Hoạt động 4: Tìm hiểu chi tiết văn bản -Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản -Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận -Kĩ thuật: Động não -Thời gian: 18p Gọi H[r]
Trang 13 Thái độ: Cảm thông sâu sắc tới những hoàn cảnh của những đứa trẻ bố mẹ li dị.
B/ Chuẩn bị: - GV: SGK, Tư liệu tham khảo Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ
- HS: Soạn bài và trả lời các câu hỏi
C/ Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định: 7A1:
2.Kiểm tra: ? Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra”? 3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
Trong thời đại ngày nay, trẻ em có quyền được hưởng trọn vẹn hạnh phúc gia đình, các
em có quyền được vui chơi học hành thế mà hai anh em Thành Thuỷ vốn ngoan ngoãn, biết yêu thương nhau lại rơi vào hoàn cảnh bất hạnh Câu chuyện xảy ra ntn, bài học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Hãy nêu những hiểu biết
Trang 2? Qua việc soạn bài em có
thể tóm tắt chuyện?
? Hãy nêu nội dung chính
của vb này? ( Viết về ai?
chuyện, có nhân vật sự việc
chi tiết, có mở đầu và có
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HS theo dõi phần đầu
? Tại sao lại lấy nhan đề
của truyện là cuộc chia tay
của nhg con búp bê?
Búp bê là đồ chơi của trẻ
nhỏ thường gợi lên thế giới
trẻ em, sự ngộ nghĩnh trong
sáng và ngây thơ Búp bê
cũng như hai anh em
Thành Thuỷ vô tội, thế mà
phải chia tay nhau
nở suốt đêm, em khóc nhiêu
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hai anh em và cuộc chia tay:
Trang 3? Tâm trạng hai anh em ntn
? Tại sao Thành Thuỷ lại
có tâm trạng như vậy?
Việc chia đồ chơi báo
hiệu giờ chia tay đã đến,
chúng không muốn xa
nhau đây là điều khủng
khiếp đối với Thuỷ Em
đau buồn vì phái chia tay
với anh Hơn thế nữa Thuỷ
con phải bỏ học giữa chừng
của tuổi thơ
HS theo dõi đoạn tiếp theo
“ Chúng tôi cứ ngồi im
thế này”
Đây là đoạn tả thiên nhiên,
cảnh sinh hoạt buổi sáng
rất tươi vui >> Kể chuyện
xen miêu tả và biểu cảm
Thuỷ mang kim ra tận
sân vận động vá áo cho anh
Thành: chiều nào cũng đi
đón em, hai anh em nắm
tay nhau vừa đi vừa trò
để chào cô giáo và các bạn
Anh nhìn mãi theo bóng
nên hai bờ mi sưng mọng,cặp mắt đen trở nên buồnthăm thẳm
- Thành: Tôi cứ phải cắn chặtmôi để khỏi bật nên từngtiếng khóc, nước mắt cứ tuôn
ra như suối, ướt đầm cả gối
và hai cánh tay
HS trả lời
Khắc sâu hoàn cảnh bất thường, trớ trêu đáng thương của hai đứa trẻ
“ Cảnh vật vẫn như hôm quahôm kia thôi mà sao tai hoạgiáng xuống đầu anh em tôinặng nề thế này > Đượcbiểu cảm một cách tự nhiênhợp lý
- Hai anh em rất buồn
và đau khổ khi phảichia tay
Trang 4nhỏ của em trèo lên xe.
? Qua nhg chi tiết trên em
4 Củng cố: 3’
Gv hệ thống lại nội dung bài
Em hãy đọc đoạn văn mà em cho là xúc động nhất
Đọc đoạn “ trách nhiệm của bố mẹ”
A/ Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của hai anh em Đồng thời cảm nhận được nỗi đau đớn của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm, chia sẻ với những người bạn ấy
-Nhận ra cách kể chuyện rất chân thật và rất cảm động của tác giả, thấy được tầm quan trọng của bố cục ba phần trong văn bản Từ đó có ý thức xây dựng văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý
Nghệ thuật kể chuyện nhỏ nhẹ tự nhiên xen đối thoại chân thực cảm động
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả phân tích tâm lý nhân vật
3 Thái độ: Cảm thông sâu sắc tới những hoàn cảnh của những đứa trẻ bố mẹ li dị
B/ Chuẩn bị: GV: SGK, Tư liệu tham khảo, bảng phụ
HS: Soạn bài, trả lời câu hỏi.
HĐ1: Giới thiệu bài:
- - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Trang 5- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 2’
Giờ học trước chúng ta đã cảm nhận được những xúc cảm đầu tiên của hai anh em
T-T khi chúng biết được ngày chia tay đã đến Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
HĐ2: Tìm hiểu văn bản( tiếp)
* Mục tiêu: Thấy được tình cảm gắn bó, thương yêu của hai anh em Thành, Thuỷ khiphải chia tay nhau vì bố mẹ li hôn
Nghệ thuật XD tình huống truyện, lựa chọn ngôi kể, khắc hoạ tính cách nhân vật, lời kể
? Trong truyện có mấy cuộc chia
tay? Cuộc chia tay nào làm em cảm
động nhất? Vì sao?
1`.Cuộc chia tay giữa bố và mẹ
2.Cuộc chia tay của đồ chơi
3.Cuộc chia tay của Thuỷ với các
bạn
4.Cuộc chia tay giữa hai anh em
Đây là cuộc chia tay xúc động,
đáng thương nhất, cảm động nhất
Cảnh vật vẫn đẹp, cuộc sống vẫn sôi
nổi diễn ra, chim vẫn hót, năng vẫn
đẹp “ vàng ươm’, Người vẫn đi lại
bình thường, vẫn cười nói ríu ran,
thế mà hai bố mẹ chia tay để hai anh
II/ Tìm hiểu văn bản:
( tiếp)
- Cuộc chia taycủa hai anh emđầy lưu luyến thậtcảm động và đángthương
1.Nghệ thuật kểchuyện:
Trang 6? Từ câu chuyện đau xót và cảm
động này, em rút ra bài học gì?
Đọc câu chuyện này ta càng thêm
thấm thía về tình cảm gia đình vô
cùng quý giá Mỗi thành viên trong
gia đình phải biết giữ gìn và vun
đắp
? Liên hệ: Địa phương em có
chuyện tương tự không?
? Qua truyện em có nhận xét gì về
nội dung và nghệ thuật?
nhà mình Lời kể chânthành giản dị có sứctruyền cảm sâu sắc
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trảlời
Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ
- Kể chuyện đan xenvới miêu tả và biểucảm
- Đối thoại linh hoạt
- Ngôi kể thứ nhất
- Lời kể giản dị phùhợp với tâm lý nhânvật
2 Bài học rút ra từ câuchuyện:
- Tổ ấm gia đình, hạnhphúc gia đình, tình cảmgia đình là vô cùng quýgiá và thiêng liêng đốivới sự phát triển củatuổi thơ
- Vai trò và tráchnhiệm của cha mẹ đốivới con cái
* Ghi nhớ: SGK/ 27
HĐ4: Luyện tập.
