1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an GDCD 6 12 13

71 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 181,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy ngời đi bộ phải đi nh thế nào, ngời đi xe chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp bài 14 */ Néi dung bµi: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt II- Bµi häc tiÕp: 23’ */ T×nh hu[r]

Trang 1

- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.

- Nờu được cỏch tự chăm súc, rốn luyờn thõn thể của bản thõn

2 Kĩ năng:

- Biết vận động mọi ngời cùng tham gia và hởng ứng phong trào thể dục, thể thao (TDTT)

- Biết đưa ra cỏch sử lý phự hợp trong cỏc tỡnh huốn để tự chăm súc, rốn luyện

- Biết đặt kế hoạch tự chăm súc, rốn luyện thõn thể

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, ph ơng tiện:

Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ Ao, bút dạ ,tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Bài mới:

Sức khoẻ là vốn quý của con ngời sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tập tốt, lao động có hiệu quả, năngsuất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời=>

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV: Hóy cho biết ý nghĩa của cõu núi “Sức khỏe là vàng”

TL: Sức khỏe rất quý giỏ.

GV: Để sức khỏe được tốt chỳng ta cần phải biết cỏch chăm súc và rốn luyện.

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏch thức rốn luyện sức khỏe.

*Mục tiờu: Giỳp HS hiểu cỏch rốn luyện sức khỏe.

*Phương phỏp: Đàm thoại

Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

a Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè

vừa qua?

b Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?

c Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì sao?

GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân

HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc, giữ gìn

sức khoẻ và rèn luyện thân thể

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao

phát triển

Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều

Hằng ngày luyện tập TDTT

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ

Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

H Mụi trường trong sạch ảnh hưởng như thế nào đến

sức khỏe của con người?

*Mục tiờu: Giỳp HS hiểu ý nghĩa của sức khỏe.

*Phương phỏp: Thảo luận.

Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”

Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”

Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”

HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện của

nhóm mình lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

(nếu có)

GV chốt lại

GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả của

việc không rèn luyện tốt sức khoẻ

Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể cho học sinh

- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để

b ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể.

- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời

- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tậptốt, lao động có hiệu quả, năng suất cao,cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu

đời

- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải,tiếp thu kiến thức chậm, không hoàn thànhcông việc, không hứng thú tham gia cáchoạt động vui chơi giải trí

3 Củng cố:

GV cho HS làm bài tập a, b SGK

Đỏp ỏn:

- Cõu a: Đỏnh dấu x vào cỏc cõu:

+ Mỗi buổi sỏng, Đụng điều tập thể dục

+ Khi ăn cơm, Hà khụng ăn vội vàng…

+ Hằng ngày, Bắc đều sỳc miệng…

+ Trời núng, nhưng Tuấn cỳ thấy trong người…

- Cõu b: Nờu một việc làm:

Mỗi sỏng, em đều tập thể dục

Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.

Cho học sinh làm bài tập sau:

Trang 3

Học sinh đánh dấu X vào ý ý kiến đúng.

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao phát triển

Bài 2 : Siêng năng, kiên trì

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì

- Hiểu được ý nghĩa của siờng năng kiờn trỡ

2 Kĩ năng

- Tự đỏnh giỏ được hành vi của bản thõn và của người khỏc

- Biết siờng năng, kiờn trỡ trong học tập, lao động và cỏc hoạt động khỏc

3 Thái độ

Quý trọng những người siờng năng, kiờn trỡ, khụng đồng tỡnh với những biểu hiện của sự lười biến,hay nản lũng

*GD kĩ năng sống:

Trang 4

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi.

III.Tài liệu, phơng tiện

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong bộtranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?

- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT? Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao phát triển

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là đức tính siêng năng,

kiên trì.

*Mục tiờu: Giỳp HS nhận biết siờng năng, kiờn trỡ

*Phương phỏp: Đàm thoại

GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân những chi tiết

cần lu ý trong câu truyện (trớc khi giáo viên đặt câu hỏi)

GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?

HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK

GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức, ý, Nhật Khi

đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc đó

Câu 2: Bác đã tự học nh thế nào?

HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)

Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cánh tay,

GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao

động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các nớc, tìm hiểu

đờng lối cách mạng

H Thế nào là siêng năng?

H Thế nào là kiên trì ?

GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có

đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc trong

GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, thơng binh,

thanh niên thành công trong sự nghiệp của mình nhờ đức

a Thế nào là siêng năng, kiên trì

- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của conngời Là sự cần cù, tự giác, miệt mài, thờngxuyên, đều đặn

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù

có gặp khó khăn, gian khổ

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạttinh siêng năng, kiên trì

HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đánh dấu x vào ý

kiến mà em đồng ý):

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy ví dụ cho

- Cõu a: Dỏnh dấu x vào những cõu:

+ Sỏng nào Lan cũng dậy sớm quột nhà

+ Hà muốn học giỏi mụn toỏn…

- Cõu b:

Hằng ngày, em phụ giỳp mẹ làm cụng việc gia đỡnh

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

5

Dặn dũ:

- Bài tập về nhà: c d (sgk trang 5)

- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ

- Chuẩn bị soạn Bài mới tiếp theo trong SGK

Trang 6

Ngày soạn: 16/ 8/ 2012

Tuần: 3 Tiết: 3

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì

- Hiểu được ý nghĩa của siờng năng kiờn trỡ

2 Kĩ năng

- Tự đỏnh giỏ được hành vi của bản thõn và của người khỏc

- Biết siờng năng, kiờn trỡ trong học tập, lao động và cỏc hoạt động khỏc

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, ph ơng tiện:

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong bộtranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một ngời có đức tính siêng năng, kiên trì?

