nhân giống bằng phương pháp hữu tính như gieo hạt

∗Nhân giống bằng phương pháp vô tính như : giâm cành, chiết cành, ghép tách chồi, huôi cấy mô tế bào, tùy theo mỗi loại cây mà chọn phương pháp nhân giống phù hợp

3.Trồng cây ăn quả

a.Thời vụ : Các loại cây ăn quả được trồng vào tháng đầu vào mùa mưa (tháng 4-5) ở các tỉnh phía Nam

b.Khoảng cách trồng : tùy theo mỗi loại cây và loại đất mà khoảng cách trồng có khác nhau

c.Đào hố, bón phân lót : khi trồng khỏng 15-30 ngày phải đào hố trồng kích thước của hố khác nhau tùy theo từng loại cây

d Trồng cây : cây ăn quả được trồng theo quy trình: Đào hố trồng ->bóc vỏ bầu ->đặt cây vào hố ->lÊp đất ->tưới nước

* Khi trồng phải lưu ý các đặc điểm sau:

- Nên trồng cây có bầu đất khi bóc vỏ bầu, không làm vì bầu

- Đặt cây vào giữa hố cho ngay ngắn lắp lớp đất mặt xuống dưới, lớp đất dưới phủ lên trên

- Không trồng khi gió to, giữa trưa nắng

Trồng xong nên buộc cây với cọc đỡ Tưới nước cho đủ ẩm Ngoài ra có thể trồng cây chắn gió để bảo vệ cây

2 Bảo quản :

Quả phải được xử lí bằng hóa chất, chiếu tia phóng xạ, gói giấy mỏng, đưa vào kho lạnh, không chất đống quả khi bảo quản

3.Chế biến :

Tùy theo mỗi loại cây, quả được chế thành xirô quả, sấy khô, làm mứt quả,

Kü thuËt trång cam vµ mét sè c©y ¨n qu¶ cã mói kh¸c

I Giá trị dinh dưỡng của cây ăn quả có múi

Trang 8

* Giá trị của quả cây có múi là:

+ Cung cấp chất dinh dưỡng: vitamin, chất khoáng, đường,

+ Lấy tinh dầu: vỏ cam,

+ Làm thuốc: vò cam, bưởi,

+ Nguyên liệu cho nhà máy chế biến: làm nước quả, đóng hộp,

II Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh

1

Đặc điểm thực vật

- Cam quýt là những loại cây có nhiều cành

- Bộ rể phát triển: rể cọc cấm sâu xuống đất, rể con phân bố nhiều ở lớp mặt từ 10-30cm trở lên

- Hoa thường ra rộ cùng với cành non phát triển hoa có mùi thơm hấp dẫn

2.Y êu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt độ thích hợp 25 0C-27 0C

- Đủ ánh sáng và không ưa ánh sáng mạnh

- Độ ẩm không khí 70-80% lượng mưa 1000-2000mm/năm

+ Thích hợp với đất phù sa ven sông, phù sa cổ, đất bazan, … Tầng đất dày, độ PH: 5,5-6,5

III Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1/ Một số giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến

a) Các giống cam : cam giấy, cam mật, cam sành, …

b) Các giống quýt : quýt đường, quýt tiểu hồng ở Vĩnh Long, …

c) Các giống bưởi : bưởi năm roi (Vĩnh Long), bưởi tân triều (Biên Hòa)

d) Các giống chanh : chanh giấy, chanh núm,

2/ Nhân giống cây bằng phương pháp chiết cành và ghép

- Chiết cành : Cam, chanh, quýt, bưởi, chọn cành để chiết có kích thước ở giữa tầng tán cây, cành chiết phải được ra ngôi ở vườn ươm từ 2-3 tháng mới đem trồng

- Giâm cành : chanh, và cành giâm được xử lí chất kích thích với nồng độ cao trong thời gian ngắn

- Ghép đối với cam, chanh, quýt nên ghép theo kiểu chữ T và ghép mắt nhỏ có gổ đối với bưởi áp dụng kiểu ghép cửa sổ

IV Thu hoạch và bảo quản

1) Thu hoạch : Cần đến độ chín Ví dụ: cam, quýt

2) Bảo quản : Quả được xử lí tạo màng có thể bảo quản được 2 tháng

KỸ THUẬT TRỒNG VẢI

I Giá trị dinh dưỡng của quả vải

Ăn quả tươi hoặc sấy khô; Làm nước giải khát, đồ hộp; Cùi vải chứa đường, vitamin B, B2, PP, chất khoáng

Ca, P, Fe,

Trang 9

Vỏ, thân,rễ làm nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp; Hoa là nguồn mật nuôi ong chất lượng cao

Là cây cho bóng mát

Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh

1/ Đặc điểm thực vật : Vải được trồng bằng hạt, cành chiết hoặc ghép Rễ cây trồng bằng cành chiết thường ăn

nông tập trung ở độ sâu 0-60cm và phát triển rộng gấp từ 1,5-2 lần tán cây Cây trồng bằng hạt rễ ăn sâu đến 1,6m

2/ Yêu cầu ngoại cảnh

a) Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp 24-290C

b) Lượng mưa: 1250mm/năm, độ ẩm không khí 80-90%, chịu đượ hạn nhưng chịu úng kém

c) Ánh sáng: chịu nắng

d) Đất: thích hợp đất phù sa, có tầng đất dày, độ PH từ 6-6,5

II Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1 Một số giống vải trồng phổ biến

Có 3 loại giống: vải chua, vải thiều và giống lai giữa chua và thiều, vải thiều có chất lượng tốt