*Mục tiêu: HS nhận xét và nêu cảm nhận của mình về tác phẩm
*Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Gv hệ thống lại nội dung bài
Em hãy đọc đoạn văn mà em cho là xúc động nhất
Đọc đoạn “ trách nhiệm của bố mẹ”
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
Trang 7 Học kỹ bài, chuẩn bị tiếp tiết sau
1 Kiến thức: - Hiểu được tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở
đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm
2.Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản, xây dựng
bố cục cho một văn bản nói( viết) cụ thể
3.Thái độ: Nghiêm túc khi tạo lập văn bản
B/ Chuẩn bị: GV: SGK, Tư liệu tham khảo, bảng phụ
HS : chuẩn bị bài trước khi đến lớp
C/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định : 2’ 7A1:
2 Kiểm tra:5’ ? Thế nào là liên kết trong văn bản?
? Muốn liên kết trong văn bản ng ta dùng phương tiện gì?
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
Khi tạo lập vb, việc xây dựng bố cục rất quan trọng, nó giúp cho vb có tính mạch lạc
HĐ2: Tìm hiểu chung: bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm bố cục và các điều kiện bố cục rành mạch và hợp
lí Bố cục của một văn bản thông thường
- Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, kĩ thuật động não, mảnhghép
- Thời gian: 15’
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của
Trang 9HĐ3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào thực hành Biết phân tích để nhận ra bố cục của một
VB cụ thể Tự xây dựng bố cục cho một đề bài cụ thể
- Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 15’
-Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Mẹ bắt hai anh em phải
chia đồ chơi
- Tâm trạng của hai anh em
đêm trước và sáng hôm sau
khi mẹ giục chia đồ chơi
- Hai anh rất thương yêu
nhau
- Chuyện về hai con búp
bê
- Thành đưa em đến lớp
- Hai anh em phải chia đồ
chơi – chia tay
- Thuỷ để lại búp bê cho
4 không phải nói về việc học tốt
II/ Luyên tập Bài tập 2
Bài tập 3
4 Củng cố: 6’
Gv hệ thống lại nội dung bài
- Em hiểu thế nào là bố cục trong văn bản
- Nhiệm vụ của 3 phần trong văn bản
- Xây dựng bố cục cho đề bài: tả một trận mưa rào
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
Trang 10 Học kỹ bài, chuẩn bị “ Mạch lạc trong văn bản”
Xác định bố cục cuả văn bản:Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng( Ngữ văn 6)
- Nắm được điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc
2 Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong VB vào đọc- hiểu VB và thực tiễn tạo lập VB viết, nói
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
- 3 Thái độ: tự giác , nghiêm túc vận dụng kiến thức vào VB
2 Kiểm tra: 5’ ? Bố cục là gì và nêu những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
? Xác định bố cụ VB “ Chân, tay, tai, mắt, miệng”
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia rõ ràng Nhưng trong vb không thể
không nói đến tính liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb mạch lạc mà không mất đi tính liên kết Bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu chung về mach lạc trong VB.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là mạch lạc và những yêu cầu chung về mach lạc trongvb
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não
Trang 11của nhg con búp bê”
Thoạt đầu ta không thể biết
hai anh em Thành và Thuỷ và nhg
con búp bê có phải chia tay nhau
không Nhưng về sau cuộc chia tay
của hai anh em và cuộc chia tay của
nhg con búp bê luôn có nhg tình tiết
mới qua diễn biến của mỗi phần,
mối đoạn Mạch lạc và bố cục
không đối lập nhau mà mạch lạc chỉ
thể hiện dần dần Nó cần người tạo
lập văn bản dẫn dắt theo một con
đường sao không bị quẩn quanh,
nói về việc chèo thuyền vượt thác
của dượng Hương Thư:
+ Cảnh nhổ sào > ngược dòng
chuẩn bị vượt thác
+ Cảnh dượng Hương Thư chỉ huy
thuyền vượt thác
+ Cảnh con thuyền đi qua các dãy
núi và vùng cao nguyên đồng bằng
>> Các cảnh trên được miêu tả theo
một trình tự không gian hợp lý
? Giả sử ta đảo ngược trình tự trên
của các ý thì hiệu quả của vb sẽ thế
nào?
HS thảo luận ý a bài1
- Vb không rõ ý,lủng củng
1.Mạch lạc trong văn bản
- Trong văn bảnmạch lạc là sự tiếpnối của các ý, cáccâu theo một trình
tự hợp lý, tự nhiên
Trang 12? Trong vb “ Cuộc chia tay ” Em
thấy việc đảm bảo mạch văn có cần
thiết không? Vì sao?
=> Vb nào cũng cần đảm bảo tính
mạch lạc VB “ Cuộc chia tay ’ có
rất nhiều sự việc: 1 2 3 ( SGK)
? Toàn bộ sự việc trong vb xoay
quanh sự việc chính nào?
Việc chia tay của hai anh em mà
trọng tâm là việc chia đồ chơi Sự
chia ly xuyên suốt tác phẩm
+ Các em sẽ chia búp bê ntn?
+ Tình cảm của hai em có bị chia
cắt không? >> Chỉ đến cuối truyện
ng đọc mới hiểu rõ
Trong truyện: Những con búp bê là
sự việc chính,hai anh em Thành
- Các em buộc phải chia tay, búp bê
không chia tay
- Tình cảm anh em mãi mãi gắn bó
không gì có thể chia cắt Đó có thể
xem là mạch lạc của văn bản
? Trong vb có đoạn kể việc hiện tại,
có đoạn kể về quá khứ Các đoạn
ấy nối với nhau theo môi liên hệ
nào?
=> Vậy để đảm bảo tính hoàn chỉnh
của văn bản ngoài việc đảm bảo tính
liên kết trong vb rất cần có tính
mạch lạc ? Mạch lạc là gì?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Có vì nó sẽ giúpcho việc hiểu vănbản thuận lợi hơn vàgây hứng thú cho ngđọc
- Không gian ( ởnhà, ở trường)
>> Những mối liên
hệ đó tự nhiên, hợp lý
- HS đọc ghi nhớ
3.Các điều kiện để vb cótính mạch lạc
- Toàn bộ vb xoay quanhviệc chia tay của hai anh
em Trong tâm là việcchia đồ chơi
- Các từ ngữ .chính làchủ đề, là vấn đề chủ yếu
để liên kết các sự việcthành một thể thống nhất
- Các đoạn ấy được nối với nhau theo nhiều mối liên hệ: Thời gian, không gian, tâm lý, ý nghĩa theo một trình tự nhất định, hợp lý
* Ghi nhớ: SGK/ 32
Trang 13HĐ 3: Luyện tập.
- Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức đã học tìm chủ đề chung của một VB cụ thể Chỉ rõ
sự hợp lí của trình tự giữa các phần của VB Có thể viết đoạn văn có tính mach lạc
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Yêu cầu HS đọc VB (b)
Chủ đề chung xuyên suốt các
phần, các đoạn và các câu của
đoạn văn trên là gì?