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

3- Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính siêng

năng, kiên trì

*Mục tiờu: Giỳp HS biết được biểu hiện siờng năng,

kiờn trỡ.

*Phương phỏp: Thảo luận.

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ đề:

Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập

Chủ đề 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS: Thảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả lên bảng

GV: Chia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ

- Bảo vệ môi trờng

- Đến với đồng bào vùng sâu, vùng

xa, xoá đói, giảm nghèo, dạy chử.GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét (Chú ý

đánh giá thời gian và lợng kiến thức)

Hoạt đụng 2 Tỡm hiểu ý nghĩa

*Mục tiờu: Giỳp HS hiểu ý nghĩa siờng năng, kiờn trỡ

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với đức

tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x vào cột

rèn luyện Phê phán những biểuhiện trái với siêng năng,

kiên trì

HS: nêu hớng giải quyết các vấn đề trên

Hoạt động 3: Nhận xột, trỡnh bày ý kiến, giải quyết tỡnh

huống.

*Mục tiờu: Giỳp HS bày tỏ ý kiến của mỡnh.

*Phương phỏp: Xử lớ tỡnh huống.

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)

Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên

trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Gặp bài tập khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau câu

nào nói về sự siêng năng, kiên trì

- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn

- Năng nhặt, chặt bị

Biểu hiện

- Siêng năng, kiên trì trong học tập;

- Siêng năng, kiên trì trong lao động;

- Siêng năng, kiên trì trong hoạt động xã hội khác;

c ý nghĩa

Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

3 Luyện tập.

Bài tập a,b,c

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt

- Liệu cơm, gắp mắm

- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính siêng

năng, kiên trì

4 Củng cố:

* Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì

- Xem trớc bài 3: Tiết kiệm

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

Bài 3 : tiết kiệm

I Mục tiêu bài học:

* Giúp HS:

1.Về kiến thức:

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- í nghĩa của tiết kiệm

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn

- Kĩ năng thu thập và xử lớ thụng tin

- Dộng nóo

- Nghiờn cứu điển hỡnh

- thảo luận nhúm

II.Phơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện:

Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nớc, nhân dân,tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm

Trang 9

IV.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?

- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

* Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Nờu cõu tục ngữ: Gúp giú thành bóo

H: Cõu tục ngữ trờn cú ý nghĩa gỡ?

TL: Gom gúp những cỏi nhỏ để làm nờn việc lớn.

GV: ú l bi u hi n c a tớnh ti t ki m m cỏc em s tỡm hi u.Đ à ể ệ ủ ế ệ à ẽ ể

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu tiết kiệm

*Mục tiờu: Giỳp HS nhận biết tiết kiệm là gỡ?

*Phương phỏp: Đàm thoại, nghiờn cứu trường hợp

điển hỡnh, xử lớ tỡnh huống.

GV: Kể chuyện Bỏc Hồ, NXB văn học 2008, trang 49, 99

Bỏc Hồ với thiếu nhi và phụ nữ, NXB thanh niờn 2008

trang 30

- Bỏc Hồ xử dụng của cải vật chất như thế nào?

- Sự tiết kiệm trong tiờu dựng của Bỏc thể hiện điều

gỡ?

HS: Trả lời

GV: Đa ra các tình huống sau:

HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?

Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất khoa học,

không lãng phí thời gian vô ích, để kết quả học tập tốt

Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may mặc Vì

hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải nhận thêm việc để

làm Mặc dù vậy bác vẫn có thời gian ngủ tra, thời gian

giải trí và thăm bạn bè

Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa nhà Mặc dù

bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc xe đạp mới nhng

chị không đồng ý

Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan, mặc dù đã

lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của anh trai

GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì

GV: Tiết kiệm cú tỏc dụng gỡ đối với mụi trường? Nờu cỏc

việc làm tiết kiệm cú tỏc dụng bảo vệ mụi trường

Hs: Gúp phần giữ gỡn, cải thiện mụi trường

Hạn chế sử dụng đồ dựng bằng cỏc chất khú phõn

hủy Tận dụng và tỏi chế đồ dựng cũ…

GV: nờu cõu hỏi: Tiết kiệm là gỡ?

Hoạt động 3: í nghĩa tiết kiệm.

*Mục tiờu: Giỳp HS hiểu tỏc dụng của tiết kiệm.

*Phương phỏp: Thảo luận.

Cõu hỏi thảo luận:

GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã

hội có lợi ích gì?

Hs: Đại diện trả lời

a Thế nào là tiết kiệm

Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí,

đúng mức của cải vật chất, thời gian, sứclực của mình và ngời khác

b Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết quảlao động của ngời khác

c ý nghĩa của tiết kiệm

tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia

đình và xã hội

3 Luyện tập

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Tiết kiệm cú tỏc dụng gỡ?

