* Yêu cầu HS trình bày cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người - Miêu tả để biểu cảm - Tự sự để biểu cảm + Phương pháp viết đoạn : Quan sát, suy ngẫm, hồi tưởng về quá khứ, liên h[r]
Trang 1Tuần 9: Ngày soạn: 02/10/2012 Tiết 33: Ngày giảng: /10/2012 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1.KT: Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ (QHT)
2.KN: - Thông qua luyện tập nâng cao kỹ năng sử dụng QHT
- KN ra quyết định: lựa chọn QHT phù hợp với THGT, KN giao tiếp:trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận chia sẻ KN về cách sử dụng QHT Tiếng Việt
3.TĐ: Vận dụng KT vào thực tế nói, viết đúng và hay
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Thực hành có hướng dẫn: sử dụng QHT theo những tình
G: Nêu nội dung, ý nghĩa của tiết học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
G: đưa bảng phụ ghi các VD 1,2,3,4
? Hai câu VD1 đúng hay sai, sai ở chỗ
nào? Hãy chữa lại cho đúng
H: đọc VD 2
? Các QHT “ và ”, “ để ” trong 2 VD
trên có diễn đạt đúng quan hệ, ý nghĩa
giữa các bộ phận trong câu không?
Nên thay “ và ”, “ để ” bằng những
QHT gì?
?Các câu đó có gì sai, vì sao? Hãy
chữa lại câu văn cho đúng
b “ để ” : chỉ mục đích “ vì ” : chỉ nguyên nhân
Không những giỏi về môn Toán, không
Trang 2? Khi sử dụng QHT cần tránh các lỗi
gì?
H: đọc GN (SGK)
Hoạt động 2:
KT động não, KT chia nhóm
N1,2,3: BT1
N4,5,6: BT2
N7,8,9:BT4
-> Đại diện nhóm lên chữa
-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần
những giỏi về môn Văn mà Nam còn giỏi nhiều môn khác nữa
Nó thích tâm sự với mẹ, không thích tâm sự với chị
* Ghi nhớ (SGK, 107)
II Luyện tập
* BT1 (SGK, 107)
… từ đầu đến cuối
…để cha mẹ mừng
* BT2 (SGK, 107)
+Với như +Tuy dù +Bằng về
* BT4 (108)
- Đúng : a, b, d, h
- Sai : c, e, g, i
4 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu các lỗi
thường gặp về QHT, cần làm gì để tránh các lỗi về QHT?
- Liên hệ bản thân
5 HDHB:
- Ôn lại KT về QHT
- Làm BT trong SGK, SBT
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012
Tiết 34: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1.KT: Vận dụng những hiểu biết về văn miêu tả và văn biểu cảm, về thể loại thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học để cảm nhận được vẻ đẹp của thác nước núi Lư, và qua đó, phần nào thấy được tâm hồn và tính cách phóng khoáng của Lí Bạch; thấy được cảm nhận của một khách xa quê trong đêm đỗ thuyền ở bến PK;
Trang 3những đặc sắc về nghệ thuật của 2 bài thơ qua nét bút tài hoa của Lí Bạch vàTrương Kế
2 KN: - Cảm nhận và PT thơ Đường
- Kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày cảm nhận về tâm hồn,tình cảmcủa các nhà thơ; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích ND,NT và ý nghĩa văn bản
3.TĐ: Yêu mến cảnh sắc thiên nhiên
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa
2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng, nêu ND,ý nghĩa bài Bạn đến chơi nhà.
So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang.
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
G: Giới thiệu hai bài thơ trong số các bài thơ Đường được học trong CT
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
G: đọc: Giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca
H: đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
?Quan sát phần dịch nghĩa từng từ, em hãy cho
biết nghĩa của nhan đề “ Vọng Lư sơn bộc bố ”
* Xem SGK, 109 – 110 Giảng từ “ thác ”
? Dựa vào chú thích *, giới thiệu đôi nét về nhà
thơ Lí Bạch
? Giới thiệu sơ lược về bài thơ
Kĩ thuật hỏi và trả lời, KT động não
? Xác định kiểu VB&PTBĐ của bài thơ?
? Nhận xét về thể thơ
? Căn cứ vào đầu đề và câu thơ thứ 2, em hãy cho
biết tác giả đứng ở đâu để ngắm thác nước?
Những từ nào cho ta biết điều đó? Vị trí này có
thuận lợi gì trong việc miêu tả?
I.Tìm hiểu chung:
*Tìm hiểu ND, NT:
a.ND:
*Núi Hương Lô và thác nước
- Vị trí : vọng, dao nhìn từxa
Phát hiện được vẻ đẹp toàncảnh
Trang 4H: đọc câu thơ đầu
? Câu thơ thứ nhất tả cái gì và tả ntn?
G: Trước LB >3000 năm, sư Tuệ Minh, trong Lư
Sơn kí đã viết “ Khí bao trùm trên đỉnh Hương Lô,
mịt mù như hương khói ”
? Em hãy so sánh hai cách nói để thấy được cái
mới, độc đáo trong thơ LB? (HS khá - giỏi)
G: Cái mới… miêu tả nó dưới tia nắng của mặt
trời Làn hơi nước, phản quang ánh sáng… một
màu tím vừa rực rỡ, vừa kỳ ảo.Với ĐT sinh … khi
ánh sáng mặt trời xuất hiện thì mọi vật mới sinh
sôi nảy nở, trở nên sinh động
? Quan sát câu thơ thứ 2 trong P.A, DT và DN, em
hãy cho biết bản dịch thơ đã không dịch được chữ
nào của nguyên tác? Thiếu chữ đó thì cảm xúc và
cảm nhận của người đọc thay đổi ntn?
G: Đỉnh núi khói tía bay mù mịt, chân núi dòng
sông tuôn chảy, khoảng giữa là thác nước treo cao
như dải lụa Quả là một bức danh hoạ tráng lệ
? Quan sát câu thơ thứ 3, cảnh vật được miêu tả
ntn?
H: đọc câu thơ cuối
?Câu cuối cùng này, xưa nay vẫn được coi là danh
cú (Câu thơ, câu văn hay nổi tiếng) Em hãy
chứng minh điều đó?
G: Sự xuất hiện hình ảnh Ngân Hà… vì ngọn núi
Hương Lô có mây mù bao phủ nên ở xa trông thác
nước như một vật treo lơ lửng, quả giống là từ
chân mây tuôn xuống… Liên tưởng tới dải ngân
hà… (liên quan đến thần thoại, truyền thuyết)
? Đối tượng miêu tả của bài thơ là gì?
- Một danh thắng của ĐN
? Thái độ của nhà thơ với danh thắng đó ntn?
- Thái độ trân trọng, ngợi ca
? Nhà thơ đã làm nổi bật những đặc điểm gì của
thác nước và điều đó nói lên những gì trong tâm
Cái phông nền của bứctranh toàn cảnh
- Cảnh thác nước+ Quải (treo) : Thác nước treo
cao như dải lụa, biến cái động thành tĩnh cảnh tráng lệ.