Trong ‘ Cuộc chia tay ” tác giả
cũng kông thuật lại tỉ mỉ nguyên
nhân dẫn đến sự chia tay của
người lớn Như vậy theo em có
của con đối với mẹ
- Nội dung bức thư:
+ Mở đầu là lý do viết thư để
quả trách sự thiếu lễ độ của con
đối với mẹ
+ Lời phê phán chân tình của bố
đối với con
+ Kết thúc là yêu cầu một thái
- Dẫn dắt hợp lí: C1: giớithiệu khái quát về sắc vàng,thời gian, không gian
Các câu tiếp theo nêu nhữngbiểu hiện của sắc vàng
Câu cuối:là nhận xét, cảmxúc về màug vàng
Không , trái lại còn làm nổibật cuộc chia tay, nổi bậtchủ đề: Đừng bắt búp bêphải chia tay
HS thảo luận, trả lời
III/ Luyện tập:
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Trang 14
4.Củng cố:
Gv hệ thống lại nội dung bài
? Sự cần thiết phải có tính mạch lạc trong văn bản kh?
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Học kỹ bài, làm các bài tập còn lại
Đọc lại vb “ Cổng trường mở ra” tìm tính mạch lạc trong vb đó
**********
A/ Mục tiêu cần đạt
- 1- Kiến thức :Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm ca dao- dân ca Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình, tìnhyêu quê hương đất nước trong bài
- 2- Kĩ năng:- Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô túp quenthuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
- 3-Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca
B/ Chuẩn bị: SGK, Tư liệu tham khảo: Bình giảng ngữ văn 7, Hs và gv soạn bài trước
Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 1’
Ca dao- dân ca là những bài hát trữ tình dân gian do nhân dân ta sáng tác, trình diễn vàtruyền miệng trong dân gia từ đời này qua đời khác Đối với tuổi thơ chúng ta, ca dao là
Trang 15dòng sữa ngọt ngào, vỗ về an ủi tâm hồn mỗi chúng ta Qua lời ru của bà của mẹ, lời ca tiếnghát thấm vào máu cùng chúng ta trưởng thành, lớn khôn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của mình về ca
dao dân ca?
- Ca dao là những bài thơ dân gian do
nhân dân lao động sáng tác, phần lớn
là thơ lục bát ngắn gọn, nhằm phản
ánh đời sống vật chất và tâm hồn con
người
VD: Trên đồng cạn dưới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa
- Dân ca: là những bài hát trữ tình dân
gia của mỗi miền quê, có làn điệu
riêng, cốt lõi lời ca là thơ dân gian,
được thêm tiếng láy, tiếng đệm
VD: Quan họ Bắc Ninh, Hát Dặm
Nghệ Tĩnh
Nội dung ca dao dân ca rất phong
phú, ở lớp 7 chủ yếu chúng ta tìm hiểu
nhg bài ca dao dân ca về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hương đất nước con
người, những câu hát than thân, châm
biếm
GV nêu yêu cầu đọc Đọc mẫu,
Chú ý; Ngắt nhịp 2/2/2/2 hoặc 4/4,
giọng điệu dịu nhẹ, tình cảm thành
kính, nghiêm trang, tha thiết ân cần
HS trình bày
HS nghe
HS đọc- HS đọcphần chú thích
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, tư duy động não
- Thời gian: 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 16? Từng bài ca dao là lời
của ai nói với ai?
Bài 1: Lời của mẹ ru con,
nói với con
? Với âm điệu ngọt ngào
lời ca dao muốn nhắn nhủ
ta điều gì?
? Hãy phân tích hình ảnh
thời gian, không gian và
nỗi niềm của nhân vật?
Buổi chiều là thời gian
ngày tàn, là thời điểm gợi
buồn nhớ nhất của những
ng xa quê, xa gia đình
Động từ “ trông về”
diễn tả cái nhìn đăm đắm
đầy thương nhớ mẹ già,
càng nhớ càng xót xa: đau
chín chiều- Một nỗi đau
da diết, đau nhiều bề
? Bài 3 là lời diễn tả tình
- HS đọc bài 2
- Thời gian: Chiều chiều >
gợi nỗi buồn
- Không gian; Ngõ sau: Nơikín đáo, nơi ít có ng qua lại
Ng con gái dễ thể hiện tâmtrạng của mình
- Tình cảm nhớ, kính yêu ôngbà
- So sánh
- Ngó lên: thể hiện sự trântrọng thành kính
- Nuộc lạt: Gợi sự bền chặtgắn kết, từ sự vật giúp ta liêntưởng đến tình cảm gia đình
II/ Tìm hiểu Văn bản
1 Bài 1
- Công lao trời biểncủa cha mẹ và bổnphận làm con
2 Bài 2:
- Bài ca diễn tả tâmtrạng nhớ quêthương mẹ củangười con gái lấychồng xa quê
3 Bài 3:
- Diễn tả nỗi nhớ dadiết khôn nguôi vàtấm lòng thành kínhcủa con cháu đối với
Trang 17? bài 4 diễn tả tình cảm
gì?
- Hình ảnh so sánh: Chân,
tay: >> Sự gắn bó thiêng
liêng của tình anh em
không thể tách rời, giống
như hai bộ phân trên cơ
- Anh em phải sống hoàthuận, biết yêu thương nhau
để cha mẹ vui lòng
=>- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ,lối diễn đạt giản dị, hình ảnhgần gũi, thể thơ lục bát và lụcbát biến thể
- Ca ngợi tình cảm gia đìnhtrong giáo dục con cái
* HS đọc phần ghi nhớ
ông bà
4 Bài 4:
- Diên tả tình cảmanh em ruột thịttrong gia đình Nhắcnhở anh em phải biếtsống đoàn kết hoàthuận giúp đỡ lẫnnhau
* Ghi nhớ: SGK
HĐ4: Luyện tập.
- Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức đã học tìm chủ đề chung của một VB cụ thể Chỉ rõ
sự hợp lí của trình tự giữa các phần của VB Có thể viết đoạn văn có tính mach lạc
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
? Chọn và điền những từ thích hợp vào câu văn sau?
“ Tình cảm gia đình là một trong những tình cảm nhất đối với mỗi con người”
( Thiêng liêng, gần gũi, to lớn, sâu nặng, ấm áp, cần thiết, quan trọng biết bao.)
Gv hệ thống lại nội dung bài
? Trong 4 bài ca dao trên, em thích bài nào nhất? Vì sao?
Trang 185.Hướng dẫn học sinh tự học:
Học thuộc lòng, sưu tầm thêm các bài ca dao thuộc chủ đề này
Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước
================================
Ngày soạn : 28/ 08/ 2010
Ngày giảng :3/9/2010(7A1)
Tiết 10
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
B/ Chuẩn bị: SGK, Tư liệu tham khảo: Bình giảng ngữ văn 7
Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định: 1’ 7A1:
2 Kiểm tra:5’ ? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về t/c gia đình Trong đó em thích
nhất bài nào? Vì sao?
3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Trang 19- Biểu cảm
HĐ3: Tìm hiểu VB
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu ND, NT của các bài ca dao, dân ca
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, vấn đáp
- Thời gian : 15 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H Hình thức, thể loại của bài này có gì đặc
biệt? Có hai phần: phần lời hỏi và phần lời
đáp
H.Thể loại? Đối đáp ( Thường gặp trong ca dao
trữ tình, giao duyên cổ truyền VN)
Hát đối đáp thường mang hình thức hát đố
H.Trong nội dung và cách hỏi của chàng trai,
em thấy có điều gì thú vị?
H Có câu nào không cần lời đáp em cũng có
thể đáp được?