*Luyện tập:

GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào

tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm

Trang 11

- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.

- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

- Kú naờng giao tieỏp ửựng xửỷ

- Kú naờng theồ hieọn sửù tửù troùng

- Kú naờng tử duy pheõ phaựn

- ẹoọng naừo

- Thaỷo luaọn

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Những mẩu truyện về tấm gơng lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

* Đánh dấu x vào tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm

H: Tiết kiệm là gỡ? Nờu một hành vi thể hiện tiết kiệm.

(GV gọi hai HS trả lời)

3 Bài mới.

Hoạt động :1 Giới thiệu bài.

Lễ độ là đức tớnh cần thiết của con người Nú làm cho quan hệ của con người tốt đẹp hơn Hụm nay, cỏc em sẽ tỡm hiểu đức tớnh này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thác nội dung của truyện đọc trong

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: đọc một lần truyện đọc “Em thuỷ” trong sgk, gọi HS

đọc lại

GV: - Lu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và ngời khách

- Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi khách

đến nhà

HS:

-

GV: - Em nhận xét cách c xử của Thuỷ

GV: Đa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận xét về

cách c xử, đức tính của các nhân vật trong các tình huống

GV: Cho biết thế nào là lễ độ

GV: Chuyển ý bằng cách đa ra 3 chủ đề để học sinh thảo

- Quý trọng, đoàn kết, hoàthuận

Cậy học giỏi, nhiều tiềncủa, có địa vị xã hội, họclàm sang

Nhóm 3:

Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

GV: Bieồu hieọn cuỷa leó ủoọ?

GV: Lễ độ cú ý nghĩa như thế nào?

GV: Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Rút ra bài học thực tiễn và rèn luyện

đức tính lễ độ

*Muùc tieõu: giuựp HS bieỏt caựch reứn luyeọn tớnh leó ủoọ

*Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi

b Biểu hiện của lễ độ

-Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã,quý mến ngời khác

-Là thể hiện ngời có văn hoá, đạo đức

c ý nghĩa

- Quan hệ với mọi ngời tốt đẹp

- Xã hội tiến bộ văn minh

3 Rèn luyện đức tính lễ độ:

- Thờng xuyên rèn luyện

- Học hỏi các quy tắc, cách c xử có vănhoá

- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cánhân

Trang 13

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn.

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

5 Dặn dũ

- Học sinh về nhà làm bài tập c trong sgk, xem trớc bài 5

- Thờng xuyên rèn luyện

- Học hỏi các quy tắc, cách c xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cá nhân

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Giúp Hs hiểu

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

- Biết được tụn trọng kỉ luật là trỏch nhiệm của mỗi người

2 Kĩ năng

- Tự dỏnh già được ý thức tụn trọng kỉ luật của bản thõn và người khỏc

- Biết chấp hành tốt nề nếp trong gia đỡnh, nhà trường, đời sống cộng đồng

3 Thái độ

Tụn trọng kỉ luật và tụn trọng những người chấp hành tốt kỉ luật

*GD kú naờng soỏng:

- Kú naờng tử duy pheõ phaựn

- Kĩ năng phõn tớch, so sỏnh - ẹoọng naừo - Thaỷo luaọn

Trang 14

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV: yờu cầu học sinh xem ảnh(SGK)

H: nhận xột về chỳ lỏi xe trong ảnh.

GV: Tụn tr ng k lu t l gỡ? Hụm nay, cỏc em tỡm hi u n i dung n y.ọ ỉ ậ à ể ộ à

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu khỏi niệm, ý nghĩa tụn trọng kỉ

luật

*Mục tiờu: Giỳp HS hiểu khỏi niệm, ý nghĩa tụn trọng

kỉ luật

* Phương phỏp: Thảo luận nhúm, đàm thoại

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo luận

nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy định

chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:

HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:

-

GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nớc nhng mọi cử chỉ của

Bác

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân mình đã

thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:

- đảm bảo nội quy tham quan

- Bảo vệ môi trờng

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là tự giác, chấp hành sựphân công

b ý nghĩa:

Nếu mọi ngời tôn trọng kỉ luật thì gia đình,nhà trờng, xã hội có kỉ cơng, nền nếp, manglại lợi ích cho mọi ngời và giúp xã hội tiến

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 3: Rốn luyện nhận thức tôn trọng kỉ luật

*Mục tiờu: Giỳp HS rốn luyện nhận thức

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật?

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:

- Đất có lề, quê có thói

- Nớc có vua, chùa có bụt

Đỏnh dấu x: - Đi học dỳng giờ

- Viết đơn xin phộp…

- Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe rồi dắt vào sõn trường

5 Dặn dò bài tập về nhà:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập b, c trong sgk, xem trớc bài 6

Ngày thỏng năm 2012

Ký duyệt

Trang 16

- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn.

- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn

2 Kĩ năng:

- Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo và mọi ngời

- Biết nhận xột, dỏnh giỏ sự biết ơn

- Biết đưa ra cỏch ứng xử thể hiện biết ơn

3 Thái độ

- Quý trọng những người đó quan tõm, giỳp đỡ mỡnh

- Trõn trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện làng biết ơn

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III Tài liệu, phơng tiện

Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn

IV Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:

- Đất có lề, quê có thói

- Nớc có vua, chùa có bụt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Nờu một số ngày kỷ niệm: 27/ 7(Thương binh liệt sĩ), 20/ 11(Nhà giỏo VN)…

GV: Những ngày kỷ niệm trờn nhắc nhở chỳng ta điều gỡ?

