Quyền tự do sử dụng sức lao động của công dân được thể hiện : quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, tìm kiếm công việc, nơi làm việc phù hợp với nhu cầu ; tự do học nghề, nâng cao trình độ n[r]
Trang 1HỌC KÌ 1Nga
- Nêu được thế nào là chí công vô tư
- Nêu được biểu hiện cảu chí công vô tư
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư
2 Về kĩ năng
Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày
3 Về thái độ
Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định
- Động não
- Phân tích
- Thảo luận nhóm
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Nêu vấn đề - Phân tích - Đàm thoại
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra viết cả lớp về GD TTATGT )
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa và sự cần thiết và tác dụng
của phẩm chất chí công vô tư để vào bài
- Vậy chí công vô tư là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như
thế nào ? Vì sao trong cuộc sống mọi người cần phải chí công
vô tư ? Làm thế nào để có được phẩm chất đạo đức này ? Lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa chí công vô 1 Chí công vô tư :
Trang 2tư
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm, ý nghĩa chí công vô
tư
*Phương pháp: Thảo luận
GV: Kể cho HS nghe câu chuyện “Chuyện với người cháu gần
nhất của Bác Hồ” NXB Thanh niên 2008
Cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Trong công việc, Bác Hồ giải quyết như thế nào?
- Bác Hồ làm gì với lợi ích chung của đất nước?
- HS: Đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung
- Vậy, chí công vô tư là gì?
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế
*Mục tiêu:
Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với
phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật
sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân
biệt rõ giữa việc kiên trì phấn đấu để đạt được lợi ích cá nhân
một cách chính đáng với tự tư tự lợi
*Phương pháp: Đàm thoại, xử lí tình huống.
*Cho HS làm bài tập1/ SGK/ Trang 5, theo nhóm nhỏ (2HS):
( Chí công vô tư : d, e : vì giải quyết công việc xuất phát từ lợi
ích chung
Không chí công vô tư : a, b, c, đ : Vì xuất phát từ lợi ích cá
nhân, do tình cản riêng tư chi phối -> giải quyết công việc thiên
lệch, không công bằng ).
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó GV nhận xét và chỉ
cho HS thấy rõ rằng :
+ Nếu một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài
năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để
đem lại lợi ích cho cá nhân ( mong muốn làm giàu, đạt kết qủa
cao trong học tập, thành, mong muốn thành đạt … ) thì đó không
phải là biểu hiện của hành vi không chí công vô tư.
+ Có những người khi nói thì có vẻ chí công vô tư, song trong
hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm
riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc … Đó chỉ là
những kẻ đạo đức giả ( giả danh chí công vô tư ).
* GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc
sống, giúp HS đưa ra những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ).
* Sau đó GV cho HS chốt lại những biểu hiện chí công vô tư,
- Là phẩm chất đạo đức của con người
- Là sự công bằng, không thiên vị, giảiquyết công việc dựa trên lẽ phải, xuấtphát từ lợi ích chung
- Được mọi người kính trọng, tin cậy
Trang 3những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.
( Có thể tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức )
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu biện pháp rèn luyện
*Mục tiêu: Giúp HS biết cách rèn luyện chí công vô tư
*Phương pháp: Xử lí tình huống, phân tích
GV: Cho HS xử lí các tình huống sau:
- Nhìn thấy chú cảnh sát giao thông nhận hối lộ của người đi
đường phạm luật
- Bạn lớp trưởng nói đúng nhưng bị nhiều bạn phản đối
HS: Trình bày ý kiến
GV: Đề trở thành người chí công vô tư HS cần phải làm gì?
4/ Củng cố
a/ Bài 1/ SGK
b/ Bài 2/ SGK
* GV kết luận toàn bài :
Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước hiện nay, chúng ta
rất cần có những con người có phẩm chất đạo đức “ Chí công vô
tư “ Vì như vậy tài sản nhà nước, tài sản nhân dân và sức lao
động của con người mới được nâng niu, giữ gìn bảo vệ, không bị
thất toát, hư hỏng, không bị lợi dụng.
Thực hiện tốt Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” Là HS chúng ta cần phải quyết
tâm rèn luyện phẩm chất đạo đức này để xứng đáng là những
chủ nhân tương lai của đất nước.
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 )
- Làm bài tập 3/ SGK / Trang 6
- Sưu tầm TN-CD về phẩm chất chí công vô tư
b/ Chuẩn bị bài 2 : Tự chủ.
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
Ngày tháng năm 2012 Ký duyệt
Nga
̀y soạn: 09/08/2012
Tuần: 2 Tiết: 2
Trang 4BÀI 2 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tự chủ
- Nêu được biểu hiện của con người có tính tự chủ
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ
2 Về kĩ năng
Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt
3 Về thái độ
Có ý thức rèn luyện tính tự chủ
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng thể hiện sự tư tin
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
- Thảo luận nhóm
- Giải quyết tình huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 5 / STH / 6 : Em hãy nêu hành vi biểu hiện đức tính chí công vô tư và hành
vi biểu hiện tính thiếu chí công vô tư ?
- Theo em những ai cần rèn luyện đức tính chí công vô tư ?
- Em hãy nêu TN – CD về phẩm chất chí công vô tư ?
- Bài tập 8 / STH / 7 : Để rèn luyện đức tính chí công vô tư cần:
a/ Phải có sự hiểu biết, có tri thức để nhận thức đúng, sai b/ Phải có tính ngay thẳng, trung thực, vô tư, dũng cảm
c/ Phải biết dung hòa giữa quyền lợi chung và riêng d/ Không thiên vị, vụ lợi, ích kỷ, chủ quan, không cơ hội, cá nhân đ/ Phải rèn luyện ngay trong học tập, trong gia đình, ngoài xã hội e/ Có thái độ qúy trọng, ủng hộ người chí công vô tư f/ Biết phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng
Trang 53/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu câu ca dao :
Dù ai nói ngã nói nghiêngLòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của câu ca dao trên.
- GV chốt ý và chuyển ý vào bài :
Câu ca dao đó có ý nói khi con người đã có quyết tâm thì dù có bị người
khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng, không thay đổi ý định của mình - Và đó
cũng là một trong những biểu hiện của tính tự chủ
Vậy tự chủ là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như thế nào ? Vì sao
trong cuộc sống mọi người cần phải tự chủ ? Làm thế nào để có được
phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học
hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của tự chủ.
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm, ý nghĩa của tự chủ
*Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 6, 7.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm các câu hỏi gợi ý/ SGK :
+ Đặt vấn đề 1 :
Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì với nỗi
bất hạnh đó ? Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
+ Đặt vấn đề 2 :
N đã từ một HS ngoan đi đến chổ nghiện ngập, trộm cắp như thế nào ? Vì
sao như vậy ?
- Sau khi thảo luận GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*
GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi
Đặt vấn đề 1:
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy, nhiểm HIV/ AIDS
- Bà Tâm đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con, giúp đỡ những người bị
nhiễm HIV/ AIDS khác Vận động gia đình quan tâm giúp đỡ, gần gũi chăm
sóc họ.
-> Bà Tâm là người làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
Đặt vấn đề 2:
- N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe máy
- N trốn học và cuối năm thi trượt tốt nghiệp lớp 9.
- Buồn chán, tuyệt vọng -> hút thử -> Nghiện ngập, trộm cắp.