Bài ca chỉ trích lời hỏi của chàng trai, lời hỏi
gồm 6 câu, mỗi câu là 1 địa danh ( tên núi, tên
sông, toà thành ) chỉ cần có tình yêu với quê
hương đất nước thì sẽ đoán ra
Đối đáp không chỉ thể hiện trí thông minh mà
còn giải trí, giao lưu tình cảm
? Bài ca dao đã thể hiện tình cảm gì? HS đọc
bài 2
? Em đã gặp mô tuýp quen thuộc nào trong bài
ca dao?
? Đọc những bài ca dao mà em biết?
- Rủ nhau xuống bể mò cua
- Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Vì Hồ Gươm là một cảnh đẹp, một danh lam
HS đọc
Và phân tích bài ca daothứ nhất
HS thảo luận nhóm, cửđại diện đọc
- Nội dung : Qualời hỏi đáp thôngminh tế nhị, chàngtrai và cô gái đã thểhiện niềm tự hào,tình cảm yêu quýđối với quê hươngđất nước
2 Bài ca thứ hai
- Hình thức : NT liệt kê, điệp ngữ, câu hỏi tu từ
- Nội dung: Ca ngợi cảnh đẹp và nhắc nhở mọi ngư-
ời có trách nhiệm
Trang 20thắng cảnh của Thủ Đô HN Quanh hồ và trên
bờ hồ còn nhiều di tích lịch sử lưu danh >> phải
rủ nhau một lần xem cho biết, cho thoả
? Mô tuýp “ Rủ nhau ” nói lên điều gì?
Quan hệ giữa hai người gần gũi thân thuộc
? Cách tả ở bài này có gì khác so với bài 1?
Phong cảnh Hồ Gươm chỉ được miêu tả bằng
những cái tên mà không di sâu miêu tả cụ thể
để bảo sự ngắn gọn, gợi mời, tự xem, tự suy
ngẫm
Chùa Ngọc Sơn: Đền thờ vua Lý Thái Tổ
? Câu hỏi cuối có ý nghĩa gì khác so với bài ca
dao 1? Vì sao?
Bài 1 là câu hỏi chuyển tiếp Bài 2 là câu kết,
tu từ làm người đọc phải suy ngẫm về:
+Công lao xây dựng, tô điểm non sông đất
nước của cha ông,
+ Cảnh dẹp của Hồ Gươm, là cảnh đẹp và
niềm tự hào của đất nước đã và sẽ trường tồn
mãi mãi cùng thời gian, cùng núi sông đẹp đẽ
+ Lời nhắn nhủ tự nhiên, thấm thía tác
động trực tiếp vào tình cảm của người đọc,
người nghe
HS đọc bài 3
H So với 2 bài trên, bài nay có gì khác và lý
thú về độ dài, cách tả, mô tuýp?
Bài này ngắn nhất, kết bằng câu lục Mở đầu
vẽ ra cảnh quan trên con đường, kết là lời mời
gọi lên dường
Hình ảnh non xanh, nước biếc và so sánh “
Như tranh hoạ đồ” từ lâu đã trở thành h/a tượng
trưng ước lệ cho vẻ đẹp hiền hoà sơn thuỷ hữu
tình của nhiều vùng đất nước
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
Câu 3 như lời mời gọi, lời kết bạn gần xa của
người dân xứ Huế mến khách Từ “ vô” làm rõ
âm điệu mầu sắc địa phương miền Trung
- Kết bằng câu lục mang t/c mở Nơi đó đang
chờ đón quý khách đén thăm
H Vậy bài ca dao nói lên điều gì?
HS đọc bài 4
H Số tiếng trong bài ca dao có gì khác thường?
12, nhịp: 4/4 cân đối đều đặn, gợi sự dài rộng,
Và phân tích bài ca daothứ 2
HS trả lời câu hỏi ghi bài
HS trả lời câu hỏi ghi bài
HS trả lời câu hỏi ghi bài
giữ gìn và xây dựng đất nước, tiếptục phát huy truyềnthống lịch sử, văn hoá của dân tộc
VN
3 Bài ca thứ ba;
- Hình thức : dừng
ở câu lục- một hìnhthức độc đáo trong thơ ca dân gian.- hình tượng mĩ lê, nhạc điệu du dương
- Nội dung: - Là bài ca về Ty và niềm tự hào đỗi vớiquê hương đất nước kì thú, xinh đẹp, mến yêu
4 Bài ca thứ tư :
- Hình thức : Hai câu lục bát biến thểvới nhiều điệp từ
Trang 21to lớn của cánh đồng.
? Phát hiện các biện pháp tu từ ở câu 1,2 Cho
biết hiệu quả nghệ thuật của nó?
Điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng, nhìn ở phía nào
cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh
đồng >> Cánh đồng đẹp, trù phú đầy sức sống
H Các từ “ ni, tê” gợi cho ngời đọc cảm giác
gì?
Tạo âm điệu địa phương miền Trung
H 2 câu cuối tả ai? Em có nhận xét gì về cách
tả đó?
- Tả cô gái – người trong cảnh
- Phép só sánh > gợi sự trẻ trung đầy sức xuân
của cô gái
- So với cánh đồng bát ngát bao la, cô gái quả
là nhỏ bé mảnh mai và đáng yêu
Hai câu cuối đã tạo ra cái hồn của cảnh Đó
chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai
duyên dáng đầy sức sống
? Đây là lời của ai? Của chàng trai hay cô gái?
Lời của chàng trai: ca ngợi cánh đồng, ca ngợi
cô gái Đây là cách bày tỏ của cô gái đối với
chàng trai
=> 1.Nghệ thuật:
- Dùng hình thức đôi đáp, hỏi mời, nhắn gửi
2 Nội dung:
- phản ánh TY và lòng tự hào chân thành, tinh
tế sâu sắc của nhân dân ta trước vẻ đẹp của quê
hương, đất nước, con người
HS trả lời câu hỏi ghi bài
ấn tượng, hình ảnh
so sánh đẹp và gợi tả
- Nội dung: Tìnhcảm yêu qui , tựhào về vẻ đẹp vàsức sống của quêhương, con người,tin tưởng vào cuộcsống tốt đẹp ở làngquê
* Ghi nhớ: (SGK)
H Đ 4 : Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt : HS củng cố kiến thức vừa học về 4 bài ca dao, dân ca
- Phương pháp : Luyện tập, bảng phụ , hoạt động nhóm
- Thời gian : 10 phút
HS đọc bài2 làm bài cá
nhân
Trong ca dao việc phân
chia chủ đề chỉ là tương đối
có t/c quy ước Tình yêu quê
hương đất nước thường gắn
- Bài 3 kết thúc bằng câu lục
- Thể thơ tự do; 2 câu đầu
Trang 22với những t/c khác và ngược
lại
của bài 4Bài tập 2: TY quê hương đất nước con người Đó là nét đẹp của con người VN
H Đ 5 : Củng cố
Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố, mở rộng , biết phân tích các bài ca dao, dân ca
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu, vấn đáp
Thời gian : 5 phút
Gọi HS đọc bài đọc thêm HS đọc bài đọc thêm Hướng dẫn đọc thêm (T)
H Đ 6 : Hướng dẫn học sinh hoc bài
1.Mục tiêu cần đạt : nắm được yêu cầu về nhà ôn bài đã học và chuẩn bị cho bài sau
- Giúp học sinh hiệu được cấu tạo của từ láy : Láy toàn bộ và láy bộ phân
- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV
2.Kĩ năng : Biết vận dụng và sử dụng từ láy trong nói và viết cho hợp văn tả cảnh
3.Thái độ : Có ý thức sử dụng từ láy, làm trong sáng phong phú ngôn ngữ TV
B/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, SGV, thiết kế Ngữ văn,Tư liệu tham khảo, bảng phụ, máy chiếu
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 ổn định : 7A1 : ………
2.Kiểm tra bài cũ :
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và cho VD về các loại từ ghép
Phương pháp : Vấn đáp
Thời gian : 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Nội dung cần đạt
H Có mấy loại tư ghép?