2 Nhân giống cây : Chủ yếu là chiết cành, ghép cành, ghép mắt

3 Trồng cây

- Thời vụ: tháng 2-4 (xuân) 8-9 (thu) ở các tỉnh phía bắc

- Khoảng cách : 7 m x 7m hoặc 8m x8m

- Đào hố, bón phân lót

4 Chăm sóc : Làm cỏ, xới xáo; Bón phân thúc; Tưới nước; Tạo hình, sửa cành; Phòng trừ sâu bệnh

III.Thu hoạch, bảo quản, chế biến

1.Thu hoạch: vỏ màu hồng đỏ thẩm, bẻ từng chùm

2.Bảo quản: để nơi râm mát cho vào sọt, cho vào kho lạnh

3.Chế biến: sấy bằng lò sấy với nhiệt độ 50-600C

Ch ¬ng 4: Kü thuËt trång mét sè c©y rau

Mét sè hiÓu biÕt chung vÒ c©y rau:

I/ Giá trị của việc trồng cây rau:

Giá trị dinh dưỡng: Rau ®ể ăn có chứa nhiều loại vitamin A1, B1,2,6, PP, C, Đây là nguồn dinh dưỡng rất cần thiết cho con người

Rau còn là nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chế biến đồ hộp, Ngoài ra còn là mặt hàng xuất khẩu kinh tế cao

Có tác dụng đến bảo vệ môi trường sinh thái Làm sạch không khí, làm đẹp cảnh quan,

II./Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây rau

1.

Đặc điểm thực vật

- Rễ : Rễ chïm giúp cho cây đứng vững và hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây

- Rễ mọc ngang, nhỏ và nhiều phân bố tập trung ở lớp đất mặt Nhiệm vụ chủ yếu là hút nước, chất dinh dưỡng cho cây

Thân: Phần lớn là thân cá, có tác dụng đỡ cho cây mét sè biÕn d¹ng tuú theo m«i trêng sèng

Quả và hạt : Tùy thuộc vào từng loại c©y

Trang 10

2.

Yờu cầu ngoại cảnh : Cõy rau là loại cõy ngắn ngày, chịu tỏc động của cỏc yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ,

độ ẩm, ỏnh sỏng, đất, chất dinh dưỡng( Rất mẫn cảm với các điều kiện ngoại cảnh)

III/Kỹ thuật trồng và chăm súc cõy rau

∗Nhõn giống bằng phương phỏp hữu tớnh như gieo hạt

∗Nhõn giống bằng phương phỏp vụ tớnh như : giõm cành, củ, tựy theo mỗi loại cõy mà chọn phương phỏp nhõn giống phự hợp

Trồng cõy : Cõy rau được trồng theo quy trỡnh:

Làm đất, lên luống, đào hố trồng -> bón phân lót,đặt cõy vào hố, gieo hạt ->lấp đất, phủ rơm hay chấu lên mặt luống ->tưới nước

chớn cú 4% chất đường bột, 0,3% chất đạm, cú cỏc nguyờn tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người.

A ĐẶC TÍNH THỰC VẬT

1 Rễ: Rễ chựm, ăn sõu và phõn nhỏnh mạnh, khả năng phỏt triển rễ phụ rất lớn Trong điều kiện tối hảo những giống tăng trưởng mạnh cú rễ ăn sõu 1 - 1,5m và rộng 1,5 - 2,5m vỡ vậy cà chua chịu hạn tốt Bộ rễ ăn sõu, cạn, mạnh hay yếu đều cú liờn quan đến mức độ phõn cành và phỏt triển của bộ phận trờn mặt đất, do đú khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ thường ăn nụng và hẹp hơn so với điều kiện trồng tự nhiờn.

2 Thõn: Thõn trũn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lụng, khi cõy lớn gốc thõn dần dần húa gỗ

Thõn mang lỏ và phỏt hoa Ở nỏch lỏ là chồi nỏch Chồi nỏch ở cỏc vị trớ khỏc nhau cú tốc độ sinh

trưởng và phỏt dục khỏc nhau, thường chồi nỏch ở ngay dưới chựm hoa thứ nhất cú khả năng tăng

trưởng mạnh và phỏt dục sớm so với cỏc chồi nỏch gần gốc

3 Lỏ: Lỏ thuộc lỏ kộp lụng chim lẻ, mỗi lỏ cú 3 - 4 đụi lỏ chột, ngọn lỏ cú 1 lỏ riờng gọi là lỏ đỉnh Rỡa lỏ chột đều cú răng cưa nụng hay sõu tựy giống Phiến lỏ thường phủ lụng tơ Đặc tớnh lỏ của giống

thường thể hiện đầy đủ sau khi cõy cú chựm hoa đầu tiờn.

4 Hoa: Hoa mọc thành chựm, lưỡng tớnh, tự thụ phấn là chớnh Sự thụ phấn chộo ở cà chua khú xảy ra

vỡ hoa cà chua tiết nhiều tiết tố chứa cỏc alkaloid độc nờn khụng hấp dẫn cụn trựng và hạt phấn nặng khụng bay xa được Số lượng hoa trờn chựm thay đổi tựy giống và thời tiết, thường từ 5 - 20 hoa

5 Trỏi: Trỏi thuộc loại mọng nước, cú hỡnh dạng thay đổi từ trũn, bầu dục đến dài Vỏ trỏi cú thể nhẵn hay cú khớa Màu sắc của trỏi thay đổi tựy giống và điều kiện thời tiết Thường màu sắc trỏi là màu phối hợp giữa màu vỏ trỏi và thịt trỏi

Quỏ trỡnh chớn của trỏi chia làm 4 thời kỳ:

Ngày đăng: 30/10/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w