GV: Hụm nay cỏc em h c b i “ Bi t n”.ọ à ế ơ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu khỏi niệm, ý nghĩa biết ơn

* Mục tiờu: Giỳp HS hiểu thế nào là biết ơn, ý nghĩa lũng

biết ơn

* Phương phỏp: Đàm thoại

- GV kể chuyện về Bỏc Hồ ( NXB Văn học, 2008, tr 154)

- Nờu những chi tiết thể hiện tỡnh thương, lũng biết ơn đối

với thương binh liệt sĩ

- Bỏc thể hiện lũng biết ơn như thế nào?

cú cụng với dõn tộc, đất nước

2 í nghĩa:

Biết ơn tạo nờn mối quan hệ tốt đẹp giữangười với người

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị trong phiếu học tập

H Thế nào là biết ơn? Em phải biết ơn những ai?

H Vì sao ta phải biết ơn?

H Phải thể hiện lòng biết ơn nh thế nào?

H Trái với lòng biết ơn là gì?

HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập dới sự hớng

dẫn của GV

- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV: chốt lại những ý chính:

GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện trái với

lòng biết ơn và học sinh phải thể hiện lòng biết ơn nh thế

nào

4 Cũng cố, luyện tập:

GV: Cho HS làm bài tập a(SGK)

GV: Hành vi nào sau đây thể hiện sự biết ơn?

a Gặp cô giáo cũ thì không cần phải chào hỏi b 20-11 đến thăm hỏi thầy cô

c Không cần thiết nói câu cảm ơn d Kính trọng ông bà

e Gọi bố mẹ là: ông bà già g Xé bài kiểm tra bị điểm kém

5 Dặn dũ:

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập b, c trong sgk, xem trớc bài 7: - Biết thiên nhiên bao gồm những gì, hiểu đợc vai tròcủa thiên nhiên đối với cuộc sống mỗi ngời và của nhân loại

- Hiểu tác hại việc phá hoại thiên nhiên mà con ngời đang phải gánh chịu

1.Về kiến thức:

- Hiểu được vỡ sao phải yờu và sống hũa hợp với thiờn nhiờn

- Nờu được thế nào là yờu thiờn nhiờn và sống hũa hợp với thiờn nhiờn

- Nờu được một số biện phỏp bảo vện thiờn nhiờn

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xột đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và người khỏc đối với thiờn nhiờn

- Biết thể hiện tỡnh yờu, sống hũa hợp với thiờn nhiờn

- Biết bảo vệ thiờn nhiờn tham gia tuyờn truyền mọi người bảo vệ thiờn nhiờn

3 Thái độ

Trang 18

Giữ gìn bảo vệ môi trờng thiên nhiên, tôn trọng, yêu quý thiên nhiên và có nhu cầu gần gũi với thiênnhiên Phản đối những hành vi phỏ hoại thiờn nhiờn.

* GD k n ng s ng:ĩ ă ố

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm

- Động nóo

- Thảo luận nhúm

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Luật bảo vệ môi trờng của nớc ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờng thiên nhiên

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: - Biết ơn là gỡ? í nghĩa.

(GV gọi hai HS trả lời)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV: Cho học sinh xem ảnh cảnh đẹp của thiờn nhiờn

GV: Thiờn nhiờn đem đến cho con người tõm trạng vui vẻ, sảng khoỏi Vậy chỳng ta cần cú tỡnh cảm

thế nào đối với thiờn nhiờn?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu tỡnh yờu thiờn nhiờn

* Mục tiờu: Giỳp HS hiểu được cảnh đẹp thiờn nhiờn và

tỡnh cảm yờu mến thiờn nhiờn

* Phương phỏp: Đàm thoại , thảo luận

Khai thác truyện đọc: “một ngày chủ nhật bổ

ích”

GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk

? - Những tình tiết nói về cảnh đẹp của quê hơng đất nớc?

- Cảm xỳc của em đối với cảnh đẹp thiờn nhiờn?

- Yờu thiên nhiên là gì?

HS: thảo luận, phát biểu ý kiến

Hoạt động 3: Tỡm hiểu vai trũ của thiờn nhiờn

* Mục tiờu: Giỳp HS hiểu vai trò của thiên nhiên đối

với con ngời.

* Phương phỏp: Thảo luận nhúm

GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên nhiên, vai

trò của thiên nhiên

H: Hóy nờu những hành vi phỏ hoại thiờn nhiờn và tỏc hại

của nú

Hoạt động 4: Tỡm hiểu trỏch nhiệm đối với TN

* Mục tiờu:Giỳp HS hiểu trách nhiệm của mỗi học

sinh.

* Phương phỏp: Thảo luận nhúm

GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có thái độ ra sao đối

với thiên nhiên?

- Nờu một số việc làm bảo vệ thiờn nhiờn, mụi

trường

HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, các nhóm

a Thế nào là yờu thiờn nhiờn ?