Cho VD? Nêu đặc điểm
HS trả lời
- Có 2 loại từ ghép
- Từ ghép chính phụ là từ ghép có 1 tiếng chính và
Trang 23của nó? 1 tiếng phụ.VD : Bà ngoại,Thơm phức
- Từ ghép đẳng lập là từ ghép 2 tiếng có quan hệbình đẳng nhau về mặt ngữ pháp Bà ngoại
Thơm phứcVD : Quần áo, Trầm bổng
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các loại từ láy
Mục tiêu cần đạt : HS nắm được Các loại từ láy, nghĩa của từ láy
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, quy nạp, HĐN
? Hãy phân tích các từ láy ở mục 1?
Láy hoàn toàn
Từ láy
Láy bộ phận
? Vì sao các từ Bần bật, thăm thẳm không
nói được là bật bật, thẳm thẳm?
Vì đây là từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi
và vằn cuối để nói cho xuôi tai, dễ nói
? Có mấy loại từ láy?
HS đọc ghi nhớ
* Bài tập nhanh: Phân loại từ láy
Mờ mờ, xanh xanh, tim tím, nho nhỏ,
ngong ngóng, đẹp dẽ, sạch sành sanh
HS thảo luận Nhóm 1=bt1; nhóm 2=
bt2a; nhóm 3= bt2b
Đại diện các nhóm phát biểu
Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, gâu
gâu được tạo nên trên cơ sở mô tả âm thanh
( từ tượng thanh)
Nghĩa của các từ: lí nhí, li ti, ti hí hình
thành trên cơ sở miêu tả nhg âm thanh, hình
khối, độ mở của sự vật có tính chất chung
là nhỏ bé, khuôn vần có nguyên âm i
Nhấp nhô, bập bồng, bập bềnh: hình
thành trên cơ sơ miêu tả sự vật ở trạng thái
vận động
HS đọc bàitập
phân tích vàrút ra KL
Phát PHT
HS thảo luậnĐại diện cácnhóm phátbiểu
rút ra KL vàghi bài
I/Các loại từ láy
- Bần bật, thăm thẳm:
Biến âm để tạo nên sựhài hoà về vần vàthanh điệu ( Đọc thuậnmiệng)
2 Ghi nhớ: SGK
* Bài tập nhanh: Phânloại từ láy
Láy hoàn toàn : Mờ
mờ, xanh xanh, timtím, nho nhỏ, ngongngóng
Láy bộ phận : đẹp dẽ,sạch sành sanh
II/ Nghĩa của từ láy:
1 Bài tậpNghĩa của từ láy:
+ Nghĩa giảm nhẹ sovới tiếng gốc: đo đỏ,mềm mại…
+ Nghĩa mạnh hơn sovới tiếng gốc: đỏ đắn,xinh xắn…
2.Ghi nhớ: SGK
Trang 24? Hãy so sánh ý nghiã của các từ láy: mềm
mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ
sở cho chúng: mềm, đỏ?
Nghĩa giảm nhẹ
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?
Gv nhận xét cho điểm ( nếu làm tốt)
HS đọc ghinhớ
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập về từ láy
Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được các loại từ láy, nghĩa của từ láy
Phương pháp : Luyện tập, bảng phụ , hoạt động nhóm
4.Trong cuộc sống không
nên tính toán nhỏ nhen vụ
lợi
5 Đó chỉ là một món tiền
nhỏ nhoi, ít ỏi
Làm theo nhóm- bảngphụ
Bài tập 2,3:Điền từ Bài tập 4: Đặt câu
4: Củng cố
H.Có mấy loại từ láy? Cho VD ?
H Bài tập: Trong các từ sau từ nào
không phải là từ láy?
Xinh xắn, gần gũi, đông đủ, dễ dàng,
- Học kỹ bài, làm bài tập còn lại
- Soạn: Quá trình tạo lập văn bản
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
V VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ- MIÊU TẢ ( LÀM Ở NHÀ)
A Mục tiêu cần đạt
Trang 251 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm tập làm
- văn có phương pháp và hiệu quả nhất
- Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vb
- Ôn tập về cách làm bài văn tự sự và văn miêu tả, cách dùng từ đặt câu, liên kết, mạch
- lạc và bố cục trong văn bản
2.Kĩ năng : Biết vận dụng những kiến thức đó vào bài cụ thể, hoàn chỉnh
3.Thái độ : Có ý thức thực hành, vận dụng các bước của quá trình tạo lập văn bản
B/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, SGV, bảng phụ, đề bài
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học:
- Các đoạn ấy được nối với nhau theo nhiều mối liên hệ: Thời gian, không gian, tâm lý, ý nghĩa theo một trình tự nhất định, hợp lý
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
- Thời gian : 2 phút
HOẠT ĐỘNG 2 : Các bước tạo lập văn bản
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được tính mạch lạc trong VB
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT
- Thời gian : 15 phút
GV nêu tình huống 1:
Em được nhà trường khen thưởng về thành
tích học tập Tan học,Em về nhà thật nhanh
để báo cáo cha mẹ thành tích đó
? Với tình huống trên em sẽ làm gì?
( Xây dựng một văn bản nói )
? Muốn xây dựng một văn bản thì em phải
làm gì?
HS nghe
Thảo luậnnhóm cử đạidiện trìnhbày Rút rakết luận
I/ Các bước tạo lập văn bản
Trang 26- Xác định vb đó viết cho ai
- Nói hoặc viết để làm gì/ nói cho mẹ vui
- Viết về vấn đề gì?
- Giải thích lý do đạt kết quả trên
>> Tóm lại khi có nhu cầu giao tiếp ta phải
xây dựng vb Muốn vb tốt ta phải định
hướng được về nội dung, mục đích, và đối
- Thân bài: lý do em được khen thưởng
- Kết bài: Cảm nghĩ của em
GV hướng dẫn HS lập chi tiết phần thân bài
VD: Trước đây em học chưa tốt
- Mỗi khi thấy các bạn được khen em có suy
nghĩ gì?
- Từ đó em quyết tâm phấn đấu ra sao?
- Em được khen thưởng có xứng đáng
không?
GV chốt:
H Như vậy xây dựng bố cục vb sẽ giúp em
điều gì?
Nói víêt chặt chẽ, mạch lạc và giúp người
đọc người nghe dễ hiểu hơn
? Theo em trong thực tế, nếu chỉ có ý, dàn
bài ( bố cục) mà chưa diễn đạt thành câu văn
thì đã tạo thành một vb chưa? Chưa
? Vậy sau khi có bố cục thì ta phải làm gì?