-> N là người không làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
* Cuối cùng GV chốt ý chín h :
1 Bà Tâm là người đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình
1 Khái niệm :
- Tự chủ là làm chủ bản thân:làm chủ suy nghĩ, tình cảm,hành vi của mình trong mọihoàn cảnh
-> Là một phẩm chất đạo đứcqúy gía
2 Ý nghĩa :
- Giúp con người biết cư xử cóđạo đức, có văn hóa, đứngvững trước những khó khăn,thử thách, cám dỗ, tránh đượcnhững sai lầm
- Góp phần làm cho xã hội tốtđẹp hơn
Trang 6-> Vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình và xã hội.
2 N không làm chủ được tình cảm, hành vi của bản thân
-> Hậu qủa trở thành kẻ nghiện ngập, trộm cắp
GV: Thế nào là tự chủ ? Vì sao cần phải có tính tự chủ ?
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế
*Mục tiêu: GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc
sống
*Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
1 Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã có tính tự chủ chưa ?
( Trước những khó khăn, xíxh mích, xung đột, khi bị bạn xấu rủ rê, lôi
kéo … )
2 Em hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp
( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ) và dự kiến cách ứng xử phù
hợp ?
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy em theo em tính
tự chủ được biểu hiện như thế nào ? Những biểu hiện nào là thiếu tự chủ ?
GV tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức ( Mỡi nhóm cử 2 bạn,
chia ra làm 2 đội – với thời gian là 1 phút - Đội nào ghi được nhiều biểu
hiện đúng là thắng )
- Sau đó GV nhận xét, chốt lại những biểu hiện đúng và chỉ cho HS
thấy rõ rằng :
+ Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tĩnh, tự tin, không nóng nảy, vội
vàng ; khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản ; trong giao tiếp
thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự ; luôn biết tự kiểm tra, đánh gía
hành vi của bản thân và biết tự điều chỉnh, sửa chữa những điều chưa đúng
trong thái độ và cách cư xử ( lời nói, việc làm ).
+ Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất giúp con người có thể
làm chủ được bản thân mình.
* GV giúp HS liên hệ với tính tự tin đã học ở lớp 7 :
- Tự tin là gì ? ( Là tin tưởng vào khả năng của mình, có quan hệ chặt chẽ
với tự lập, tự lực )
- Theo em người luôn luôn hành động theo ý của mình có phải là tự chủ
không ? Vì sao ? ( Không Vì đó là những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực cần
phê phán Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất giúp con người
có thể người tự chủ, nhưng người tự tin cũng cần sự hợp tác, giúp đỡ Điều
đó giúp con người có thêm sức mạnh và học hỏi được nhiều kinh nghiệm )
* GV giới thiệu những tấm gương về tính tự chủ : Cô bé Gấm 6 năm về
trước là cô bé bán khoai, đậu 3 trường đại học – Ngày hôm nay cô bé ấy
đã trở thành một bác sĩ đang công tác tại bệnh viện Thống nhất TP HCM.
Còn biết bao HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn không bi quan, chán nản,
biết vượt lên số phận, vẫn đến lớp và khắc phục khó khăn để học tốt.
3 Rèn luyện :
- Biết suy nghĩ trước và sau khihành động để kịp thời rút kinhnghiệm, sửa chữa
Trang 7HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu cách rèn luyện tự chủ
*Mục tiêu: Giúp HS biết cách rèn luyện tự chủ
*Phương pháp: Thảo luận
* GV hướng dẫn HS thảo luận lớp câu hỏi :
- HS có cần rèn tính tự chủ không ? Vì sao ? Rèn luyện tính tự chủ bằngcách nào ?
- Rèn luyện bằng cách : Biết suy nghĩ trước và sau khi hành động để kịpthời rút kinh nghiệm, sửa chữa
* Cuối cùng GV cho HS đọc lại NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
- Không đồng ý với các ý kiến : c, đ : Vì người có tính tự chủ phải biết tựđiều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình cho phù hợp với những tìnhhuống, hoàn cảnh khác nhau ; không hành động một cách mù quáng haytheo ý thích cá nhân nếu ý thích đó không đúng, không phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội
b/ Bài 2/ SGK/ Trang 8
- Không tán thành việc làm của Hằng
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế những đòi hỏi, mong muốn hưởngthụ cá nhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc làm xấu
c/ Nêu tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ.
* GV kết luận toàn bài : Tự chủ là là một phẩm chất đạo đức, một gía trị
đạo đức qúy gía đối với mỗi người
- Nếu mỗi cá nhân đều có tính tự chủ thì mọi công việc được giao đềuhoàn thành tốt đẹp, góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội vănminh
- Mỗi HS có tính tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường, lớp chúng
ta sẽ luôn là môi trường trong sạch, văn minh, lịch sự
5/ Dặn dò
a/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 7,8 )
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ của bản thân
( Điểm yếu của bản thân – Biện pháp khắc phục )
b/ Chuẩn bị bài 3 : Dân chủ và Kỷ luật
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý :
Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
Nhóm 4, 5, 6 : Câu c, d
Trang 8Ngày tháng năm 2012
Trang 91 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
2 Về kĩ năng
Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể
3 Về thái độ
Có thái độ tôn trong quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ
- Động não
- Thảo luận nhóm
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn - Giải quyết tình huống
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự chủ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ( gia đình, nhà trường, nơi công cộng ) và dự kiến cách ứng xử phù hợp
- Vì sao nói tự chủ là một đức tính quý giá của con người ? Theo em, người luôn luônhành động theo ý mình có phải là người tự chủ không ? Vì sao ?
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
* GV giới thiệu : Vào đầøu năm học các lớp đều tiến hành Đại hội chi đội,
để cùng nhau bàn bạc, đóng góp ý kiến về phương hướng hoạt động của
Chi đội và bầu ra BCH chi đội Việc làm đó, nhằm phát huy được trí tuệ
của tập thể, tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung -> Đó là phát huy tính
dân chủ
- Nhưng muốn Đại hội thành công tốt đẹp đòi hỏi tất cả HS của lớp phải
tham dự đầy đủ, nghiêm túc và tích cực phát biểu ý kiến Đó là tính kỷ
luật
- Vậy, để hiểu hơn về tính dân chủ và tính kỷ luật chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu khái niệm, mối quan hệ dân chủ và kỉ luật
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm, mối quan hệ dân chủ và kỉ luật
*Phương pháp: Thảo luận nhóm, phát vấn
* Cho HS đọc phần Đặt vấn đề/ SGK.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý a/ SGK :
1 Khái niệm :
- Dân chủ : là mọi người được
làm chủ công việc chung : mọi người được biết, được bàn bạc, thực hiện và giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật : là tuân theo những
quy định chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật :
Trang 10- Nhóm 1, 2, 3 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện của lớp 9A ?
- Nhóm 4, 5, 6 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân
chủ hoặc thiếu dân chủ trong chuyện ở một công ty ?
* Sau khi thảo luận, nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp ; các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
+ Nhóm 1, 2, 3 :
- Các bạn sôi nổi thảo luận, đề xuất chỉ tiêu cụ thể, biện pháp thực hiện
- Tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động tập thể
- Các ý kiến, đề nghị đều được ghi nhận,bàn bạc đi đến thống nhất
-> Các bạn lớp 9A có ý thức kỷ luật cao, phát huy được tính dân chủ
+ Nhóm 4, 5, 6 :
- Công nhân không được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối
với những yêu cầu của giám đốc trong công việc
- Các kiến nghị không được chấp nhận,không quan tâm giải quyết
- Giám đốc là người chuyên quyền, độc đoán, gia trưởng
-> Thể hiện sự thiếu dân chủ
* GV : Qua đó em rút ra được điều gì ? (Trong một tập thể cần phải phát
huy tính dân chủ và tính kỷ luật tự giác.)
* Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm Dân chủ, Kỷ luật và mối
quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu ý nghĩa dân chủ và kỉ luật
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu vì sao cần thực hiện dân chủ và kỉ luật
*Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, cả lớp theo câu hỏi gợi ý c, d/
SGK :
- Nhóm 1, 2: Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp 9A ?
- Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám đốc đã có tác hại như thế nào?
- Nhóm 5, 6 : Tôn trọng kỷ luật có làm chúng ta mất tự do không ? Vì sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý chính.
* Sau đó GV đặt câu hỏi để HS rút ra tác dụng của việc phát huy dân
chủ và thực hiện kỷ luật: Vì sao phải phát huy dân chủ và thực hiện kỷ
luật ?
( - Là cơ hội, điều kiện cho mọi người hoạt động, phát triển trí tuệ, năng
lực
-> Phát triển nhân cách của mỗi người, cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự
phát tiển xã hội.
- Tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung -> Nâng cao chất lượng và
hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
- Dân chủ để phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể
- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu qủa
4 Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật :
- Mỗi người phải tự giác chấphành kỷ luật
- Cán bộ, các tổ chức phải tạođiều kiện để mọi người phát huydân chủ
Trang 11- Xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp -> Xã hội phát triển.)
* GV có thể gợi ý cho HS nêu thêm ví dụ trong thực tế cuộc sống thể
hiện sự thiếu dân chủ và kỷ luật và phân tích tác hại của nó.
* GV: Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh
chúng ta cần phải làm gì ?
(+ Tự giác thực hiện tốt nội quy của nhà trường, quy định của lớp.
+ Tham gia đầy đủ và tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến trong các buổi
sinh hoạt của lớp, trường.
+ Những công việc chung của lớp, chi đội cần được đem ra bàn bạc, thảo
luận trước khi thực hiện.
+ Tự nguyện tham gia và đôn đốc nhắc nhở nhau thực hiện những điều đã
thống nhất sau khi bàn bạc.
+ Có thái độ ủng hộ những bạn thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật, biết phê
phán những hành vi vi phạm dân chủ, kỷ luật.)
* Cho HS đọc NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
* GV kết luận toàn bài : Dân chủ và kỷ luật là điều kiện cần thiết đảm
bảo cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội được phát triển
Vì vậy đối với mỗi cá nhân có những điều không thích, không hứng thú
thực hiện kỷ luật, nhưng phải thực hiện với nhận thức vì quyền lợi chung.
- Chủ trương của Đảng : “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.” ->
Phát huy tính dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý Nhà
nước, quản lý xã hội
4/ Củng cố
- Cho HS làm bài tập :
Bài 1/ SGK/ 11
5/ Dặn dò
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 10, 11 ).
- Chuẩn bị bài 4 : Bảo vệ hòa bình.
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý : Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
- Hiểu được thế nào là hòa bình và bảo vệ hòa bình
- Giải thích được vì sao cần phài bảo vệ hòa bình
Trang 12- Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và trên thế giới.
- Nêu được các biểu hiện của sống hòa bình trong sinh hoạt hằng ngày
2 Về kĩ năng
Tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức
3 Về thái độ
Yêu hòa bình, ghét chiến tranh phi nghĩa
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Động não
- Thảo luận nhóm
- Dự án
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn
- Tự liên hệ - Điều tra thực tế
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Tranh ảnh các bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Dân chủ là gì ? Kỷ luật là gì ?
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc chung Có nghĩa là mọi người được biết, được bàn bạc, thảo luận, thực hiện và tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động
Câu 2 : Theo em, học sinh có cần rèn luyện tính dân chủ và kỷ luật không ? Vì sao ?
Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm
gì ?
- HS chúng ta cần rèn luyện phát huy tính dân chủ và kỷ luật Vì dân chủ và kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội phát triển
- Tự giác tuân theo kỷ luật của nhà trường
- Tạo điều kiện cho mọi người phát huy tính dân chủ.
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm của nhân dân Việt Nam
- GV : Trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước, dân tộc Việt Nam ta
đã tiến hành nhiều cuộc kháng chiến đánh đuổi quân xâm lược để
Trang 13giành độc lập tự do cho đất nước, đem lại cuộc sống hòa bình cho nhân
dân Để giúp các em hiểu rỏ hơn thế nào là hòa bình ? Vì sao phải bảo
vệ hòa bình? Lớp chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 4
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu bảo vệ hòa bình, vì sao bảo vệ hòa bình
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu bảo vệ hòa bình và ý nghĩa của nó
*Phương pháp: Thảo luận, phát vấn
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 12 Quan sát tranh
SGK/ 13, 14
- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau : Em có suy nghĩ
gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Chiến tranh gây tổn thất
lớn cho nhân loại -> Cần phải ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
Nhóm 1 + 2 + 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh ? Em hiểu
thế nào là chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa ?
Nhóm 4 + 5 + 6 : Vì sao phải bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến
tranh? Nêu lên sự đối lập giữa hòa bình với chiến tranh ?
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi :
1 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là do những mâu thuẫn về dân tộc,
tôn giáo và tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia
Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa
- Đấu tranh chống xâm lược
- Bảo vệ độc lập tự do
- Bảo vệ hòa bình
- Đi xâm lược đất nước khác
- Gây xung đột, cướp của, giết người
- Phá hoại hòa bình
2 Chiến tranh gây ra đau thương, chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, thất
học và tàn phá mọi thứ -> Chậm phát triển, lạc hậu
HOÀ BÌNH CHIẾN TRANH
- Yên bình - Đau thương, chết chóc
- Ấm no - Đói nghèo, bệnh tật
- Hạnh phúc - Đau khổ
- Đoàn tụ - Chia ly, mất mát
- Phát triển - Chậm tiến, lạc hậu
- Khát vọng - Thảm họa
* GV cho HS xem thêm một số hình ảnh hậu quả của chiến tranh.
(hoặc cho HS đọc Bài đọc thêm/ STH/ 17, 18.)
* GV kết luận: - Chiến tranh là thảm họa của loài người.
- Hoà bình là hạnh phúc, khát vọng của toàn nhân loại
* GV : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
* GV chốt ý theo mục 1/ NDBH / SGK / 14, 15
- Khát vọng của toàn
nhân loại
Bảo vệ hòa bình là :
- Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên
- Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột
- Không để xảy ra
Trang 14* GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận cả lớp : Ngày nay trên thế giới
đã thật sự có hòa bình chưa? Bảo vệ hòa bình trách nhiệm thuộc về
ai ?
- HS trả lời
* GV giới thiệu một số hình ảnh về tình hình chiến tranh, xung đột
vũ trang, bạo động đang xảy ra ở các nước trên thế giới
* GV chốt ý :
- Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mưu phá
hoại hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới
- Nhiều khu vực trên thế giới vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột vũ
trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, khủng bố…
- Chủ nghĩa khủng bố là mối nguy cơ lớn nhất cho công cuộc phát triển
thế giới
* Cho HS đọc mục phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.
* GV kết luận : Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại.
* GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ : Em hãy nêu những hoạt động
nhằm bảo vệ hòa bình mà em biết ?
- Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
* GV nhận xét, giới thiệu một số hình ảnh, hoạt động thể hiện mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước (GV nhấn
mạnh quan hệ giữa VN và Mỹ hiện nay.)
* Cho HS đọc mục 2 phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.