Yờu thiờn nhiờn là sống gần gũi, biết bảo vệthiờn nhiờn

b thiên nhiên đối với con ngời

Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cần thiết chocon ngời

Tỏc hại của hành vi phỏ hoại thiờn nhiờn:

 Gõy ra hiờn tượng lũ lụt, hạn hỏn

 Sự mất đi của cỏc giống loài, gõy khú khăncho cuộc sống của con người

c ý thức của con ngời với thiên nhiên:

- Phải bảo vệ, giữ gìn

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngời cùng thựchiện

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

Trang 19

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạtkhác bổ sung.

I/ MỤC TIấU KIỂM TRA

1 Về kiến thức

- Nờu được thế nào là tiết kiệm, trỏi với tiết kiệm

- Nờu được thế nào là lễ độ, trỏi với lễ độ

- Hiểu được việc tụn trọng kỉ luật

2 Về kĩ năng

- Biết xử sự đỳng đắn khi gặp tỡnh huống cần thể hiện đức tớnh lễ độ

- Biết bày tỏ ý kiến với hành vi làm tổn hại thiờn nhiờn

3 Về thỏi độ

- Thể hiện sự kớnh trọng thầy cụ

- Phờ phỏn hành vi phỏ hoại mụi trường

II/ HèNH THỨC KIỂM TRA

Tự luận

Trang 20

III/ MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA Ể

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Tiết kiệm Biết được thế

nào là tiết kiệm,trái với tiết kiệm

Biết cư xử thể hiện đức tính lễ độ

Trang 21

Tỉ lệ %: Tỉ lệ: 40% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 40% Tỉ lệ: 100%

IV/ ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (2 điểm) Thế nào là tiết kiệm, trái với tiết kiệm là gì?

Câu 2: (2 điểm) Thế nào là lễ độ, trái với lễ độ là gì?

Câu 3: (2 điểm) Vì sao mọi người cần phải tôn trọng kỉ luật?

Câu 4: (2 điểm) Em làm gì khi gặp các tình huống sau:

- Gập lại thầy cô cũ

- Tôn trọng kỉ luật là làm cho gia đình, nhà trường, XH cò nề nếp, kĩ cương (1đ)

Câu 4: (2 điểm)

- Chào hỏi khách, mời khách ngồi, tiếp chuyện (1đ)

Câu 5: (2 điểm)

- Gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống con người (1,5đ)

VI/ THỐNG KÊ

Trang 22

VII/ NHẬN XẫT – PHƯƠNG HƯỚNG

- Kĩ năng trỡnh bài suy nghĩ ,ý tưởng

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thụng với người khỏc

- Động nóo

- nghiờn cứu điển hỡnh

- Thảo luận nhúm

II.Phơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện:

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Thiờn nhiờn là gỡ? Thiờn nhiờn bao gồm những gỡ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Để được mọi người quý mến chỳng ta cần phải quan tõm, giỳp đỡ mọi người Đú là nội dung của bàihọc hụm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tỡm hiểu khỏi niệm, ý nghĩa sống chan

a Thế nào là sống chan hũa?

- Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với

mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia vào cáchoạt động chung, có ích

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? Tình tiết

nào trong truyện nói lên điều đó?

HS: Trả lời

GV: Kết luận lại những ý chính

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi:

- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?

- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời? Điều đó

đem lại lợi ích gì?

HS: Thảo luận, cử đại diện lên trỡnh bài trớc lớp, các nhóm

khác nghe, bổ sung

GV: Chốt lại những ý chính:

Hoạt động 3: Biểu hiện trỏi với sống chan hũa

* Mục tiờu: HS nờu được nhựng biểu hiện trỏi với sống

chan hũa, và biểu hiện sống chan hũa

* Phương phỏp: Đàm thoại

GV: Yờu cầu học sinh trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Hóy nờu những biểu hiện trỏi ngược với sống chan hũa

với mọi người

- Hóy nờu một số việc làm của em thể hiện sống chan hũa

với mọi người

- Những biểu hiện trỏi ngược:

+ Sống chỉ biết đến lợi ớch riờng mỡnh

GV: - Hớng dẫn học sinh làm các bài tập a, b, d (trình bày miệng)

- Hớng dẫn học sinh thảo luận giải quyết bài tập c

Đỏp ỏn:

- Cõu b: Yờu thương, giỳp đỡ bạn bố

Sống ớch kỉ, nhỏ nhen

- Cõu c: Em sẽ học thật giỏi, luụn yờu thương giỳp đỡ bạn bố

GV: Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:

- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời

- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi ngời

- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê

- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai

- Bà An có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện

- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo

Trang 24

Tuần: 11 Tiết: 11

Bài 9 : lịch sự, tế nhị

* * * I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày

- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong gia đỡnh, với mọi người xung quanh

2 Kĩ năng;

- Biết phõn biệt hành vi lịch sự, tế nhị và chưa lịch sự, tế nhị

- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện:

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mội ngời”

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Biểu hiện, ý nghĩa lịch sự, tế nhị

* Mục tiờu: Tỡm hiểu biểu hiện lịch sự, tế nhị và ý

nghĩa lịch sự, tế nhị.

*Phương phỏp: Đàm thoại

Phân tích tình huống

GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào lớp

khi thầy giáo đang giảng bài?

- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?

- Nếu là em, em sẽ xử sự nh thế nào? vì sao?

GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà ngời điều

khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn em, em sẽ xử

GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập a trong sgk

HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên trình

bày cỏc nhóm khác theo dõi, bổ sung

a Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thửê hiện truyền thống đạo đức của dân tộc

b Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử

c Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những ngời xung quanh

d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi ngời

Trang 25

4 Cũng cố

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

? Em sẽ làm gì để trở thành ngời lịch sự, tế nhị?

5 Dặn dũ

Hớng dẫn học sinh xem trớc nội dung bài 10

Long Thúi, ngày thỏng năm 2012

Ký duyệt

Ngày soạn: 18/ 10/ 2012

TUẦN 12 – TIẾT 12

Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể

và trong hoạt động xã hội I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xãhội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xột, đỏnh giỏ tớnh tớch cực, tự giỏc tham gia hoạt động tập thể, xó hội

- Biết động viờn bạn bố, anh chị em tham gia

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt

Trang 26

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, ễm làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế nhị?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động tập thể hoạt động xó hội rất cần thiết đối với con người, cỏc em sẽ tỡm hiểu trong tiết học hụm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khỏi niệm tớch cực, tự giỏc

* Mục tiờu: Tỡm hiểu khỏi niệm tớch cực tự giỏc

* Phương phỏp: đàm thoại, thảo luận nhúm

GV: - Cho học sinh đọc truyện “Điều ớc của trơng Quế

Chi”

- Tổ chức lớp thảo luận nhóm

Nội dung thảo luận:

- Những tình tiết nào chứng tỏ Trơng Quế Chi tích

cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã

hội?

- Những tình tiết nằochngs minh Trơng Quế Chi tự

giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung quanh?

- Em đánh giá Trơng Quế chi là ngời bạn nh thế nào?

Có đức tính gì đáng học hỏi?

- Động cơ nào giúp Trơng Quế Chi hoạt động tích

cực, tự giác nh vậy?

HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đa ra

- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo giỏi,

Hoạt động 3: Rốn luyện tớch cực, tự giỏc

* Mục tiờu: Giỳp HS rốn luyện tớch cực, tự giỏc

* Phương phỏp Đàm thoại

GV: Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng lai? Từ tấm

g-ơng của Trg-ơng Quế Chi em sẽ xây dựng kế hoạch ra sao để

thực hiện đợc ớc mơ của mình?

HS: Trả lời

GV: - Theo em để trở thành ngời tích cực tự giác chúng ta

phải làm gì?

- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt động xã

hội? Cho ví dụ?

HS: Trả lời

GV: Kết luận nội dung bài học:

a Tích cực, tự giác là gì?

- Tích cực là luôn luôn cố gắng vợt khó, kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát

b Làm thế nào để có tính tích cực tự giác?

- Phải có ớc mơ

- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định

để học giỏi đồng thời tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

Trang 27

Ngày soạn:25/10/ 2012

Tuần 13- Tiết: 13

Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động

xã hội (tiếp) I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xãhội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xột, đỏnh giỏ tớnh tớch cực, tự giỏc tham gia hoạt động tập thể, xó hội

- Biết động viờn bạn bố, anh chị em tham gia

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt

IV.Các hoạt động dạy học

GV: Cho học sinh thảo luận giải quyết tình huống:

Tình huống: Nhân dịp 20/11, nhà trờng phát động cuộc thi

văn nghệ Phơng lớp trởng lớp 6A khích lệ các bạn trong

lớp tham gia phong trào Phơng phân cô

ng cho những bạn có tài trong lớp: ngời viết kịch bản, ngời

diễn xuất, hát , múa, còn Phơng chăm lo nớc uống cho lớp

trong các buổi tập Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt tình tham gia;

duy nhất bạn Khanh là không nhập cuộc, mặc dầu rất

nhiều ngời động viên Khi đợc giải xuất sắc, đợc biểu dơng

trớc toàn trờng, ai cũng xúm vào công kênh và khen ngợi

Phơng Chỉ có mình Khanh là thui thủi một mình

c Tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ mở rộng hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện đợc những kĩ năngcần thiết của bản thân; sẽ góp phần xây dựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái với mọi ng-

ời xung quanh, sẽ đợc mọi ngời yêu quý

Trang 28

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạtGV: Hãy nêu nhận xét của em về Phơng và Khanh.

HS: Thảo luận, trình bày

GV: Hoạt đụng tạp thể, xó hội cú ý nghĩa gỡ?

GV: Kết luận:

* Cho HS làm bài tập luyện tập

HS: Đọc bài tập a, b SGK

GV: Hớng dẫn học sinh làm

4 Cũng cố: GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

5 Dặn dũ: Làm các bài tập còn lại, xem trớc bài11.

Bài 11: mục đích học tập của học sinh

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Nờu được thế nào là mục đớch học tập của học sinh

- Phõn biệt được mục đớch học tập đỳng và mục đớch học tập sai

- Nờu được ý nghĩa của mục đớch học tập đỳng đắn

2/ Kĩ năng:

Trang 29

Biết xỏc định mục dớch học tập đỳng đắn cho bản thõn và những việc cần làm để thực hiệnmục đớch.

3/ Thái độ:

Quyết tõm thực hiện mục đớch học tập đó xỏc định.