Phải diễn đạt thành lời văn, bao gồm
nhiều câu, nhiều đoạn liên kết với nhau
? Em hãy cho biết, việc viết thành văn cần
đạt được những yêu cầu gì trong những yêu
cầu dưới đây?
Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong dàn ý
thành lời văn, nhg đoạn văn, chính xác và
mạch lạc, có sự liên kết chặt chẽ đây là khâu
quan trọng nhất, công phu nhất
H Với một vb khi viết xong có cần kiểm tra
lại không?
H Nếu kiểm tra lại dựa theo những tiêu
Thảo luậnnhóm cử đạidiện trìnhbày
- Rành mạch, hợp lý,đúng đinh hướng
3.Diễn đạt các ý trong
bố cục thành lời văn.
4 Kiểm tra văn bản:
Trang 27chuẩn nào? Sửa chữa những sai sót, bổ
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập các bước tạo lập văn bản
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được các bước tạo lập văn bản vận dụng làm BT
- Phương pháp : Luyện tập, PHT , hoạt động nhóm
HS thảo luận nhóm, làmvào phiếu
HT, cử đại diện trình bày
II/ Luyện tập
Bài 2: Bạn báo cáo như vậy chưa hợp lý Vì :Bản báo cáo thiếu điều quan trọng nhất là từ thực tế rút
ra KN học tập để giúp bạn khác học tốt hơn
- Xác định không đúng đối tượng
Bài 3: DB là một đề cương để dựa vào đó tạo lập VB
Vì thế DB cân được viết rõ ý, không nhất thiết phải lànhững câu văn hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và LK chặtchẽ
- Các phần, các mục lớn nhỏ trong DB cần đượcthể hiện theo một hệ thống kí hiệu được quy địnhchặt chẽ Trình bày hệ thông các phần, các mụccần rõ ràng
4: Củng cố: 5’
H Nêu lại các bước trong quá trình tạo lập vb?
H Trong các bước ấy có thể bỏ qua bước nào được không?
5 : Hướng dẫn học bài 3’ Đề bài về nhà:
Đề bài về nhà:
Trang 28
* MA TRẬN ĐỀ:
Mức độ Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng cao Tụ̉ng sụ́ điểm Nội dung Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận Khái niệm về
văn miêu tả 1
(1đ)
Tính mạch lạc
trong văn bản
1
(1đ)
Làm bài văn
miêu tả
1 (8đ)
10
Đề bài:
Câu1: (1đ) Thế nào là văn miêu tả
Câu 2:(1đ) Một văn bản có tính mạch lạc cần phải có điều kiện gì
Câu3: (8đ) Viết bài Tập làm văn( Chọn một trong 2 đề sau)
- Đề 1: Hóy tả lại cảnh trường em sau 3 thỏng hố
- Đề 2: Hóy tả lại cảnh trường em trong ngày khai giảng
( Thời gian nộp: sau 1 tuần)
Ngữ văn 7: Bài tập làm văn số 1:
(Viết ngày 1.9.2011) ( HS làm bài ở nhà)
Đề bài về nhà:
Trang 29* MA TRẬN ĐỀ:
Mức độ Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng cao Tụ̉ng sụ́
điểm Nội dung Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận
Khái niệm về
văn miêu tả
1 (1đ)
Tính mạch lạc
trong văn bản
1
(1đ)
Làm bài văn
miêu tả
1 (8đ)
10
Đề bài:
Câu1: (1đ) Thế nào là văn miêu tả
Câu 2:(1đ) Một văn bản có tính mạch lạc cần phải có điều kiện gì
Câu3: (8đ) Viết bài Tập làm văn( Chọn một trong 2 đề sau)
- Đề 1: Hóy tả lại cảnh trường em sau 3 thỏng hố
- Đề 2: Hóy tả lại cảnh trường em trong ngày khai giảng
( Thời gian nộp: sau 1 tuần)
Trang 30- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
3.Thái độ : Có ý thức sưu tầm các bài ca dao dân ca, yêu quý và giữ gìn VHDG
B/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, Bình giảng văn 7, một số bài ca dao thuộc chủ đề
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định : 7A1:
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
H Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người Phân tích nết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của 1 bài mà em thích nhất
3 BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
- Thời gian : 2 phút
Ca dao là tấm gương phản ánh tâm hồn của người lao động Nó không chỉ là tiếng hát yêuthương tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đấtnước mà còn là tiếng hát than thở về cảnh đời, cảnh ngộ khổ cực đắng cay
HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu chung
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian : 5 phút
GV hướng dẫn đọc: Chậm, nhỏ, buồn,
nhấn giọng ở một số từ: thân cò, thương
thay, thân em
HS đọcTheo dõi phần chú thích
I/ Tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được hình thức và ND của các bài ca dao
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình, PHT
- Thời gian : 15 phút
Trang 31H Trong bài ca dao 1 em bắt gặp h/a ẩn dụ
nào? H/a con cò
H.Theo em con cò tượng trưng cho lớp người
nào trong xã hội?
Tượng trưng cho thân phận của người dân
lao động , suốt đời lam lũ vất vả chân lấm tay
bùn
H.Em hiểu: lận đận là gì?
Chỉ hết khó khăn này đến khó khăn khác
( long đong, khốn khổ, cô đơn, vất vả )
H Cuộc đời lận đận của con cò được diễn tả
ntn?
Sự đối lập: Nước non >< một mình
Lên thác >< xuống ghềnh
Bể đầy >< ao cạn
Hình thức câu hỏi diễn tả nỗi khổ, vất vả cô
đơn của cò Không biết dựa vào ai, chỉ biết kêu
trời, than thân trách phận >> thật đáng thương
H Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn có
nội dung nào khác?
Tố cáo xã hội PK xưa
Trong ca dao xưa thường mượn h/a xưa để
diễn tả cuộc đời, thân phận của ng nông dân
phải chịu nhiều đắng cay, tủi nhục bất công
H Em hãy sưu tầm thêm một số bài ca dao để
chứng minh điều đó?
- Con cò mà đi ăn đêm
- Con cò lặn lội bờ sông
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng
H Bài ca dao này giống và khác bài 1 ở điểm
nào?
Dài gấp đôi bài 1, nhưng cũng có thể tách
thành 4 bài độc lập, mỗi bài 2 câu
H Điệp ngữ “ thương thay” được nhắc lại 4
lần nhằm mục đích gì?
Bày tỏ thái độ rõ ràng trực tiếp tình cảm của
con người đối với con vật, nhưng đó chính là
lời than thở, suy ngẫm về bản thân Vì “
thương thay’ là tiếng than biểu hiện sự thương
cảm, xót xa ở mức độ cao
Sự điệp lại mỗi lần diễn tả một nỗi thương,
thương thân phận mình và thương thân phận
ng cùng cảnh ngộ
H Ngoài biện pháp điệp ngữ, bài ca dao còn
HS đọc bài
Trả lời ghi bài
Thảo luận nhóm
HS đọc bài
Trả lời ghi bài
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bài ca thứ nhất :
- Hình thức : dùng hình ảnh ẩn du, cách nói đối lập, câu hỏi
tu từ
- Nội dung : Là tiếng kêu thương cho thân phận bé mọn, cơ cực của người nông dân trong XH cũ
- Là lời oán trách bonthống trị không tạo
cơ hội để người nôngdân được sống no đủ
2 Bài ca thứ hai :
Trang 32sử dụng biện pháp NT nào nữa?