* GV kết luận : Để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh chúng ta
cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện giữa con người với con
người; xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị hợp tác
giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới
HOẠT ĐỘNG 3 : Tỉm hiểu biểu hiện của lòng yêu hòa bình
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu biểu hiện lòng yêu hòa bình
*Phương pháp: Đàm thoại, xử lí tình huống
* GV : Ý thức bảo vệ hòa bình, lòng yêu hòa bình phải được thể
hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong các mối quan hệ giao tiếp hàng ngày
giữa con người với con người Em hãy cho biết hành vi nào sau đây
biểu hiện lòng yêu hòa bình trong cuộc sống hàng ngày ? (Bài tập 1/
SGK/ 16)
* GV chốt ý đáp án đúng
* GV: Học sinh có thể làm gì để biểu hiện lòng yêu hòa bình ?
* GV nhận xét, chốt ý :
- Trong giao tiếp biết cư xử với bạn bè, mọi người một cách bình đẳng,
tôn trọng, thân thiện, hợp tác và chia sẻ, học hỏi lẫn nhau
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do
chiến tranh, xung đột vũtrang
2/ Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của toàn nhân loại.
3/ Những việc làm để bảo vệ hòa bình :
- Xây dựng mối quan
hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện
- Thiết lập quan hệ hiểu biết,hữu nghị, hợp tác
Trang 15nhà trường, địa phương tổ chức.
GV: Nêu câu hỏi: Để bảo vệ hòa bình, chúng ta cần phải làm gì?
“ TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI "
- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 17
- Trả lời 2 câu hỏi gợi ý/ SGK/ 18 :
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về tình đoàn kết, hữu nghị giữa
nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước trên thế giới
Ngày tháng năm 2012 Ký duyệt
- Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
- Hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
2 Về kĩ năng
- Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gập gỡ, tiếp xúc.
- Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức.
Trang 163 Về thái độ
Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Động não
- Thảo luận
- Dự án
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Đàm thoại - Liên hệ thực tế
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Tranh ảnh các bài báo liên quan đến nội dung bài học
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
( Giữ gìn cuộc sống XH bình yên Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột Không để xảy ra chiến tranh,xung đột.)
Câu 2 : HS cần phải làm gì để thể hiện lòng yêu hòa bình ? Nêu 1 số hoạt động vì hòa bình ở trường lớp mà em đã tham gia
( - Cư xử tôn trọng, hòa nhã, thân thiện với mọi người xung quanh Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình )
Câu 3 :Vì sao phải bảo vệ hòa bình ?
- Hòa bình là … - > Hòa bình là hạnh phúc, là khát vọng của toàn nhân loại.
- Chiến tranh đem lại … - > Chiến tranh là thảm họa của loài người.
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài : Biện pháp bảo vệ hòa
bình vững chắc nhất là xây dựng quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị,
hợp tác giữa các dân tộc , quốc gia trên thế giới Vậy thế nào là tình hữu
nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Để giúp các em hiểu thêm, hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này qua nội dung bài 5
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu thế nào là tình hữu nghị, ý nghĩa của tình
hữu nghị.
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm, ý nghĩa của tình hữu nghị
*Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, liên hệ
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề, quan sát tranh/ SGK/ 15.
Trang 17- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau :
Em có suy nghĩ gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Việt Nam mở rộng quan hệ
ngoại giao với nhiều nước trên thế giới - > Chính sách hòa bình, hữu nghị
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
- Nhóm 1, 2 : Qua các thông tin sự kiện trên, em nghĩ như thế nào về chính
sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta, về mối quan hệ giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước trên thế giới ?
- Nhóm 3, 4 : Hãy nêu những hoạt động thể hiện tình hữu nghị giữa thiếu
nhi và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân các nước ?
- Nhóm 5, 6 : Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè
của mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1/ Chính sách đối ngoại của nhà nước ta được ghi rõ trong Hiến pháp và
được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm PL
- > Chính phủ và nhân dân Thế giới sẽ hiểu rõ Việt Nam :
- Mong muốn là bạn của tất cả các nước.
- Tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Đồng thời là cơ hội để giới thiệu với bạn bè thế giới về đất
nước, con người Việt Nam
* Nguyên tắc :
- Không phân biệt chế độ chính trị , xã hội.
- Tôn trọng độc lập - chủ quyền – toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Bình đẳng các bên cùng có lợi.
2/ GV có thể bổ sung thêm :
* Việt Nam quan hệ nhiều nước – nhiều tổ chức quốc tế:
- 20/9/1977 : Việt Nam gia nhập Liên hợp Quốc (191 nước tham gia)
- 28/7/1995 : Việt Nam gia nhập ASEAN
( Hiệp hội các nước Đông Nam á -10 nước tham gia )
- 3/1996 : Việt Nam gia nhập ASEM (Hợp tác Á – Aâu – 26 thành viên
sáng lập (25 nước và Ủy ban châu Aâu (EC))
- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ( APEC )
- WHO – FAO – UNDP – UNESCO – UNICEF…
* Những việc làm cụ thể :
- Quan hệ đối tác KT – KHKT – CNTT
- Các lĩnh vực VH – TDTT – GD – YT – D.Số – Du lịch
1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác
Trang 18- Bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo.
- Hợp tác chống các bệnh AIDS, SARS, Cúm gia cầm…
- Chống chủ nghĩa khủng bố – Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân - > Đảm
bảo an ninh toàn cầu
1 Thế nào là tình hữu nghị ?
2 Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối
với sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại ?
* GV chốt lại ý từng câu theo NDBH / SGK / Trang 18,
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 18.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chính sách đối ngoại, trách nhiệm công dân.
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu chính sách đối ngoại và trách nhiệm công
dân
*Phương pháp: Đàm thoại
- Cho biết chính sách đối ngoại của nhà nước ta?
HS trả lời
* GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện tốt, chưa tốt với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày :
-Có thái độ thông cảm, chia sẻ nỗi
đau với các bạn mà nước họ có
chiến tranh, xung đột, khủng bố
- Cư xử VM – LS với người nước
ngoài (hiếu khách)
- Tham gia các hoạt động văn hóa,
giáo dục, KH-KT, TDTT Tích cực
tham gia các hoạt động XH nhân
đạo, từ thiện, hoạt động bảo vệ
môi trường
- Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người khác Chỉ nghĩ đến bản thân, không quan tâm đến mọi người xung quanh
- Cư xử thô lỗ, thiếu lịch sự với bạn bè, người nước ngoài
- Tự cô lập mình, không hòa đồng với bạn bè, mọi người
Làm bài tập : Bài tập 3,4/ SGK
b/ Chuẩn bị bài 6 : “HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN“
2 Ý nghĩa :
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
- Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau
- Tránh mâu thuẫn, căng thẳng -> chiến tranh
3 Chính sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta : hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia
4 Trách nhiệm CD – HS: cần thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè, người nước ngoài trong cuộc sốnghằng ngày
Trang 19- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 20, 21.
- Trả lời gợi ý/ SGK/ 18
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về sự hợp tác giữa nước ta với các
nước khác trên mọi lĩnh vực
Ngày tháng năm 2012
- Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.
- Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
2 Về kĩ năng
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế
*GD kĩ năng sống:
Trang 20- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng xác định giá trị của sự hợp tác
- Tranh ảnh, bài báo về sự hợp tác quốc tế
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Nêu những hoạt động thể hiện tìnhhữu nghị ?
- Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của các quốc gia ?
- Theo em, HS chúng ta có những hoạt động nào thể hiện tình hữu nghị ?