* GD kĩ năng sống:

- Kĩ năng đặt mục tiờu trong học tập

- Kĩ năng lập kế hoạch để thực hiện mục tiờu học

tập

- Động nóo

- thảo luận nhúm

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tậpthể?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mỗi học sinh cần xỏc định cho mỡnh mục đớch học tập đỳng

đắn Bài học hụm nay sẽ tỡm hiểu vấn đề này

Hoạt động 2: Tỡm hiểu mục đớch học tập của học

sinh.

* Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu được mục đớch học

tập qua phõn tớch cõu chuyện “Tấm gơng của

học sinh nghèo vợt khó”

* Phương phỏp: Thảo luận, đàm thoại.

GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận

- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt

khó trong học tập của bạn Tú

HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học

thêm ở nhà

- Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng Anh

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh

GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Kết luận

Hoạt động 3: Tỡm hieồu muùc ủớch hoùc taọp ủuựng

ủaộn.

Phửụng phaựp: thaỷo luaọn (2’)

GV cho HS thaỷo luaọn trong baứn baứi taọp traộc

nghieọm:

* Em haừy xaực ủũnh muùc ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn:

- Hoùc taọp vỡ ủieồm soỏ

- Hoùc taọp vỡ tửụng lai cuỷa baỷn thaõn, gia ủỡnh vaứ

tửụng lai cuỷa daõn toọc

- Hoùc taọp vỡ tieàn baùc, giaứu coự

HS: ủaùi dieọn trỡnh baứy

HS: Nhaọn xeựt – boồ sung

GV: Keỏt luaọn

GV: Vaọy muùc ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn cuỷa HS laứ gỡ?

HS: Traỷ lụứi

GV: Keỏt luaọn – ghi baỷng

4 Củng cố: GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Nờu được thế nào là mục đớch học tập của học sinh

- Phõn biệt được mục đớch học tập đỳng và mục đớch học tập sai

- Nờu được ý nghĩa của mục đớch học tập đỳng đắn

- Kĩ năng đặt mục tiờu trong học tập

- Kĩ năng lập kế hoạch để thực hiện mục tiờu học

tập

- Động nóo

- thảo luận nhúm

II Chuẩn bị của giỏo viờn và HS:

1) Chuẩn bị của giỏo viờn:

- SGK SGV

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

H Muùc ủớch hoùc taọp cuỷa HS laứ gỡ?

(GV goùi 2 HS traỷ lụứi – nhaọn xeựt, cho ủieồm)

3 Tiến hành bài học.

Hoạt động 1: Giụựi thieọu baứi (1’)

Trong tieỏt hoùc hoõm nay, caực em seừ tỡm hieồu muùc

ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn vaứ yự nghúa cuỷa muùc ủớch hoùc

taọp ủuựng ủaộn

Hoaùt ủoọng 2 Tỡm hieồu yự nghúa.(20’)

* Muùc tieõu: Giuựp HS hieồu yự nghổa cuỷa muùc ủớch

hoùc taọp ủuựng ủaộn

* Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi

GV: ệụực mụ cuỷa baùn Baự Tuự laứ gỡ?

HS: Laứm nhaứ toaựn hoùc

GV: ệụực mụ ủoự coự phaỷi laứ muùc ủớch hoùc taọp ủuựng

ủaộn khoõng?

GV: ẹeồ thửùc hieọn muùc ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn ủoự,

baùn Baự Tuự ủaừ vửụùc qua ủửụùc nhửừng khoự khaờn gian

khoồ ủeồ hoùc toỏt

GV: Vaọy muùc ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn coự yự nghúa nhử

* Muùc tieõu: Giuựp HS hieồu mỡnh caàn laứm gỡ ủeồ

thửùc hieọn muùc ủớch hoùc taọp

* Phửụng phaựp: thảo luận

GV: Em cho biết những việc làm đỳng nđể thực hiện

b) Muùc ủớch hoùc taọp ủuựng ủaộn

Vỡ tửụng lai cuỷa baỷn thaõn gaộn lieàn vụựi tửụng lai cuỷa daõn toọc

c) YÙ nghúa

- Giuựp cho con ngửụứi bieỏt coỏ gaộng vửụùt khoự khaờn, gian khoồ vửụn leõn trong hoùc taọp

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập (5’)

4.1 Cũng cố:

GV cho HS laứm baứi taọp b SGK:

Trang 32

GV: Gọi một HS trả lời, một HS nhận xét.

GV: Kết luận

- Ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn

4.2 Dặn dò

- Làm bài tập d (SGK)

- Học thuộc nội dung bài học

Trang 33

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng trí thức các bài đạo đức đã học để nhận xét, đánh giá hành

vi của bản thân và người khác và xử lý các tình huống đạo đức tương tự thường gặp trong cuộc sống hàngngày

2) Thái độ : Góp phần củng cố kiến thức, hình thành thái độ, tình cảm đạo đức đúng đắn của HS 3) Kỹ năng : Bước đầu thực hành một số thao tác, hành động theo chuẩn mực, hành vi đạo đức.