NT ẩn dụ: Thương con tằm bị bòn rút sức lực
Thương lũ kiến
Thương con hạc
Thương con cuốc
Ngoài ra những câu hát trên còn được diễn tả
dưới hình thức câu hỏi tu từ "Biết có ngày
nào? có người nào?”
>> Thể hiện giá trị tố cao phản kháng và tố
cao XH cũ
H Quả bần là quả ntn?
H H/a so sánh ở bài này có gì đặc biệt?
Giống với cuộc đời vất vả lênh đênh của người
phụ nữ
H Em thấy cuộc đời của người phụ nữ trong
XH PK ntn?
Họ có thân phận nhỏ bé, thấp hèn, sống lênh
đênh chìm nổi hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh, không có quyền quyết định cuộc đời XH
PK luôn nhấn chìm cuộc đời họ
? Hãy tìm một số bài ca dao khác có mở đầu
bằng cụm từ : “ thân em, thương thay.”
? Những bài ca dao ấy thường nói về ai? Giống
nhau như thế nào về nghệ thuật? Thường nói
- Hình thức : dùng điệp từ, hình ảnh ẩn
dụ giàu ý nghĩa biểu tượng, câu hỏi tu từ
- Nội dung : Niềm thương cảm, xót xa cho những cảnh ngộ, những nỗi niềm đắngcaydâu bể của người
LĐ trong XH cũ
3 Bài ca thứ ba:
- Hình thức: Dùng
mô típ thân em và hình ảnh so sánh
- Nội dung: Số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ trong XHPK
* Ghi nhớ: SGK
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS củng cố KT vừa học, nắm được NT,ND của các bài ca dao
- Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm
III Luyện tập:
Nội dung: Đều diễn tả cuộc đời, thân phận khổ đau của con người trong XH cũ, có ý nghĩa than thân và ý nghĩa phản kháng
Nghệ thuật: + Đều sử dụng thể thơ lục bát
+ Đều sử dụng hình ảnh so sánh quen thuộc mang tính truyền thống để diễn tả
Trang 33+ Đều có câu hỏi tu từ và những
từ ngữ quen thuộc: thương thay, thân em
4 Củng cố: 5’
- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
Bài tập trắc nghiệm:
? H/a con cò trong bài ca dao thứ nhất thể hiện điều gì về thân phận người nông dân?
A, Nhỏ bé, bị hắt hủi
B, Cuộc sống đầy trắc trở khó nhọc, đắng cay
C, Bị dồn đấy đến bước đường cùng
D, Gặp nhiều oan trái
5.Hướng dẫn học sinh tự học: 3’
Học kỹ bài, Sưu tầm thêm những bài ca dao thuộc chủ đề này
Soạn: Những câu hát châm biếm
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách ứng xử của tác giả dân gian trước những
Thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm.
2.Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm thụ ca dao trữ tình
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hất châm biếm trong bài học
3.Thái độ : Có ý thức sưu tầm các bài ca dao dân ca, yêu quý và giữ gìn VHDG
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao thuộc chủ đề than thân Bài ca dao nào em thấy xúc động nhất?Vì sao?
3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
- Thời gian : 2 phút
Những cảm xúc và chủ đề trong ca dao rất đa dạng, ngoài những câu hát tình nghĩa, thanthân ca dao còn rất nhiều câu hát châm biếm, thể hiện những nét trào lộng về NT VH DG
Trang 34nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạngngười và những hiện tượng xấu trong XH.
HĐ 2: Tìm hiểu chung
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu và nắm được cách đọc diễn cảm VB
- Phương pháp : Vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian : 5 phút
GV hướng dẫn đọc: Yêu cầu đọc: Giọng
hài hước, khi vui, khi mỉa mai
Gv đọc mẫu – Hs đọc
HS đọcTheo dõi phần chú thích
I/Tìm hiểu chung
H Hình ảnh cái cò ở đây có gì giống và khác
với hình ảnh cái cò trong những bài ca dao
đã học?
Là lời đưa đẩy theo lối hứng quen thuộc của
ca dao
H Kết cấu bài ca dao có gì đặc biệt?
Bài gồm có 2 phần: Phần đầu 2 câu là lời
hỏi của cái cò Phần sau 4 câu tiếp tục vẽ ra
chân dung ông chú trước mắt cô gái >> phần
trọng tâm của bài ca
H Chân dung của người chú hiện ra ntn qua
lời giới thiệu của cháu?
Hay: ưa thích thành thói quen, không
giảm, không bỏ, không thay đổi được
H ông chú hay những gì? Hay tửu, hay
tăm
>> H/a của một con người thích ăn no ngủ
kỹ, lười biếng lao động
Liệu có yếm đào nào thích ông chú như vậy
không?
H.Theo em tiếng cười bật ra từ đâu?
H Từ “ hay” gợi điều gì? Gợi sự mỉa mai
Đây là một cách nói ngược để giễu cợt châm
Trang 35H Bài ca dao này châm biếm ai?
H Ông ta làm nghề gì? Đả kích thầy bói, là
người đoán mò để lừà dối những người nhẹ
H Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
Thầy nói toàn những điều hiển nhiên, nói
dựa, nói nước đôi?
>> lời phán trở nên vô nghĩa đáng cười
H.Cách châm biếm có gì đặc sắc?
Đó là cách gậy ông lại đập lưng ông, lấy
chính lời đoán mò của thầy để vạch trần bản
chất lừa bịp của y Thầy là người nói dựa,
nói mò, nói láo
Kết cấu: Chẳng- thì Thầy đoán mà như
chẳng đoán, thầy chỉ ba hoa nói dựa
Liên hệ thực tế ở địa phương:? Tình hình
mê tín dị đoan ở địa phương em có tồn tại
không? Hãy kể một câu chuyện nhỏ về vấn
đề này?
H Bài 3 tả cảnh gì? Đám ma con cò Trong
đám ma có sự tham gia của đông đảo các
loài: cà cuống, chim ri, chào mào, chim
chích >> Các con vật được nhân hoá mang
ý nghĩa tượng trưng, ẩn dụ cao độ và rất sinh
động
- Đám tang.>> như một ngày hội
- Mỗi loài vật tượng trưng cho một loại
người trong XH
Con cò: Người dân; Cà cuống: Kẻ chức
sắc trong làng:
Chim ri: Là người có vai vế, có phần được
chia sau khi ăn uống
Chào mào là người phục vụ tang
HS đọc trảlời
HS đọc trả lời
- Nội dung: Phê phánchế giễu những hạngngười nghiện ngập vàlười biếng trong XH
2 Bài ca thứ hai :
- Hình thức: NT dùng
“gậy ông đập lưng ông”, lối nói dựa, nói nước đôi
- Nội dung: Phê phánchâm biếm những kẻhành nghề mê tín, dốtnát, lợi dụng lòng tincủa người khác để kiếmtiền
3 Bài ca thứ ba :
- Hình thức: Hình ảnh
ẩn dụ, tượng trưng
Trang 36Chim chích: mõ làng thông báo cho mọi
người
Việc chọn thế giới loài vật nhưng để chỉ
thế giới loài người ở làng xã, việc châm
biếm trở nên kín đáo
H Qua cách giới thiệu như vậy, em thấy
cảnh tượng đám tang ntn?