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế giới để vào bài : “ Quan hệ hữu nghị tạo điều kiện
các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt
- Vậy thế nào là hợp tác ? Vì sao phải hợp tác ? Để hiểu rõ hơn lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua nội dung bài 6
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của sự hợp tác
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái niệm, ý nghĩa hợp tác
*Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 20, 21
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau :
+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu 1 : Qua các ảnh và thông tin trên, em có
nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu
vực và trên thế giới ? Theo em, để hợp tác có hiệu qủa cần dựa trên
những nguyên tắc nào ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 :
Câu 2 : Vì sao sự hợp tác giữa các quốc gia dân tộc hiện nay lại trở
thành một vấn đề quan trọng và tất yếu ? Sự hợp tác với các nước
khác đã mang lại lợi ích gì cho nước ta và các nước khác ?
1 H ợp tác là gì?
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực
Trang 21* Sau khi thảo luận GV mời 1 nhóm cử HS lên trình bày nội dung
thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi
( GV chốt ý câu 1 : - Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế
trên tất cả lĩnh vực Đó là sự hợp tác toàn diện để thúc đẩy sự phát
triển của đất nước
-> Ghi tóm tắt phần đặt vấn đề )
* GV giúp HS chốt lại theo mục 1, 2 phần NDBH/ SGK :
1 Thế nào hợp tác ? Sự hợp tác đúng đắn phải dựa trên cơ sở nào?
2 Sự cần thiết phải hợp tác ?
3 Yêu cầu học sinh nêu một vài ví dụ cụ thể về sự hợp tác của
nước ta với các nước khác trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
4 Củng cố:
Hợp tác quốc tế cĩ tác dụng gì đối với mơi trường?
Gọi HS trả lời
5 Dặn dị:
- Xem phần cịn lại của nội dung bài học
- Tiết sau học tiếp bài 6
nào đó vì mục đích chung
- Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không làm hại đến quyền lợi của người khác
2 Ýnghĩa : Cùng nhau giải
quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu mà không một quốc gia, dân tộc nào có thể tự giải quyết (đói nghèo, dân số, môi trường … )
3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta : Coi trọng việc
tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực, trên thế giới
4 Trách nhiệm của HS :
- Cần rèn luyện tinh thần hợp tác ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
- Hợp tác với bạn bè, mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
Ngày tháng năm 2012
Trang 22- Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.
- Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
5 Về kĩ năng
Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân
6 Về thái độ
Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế
*GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng xác định giá trị của sự hợp tác
- Động não
- Thảo luận
- Dự án
Trang 23- Tranh ảnh, bài báo về sự hợp tác quốc tế.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
Tiết học hơm nay các em tìm hiểu tiếp nội dung cịn lại của bài 6
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu chính sách của Đảng và nhà nước ta
về hợp tác và trách nhiệm của cơng dân
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu chính sách của Đảng và nhà nước và
trách nhiệm của cơng dân đối với hợp tác
*Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, động não
- GV yêu cầu các nhóm lên giới thiệu về những thành qủa của sự
hợp tác giữa nước các nước
- Hoặc cho HS đọc phần tư liệu tham khảo ở STH/ 25 -> 28
- GV nhận xét và biểu dương
- GV có thể giới thiệu thêm một số thành qủa hợp tác giữa Việt
Nam với các nước – các tổ chức quốc tế
* GV giúp HS chốt lại theo mục 3, 4 phần NDBH/ SGK :
Em có nhận xét gì về chủ trương của Đảng và Nhà nước ta
trong vấn đề hợp tác với các nước khác ?
Nhà nước ta : Coi trọng việc tăng cường hợp tác với các nước trong
khu vực và trên thế giới
- Nguyên tắc :
+ Không phân biệt chế độ chính trị, xã hội
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Bình đẳng các bên cùng có lợi
+ Giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình,
không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực
+ Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt, cường
3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta : Coi trọng việc
tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực, trên thế giới
Trang 24- GV chốt lại ý chính ở mục 3 NDBH / SGK / 22
- GV : Tinh thần hợp tác cần được biểu hiện và rèn luyện trong các
hoạt động hằng ngày Vậy, các em hãy nêu các biểu hiện cụ thể
- GV cho HS thảo luận theo nhóm :
Nhóm 1 -> 3 : Nêu những biểu hiện của sự hợp tác
Nhóm 4 -> 6 : Nêu những biểu hiện của sự bất hợp tác
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, phân tích từng biểu hiện
- Lớp nhận xét bổ sung
* GV nhận xét, kết luận :
- Hợp tác là yêu cầu cần thiết trong cuộc sống hàng ngày, dựa
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Hợp tác thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau, lắng nghe ý kiến của
nhau, cùng nhau bàn bạc để thống nhất cách giải quyết vấn đề
nhằm đạt được mục tiêu chung
- Có nhiều cấp độ hợp tác như : hợp tác trong học tập nhằm giúp
nhau nâng cao kết quả học tập, hợp tác trong các hoạt động tập
thể, hợp tác giữa các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước,
hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc…
- Hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên; sẽ làm cho bầu
không khí trong tập thể, trong cuộc sống, trong công việc dễ chịu
hơn
- Thiếu sự hợp tác với nhau trong công việc sẽ ảnh hưởng tới kết
quả chung, có thể dẫn đến mất đoàn kết
-> Mọi người cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác trong sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong bối
cảnh hội nhập hiện nay.
2 Vậy, HS có cần rèn luyện tinh thần hợp tác không ? Vì sao ?
- Cần rèn luyện tinh thần hợp tác ngay từ bây giờ
- Hợp tác với bạn bè, mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
- GV chốt lại ý chính ở mục 4 NDBH / SGK / 22
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / 22
4/ Củng cố
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2, 3 / SGK / Trang 23
- HS suy nghĩ liên hệ, tự liên hệ
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có tinh thần hợp tác tốt và
nhắc nhở các bạn khác học tập
5/ Dặn dò
- Học bài : Nội dung bài học (SGK/ 22).
4 Trách nhiệm của HS :
- Cần rèn luyện tinh thần hợp tác ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
- Hợp tác với bạn bè, mọi ngườixung quanh trong cuộc sống hằng ngày
Trang 25- Làm bài tập : Bài tập 1,4/ SGK/ 23
- Ôn tập từ bài 1 –> bài 6
Ngày tháng năm 2012
3 Nội dung ơn tập.
Hoạt động 1 Ơn tập lí thuyết.
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức từ bài 1 đến bài 3.
* Phương pháp: Đàm thoại.
Trang 26* Cách tiến hành:
Bài 1 Chí công vô tư.
- Chí công vô tư là gì?
- Ý nghĩa của chí công vô tư?
- Biện pháp rèn luyện chí công vô tư?
- Ý nghĩa của việc thực hiện tốt dân chủ kỉ luật?
Bài 4 Bảo vệ hòa bình.
- Thế nào là hòa bình, bảo vệ hòa bình?
- Để bảo vệ hòa bình chúng ta cần phải làm gì?
Bài 5 Tình hữu nghị của các dân tộc trên thế giới.
- Tình hữu nghị của các dân tộc trên thế giới là gì?
- Ý nghĩa của quan hệ hữu nghị?
Bài 6 Hợp tác cùng phát triển.
- Hợp tác là gì?
- Ý nghĩa của hợp tác quốc tế
- Chúng ta cần phải làm gì để phát huy tinh thần hợp tác?
HS: Trả lời cá nhân
HS:Nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận
Hoạt động 2 Bài tập tình huống.
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học.
* Phương pháp: Thảo luận.
* Cách tiến hành:
GV: Tổ chức cho HS thảo luaận nhóm 2 tình huống sau:
TH1: Bình là lớp trưởng Bình rất nghiêm túc và sát sao trong việc theo dõ quản lí lớp Chính vì vậy có một số bạn luôn chống đối, gây khó khăn cho Bình
- Em có nhận xét gì về việc làm của số bạn ấy?