+ Phi, trực: tĩnh chuyển sang động, gợi thế núi Hương Lô
hùng vĩ
+ Phép so sánh : tưởng nhưNgân hà không chảy ngangbầu trời mà từ bầu trời rơixuống kết hợp được cái ảo
và cái thực, cái hình và cáithần
*Tâm hồn và tính cách của nhàthơ
- Yêu thiên nhiên đằm thắm
- Tính cách hào phóng, mạnhmẽ
Trang 54 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND,NT 2 bài
thơ
5 HDHB:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài : Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
KT: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, sự phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn;
KN: Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa;
KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng TĐN phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; KN giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các từ ĐN;
TĐ: Vận dụng KT đã học vào thực tế nói, viết
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Phân tích t/h mẫu đẻ hiểu cách dung TĐN, thực hành có h/d:
sử dụng TĐN theo những t/h cụ thể
2 Phương tiện:
1 GV : Soạn GA, SGK, SGV NV 7, Từ điển ngữ nghĩa tiếng Việt
Bảng phụ, phiếu HT
2 HS : Tìm hiểu bài theo SGK
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
G: Giới thiệu bài bằng cách nêu yêu cầu, nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
I Thế nào là từ đồng nghĩa
1 Bài tậφ: (SGK)
Trang 6H: đọc lại bản dịch thơ “ Xa ngắm thác ” Dựa
vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy tìm từ
đồng nghĩa với mỗi từ “ rọi ”, “ trông ”
G: Từ “ trông ” trong bản dịch thơ “ Xa ngắm…”
có nghĩa là nhìn để nhận biết Ngoài nghĩa đó ra,
từ “ trông ” còn có nghĩa như sau :
+ Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
? Nghĩa của hai từ bỏ mạng, hi sinh trong hai câu
dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác
nhau?
? Từ ĐN có mấy loại? Đó là những loại nào?
* BT nhanh : So sánh nghĩa của các từ xuyên,
giang trong tiền xuyên(Xa ngắm thác…), trong
giang phong (Đêm đỗ thuyền…)
Xuyên = giang = song
?Thử thay thế các từ đồng nghĩa: quả và trái, bỏ
mạng và hi sinh trong các VD ở mục II nhận
xét?
?Trong bài “ Chinh phụ ngâm ”, tại sao người dịch
không lấy tiêu đề là “ Sau phút chia tay ” mà lại
lấy tiêu đề là “ Sau phút chia li ”?
G: khái quát NDKL
- “rọi” = chiếu
- “ trông ” = nhìn, ngó, nhòm,dòm, liếc…
trông = chăm sóc, coi sóc
trông = mong, hy vọng,trông mong
2 Kết luận:
Ghi nhớ 1: (SGK, 114)
II Các loại từ đồng nghĩa
1 Bài tậφ: (SGK)
* quả, trái: nghĩa giống nhau
hoàn toàn đồng nghĩa hoàn toàn
2 Kết luận:
Ghi nhớ 3: (SGK, 115)
Trang 7H: đọc GN 3 (SGK, 115)
Hoạt động 3:
KT động não, KT chia nhóm
N1,2,3: BT1
N4,5,6: BT2
N7,8,9:BT6
-> Đại diện nhóm lên chữa
-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần
IV Luyện tập:
BT1: Từ HV đồng nghĩa :
- can đảm - hải cẩu
- thi sĩ - yêu cầu
- phẫu thuật - niên khoá
- tài sản - nhân loại
- ngoạiquốc - đại diện
BT2 (SGK, 115)
- máy thu thanh ra- đi- ô
- xe hơi ô tô
- sinh tố vitamin
- dương cầm pi- a- nô BT6: (SGK, 115) a thành quả,thành tích b ngoan cố, ngoan cường c nghĩa vụ, nhiệm vụ d giữ gìn, bảo vệ 4 Củng cố: - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu k/niệm, các loại, sử dụng TĐN - Bài tập bổ sung: Cậy em em có chịu lời…(TK- N/Du) Tìm từ ĐN với mỗi từ gạch chân, theo em tại sao t/g dùng từ đó mà k dung từ khác? 5 HDHB: - Học kỹ lý thuyết - Làm BT trong SGK, SBT - Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa Rút kinh nghiệm:
************************************************
Trang 8Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012
Tiết 36: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- KT: Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộngphạm vi, kỹ năng làm văn biểu cảm, tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận racách viết của mỗi đoạn văn
- KN: Lập ý cho đề văn biểu cảm
Kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích một số ĐV cụ thể để rút ra các cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm bước đầu biết lập ý để làm bài văn biểu cảm ;
- TĐ: Vận dụng KT đã học vào làm văn biểu cảm
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: - Vấn đáp, phân tích tình huống
- Thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
- GV : Soạn G/A, tham khảo: NV7 nâng cao
- HS : Chuẩn bị bài: đọc trước các ĐV, suy nghĩ, trả lời các câu hỏitrong SGK
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: kết hợp trong giờ
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
Giới thiệu bài : từ việc HS nhắc lại các đặc điểm của văn BC, các bước làm bài…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não- KT hỏi và trả lời để h/s tìm hiểu
các cách lập ý của bài văn biểu cảm
* Gọi HS đọc đoạn văn 1
? Cây tre đã gắn bó với cuộc sống của con người
VN bởi những công dụng ntn?
- Bạn của nhà nông
- Bảo vệ xóm làng
? Để thể hiện sự còn mãi của cây tre, đoạn văn đã
nhắc đến những gì ở tương lai? Người viết đã liên
tưởng, tưởng tượng cây tre trong tương lai ntn?
* Gọi HS đọc đoạn văn 2
? Tác giả đã say mê con gà đất ntn? Việc hồi
tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả?
- Say mê con gà đất “ hoá thân thành con gà
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
1 Bài tập:
* Xét đoạn văn 1 (SGK,upload.123doc.net)
- Liên hệ ngày mai khẳngđịnh sự bất tử của cây tre, trethành biểu tượng của DTVN :Nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷchung, can đảm
Liên hệ h/tại với t/lai
* Xét đoạn văn 2 (SGK,upload.123doc.net)
- Hồi tưởng về món đồ chơi :
Trang 9trống để dõng dạc cất lên điệu nhạc sớm mai…”
?ĐV đã lập ý bằng cách nào?
* Gọi HS đọc đoạn văn thứ 3
? Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày tỏ lòng
yêu mến cô giáo ntn?
- Dùng hình thức tưởng tượng tình huống để bày
tỏ tình cảm với cô giáo Đáng chú ý là những kỉ
niệm sẽ còn nhớ mãi : Cô giữa đàn em, nghe tiếng
cô giảng bài, cô theo dõi lớp học, cô thất vọng khi
một em cầm bút sai, cô lo cho học trò, cô sung
sướng khi học trò có kết quả xuất sắc,
“ Chẳng bao giờ em có thể quên cô được! ”
?ĐV đã lập ý bằng cách nào?
* Gọi HS đọc đoạn văn thứ 4
? Đoạn văn nhắc đến những h/ ảnh gì về “ u tôi ”?
Hình bóng và nét mặt “ u tôi ” được miêu tả như
thế nào? Việc miêu tả có tác dụng biểu hiện tình
cảm như thế nào?
- Cái bóng : đen đủi, mơ hồ yêu dấu
- Khuôn mặt trăng trắng, với đôi mắt nhỏ
Suy ngẫm tới những ngày tháng ngậm ngùi đói
khổ…
- Tóc : lốm đốm rụng, lưa thưa
- Cười : nếp nhăn… xếp lên nhau
- Hàm răng trên khểnh, khuyết 3 lỗ
Suy nghĩ : “ U tôi đã già Cái tuổi già đến với u
tôi thật nhanh quá! ”
?ĐV đã lập ý bằng cách nào?
?Hãy khái quát lại những cách lập ý thường gặp
của bài văn biểu cảm?