ồn ào náo nhiệt, không phù hợp với việc
buồn của nhà chủ có người chết > Cái chết
biến thành một cuộc đánh chén chiâ phần
nhộn nhạo
H Bài ca dao phê phán điều gì?
H Bài ca dao tả ai? Viên cai lệ, người làm
chức sắc, chỉ huy một nhóm người canh gác
và phục dịch nơi phủ, huyện thời PK
? Chân dung cậu cai được miêu tả ntn?
Trang phục: Nón dấu lông gà, ngón tay
đeo nhẫn >> cố ý khoe giầu
Áo ngắn đi mượn, quần dài di thuê >>
Cậu cai là gã bù nhìn khoe những đồ thuê
mượn, có vẻ ra oai nhưng thật thảm hại
? Nghệ thuật của bài ca dao có gì đặc sắc?
Phóng đại, cường điệu để châm chọc đả
kích Nghe giới thiệu thì có vẻ oai nhưng
thực chất chỉ làm tay sai ( 3 năm mới được
một chuyến sai) chứ có vẻ vang gì?
HS đọc ghi nhớ
? Bài ca có đặc điểm chung gì về nghệ
thuật? Châm biếm
? Bài ca dao đề cập đến nội dung gì?
1.Nghệ thuật: Phóng đại, cường điệu để
châm biếm
2 Nội dung: Phê phán một số hạng người,
một số hủ tục trong XH cũ
HS đọc ghinhớ
- Nội dung: - Phê phán
hủ tục ma chay trong
xã hội cũ một cách kínđáo sâu sắc
4 Bài ca thứ tư :
- Hình thức: trào lộng, núi quỏ
- Nội dung: - Thể hiệnthái độ mỉa mai khinhghét, pha chút thươnghại của người dân đốivới câu cai
* Ghi nhớ: SGK
HĐ 4 :Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt : củng cố KT vừa học, nắm được NT, ND của các bài ca dao
- Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm
- Thời gian : 10 phút
HS theo dõi bài tập:
GV chốt: ý c đúng
Những câu hát trên có điểm giống nhau Đối
tượng châm biếm là những thói hư tật xấu,
Thảo luậntheo nhóm
Đại diện phátbiểu
III/ Luyện tập:
Bài 1 ý c đúng
Trang 37những kẻ dáng chê cười trong đời sống.
Hình thức châm biếm là sử dụng biện pháp
phóng đại chỉ ra mâu thuẫn của sự vật
Bài 2:
4.Củng cố: 5
- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
Đọc bài đọc thêm
5 Hướng dẫn học sinh tự học: 3’
Học kỹ bài, Sưu tầm thêm những bài ca dao thuộc chủ đề này
Xem trước bài đại từ
- Giúp học sinh nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ trong tiếng việt
2.Kĩ năng : - Nhận biết đại từ trong VB viết và nói
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3.Thái độ : - Giỏo dục ý thức sử dụng từ chớnh xỏc, linh hoạt trong giao tiếp B/ Chuẩn bị:
1 Thày : SGK, , SGV, Tài liệu tham khảo bảng phụ
2 Trò : Đọc và soạn bài, chuẩn bị bài tập, phiếu HT
C/ Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định : 7A1 :
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Có mấy loại từ láy? Kể tên, nêu đặc
điểm? Cho VD?
? Nghĩa của từ láy ntn? Cho VD?
HS trả lời
3.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài
- Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
- Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
- Thời gian : 2 phút
HĐ 2 : Tìm hiểu khái niệm đại từ
- Mục tiêu cần đạt : Hiểu khái niệm đại từ
- Phương pháp : Vấn đáp, quy nạp, bảng phụ PHT
- Thời gian : 15 phút
Trang 38hoạt động, tính chất nào đó được nói
đến Trỏ cái gì phụ thuộc vào trường
? Em hiểu thế nào là đại từ? Chức
năng ngữ pháp của đại từ?
- Bài tập bổ trợ:
? Cho biết từ Nó chỉ đối tượng nào?
Chức vụ ngữ pháp là gì?
a Con ngựa đang gặm cỏ Nó bỗng
ngẩng đầu lên và hí vang
b Người học giỏi nhất lớp là nó
c Mọi người điều nhớ nó
? Các đại từ; tôi, tao, tớ trỏ cái gì?
HS đọc ghi nhớ
HS theo dõi bàitập
- Thảo luận cặpđôi
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổsung
a.Nó1: chỉ con ngựa – CN.b.Nó2: chỉ người – VN
- ĐT dùng để hỏi về ngườihoặc vật Ai? Gì?
- ĐT dùng để hỏi về sốlượng Bao nhiêu? mấy?
- ĐT dùng để hỏi về tínhchất hoạt động sự việc Sao?
Trang 39VD: Ai làm được bài giơ tay
Chuyện xảy ra thế nào?
? Vậy theo em đại từ dùng để hỏi
gồm có mấy loại?
Thế nào?
* Ghi nhớ (56)
HĐ3 : Luyện tập
- Mục tiêu cần đạt : củng cố KT vừa học, nắm được NT,ND của các bài ca dao
- Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm, PHT
- Đại diệntrình bày kếtquả
2 Bạn, cậu, mày,mi
Các bạn, hội cậu,chúng mày, tụi mi
Cháu mời ông bà xơi cơm!
Bài 3:
Ai nấy đều rất phấn khởi
Sao lại ra nông nỗi này
Mưa bao nhiêu hạt
4.Củng cố: 5’
-? Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?
- GV dùng bảng tóm tắt để củng cố lại kiến thức về đại từ
Trang 40HĐ 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phương pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Tạo lập văn bản là một quá trình công phu và cần thiết Nó giúp cho việc làm một vănbản có hiệu quả và đúng yêu cầu Bài hôm nay ta tiến hành luyện tập
HĐ 2: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
Mục tiêu cần đạt : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Phương pháp : Vấn đáp, bảng phụ PHT, thảo luận nhóm
Thời gian : 10 phút
GV ghi đề bài lên bảng
? Dựa vào những kiến thức
đã học ở tiết trước, em hãy
xác định yêu cầu của đề bài
? Theo em để tạo lập một văn
bản cần phải tuân thủ theo
mấy bước?
? Tên gọi và nhiệm vụ của
từng bước?
HS traođổi, thảoluận
nhóm
I/ Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
* Đề bài: Em viết một bức thư để tham giacuộc thi viết thư do liên minh bưu chính quốc tế tổ chức với đề tài: Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình
1 Kiểu văn bản: Viết thư
2 Tạo lập văn bản:- Định hướng VB
- Xây dựng bố cục
- Diễn đạt ý (Viết bài)
- Kiểm tra
3- Đề tài: đất nước
HĐ 3: luyện tập tạo lập văn bản
Mục tiêu cần đạt : luyện tập tạo lập văn bản
Phương pháp : Vấn đáp, bảng phụ PHT, thảo luận nhóm
Thời gian : 25 phút