- Nếu em là học sinh trong lớp em sẽ làm gì?
TH2: Nam và Hải tuy học khác lớp nhưng chơi rất thân nhau Vì có mâu thuẫn với một bạn trong khối, Nam rủ Hải sau giờ học ở lại đánh nhau với
bạn đó Hải đồng ý ngay
- Em có đồng ý cách giải quyết mâu thuẫn của Nam không? Vì sao?
- Nếu em là Hải, em sẽ xử sự thế nào?
Trang 27Đáp án:
TH1:
- Việc làm của số bạn ấy là khơng đúng trách nhiệm của 1 lớp trưởng thể hiện sự cơng bằng
- Em sẻ khuyên số bạn ấy khơng nên chống đối Bình mà nên khắc phục sữa chữa lỗi lầm của mình
Hãy đặc ra một tình huống địi hỏi phải cĩ tính tự chủ và cách giải quyết đúng nhất
GV: Gọi 1 HS nêu tình huống
1 HS giải quyết tình huống
GV: nhận xét – kết luận
5 Dặn dị:
Xem lại từ bài 1 " bài 6, tiết sau làm kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng năm 2012
Ký duyệt
KIỂM TRA 45 PHÚT Mơn: GDCD – k9
I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là tự chủ
- Nêu được thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Hiểu được vì sao phải bảo vệ hịa bình
2 Về kĩ năng
- Biết nêu ý kiến về tình huống cĩ liên quan đến đồn kết, hữu nghị
- Biết xử lí trường hợp liên quan đến tinh thần hợp tác
3 Về thái độ
- Yêu chuộng hịa bình
- Phê phán hành vi thiếu ý thức, trách nhiệm về tình hữu nghị
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA
Tự luận
Trang 29IV/ ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: (2 điểm) Tự chủ là gì? Cho ví dụ
Câu 2: (2 điểm) Dân chủ, kỉ luật là gì?
Câu 3: (2 điểm) Vì sao phải bảo vệ hòa bình?
Câu 4: (2 điểm) Trường Mai tổ chức đên văn hóa các dân tộc trên thế giới, nhưng Mai không dự vì sợ mất thời gian ảnh hưởng đến việc học Em có đồng ý với Mai không? Vì sao?
Câu 5: (2 điểm) Bạn A cho rằng trong học tập muốn đạt kết quả tốt cần phải cố gắng suy nghĩ, tìm tòi và trao đổi với bạn bè những vấn đề khó Em có đồng ý với cách học đó không? Vì sao?
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc của tập thể (1đ)
- Kỉ luật: Tuân theo quy định chung của cộng đồng, hoặc 1 tổ chức XH (1đ)
Câu 3: (2 điểm)
- Vì hòa bình đem đến cho con người cuộc sống bình yên, hạnh phúc (1đ)
Trang 30VI/ THỐNG KÊ
VII/ NHẬN XÉT – PHƯƠNG HƯỚNG
1 Nhận xét
2 Phương hướng
Trang 311 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Nêu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dận tộc
2 Về kĩ năng
Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Về thái độ
Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị của các truyền
thống
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ
- Kĩ năng rèn luyện bản thân
- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin
- Động não
- thảo luận nhĩm
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải
- Giải quyết tình huống - Liên hệ thực tế
III / TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Những tình huống, trường hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thế nào là hợp tác ? Theo em, hợp tác đúng đắn dựa trên cơ sở nào ?
Câu 2 : Em hãy nêu những việc làm của bản thân thể hiện tinh thần hợp tác với bạn bè
( Hỗ trợ nhau trong một buổi trực nhật, lao động ; cùng các lớp trong khối làm báo tường ; cùng thảo luận theo nhóm ở lớp, thực hiện tốt đôi bạn học tập … )
Câu 3 : Vì sao sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc hiện nay lại trở thành một vấn đề quan trọng và tất yếu ?
Câu 4 : Viết tên gọi đầy đủ của các tổ chức quốc tế sau :
- WHO : Tổ chức Y tế thế giới
- UNESCO : Tổ chức Giáo dục – văn Hóa – Khoa học Liên hợp quốc
- UNICEF : Qũy nhi đồng Liên hợp quốc
3/ Bài mới :
Trang 32Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV : Qua các bài học trước, chúng ta đã thấy rõ xu thế chung của thế giới
ngày nay là phải tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước,
các dân tộc Nhưng trong qúa trình hợp tác, hội nhập để cùng nhau phát
triển, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc cần phải giữ vững được bản sắc riêng của
mình, nguồn gốc sức mạnh của mỗi dân tộc Yếu tố làm nên cái bản sắc
riêng đó chính là “ Truyền thống dân tộc “
Vậy thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ? Có ý nghĩa, vai trò như thế nào
đối với sự phát triển của đất nước ? Trách nhiệm của CD trong việc kế thừa
và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
Để hiểu rõ những vấn đề này, lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua
bài học hôm nay
- GV : Giới thiệu bài 7 sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết - > Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu 2 nội dung :
1 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
2 Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2 : TT tốt đẹp của dân tộc
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Phương pháp: Thảo luận nhĩm
GV kể cho học sinh nghe 2 câu chuyện về Bác Hồ:
+ Phải làm sao các cháu được ăn no
+ Đi ăn cỗ lấy phần về
GV nêu câu hỏi thảo luận:
+ Nhĩm 1: Nêu những chi tiết thể hiện tình thương thiếu nhi của Bác
+ Nhĩm 2: Tình thương ấy nĩi lên truyền thống gì của dân tộc
HS đại diện trình bày -> HS khác nhận xét bổ sung
GV kết luận: Bác Hồ khơng những tiếp nhận truyền thống đạo đức của
dân tộc mà cịn phát huy tốt những truyền thống của dân tộc
GV: Theo em, thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Em hãy nêu
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà em biết
Truyền thống về đạo đức : Yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc
ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu thảo, tôn sư
trọng đạo…
Truyền thống về văn hóa : Các tập quán, lối sống, cách ứng xử,
trang phục …
Truyền thống về nghệ thuật : Tuồng chèo, múa rối nước, các làn
điệu dân ca
Truyền thống về lao động sản xuất : Ngành , nghề ….