Hoạt động 3:
Kĩ thuật động não, KT chia nhóm
H: Hoạt động nhóm- hai bàn thành một nhóm
-> Đại diện nhóm lên chữa(nhóm nhanh nhất)
-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần
Con gà đất
- Cảm xúc :+ Hấp dẫn bởi chính tínhmong manh
+ Vui mừng khi có trong tay,tiếc nuối khi bỗng dưng bị mất+ … để lại trong tôi một nỗi gìsâu thẳm, giống như một linhhồn
Hồi tưởng về QK, suy nghĩ
về h/tại
* Xét đoạn văn 3 (SGK, 119)
- Dùng hình thức tưởng tượngtình huống để bày tỏ tình cảmvới cô giáo
Tưởng tượng t/h, hứa hẹn
* Xét đoạn văn 4 (SGK, 120)Hình dung những h/ ảnh về “ u tôi ” Suy ngẫm tớinhững ngày tháng ngậm ngùiđói khổ… Suy nghĩ : “ U tôi
đã già Cái tuổi già đến với utôi thật nhanh quá! ”
Trang 104 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND phần ghi
nhớ
- BT bổ sung: GV sử dụng kĩ thuật viết tích cực để h/s viết mở bài
theo dàn ý đã lập
5 HDHB:
- Học kỹ bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm BT: Lập dàn ý cho các đề văn trong SGK, tr.121
- CB bài: Chuẩn bị bài luyện nói theo tổ (Đề văn SGK, 129)
Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý (tổ 1: đề 1, tổ 2: đề 2, tổ 3: đề 4 )
Rút kinh nghiệm:
************************************************ Tuần 10: Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012 Tiết 37:
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
(Tĩnh dạ tứ)
- Lý
Bạch-A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Kiến thức: Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ, thấy được một số đặc điểm NT của bài thơ : hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hoà
- Kỹ năng: Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng của nó;
Kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày cảm nhận về tâm hồn,tình cảm của nhà thơ; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích ND, NT và ý nghĩa văn bản
- Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương, đất nước
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa
2 Phương tiện:
- GV : Soạn G/A, tham khảo: NV7 nâng cao
- HS : Soạn bài, đọc và tìm hiểu văn bản
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: : Đọc thuộc lòng “ Xa ngắm thác núi Lư” và nêu cảm nhận
chung của em về bài thơ
Trang 113 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động (GV giới thiệu)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
G: Đọc, giọng buồn t/c nhịp 2/3
H: Đọc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ
?Giới thiệu đôi nét về t/g (SGK-104)
G: Lưu ý thêm vài nét về nhà thơ, hoàn cảnh s/t
bài thơ
G: giới thiệu về thể thơ
?Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ (giải nghĩa
từng yếu tố HV) (SGK, 123)
Kĩ thuật hỏi và trả lời, KT động não
? Xác định kiểu VB&PTBĐ của bài thơ?
?Có người cho rằng trong bài “ Tĩnh dạ tứ ” hai
câu đầu là thuần tuý tả cảnh, hai câu cuối là thuần
tuý tả tình Em có tán thành ý kiến đó không? Vì
sao?
- Không tán thành
Không thuần túy là tả cảnh
GV giảng bình
H: q/s bảng phụ chép phần phiên âm và dịch thơ
? So sánh bản dịch thơ với phiên âm xem có điều
gì khác, điểm khác ấy ảnh hưởng tới ý nghĩa câu
thơ ntn?
H: Nguyên bản chỉ có 1 ĐT (nghi), bản dịch thơ
thêm 2 ĐT (rọi, phủ) khiến ý vị trữ tình của bài
thơ trở nên mờ nhạt, nhiều người nhầm tưởng câu
đầu chủ yếu là tả cảnh
* Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối
? Hai câu này thuần túy tả tình? Có đúng không?
Vì sao?
G: Ở đây tình người đã được khái quát, đã thể hiện
bằng việc nhìn trăng sáng, cúi đầu
? Phân tích mối quan hệ giữa câu thơ thứ 3 với 2
câu trên và câu kết?
Về cơ bản, câu này giống như 1 câu trong “Thu
- Thể thơ : ngũ ngôn tứ tuyệt(cổ thể)
a, Hai câu thơ đầu:
“Đầu giường ánh trăng rọiNgỡ mặt đất phủ sương”
->Tả cảnh ánh trăng sáng vàtâm trạng của con người
Hai câu này không thuần túy là
tả cảnh, ở đây chủ thể vẫn làcon người
->chủ thể trữ tình xuất hiệnvới hđ nhiều mặt AT dù đẹpnhưng vẫn chỉ là đối tượngnhận xét, cảm nghĩ của chủ thể
b, Hai câu thơ cuối:
“Ngẩng đầu nhìn trăng sángCúi đầu nhớ cố hương.”
Không phải là tả tình thuầntúy
Chỉ có 3 chữ tả tình trực tiếpcòn lại là tả cảnh tả người
Trang 12ca” của DC Nam Triều (Ngưỡng đầu khán minh
nguyệt) tài năng của LB là đã sử dụng gần như
nguyên vẹn một câu thơ dân gian vào đúng chỗ:
tiếp nối ý 2 câu trước và tạo thế hạ câu kết thật đắt
(câu bản lề)
Hđ ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tác tất yếu để
kiểm nghiệm điều câu 2 đặt ra: vùng sáng trước
giường là sương? Ánh mắt LB chuyển từ trong ra
ngoài, mặt đất lên bầu trời Từ chỗ chỉ thấy AT
đầu giường cả vầng trăng Khi thấy AT cũng cô
đơn lạnh lẽo như mình cúi đầu suy ngẫm về quê
hương Ngẩng đến cúi đầu chỉ trong khoảnh khắc
đã đg mối tình quê bình thường tình cảm đó
thường trực sâu sắc biết bao
? Tuy không phải là bài thơ ĐL, song TD tứ cũng
sử dụng phép đối PT tác dụng của phép đối trong
việc biểu hiện tc với qh của nhà thơ
? Nêu ý nghĩa văn bản?
? Tổng kết giá trị ND, NT của bài thơ
- NT: từ ngữ giản dị, tinh luyện, phép đối tài tình
- ND: t/c quê hương chân thành sâu nặng của
một người xa nhà trong 1 đêm trăng thanh tĩnh
H: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
KT động não
G: hướng dẫn HS làm bài luyện tập ở nhà
nhưng tình người lại thể hiệnrất rõ
Câu thơ thứ 3 tiếp nối tự nhiên
ý 2 câu trước và tạo thế để hạcâu kết thật đắt -> bộc lộ tìnhcảm với qh thật sâu nặng, chânthành (tc thường trực trongtâm hồn.)
Sử dụng phép đối:
cử đầu ><đê đầuvọng m/nguyệt>< tư cố hương
hình dung ra cái cách ngắm trăng và nhớ quê ấy ngẩng đầu là hướng ra ngoại cảnh, cúi đầu là hđ hướng nội, trĩu
nặng tâm tư
c Ý nghĩa văn bản:
Nỗi lòng đối với quê hương
da diết, sâu nặng trong tâmhồn, tình cảm người xa quê
3.Tổng kết:
*Ghi nhớ (SGK, 124) III Luyện tập:
Bài tập SGK-124
- Về cơ bản: nêu tương đối đủ
ý, tc của bài thơ
4 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND và nghệ
thuật bài thơ
- GV sử dụng kĩ thuật viết tích cực y/c HS trình bày c/ nhận sâu sắc
nhất của em về nhà thơ LB
5 HDHB:
Trang 13- Học kỹ bài, học thuộc lòng bài thơ
- Làm BT trong SGK
- Soạn bài: “Ngẫu nhiên quê”
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012
Tiết 38: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
(Hồi hương ngẫu thư)
-Hạ Tri
Chương-A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Kiến thức: Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của bài thơ;
- Kỹ năng: Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó;
Kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày cảm nhận về tâm hồn,tình cảm của nhà thơ; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích ND, NT và ý nghĩa văn bản
- Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương, đất nước
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa
2 Phương tiện:
- GV : Soạn G/A, tham khảo: NV7 nâng cao
- HS : Soạn bài, đọc và tìm hiểu văn bản
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: : Đọc thuộc lòng “ Cảm nghĩ…thanh tĩnh” PT nghệ thuật của 2
câu thơ cuối?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động ( GV giới thiệu)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
G: Đọc, giọng thơ, nhịp thơ phù hợp ND từng câu:
chậm rãi, rõ ràng, trầm lắng
H: Đọc bài thơ cả phiên âm và dịch thơ
?Dựa vào chú thích *, giới thiệu đôi nét về tác giả
HTC và bài thơ “ Hồi hương ngẫu thư ”?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả, tác phẩm:
*Tác giả (659 – 744)
Trang 14- HS quan sát phần chú thích * và trả lời
?Bài thơ được viết theo thể thơ quen thuộc nào mà
em đã học?
?Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng San đều dịch bài thơ
sang thể thơ lục bát Lựa chọn thể thơ này có tác
dụng gì trong việc diễn tả tình cảm của nhà thơ?
- Thể lục bát phù hợp với việc diễn tả, chuyển tải
tình cảm tha thiết, đằm thắm
?Nhan đề bài thơ là “ Hồi hương ngẫu thư ” Em
hãy giải thích nghĩa của từng yếu tố HV trong
nhan đề trên?
- HS dựa vào phần giải nghĩa yếu tố HV để trả lời
Kĩ thuật hỏi và trả lời, KT động não
? Xác định kiểu VB&PTBĐ của bài thơ?
* GV : Để phân tích bài thơ có nhiều cách : từ ND
NT, từ NT ND, song song ND và NT
* Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu
?Ở mỗi câu thơ, tác giả đã sử dụng thủ pháp NT
nào? Qua thủ pháp NT ấy, nhà thơ muốn diễn đạt
tình cảm gì?
* GV : Giảng về tiểu đối trong thơ thất ngôn :
+ Không cân bằng về số chữ
+ Từ loại và cú pháp đối rất chỉnh
* GV bình : “ Giọng quê ” chính là tâm hồn của
mỗi con người yêu thương, gắn bó với đất mẹ quê
cha Dòng sữa ngọt ngào, tiếng ru, tình thương của
mẹ hiền, công ơn của mẹ cha đã thấm sâu vào tâm
hồn mỗi đứa con.“Giọng quê không đổi ”là sự
biểu hiện cảm động nhất về tấm lòng gắn bó tha
thiết với quê hương, thổ lộ tấm lòng sắt son chung
thuỷ của khách li hương đối với nơi chôn rau cắt
rốn của mình
* Liên hệ : Trong thực tế, có những người thay
đổi môi trường cư trú thay đổi giọng nói và
cách sống
?Để diễn tả TQH, nhà thơ đã sử dụng phương thức
biểu đạt nào?
- Đỗ tiến sĩ
- Làm quan trên 50 năm ở kinh
đô Trường An
*Tác phẩm: Bài thứ nhất tronghai bài “ Hồi hương ngẫu thư ”nổi tiếng nhất
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Kiểu VB và PTBĐ: Biểu
cảm
2 Phân tích:
a Hai câu đầu:
Phép đối (tiểu đối)-Thiếu tiểu li gia/ lão đại hồi
Thay đổi về vóc dáng, tuổitác, hé lộ cảm xúc buồn, bồihồi trước sự thay đổi của (t)
- Hương âm vô cải / mấn maotồi
Tấm lòng son sắt chungthuỷ, sự gắn bó thiết tha đốivới nơi chôn rau cắt rốn
-Biểu cảm gián tiếp qua yếu tốmiêu tả và yếu tố tự sự
Trang 15? (Thảo luận) Nếu có người sửa lại hai câu cuối
bài thành :
“ Lân nhân tương kiến, bất tương thức,
Tiện vấn : quân tòng hà xứ lai ”
(Người hàng xóm gặp mặt, không quen biết
Liền hỏi : Ông ở nơi nào tới?)
thì ý nghĩa, sắc thái biểu cảm và giọng điệu của
hai câu thơ và của bài thơ sẽ thay đổi ntn?
- Hai câu sửa chỉ còn lại là hai câu miêu tả kết hợp
với tự sự thuần tuý
- Hai câu cuối : Giọng điệu bi hài của câu thơ đầy
kịch tính :
+ Làng quê chỉ còn nhi đồng ra đón
+ Những người cùng tuổi với nhà thơ nay chẳng
còn ai (Đỗ Phủ viết : … 70 tuổi xưa nay hiếm)
+ Trở về quê mà lại bị “ xem như khách ”
+Các em nhi đồng vui cười niềm nở tiếp đón
?Sau khi học xong bài thơ, em có cảm nhận gì về
ý nghĩa nhan đề của bài thơ?
- Một vị đại thần, 86 tuổi từ giã Kinh đô trở về quê
hương đáng trân trọng
- Không chủ định làm thơ ngay lúc đặt chân tới
quê nhà
- Chính sự thay đổi về hình dáng, tuổi tác và đặc
biệt là sự thay đổi của quê hương đã bật ra tứ thơ
tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực và
bất cứ lúc nào nhà thơ cũng cần và có thể thổ lộ
? Nêu ý nghĩa văn bản?
? Tổng kết giá trị ND, NT của bài thơ
- NT: phép đối tài tình, n/t MT,TS qua đó thể
hiện t/c…
- ND: t/c quê hương chân thành sâu nặng của
một người xa quê lâu ngày nay trở về quê cũ
H: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
KT động não
1 Lựa chọn câu trả lời đúng nhất?
Nội dung chính của bài thơ :
A : Nỗi khổ của bản thân vì căn nhà tranh bị gió
thu phá nát
B : Tình quê hương của một người sống xa nhà
trong đêm thanh tĩnh
C : Tình quê hương thắm thiết của một người sống
b Hai câu cuối:
Tình huống nghịch lí: bị coi làkhách tại quê nhà
Giọng điệu bi hài, tình cảmngậm ngùi
*Nhan đề
“ Ngẫu nhiên viết ”: Tình yêuquê hương sâu nặng, thườngtrực”
c, Ý nghĩa văn bản:
Tình quê hương là một trongnhững tình cảm lâu bền vàthiêng liêng nhất của conngười
Trang 16xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới đặt
chân trở về quê cũ
D : Cả ba nội dung trên
2 Hãy hát một giai điệu về TQH mà em thích nhất
4 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND và nghệ
thuật bài thơ
- Tình cảm với QH của LB và HTC biểu hiện qua hai bài thơ…có gì
giống nhau, khác nhau?( sử dụng kĩ thuật động não)
5 HDHB:
- Học kỹ bài, học thuộc lòng bài thơ
- Làm BT trong SGK
- Soạn bài: “Bài ca…”
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012
Tiết 39 : TỪ TRÁI NGHĨA
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 KT: Củng cố, nâng cao KT về từ TN; thấy được t/d của việc sử dụng các cặp từ TN;
2 KN: Nâng cao kỹ năng sử dụng từ trái nghĩa;
KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng TTN phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; KN giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia
sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các từ TN;
3.TĐ: Vận dụng KT đã học vào thực tế nói, viết
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Phân tích t/h mẫu để hiểu cách dùng TTN, thực hành có h/d:
sử dụng TTN theo những t/h cụ thể
2 Phương tiện:
1 GV : Soạn GA, SGK, SGV NV 7, Từ điển ngữ nghĩa tiếng Việt
Bảng phụ, phiếu HT
2 HS : Tìm hiểu bài theo SGK
Trang 17G: Giới thiệu bài bằng cách nêu yêu cầu, nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
?Đọc lại hai bản dịch thơ “ Cảm nghĩ trong…”
và bản dịch thơ “ Ngẫu nhiên…” của Trần
Trọng San Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu
học, tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản
dịch đó?