Từ đó tạo cơ sở cho việc rèn luyện hành vi và thói quen trong cuộc sống

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bài tập tình huống, phiếu học tập

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài kiểm tra 15’ (Đề kiểm tra ở trang sau)

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm naychúng ta sẽ thực hành cách ứng xử các hành vi nói trên

GV: Ghi đề bài lên bảng

b) Giáng bài mới

10’ HĐ1:: Giải quyết tình huống sau:

Đến lượt Hà, cũng như các bạn em nói

rất hồn nhiên:

- Thưa cô, bố mẹ em đều là công nhân vệ

sinh ạ !

Cả lớp cười ồ lên, Hà ngơ ngác nhìn các

bạn rồi như hiểu ra, mặt đỏ bừng, mắt

rơm rớm

Hỏi: a) Nếu em là cô giáo em sẽ xử lý

tình huống này như thế nào?

b) Các bạn lúc nãy cười to phải có thái

độ như thế nào?

- Nghe GV nêu tình huống

- Các nhóm nhận phiếu học tậptiến hành thảo luận, cử thư kýghi kết quả

- Mỗi nhóm cử đại diện lêntrình bày kết quả thảo luận củanhóm theo nội dung yêu cầu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hướng giải quyết như sau:

a) Nếu em là cô giáo thì em sẽ

bước đến bên Hà và nói: Cám

ơn bố mẹ em, những người lao động đã giữ cho thành phố luôn sạch và đẹp, không có nghề nào tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng vô công rồi nghề mới đáng xấu hổ Và có thể cô giáo đọc cho HS nghe bài thơ “Tiếng chổi tre” của Tố Hữu để minh

hoạ

b) Thái độ của các bạn lúc nãy

Trang 34

+ Phát cho mối nhóm một phiếu học tập

nội dung tình huống, thảo luận ghi kết

quả vào phiếu và cử đại diện trình bày

+ Nhận xét và chốt lại các ý đúng cho

HS ghi vào vở

Tình huống 2:

Trong lớp, Mai là một HS rất chăm chỉ,

hiền lành Em không bao giờ làm cho

bạn bè và thầy cô phật ý Mai cũng

tham gia tất cả các buổi sinh hoạt tập

thể nhưng không bao giờ em phát biểu ý

kiến riêng Có lần, trong giờ kiểm tra,

Mai thấy Tâm lật vở ra chép nhưng Mai

im lặng vì sợ bạn buồn

Có bạn cho rằng Mai cư xử như

vậy rất đúng mực, bạn khác chê trách là

Mai thiếu tích cực Ý kiến của em như

thế nào?

Cách thực hiện:

+ Ghi trước tình huống trên lên bảng phụ

+ Cho HS làm việc cá nhân theo cách

giải quyết của từng em

+ Gọi mỗi tổ 1-2 em em trình bày ý kiến

của mình theo tình huống trên

+ Nhận xét, bổ sung và chốt lại ý đúng

+ Tuyên dương những Hs có ý kiến hay

HĐ2: Tổ chức trò chơi đóng vai theo hai

tình huống trên

Cách thực hiện:

+ Cho các tổ dựa vào 2 tình huống trên

xây dựng kịch bản đóng vai

+ Phân công như sau:

- Tình huống 1: Tổ 1,3

- Tình huống 2: Tổ 2,4

+ Nhận xét kịch bản và thể hiện vai diễn

của các tổ, tuyên dương các tổ diễn tốt

HĐ3: Thi hùng biện về chủ đề nói về

ước mơ của em và cho biết em đã làm gì

để thực hiện ước mơ đó.

Cách thực hiện:

cười to, nghe cô giáo phân tíchthì thấy mình sai, phải xin lỗicô giáo và bạn Hà

c) Tình huống này giáo dục cho

chúng ta đức tính lịch sự, tế nhị.

- Làm việc cá nhân:

+ Nêu ý kiến riêng của mìnhvào vở bài tập theo nội dungtình huống

+ Trình bày trước lớp theo cáchnói diễn đạt

+ Cả lớp nhận xét, bổ sung

Ý kiến nhận xét về Maicó thể như sau:

+ Nói chung Mai là HS tốt, ởlớp mình cũng có nhiều bạngiống như Mai trong tìnhhuống Nhưng để tốt hơn, maicần phải tích cực, sôi nổi hơntrong các hoạt động tập thể vàkhông nên bao che việc làmkhông tốt của bạn

- Các tổ tiến hành xây dựngkịch bản và thể hiện diễn xuấtqua vai diễn của mỗi tìnhhuống

- Lớp nhận xét

Trang 35

+ Tổ xây dựng bài hùng biện theo chủ

đề trên

+ Mỗi tổ cử một em tham gia thi hùng

biện nói lên ước mơ của mình

+ Cử ra Ban giám khảo chấm thi( Mỗi tổ

cưe 1 HS làm BGK)

+ Thời gian suy nghĩ là 3 phút, trình bày

2 phút

+ Nhận xét HS hùng biện và nhận xét

cách đánh giá của BGK, cho điểm các

em hùng biện hay

* Tổng kết tiết học:

- Tham gia thi hùng bioện theochủ đề

- Mỗi tổ cử một đại diện làmBGK và 1 đại diện để thể hiệnước mơ

- BGK nhận xét, đánh giá

4) DẶN DÒ : 4’

- Oân tập các bài đã học qua, Soạn trước theo hướng dẫn sau:

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

ƠN TẬP I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Ngày đăng: 13/06/2021, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w