* GV nhận xét, chốt lại ý đúng, điều chỉnh những ý chưa đúng và bổ sung,
kết luận theo mục 1, 2/ NDBH/ SGK :
1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những gía trị tinh thần ( những
tư tưởng, đức tính, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp … ) hình thành trong
qúa trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác
* GV có thể giải thích một số từ ngữ khó hiểu đối với HS như :
- Gía trị tinh thần : Gía trị đồng nghĩa với tốt đẹp ; tinh thần là những gì
tồn tại trong tư duy, trong suy nghĩ
- Tư tưởng : Cách nhìn, cách đánh giá một vấn đề
1 Truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc là những gía trị tinh thần, hình thành trong qúa trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
2/ Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào :
- Truyền thống về đạo đức
- Truyền thống về văn hóa
Trang 33* GV giới thiệu hình ảnh những trang phục truyền thống, lễ hội dân
gian …
2 Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời Với mấy nghìn năm văn hiến,
chúng ta có thể tự hào về bề dày lịch sử của truyền thống dân tộc Truyền
thống có nhiều loại như truyền thống về đạo đức ; truyền thống về văn hóa,
nghệ thuật, truyền thống về lao động, sản xuất…
Tuy nhiên, truyền thống và những thói quen, nếp nghĩ, lối sống … có cả mặt
tiến bộ, tích cực và cả mặt lạc hậu, tiêu cực ( những tập quán lạc hậu, hủ
tục )
* GV cho HS hội ý với nhau khoảng 1 phút Sau đó GV yêu cầu HS nêu
lên những lối sống tiêu cực, lạc hậu, hủ tục và thái độ của bản thân trước
những tập quán lạc hậu, hủ tục
* Cuối cùng GV khẳng định :
- Truyền thống tốt đẹp là những gía trị tinh thần chúng ta cần giữ gìn và
phát huy
- Những tập quán lạc hậu, hủ tục chúng ta cần phê phán và xóa bỏ
( Mê tín dị đoan : xem bói toán, chữa bệnh bằng phù phép, xin thẻ, lên
đồng, yểm bùa ; Lối sống : tục lệ ma chay, cưới hỏi ; Nếp nghĩ, lối sống tùy
tiện , coi thường pháp luật ; Tư tưởng địa phương hẹp hòi, cục bộ … )
HOẠT ĐỘNG 3 : Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc
* Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc
* Phương pháp: Thảo luận nhĩm
- GV chia HS thành từng nhóm nhỏ cho HS thảo luận nhóm thảo luận bài
tập 1/ SGK
* Mời đại diện 1 nhóm trình bày ; lớp trao đổi, bổ sung
* GV kết luận đáp án đúng: Chọn các câu a, c, e, g, h, i, l
- > Đó là những thái độ, việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên
truyền và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống
* GV đặt câu hỏi : Theo em, thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc ?
- HS trả lời cá nhân
*
GV chốt ý và mở rộng :
- Là trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo những
chuẩn mực gía trị truyền thống để cái hay cái đẹp của truyền thống dân tộc
ta được tiếp tục phát triển và tỏa sáng
- Cần lưu ý loại bỏ những tập quán lạc hậu, hủ tục, đồng thời tiếp thu
những tinh hoa của nhân loại Tránh phủ nhận qúa khứ và có tư tưởng vọng
ngoại
4/ Củng cố
Bài tập 1/ SGK/ 25
5/ D ặn dị:
- Chuẩn bị bài 7 ( Tiết 2 ) :
- Truyền thống về nghệ
thuật
- Truyền thống về lao
động sản xuất
(Học SGK / 25)
*
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là :
- Trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống
- Biết phê phán những tập quán lạc hậu, hủ tục
- Tiếp thu những tinh hoa của nhân loại
- Tránh phủ nhận qúa khứ và có tư tưởng vọng ngoại
Trang 34+ Học mục 1, 2/ Nội dung bài học ( SGK/ Trang 25 ).
+ Tổ 1+ 2 : Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tôt
đẹp ở quê em ( nghề, trang phục, lễ hội, trò chơi dân gian )
+ Tổ 3 + 4 : Tìm những biểu hiện trái với truyền thống, thuần phong mỹ
tục Việt Nam
Ngày tháng năm 2012 Ký duyệt
Trang 35- Hiểu được thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc.
- Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2 Kỹ năng : Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Thái độ :
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thống dân tộc
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị của các truyền
thống
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ
- Kĩ năng rèn luyện bản thân
- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin
- Động não
- thảo luận nhĩm
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải
- Giải quyết tình huống - Liên hệ thực tế
III/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Những tình huống, trường hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
+ Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?
+ Thế nào là kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã tìm hểu ở tiết 1 :
3 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
4 Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ?
- GV chuyển ý : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những kinh nghiệm
qúy gía được đúc kết từ bao đời, là điểm tựa, là sức mạnh để mỗi cá nhân,
mỗi dân tộc tồn tại và phát triển
Vậy, để hiểu rõ : Ý nghĩa, vai trò của truyền thống đối với sự phát
triển của đất nước ? Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp nội
dung bài 7 trong tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Ý nghĩa
* Mục tiêu : Giúp HS hiểu ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Trang 36* Phương pháp: Thảo luận nhĩm.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 3/ SGK
- Sau khi thảo luận GV mời một nhóm cử đại diện lên trình bày kết qủa
thảo luận của nhóm trước lớp ; nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng : đồng ý với các câu a,b, c, e.
* GV : Vậy, em hãy cho biết ý nghĩa, vai trò của truyền thống đối với sự
phát triển của đất nước ?
- HS trả lời
* GV nhận xét, chốt lại ý đúng, điều chỉnh những ý chưa đúng và bổ sung,
kết luận theo mục 3 phần NDBH/ SGK :
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là vô cùng qúy gía, góp phần
tích cực vào qúa trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân Vì vậy chúng
ta phải bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc để
góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam
* GV có thể giới thiệu những hoạt động giao lưu văn hóa giữa VN với các
nước
* Cuối cùng GV khẳng định :
Một dân tộc không biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc mình thì dân tộc đó có nguy cơ đánh mất bản sắc riêng của mình
và bị đồng hóa bởi các dân tộc khác, các nền văn hóa khác
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu thực tế
* Mục tiêu:
GV tổ chức cho HS trình bày về những điều các em tìm hiểu được trong
thực tế theo phân công chuẩn bị ( 12’)
* Phương pháp: Liên hệ thực tế
- Tổ 1+ 2 : Nêu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp (nghề,
trang phục, lễ hội, trò chơi dân gian.)
- Tổ 3 + 4 : Tìm những biểu hiện trái với truyền thống, thuần phong mỹ
tục Việt Nam và tác hại của nó ; tỏ rõ thái độ phê phán
( Trong hoàn cảnh mở của, hội nhập hiện nay, nhiều thanh thiếu niên, HS
có xu hướng sùng bái, chạy theo những cái mơí lạ mới là sống hiện đại;
thiếu tôn trọng, thiếu hiểu biết về truyền thống dân tộc ; không tìm hiểu,
học tập thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống … )
- Mời đại diện mỗi tổ lên trình bày ; lớp trao đổi, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý :
Dân tộc Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, tiếp đó là cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cùng với những truyền
thống đạo đức, lòng yêu nước, yêu lao động, những phong tục tập quán lưu
truyền ngàn đời nay đã dệt nên bức tranh về nền văn hóa của dân tộc ta
Đó là niềm tự hào, tự tôn dân tộc Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn
phát huy và ngày càng phát triển hơn nữa Trong điều kiện hội nhập, giao
lưu phát triển như hiện nay, việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc là yếu tố vô cùng quan trọng trên con đường phát triển, hiện
đại hóa đất nước
* GV giới thiệu chủ trương của Đảng và Nhà nước :
Nghị Quyết Trung ương 5 – Khóa 8 của Đảng vạch rõ “ Xây dựng
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.” :
- Văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước
3 Truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc là vô cùng qúy gía, góp phần tích cực vào qúa trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân
Trang 37- Tiếp thu nền văn hóa thế giới, đồng thời phát huy mạnh mẽ nền văn hóa
dân tộc
- Đẩy mạnh xây dựng tư tưởng đạo đức lối sống phát huy những truyền
thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc
- Cảnh giác trước những âm mưu diễn biến hòa bình của kẻ thù làm tha
hóa, băng hoại thế hệ trẻ
* GV có thể mở rộng : TT.HCM là sự kế thừa và phát huy các truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ( truyền thống yêu nước, bất khuất, tinh thần
nhân nghĩa, lạc quan, cần cù, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi … ) đồng
thời tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại ( Vận dụng sáng tạo CN.MLN
vào thực tế CMVN )
- TT.HCM đã soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi từ thắng lợi
này đến thắng lợi khác
- > Là tài sản tinh thần vô gía của dân tộc VN, là nguồn sáng là sức sống
cho sự nghiệp đổi mới hiện nay
* GV chốt lại theo mục 4 phần NDBH/ SGK : Chúng ta cần tự hào, giữ
gìn và phát huy và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và
ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc
HOẠT ĐỘNG 4 : Trách nhiệm cơng dân
* Mục tiêu: Giúp HS nêu lên những vệc cần làm và không nên làm gì để
kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Phương pháp:Đàm thoại
* Cho HS nêu lên những việc cần làm và cần tránh :
- Cần làm : Trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo
những chuẩn mực gía trị truyền thống Đồng thời biết phê phán, xóa bỏ
những tập tục lạc hậu
- Cần tránh : Sùng bái, chạy theo những cái mơí lạ ; Phủ nhận qúa khứ,
thiếu tôn trọng, thiếu hiểu biết về truyền thống dân tộc ; không tìm hiểu,
học tập thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống …
4/ Củng cố:
* Cho HS làm bài tập :
- Bài 5/ SGK/ 26.