?Các cặp từ TN ấy dựa trên 1 c/s chung nào?
?Từ trái nghĩa với từ “ già ” trong trường hợp
“rau già ”, “ cau già ”?
G: già là từ nhiều nghĩa
-> Đại diện nhóm lên chữa
-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần
- trẻ - già : cơ sở chung là tuổi tác
- đi - trở lại: c/s chung là sự dichuyển rời khỏi nơi x/f hay quayt/lại nơi x/f
- Già - non : cơ sở chung là độtrưởng thành của thực vật
tạo các h/a tương phản, gây ấntượng mạnh
2.Kết luận: GN 2 (SGK, 128) III Luyện tập:
- Tươi- ươn; tươi- héo
- Yếu- khỏe; yếu- giỏi
- Xấu- đẹp; xấu- tốt Bài 3:
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗtrống
4 Củng cố:
Trang 18- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu k/niệm, sử
dụng TTN
- Bài tập bổ sung: Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí…
Tìm cặp từ TN trong câu trên, tách các từ đó ra khỏi văn cảnh thì có TN
không, mỗi từ trái nghĩa với từ nào? ( sử dụng kĩ thuật động não)
5 HDHB:
- Học kỹ lý thuyết
- Làm BT trong SGK, SBT
- Sưu tầm câu thơ, văn có dùng cặp từ trái nghĩa
- Chuẩn bị bài: Từ đồng âm.
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày giảng: /10/2012 Tiết 40: LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS : - KT: Rèn kỹ năng nói theo chủ đề biểu cảm - KN: Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý KN giao tiếp: trình bày cảm nghĩ trước tập thể; thể hiện sự tự tin - TĐ: ý thức học tập bộ môn, tác phong nhanh nhẹn, mạnh dạn trước tập thể B Phương pháp- Phương tiện: 1 Phương pháp: Phân tích t/h cần t/bày cảm nghĩ, thực hành giao tiếp trong hoàn cảnh 2 Phương tiện: 1 GV : Soạn GA, SGK, SGV NV 7 , một số bài văn mẫu
2 HS : Chuẩn bị bài ở nhà theo tổ (Đề văn SGK, 129)
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
G: Giới thiệu bài bằng cách nêu yêu cầu, nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
I Chuẩn bị :
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo-những
Trang 19G: hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài
luyện nói
H: Hoàn chỉnh lại dàn ý theo đề đã
phân công( không viết thành văn)
K/năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
G: lưu ý HS cần có lời thưa gửi mở
đầu, kết thúc cho phù hợp
(- Mở đầu : Thưa cô, thưa các bạn…
- Kết thúc : Xin cảm ơn thầy cô và các
bạn đã chú ý lắng nghe…)
Trình bày theo d/ý, không đọc bài; mắt
hướng về các bạn, nói vừa đủ nghe
H: Tổ trưởng chỉ định từng bạn t/b;
các bạn n/xét, bổ sung
G: Theo dõi, uốn nắn cho từng nhóm
H: - Mỗi tổ cử một HS đại diện trình
bày dựa trên dàn ý đã lập
- Ý 2 : Thái độ k/ trọng, biết ơn thầy cô
- Ý 3 : Kỷ niệm sâu sắc nhất
- Ý 4 : Tôn vinh thầy cô giáo
Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn
(có thể cụ thể hơn : Cảm nghĩ về một tấm gương học giỏi, vượt khó)
- Ý 1 : Nêu được hoàn cảnh k/k của bạn
II Luyện nói trước nhóm:
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo-những
người lái đò đưa các thế hệ trẻ cập bến tương lai
Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn
Đề 4 Cảm nghĩ về một món quà em nhận
được thời thơ ấu
III.Luyện nói trước lớp:
4 Củng cố:
Trang 20- GV sử dụng kĩ thuật động não để HS đọc bài th/ khảo (SGK-130);
Tìm hiểu trong bài này, t/g đã kể những k/n gì, qua đó nêu lên những cảm nghĩ gì?
5 HDHB:
- Hoàn thành bài, tập nói lưu loát các đề còn lại
- Xem trước “Các yếu tố biểu cảm”
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Tuần 11: Ngày soạn: 4/10/2012 Tiết 41: Ngày giảng: / /2012
ĐỌC THÊM:
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)
Đỗ Phủ
-A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- KT: Cảm nhận được lòng nhân đạo, vị tha của Đỗ Phủ, thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, bước đầu cảm nhận bút pháp hiện thực, giọng trầm uất của nhà thơ trứ danh này
- KN: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu phân tích bản dịch thơ trữ tình tự sự
Kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày cảm nhận về tâm hồn,tình cảm của nhà thơ; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích ND, NT và ý nghĩa văn bản
- TĐ: Giáo dục HS ý thức trân trọng, yêu quý nhà thơ Đỗ Phủ
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa
2 Phương tiện:
- GV : Soạn G/A, tham khảo: NV7 nâng cao, Bình giảng văn 7
- HS : Soạn bài, đọc và tìm hiểu văn bản
C Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài “Ngẫu nhiên về quê”(Hạ Tri Chương)
So sánh điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện tình cảm nhớ quê hương của Lý Bạch và Hạ Tri Chương?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động…
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khám phá- kết nối
G: Đọc, giọng kể, tả b/lộ c/x buồn …
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc:
Trang 21H: Đọc bài thơ
?Giới thiệu đôi nét về t/g (SGK-132)
G: Lưu ý thêm vài nét về nhà thơ
G: giới thiệu về thể thơ
Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
? Nêu giá trị hiện thực bài thơ?
? Hiện thực tác phẩm được thể hiện qua
những sự việc nào?
? Nhận xét bút pháp tả thực trong thơ?
? Tình cảm của nhà thơ biểu hiện như
thế nào? Nhà thơ đã ước mơ điều gì?
? Nhận xét phương thức biểu đạt trong
bài thơ?
? Nêu ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 3:
?TK những nét chính về ND, NT của
bài?
* Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK, 134)
2 Tìm hiểu chú thích: a.Tác giả, tác phẩm: *Tác giả:(721 - 770) Có một t/g ngắn làm quan nhưng gần như suốt đời sống trong cảnh đau khổ, bệnh tật *Tác phẩm: Thể thơ : cổ thể b Từ khó: SGK-132 II Đọc - hiểu văn bản: *Kiểu VB và PTBĐ: Biểu cảm 1 Nội dung: *Giá trị hiện thực: Tái hiện lại tình cảnh của kẻ sĩ nghèo trong đêm mưa tháng tám: gió thu thổi bay mái nhà tranh, lũ trẻ con cướp tranh chạy, nhà dột, nhà thơ không ngủ được - Bút pháp tả thực, khắc họa bức tranh về cảnh ngộ người nghèo khổ * Giá trị nhân đạo: - Thấm thía sâu sắc nỗi thống khổ của người nghèo - Ước mơ về ngôi nhà
2 Nghệ thuật: - Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm 3 Ý nghĩa văn bản: Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ, cùng cực *Ghi nhớ :(SGK, 134) 4 Củng cố, HDHB: - Ôn tập các văn bản trữ tình DG, thơ trung đại đã học từ bài 4 đến bài 10- chẩn bị cho KT 1 tiết Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Ngày soạn:2/ 10/2012 Ngày giảng: / /2012
Tiết 42 : KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt
- KT: Học sinh thuộc lòng các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4đến bài 10 Nắm được nội dung cơ bản về tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bảnđó
- KN: Rèn kỹ năng làm bài
Kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng đặt mục tiêu để hoàn thành bài KTtheo yêu cầu, kỹ năng ra quyết định lựa chọn kiến thức phù hợp để làm bài;
- TĐ: GD học sinh ý thức học tập bộ môn, làm bài nghiêm túc, cố gắng
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Thực hành vận dụng kiến thức theo yêu cầu
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Sau phút chia li, qua đèo ngang
- Sông núi nước Nam; xa ngắm thác núi Lư
- Bạn đến chơi nhà; cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
II Ma trận đề
Chủ đề
Các cấp độ tư duyNhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Xác định thể loại các văn
bản
C1 1
C3 2,5
24,5
4 Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh
C52,5
12,5
1
2 4
12,5
12,5
5
10
III Đề bài:
Trang 23Câu 1 Xác định thể loại văn bản (1 điểm)
- Sau phút chia li;
- Qua đèo ngang
- Sông núi nước Nam
- Xa ngắm thác núi Lư
Câu 2 Tìm những chi tiết trong truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”.