+ Không đồng ý
+ Vì ngoài truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta,
Dân tộc Việt Nam còn có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào :
- Truyền thống về đạo đức
- Truyền thống về văn hóa
- Truyền thống về nghệ thuật.
- Truyền thống về lao động sản xuất.
- Những phong tục tập quán lưu truyền ngàn đời nay đã dệt nên bức tranh
về nền văn hóa của dân tộc ta Đó là niềm tự hào, tự tôn dân tộc Chúng ta
có trách nhiệm giữ gìn phát huy và ngày càng phát triển hơn nữa
- Bài 4/ SGK/ 26.
- Tham gia các lễ hội do nhà trường tổ chức : sinh hoạt truyền
thống, kỷ niệm các ngày lễ, hội của dân tộc, nhân loại
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện
- Tham gia các hội thi, tìm hiểu kiến thức
4 Chúng ta cần tự hào, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và ngăn chặn những hành
vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc.(Học SGK / 25)
Trang 38- Hội diễn văn nghệ, các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức.
Sắp tới ngày Nhà giáo Việt Nam 20/ 11 em dự kiến sẽ làm gì để kế
thừa và phát huy truyền thống “ Biết ơn – Tôn sư trọng đạo “ của dân
tộc ta :
- Lễ phép, kính trọng thầy cô
- Vâng lời thầy cô giáo
- Chăm ngoan, học tập tốt
- Cố gắng đạt được nhiều hoa điểm 10
- Tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày 20/ 11
- Thăm hỏi và chúc mừng thầy cô giáo cũ và đang dạy mình
5 : D ặn dị: Hướng dẫn về nhà
- Học bài : Nội dung bài học ( SGK/ Trang 25 ).
- Làm bài tập STH.
- Chuẩn bị bài 8 : “ Năng động – Sáng tạo “
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
Ngày tháng năm 2012 Ký duyệt
1 Kiến thức :
- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao phải năng động, sáng tạo
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo
2 Kỹ năng :
Trang 39- Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày.
3.Thái độ :
- Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Tơn trọng người năng động, sáng tạo
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện
- Động não
- thảo luận nhĩm
II/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Đàm thoại
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì ?
- Em đã làm gì để kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
- Bài tập 7/ STH/ 32
- Bài tập 9/ STH/ 32
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài : Một trong
những truyền thống về đạo đức của dân tộc ta là năng động, sáng
tạo Thực tế cũng đã chứng minh điều đó Vậy năng động là gì,
sáng tạo là gì ? Thế nào là người năng động, sáng tạo ? Năng
động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ? Lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Khái niệm, ý nghĩa năng động, sáng tạo
* Mục tiêu : GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm “năng động,
sáng tạo “ và ý nghĩa của nó trong cuộc sống
* Phương pháp : Phát vấn, giảng giải, thảo luận.
* GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK/ 27, 28
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi sau :
Em có nhận xét gì về việc làm của Ê – đi – xơn, Lê Thái Hoàng
trong truyện trên ? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện
tính năng động, sáng tạo của Ê – đi – xơn, Lê Thái Hoàng Theo
em những việc làm đó đã đem lại thành qủa gì cho Ê – đi – xơn,
Lê Thái Hoàng?
* GV nhận xét, chốt ý :
Đặt vấn đề 1: Ê – đi – xơn : Để có đủ ánh sáng kịp thời mổ cấp
cứu cho mẹ, Ê – đi – xơn đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương xung
quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương rồi
điều chỉnh vị trí, đặt chúng sao cho ánh sáng tập trung lại đúng
chỗ, thuận tiện để thầy thuốc thực hiện ca mổ cho mẹ mình
- Người năng động, sáng tạo
Trang 40 Ê – đi – xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành
nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
Mang lại vinh quang cho Ê – đi – xơn
Đặt vấn đề 2 : Lê Thái Hoàng : Tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra
cách giải toán mới để có thể giải nhanh hơn; đến thư viện tìm
những đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng Việt để làm ; kiên trì giải
toán : gặp những bài toán khó Lê Thái Hoàng thường cố gắng đến
khi tìm được lời giải mới thôi
Lê Thái Hoàng đạt được huy chương đồng kỳ thi toán quốc
tế lần 39 và huy chương vàng kỳ thi toán quốc tế lần 40
Mang lại vinh quang cho bản thân, gia đình Lê Thái Hoàng
và đất nước
* Cuối cùng GV chốt lại :
- Việc làm của Ê – đi – xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu
chuyện trên đều biểu hiện những khía cạnh khác nhau của tính
năng động, sáng tạo
- Những việc làm đó đã đem lại vinh quang cho họ trên lĩnh vực
hoạt động của mình và niềm tự hào cho đất nước
* GV hướng dẫn HS các trả lời câu hỏi :
- Năng động là gì ? Sáng tạo là gì ? Thế nào là người năng động,
sáng tạo ?
- Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ?
* GV chốt lại ý chính ở mục 1, 2 NDBH / SGK / Trang 29
* Cho HS đọc lại mục 1, 2 NDBH / SGK / Trang 29
HOẠT ĐỘNG 4 : Liên hệ thực tế
* Mục tiêu :
- Giúp học sinh liên hệ bản thân, cuộc sống từ đó rút ra những
biểu hiện khác nhau của tính năng động, sáng tạo hoặc thiếu năng
động, sáng tạo
* Phương pháp : Liên hệ thực tế
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc sống
đưa ra những ví dụ chứng minh tính năng động, sáng tạo biểu hiện
ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, đồng thời chỉ ra
những biểu hiện của hành vi thiếu năng động, sáng tạo :
+ Trong học tập : thể hiện ở phương pháp học tập khoa học, say
mê, tìm tòi để phát hiện ra cái mới, không thỏa mãn với những
điều đã biết …
+ Trong lao động : dám nghĩ, dám làm, tìm ra cách làm mới,
nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao …
+ Trong sinh hoạt hằng ngày : lạc quan, tự tin, kiên trì , nhẫn nại,
có ý thức phấn đấu vượt khó vươn lên …
- GV gọi một số HS phát biểu ; nhận xét, chốt lại các ý đúng
- Sau đó GV cho HS ghi nhận những biểu hiện năng động, sáng
tạo và thiếu năng động, sáng tạo
* GV khẳng định :
+ Năng động, sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của người lao
động trong xã hội hiện đại
luôn say mê, tìm tòi, phát hiệnvà xử lý linh hoạt các tình huống nhằm đạt kết qủa cao
2/ Năng động, sáng tạo :
- Giúp con người vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh để đạt được mục đích đề
ra với hiệu qủa cao
- Giúp con người làm nên những kỳ tích vẻ vang
- Là phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại
( Học SGK/ 29 )