Ở phần Thủy chia tay với lớp học và cô giáo, chi tiết nào khiến em cảm động nhất?
Câu 3 Nhận xét về cảnh tượng đèo ngang và tâm trạng của bà Huyện Thanh
Câu 4 So sánh cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” và bài
“Qua đèo Ngang” (2 điểm)
Câu 5 Phân tích phép đối trong bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của
Lí Bạch để thấy rõ tình yêu quê hương của tác giả (2,5 điểm)
(Đề bài phôtô kèm theo giáo án.)
Câu 1 Thể thơ (1 điểm)
- Sau phút chia li: Song thất lục bát
- Qua đèo ngang: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Sông núi nước Nam: Thất ngôn tứ tuyệt
- Xa ngắm thác núi Lư: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2 Những chi tiết cảm động (2 điểm)
- Thủy về quê ra chợ bán hoa quả khôngcòn đi học
- Cô giáo trao cho Thủy sổ và bút
- Hai anh em Thành và Thủy đi ra khỏi trường, nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật
-> Hình ảnh gây xúc động : Thủy về quê bán hoa quả để kiếm sống
Câu 3 Cảnh đèo Ngang (2,5 điểm)
- Thoáng đãng và heo hút, thấp thoáng
Trang 24có sự sống con người Nhà thơ thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà và nỗi buồn côliêu
Câu 4 Cụm từ “ ta với ta” trong hai bài
thơ: (2 điểm)
- Qua đèo Ngang: Chỉ một mình tác giả
tự nói với lòng mình
- Bạn đến chơi nhà: Có hai người, bạn
và nhà thơ cùng nhau tâm sự tri kỷ
Câu 5 Phép đối (2,5 điểm)
Cử đầu >< đê đầuVòng minh nguyệt >< tư cố hương
- Ngắm trăng suy tư lòng nhớ về quê hương tha thiết
- Cử đầu: Hướng ngoại
- Đê đầu: Hướng nội-> lòng trĩu nặng tâm tư
Ngày soạn:2/ 10/2012 Ngày giảng: / /2012
Tiết 43 : TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 25A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- KT:Hiểu được thế nào là từ đồng âm, biết cách xác định nghĩa của từ đồng
âm, p/biệt từ đ/a với hiện tượng nhiều nghĩa của từ
- KN: Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đ/âm;
KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ đ/âm phù hợp với thựctiễn giao tiếp của bản thân; KN giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận vàchia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các từ đ/âm
-TĐ: Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượngđồng âm
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Phân tích t/h mẫu để hiểu cách dùng từ đ/âm, thực hành cóh/d: sử dụng từ đ/âm theo những t/h cụ thể
Hoạt động 1: Khởi động (GV giới thiệu)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
?Hai từ “ lồng ” trên có đ/điểm gì về âm
thanh và nghĩa ?Nghĩa của 2 từ đó liên quan
gì với nhau không?
?Từ ví dụ trên, em hãy rút ra khái niệm thế
nào là từ đồng âm?
* BT nhanh : Giải nghĩa các cặp từ đồng âm
sau :
“ Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò ”
…
Âm thanh: giống nhauNghĩa: khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Hai từ đồng âm2.Kết luận:
* Ghi nhớ 1 (SGK, 135)
II Sử đụng từ đồng âm
1.Bài tập: (SGK, 135)
Trang 26?Dựa vào đâu mà em phân biệt được nghĩa
của hai từ “ lồng ” trong các câu văn trên?
Ngữ cảnh từ loại
?Câu “ Đem cá về kho ” nếu tách khỏi ngữ
cảnh thì từ có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em
hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở
-> Đại diện nhóm lên chữa
-> Nhận xét, sửa chữa nếu cần
* Phân biệt nghĩa của từ đ/âm: dựa vào ngữ cảnh
2.Kết luận:
*Ghi nhớ 2 (SGK, 136) III Luyện tập
BT1 (SGK, 136)
- Cao : cao thấp, cao dán
- Ba : ba con mèo, ba của con
- Tranh : bức tranh, tranh giành
- Sang : giàu sang, sang chơi
Trang 27************************************************
Ngày soạn:2/ 10/2012 Ngày giảng: / /2012
Tiết 44 : CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ
TRONG VĂN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- KT: Hiểu được vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và
có ý thức vận dụng đúng ;
- KN: Luyện tập vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm;
Kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy, sáng tạo phân tích một số VB cụ thể
để rút ra vai trò, yêu cầu của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm ;
- TĐ: Vận dụng KT đã học vào làm văn biểu cảm
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: - Vấn đáp, phân tích tình huống
2 Phương tiện:
- GV : Soạn G/A, tham khảo: NV7 nâng cao
- HS : Chuẩn bị bài: đọc trước các ĐV, suy nghĩ, trả lời các câu hỏitrong SGK
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: kết hợp trong giờ
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động (GV giới thiệu)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
H: đọc VB: Bài ca nhà tranh
?Hãy chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong
bài thơ trên và nêu ý nghĩa của chúng đối
với bài thơ?
Trang 28?Em hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu
tả trong đoạn văn và cảm nghĩ của tác
giả?
?Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì
yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay
không?
?Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm
hồi tưởng Hãy cho biết tình cảm đã chi
- Tả cảnh mùa thu : trời, gió…
- Kể, tả việc gió thu thổi mạnh làm bay
ba lớp mái nhà tranh …
+ Tranh bay sang sông rải khắp bờ
+ Cái treo tót trên ngọn cây trong rừng xa
+ Mảnh lại lộn vào mương sa
- Kể việc bọn trẻ con cướp tranh và tâm
trạng ấm ức của chủ nhà:
+ Xô trước mặt để giật tranh
+ Chạy tuốt vào luỹ tre
+ Chủ nhà sức yếu, già, bệnh tật không
đuổi kịp, gào khản cổ, khô miệng cũng
chẳng được, bất lực đành chống gậy quay
về
- Tả, kể cảnh mưa dột vào ngôi nhà và
cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ
+ Gió lặng, mây đen kịt bầu trời…
- Ước mơ của tác giả
H: Xung phong trình bày
- Bố đi chân đất, đi sớm về khuya
*Cảm nghĩ của tác giả: Bố ơi!
Yếu tố tự sự + miêu tả làm nền tảngcho cảm xúc được bộc lộ
(MT, TS trong hồi tưởng, do t/cảm chiphối, góp phần khêu gợi cảm xúc chongười đọc)
2 Kết luận: Ghi nhớ(138)
II Luyện tập BT1 (SGK, 138)
Kể lại bằng văn xuôi biểu cảm
4 Củng cố:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND ghi nhớ
Trang 29- Bài tập bổ sung: Phân biệt bài văn MT với yếu tố miêu tả trong vănbiểu cảm ; bài văn TS với yếu tố tự sự trong văn biểu cảm.
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về TPVH
Rút kinh nghiệm:
- KN: Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét NT đặc sắc của bài thơ;
Kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày cảm nhận về tâm hồn,tình cảm của nhà thơ; kĩnăng tư duy, sáng tạo phân tích ND, NT và ý nghĩa văn bản;
- TD: Giáo dục HS tình cảm kính yêu Bác Hồ-Lãnh tụ vĩ đại của DTVN; tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đối chiếu so sánh, phân tích cắt nghĩa
2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài ca thu phá”? Nêu cảm nhận
chung của em về bài thơ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 30Cảnh khuya, Rằm tháng giêng là 2 bài thơ của Bác Viết ở chiến khu Việt Bắc,
những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 2 bài thơ đều là sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên, cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.Mỗi bài có vẻ đẹp riêng…
?Giới thiệu đôi nét về tác giả HCM và
hoàn cảnh sáng tác của cả bài thơ?
G: g/t ảnh chân dung NAQ, HCM đặc
biệt ảnh Bác làm việc tại Việt Bắc
?Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
? Bài thơ được làm theo thể nào?
Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của
một số từ khó (SGK)
Kĩ thuật hỏi và trả lời
?Kiểu VB và PTBĐ của bài?
H: đọc hai câu thơ đầu
?Hai câu đầu bài thơ TG cho ta biết
điều gì?
?Qua câu thơ đầu, em nghe thấy âm
thanh gì và hình dung hình ảnh được
gợi ra trong câu thơ thứ 2 ntn?
? Phân tích NTMT của t/g ở 2 câu thơ?
G: liên hệ với những câu thơ trong
CPN:Trăng dãi nguyệt,…
… , hoa nguyệt trùng trùng.
?Nguyễn Trãi trong bài “ Côn sơn ca ”
đã so sánh “ tiếng suối… ” Ở đây, tác
giả lại so sánh tiếng suối với tiếng hát
Theo em, sự khác biệt này có ý nghĩa gì
*Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
ấm cuộc đời
- Hình ảnh: “Trăng lồng cổ thụ bóng
lồng hoa ” Điệp từ “ lồng ”
Bức tranh lung linh, ấm áp, hoà hợpquấn quýt
b Tâm trạng của tác giả
- “ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Trang 31H: đọc hai câu thơ cuối
?Em cảm nhận được điều gì ở 2 câu
cuối bài thơ?
?Trong hai câu thơ cuối bài, em thấy có
từ nào được lặp lại? Việc sử dụng từ
ngữ này có tác dụng gì trong việc diễn
tả tâm trạng của nhà thơ?
?Qua sự chưa ngủ của Bác, ta có thể
hiểu thêm điều gì về tâm hồn, tính cách
của Người?
GV bình:…
?Nét đặc sắc về ND và NT của bài thơ?
? Nêu ý nghĩa văn bản?
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà ”
- Điệp ngữ : “ Chưa ngủ ” mở ra hai phíacủa tâm trạng 1 con người: rung động,say mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnhrừng Việt Bắc, thao thức lo cho vận mệnhcủa ĐN
thể hiện sự hoà hợp, thống nhất chấtnghệ sĩ và chiến sĩ, cổ điển và hiện đại
?Nhắc lại đôi nét về tác giả HCM
? Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
G: g/t ảnh chân dung NAQ, HCM đặc
biệt ảnh Bác làm việc tại Việt Bắc
? Bài thơ được viết theo thể thơ quen
thuộc nào? Dựa vào đâu em biết được
H: đọc 2 câu thơ đầu
?Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Nhận xét
của em về hình ảnh không gian và cách
miêu tả không gian ở hai câu thơ này?
- Hai câu đầu: vẽ ra một khung cảnh
không gian cao rộng bát ngát, tràn đầy
ánh sáng và sức sống mùa xuân trong
*Thể thơ
- Phiên âm: Thất ngôn tứ tuyệt
- Dịch thơ: Lục bátb.Từ khó:
Giải thích yếu tố HV (SGK, 140)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Kiểu VB và PTBĐ: Biểu cảm(MT)
2 Phân tích:
a Hai câu đầu: tả cảnh trăng đêm rằm
- Câu 1: mở ra khung cảnh bầu trời caorộng, trong trẻo nổi bật lên vầng trăngtròn đầy tỏa sáng
- Câu 2: vẽ ra một không gian xa rộng,bát ngát như không có giới hạn,consông, mặt nước tiếp liền với bầu trời
- Điệp từ xuân tô đậm vẻ đẹp và sức
Trang 32đêm rằm tháng giêng.
? Câu 2 có gì đặc biệt về từ ngữ và đã
gợi vẻ đẹp của không gian đêm rằm
tháng giêng như thế nào?
G: Cách miêu tả không gian ở đây cũng
giống như trong thơ cổ phương Đông:
chú ý đến toàn cảnh không tả tỉ mỉ chi
tiết các đường nét
? Phân tích hình ảnh con người thể hiện
ở hai câu cuối
G: liên hệ tới câu thơ: “Dạ bán chung
thanh đáo khánh thuyền” trong bài
“Phong Kiều dạ bạc”
Bài thơ sử dụng nhiều chất liệu cổ thi
nhưng vẫn là một sáng tạo nghệ thuật
đặc sắc của HCM, mang vẻ đẹp sức
sống và tư tưởng của thời đại mới
?Bài thơ được viết trong những năm đầu
rất khó khăn của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp Bài thơ đó đã biểu
hiện tâm hồn và phong thái của Bác ntn
trong hoàn cảnh ấy?
Bài thơ được viết trong những năm đầu
rất khó khăn của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp - đầu năm 1948
sau chiến thắng Việt Bắc Đặt trong
hoàn cảnh ấy ta càng thấy rõ sự bình
tĩnh, chủ động, lạc quan của vị lãnh tụ
Mặc dù ngày đêm lo nghĩ việc nước,
nhiều đêm không ngủ nhưng không phải
vì thế mà Người quên rung cảm trước vẻ
đẹp một đêm trăng rằm…
? Nêu ý nghĩa văn bản?
? Tóm tắt lại giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
H: nhắc lại những ý chính trong ghi nhớ
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS luyện tập ở nhà
sống mùa xuân tràn ngập đất trời
b Hai câu sau: hình ảnh con người
- Bàn việc quân
- Trở về trên con thuyền chở đầy ánhtrăng
phong thái ung dung lạc quan phơi phới
- Rung cảm tinh tế, say mê trước vẻ đẹpthiên nhiên
- Hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ vàcác đồng chí sau khi bàn việc quân trở
Trang 33- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để học sinh nêu ND và nghệ thuật
Tiết 48 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 34A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về những phần đã học
- KN: Rèn kỹ năng vận dụng kt đã học vào làm các bài tập theo yêu cầu, kỹnăng trình bày bài;
Kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng đặt mục tiêu để hoàn thành bài KTtheo yêu cầu, kỹ năng ra quyết định lựa chọn kiến thức phù hợp để làm bài;
- TĐ: GD ý thức tự giác, nghiêm túc, cố gắng làm bài
B Phương pháp- Phương tiện:
1 Phương pháp: Thực hành vận dụng kiến thức theo yêu cầu
- Từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
III Ma trận
Chủ đề
Các cấp độ tư duyNhận biết Thông hiểu Vận dụng
1
C1.b2
C4.b1
12
12
5
10
IV Đề
Trang 35Câu 1 a Từ láy có mấy loại? Cho ví dụ minh họa (1 điểm)
b.Trong các từ láy sau, từ láy nào có sự giảm nghĩa, từ láy nào tăng nghĩa,
so sánh với nghĩa gốc: Trăng trắng; trắng trẻo; xanh xanh; xanh xao; nho nhỏ; nhỏnhắn; san sát; sát sàn sạt (2 điểm)
Câu 2 Tìm từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt: Quốc, sơn, hà, thủy.
Câu 5 Cho tiếng “thuốc” tạo từ ghép (2 điểm)
a Chỉ công dụng của thuốc
b Chỉ xuất xứ của thuốc
c Chỉ màu sắc của thuốc
d Chỉ cách dùng thuốc
V Đáp án- Thang điểm:
Câu 1 a Từ láy có 2 loại : (1 điểm)
+ Từ láy toàn bộ: Xinh xinh
+ Từ láy bộ phận: Nhấp nhô
b So với nghĩa gốc: (2 điểm)
- Từ láy có sự giảm nghĩa: trăng trắng, xanh xanh, nho nhỏ, san sát
- Từ láy có sự tăng nghĩa: trắng trẻo, xanh xao, nhỏ nhắn, sát sàn sạt
Câu 2 Từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt
- Quốc: Quốc gia, Quốc kì
- Sơn: Sơn lâm, Sơn dương
- Hà: Sơn hà, băng hà
- Thủy: Thủy thủ, thủy triều
Câu 3 Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa khác xa nhau không liên quan gì với nhau (Học sinh cho ví dụ)
- Từ nhiều nghĩa là một từ có nhiều nghĩa khác nhau Trong văn cảnh khác nhau, nghĩa đó được hiểu khác nhau (Học sinh cho ví dụ)
Câu 4 a Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.(1 điểm)
b - Từ đồng nghĩa: bé = nhỏ; thắng = hơn; chăm chỉ = siêng năng;
Trang 36a Chỉ công dụng của thuốc: Thuốc ho, thuốc bổ
b Chỉ xuất xứ của thuốc: thuốc tây, thuốc Nam
c Chỉ màu sắc của thuốc: thuốc đỏ, thuốc tím
d Chỉ cách dùng của thuốc: thuốc uống, thuốc chích
Ngày soạn: 2/11/2012 Ngày giảng: / /2012
Tuần 13:
Tiết 49 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- KT: Củng cố những kiến thức về văn biểu cảm đã học, tự nhận ra năng lực
viết văn của mình và tự sửa lỗi
- KN: Luyện kỹ năng làm văn BC, chữa lỗi sai về dùng từ, đặt câu, diễn đạt;
Kỹ năng nhận thức, kỹ năng lắng nghe tích cực;
- TĐ: Ý thức cố gắng, nghiêm túc , học tập bạn bè
B Phương pháp- Phương tiện:
1 PP: vấn đáp, thảo luận
2 PT: CB của GV: - Bài làm học sinh đã được chấm kỹ
- Bảng phụ ghi các lỗi tiêu biểu trong bài của HS
CB của HS: - Xem lại KT văn BC
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.
3 Bài mới :
Trang 37Hoạt động 1: Khởi động
Nhắc lại đề TLV số 2 theo trí nhớ của em
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá- kết nối
KT động não
?Trình bày yêu cầu của đề
?Với đề văn này, em sẽ tìm ý ntn?
H: hình dung cụ thể đối tượng: đ/điểm, mối
quan hệ với con người -> đem lại cảm xúc suy
nghĩ gì…
? Lập thành dàn ý ntn?
H: đối chiếu những y/c của bài với bài làm của
mình nêu ra những điểm đã làm được, những
điểm chưa làm được
GV nhận xét về ưu và khuyết điểm của HS
(II) TB: t/b cảm xúc, suy nghĩ vềhoa
a Miêu tả đặc điểm nổi bật củahoa cảm xúc, suy nghĩ
b Cảm xúc, suy nghĩ : hoa gắn
bó với đời sống con người vàriêng em…
c Cảm xúc , suy nghĩ : hoa gắnvới kỷ niệm
(III) Kết bài: t/c của em với hoa
II Nhận xét chung:
1 Ưu điểm:
Phần lớn bài viết tỏ ra nắm vữngđược yêu cầu của đề, bộc lộ đượct/c, suy nghĩ về 1 loài hoa cụ thểqua 1 số hình ảnh, chi tiết có ýnghĩa;
- Bố cục rõ ràng
- Văn viết khá mạch lạc, có hìnhảnh, cảm xúc chân thành
2 Tồn tại:
- Còn một số bài nội dung viếtcòn quá sơ sài, c/xúc còn mờnhạt, chung chung
- Chưa xác định rõ yêu cầu củabài nên có bài thiên về tả hoặc kể
- Một số bài diễn đạt lủng củng,dùng từ chưa chính xác, sai chính
tả nhiều
III Chữa bài:
Trang 38Hoạt động 3:
GV: Ghi các lỗi tiêu biểu mà học sinh mắc phải
lên bảng phụ
HS: Phát hiện và sửa lỗi
*Sửa lỗi tiêu biểu:
- Gíao viên vào điểm
- Đọc, sửa lỗi trong bài
- Ôn lại: Văn BC CBB: Cách làm bài văn BC về TPVH
Rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn: 2 /11/2012
Trang 39Ngày giảng: / /2012
Tiết 50 : THÀNH NGỮ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- KT: Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ (TN)
- KN: Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các TN phù hợp với thực tiễn g/t; KN giao tiếp: t/bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân về cách sử dụng các TN
- TĐ: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B Phương pháp- Phương tiện:
1 PP: Phân tích các t/huống mẫu để hiểu cách sử dụng các TN
2 PT: GV : Soạn GA, kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, bảng phụ
G: Giới thiệu bài bằng cách nêu yêu cầu, nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
?Có thể thay đổi, thêm bớt một vài từ trong
cụm từ này được không? Vì sao?
?Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm
từ được không? Vì sao?
-Tổ hợp từ cố định, khó thay đổi
? Các cụm từ lên thác xuống ghềnh, nhanh
như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói như
+ Không thay đổi vị trí các từ vìđây là trật tự cố định (nếu đổi thì ýnghĩa khác đi)
Trang 40- Đi guốc trong bụng
? Nghĩa của những thành ngữ N1được hiểu
như thế nào? Khác gì với cách hiểu nghĩa của
những TN N2?
- Nhóm 1: nghĩa trực tiếp suy ra từ nghĩa đen
- Nhóm 2: nghĩa hàm ẩn, thông qua một số
? Xác định vai trò ngữ pháp của TN trong các
câu đó? Phân tích cái hay của việc dùng TN
trong 2 câu đó?
G: Nói bằng TN là cách nói ngắn gọn, hàm
súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao
? TN có vai trò ngữ pháp gì trong câu?
- Bảy nổi ba chìm: Vị ngữ- long
đong phiêu bạt diễn đạt một cáchhình ảnh hàm súc nỗi khổ củangười phụ nữ trong xã hội phongkiến
- Tắt lửa tối đèn : Phụ ngữ của CDT
– khó khăn hoạn nạn -> d/đ 1 cáchh/ảnh, biểu cảm những khó khănhoạn nạn
Ý nghĩa cô đọng, hàm súc, cótính hình tượng, biểu cảm cao.2.Kết luận:
* Ghi nhớ 2: (SGK, 144)
III Luyện tập BT1 (SGK, 145)
a sơn hào hải vị: Các sản phẩm,
món ăn quý hiếm
nem công chả phượng: Các sản
phẩm, món ăn quý hiếm
b khỏe như voi: rất khỏe
tứ cố vô thân: không có ai thân
thích ruột thịt