- Cô và trẻ dạo chơi quanh sân trường, dự báo thời tiết, quan sát Hoạt thiên nhiên, bầu trời, khí hậu, thời tiết, cây cối, kết hợp đàm thoại động với trẻ ngoài - Xem tranh trò chuyện về [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐIỂM: NGHỀ NGHIỆP
Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 12/11 đến 07 tháng 12 năm 2012
I/ MỤC TIÊU:
1/ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
* Dinh dưỡng, sức khoẻ:
- Biết ích lợi của việc ăn uống các chất dinh dưỡng hợp lý đối với sức khoẻ của con người (cần ăn đầy đủ để có sức khoẻ tốt và làm mọi công việc)
* Vận động:
- Trẻ có kỹ năng vận động và giữ thăng bằng để thực hiện một số vận động như bật xa tối thiểu 50cm Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách 4m Trèo lên xuống ghế độ cao 1,5m so với mặt đất Nhảy xuống từ độ cao 40cm, phối hợp nhịp nhàng Chạy 18m, ném xa bằng 2 tay
- Trẻ biết làm tốt một số công việc tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày như
tự mặc và cởi áo, quần Tự rửa mặt đánh răng hàng ngày
- Trẻ nhận biết và tránh một số nơi lao động có dụng cụ nguy hiểm của các nghề như không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.Nhận ra và không chơi một
số đồ vật có thể gây nguy hiểm
2/ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Trẻ biết trong xã hội có nhiều nghề và ích lợi của của các nghề đối cuộc sống con người Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống
- Phân loại dụng cụ sản phẩm của một số nghề
- Phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật theo yêu cầu
- Nhận biết mục đích của phép đo Thao tác đô độ dài 1 đối tượng và nói kết quả đo
- Đo đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau Nhận biết kết quả đo
- Tránh nơi nguy hiểm trong khu vực sản xuất An toàn với một số dụng cụ của một số nghề Mối nguy hiểm khi nghịch bơm kim tiêm
3/ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
- Tre biết sử dụng từ ngữ phù hợp để nói rõ ràng Biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân Trò chuyện, thảo luận nhận xét về một số nghề phổ biến của địa phương Tên gọi, ích lợi, các sản phẩm tạo ra của nghề đó
- Nhận dạng được chữ cái e, ê, u, ư, i, t, c, b, d, đ trong các từ chỉ tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề, trong bảng chữ cái tiếng việt Bắt chước hành vi viết
và sao chép từ, chữ cái Biết viết chữ theo thữ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
- Trẻ thích đọc những chữ cái đã biết trong môi trường xung quanh
- Phát triển mạnh mẽ vốn từ, có thể nói câu dài, câu đơn, câu ghép khi đọc thơ
và kể chuyện
4/ PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:
- Trẻ biết hát và vận động theo nhạc một số bài hát về nghề nghiệp Nhận ra giai điệu ( vui,êm dịu,buồn) của bài hát hoặc bản nhạc Hát đúng giai điệu bài hát trẻ
em
Trang 2- Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản Nói được
ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình Tô màu kín không, không chờm
ra ngoài đường viền các hình vẽ
- Biết phối hợp đường nét, màu sắc hình dáng qua các sản phẩm tạo hình như
vẽ, nặn, xé dán, cắt, xếp để tạo ra các sản phẩm tạo hình đa dạng phong phú
- Biết nhận xét đánh giá sản phẩm khi tạo ra
5/ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI:
- Trẻ biết cố gắng thực hiện công việc đến cùng Chủ động làm một số công việc đơn giản hàng ngày Có nhóm bạn chơi thường xuyên Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết
- Biết mọi nghề đều đáng quí đáng trân trọng và đều có ích lợi cho xã hội Biết yêu quí người lao động và các sản phẩm từ các nghề làm ra
- Biết giữ gìn và bảo vệ khi sử dụng các sản phẩm của người lao động Mong muốn lớn lên được một nghề có ích trong xã hội
II/ MẠNG NỘI DUNG:
NGHỀ NGHIỆP
* Nhánh 1: Nghề của bố mẹ:
- Biết công việc cụ thể của bố mẹ
Sản xuất ra lương thực Đồ dùng,
dụng cụ, của bố mẹ đi làm hàng
ngày
- Biết dụng cụ, sản phẩm làm ra từ
nghề của bố mẹ là nghề nông
- Biết yêu quý sản phẩm, công sức
lao động của bố mẹ
* Nhánh 2: Ngày hội các thầy cô giáo
- Trẻ biết ngày 20 tháng 11 là ngày nhà giáo việt nam là ngày hội của các thầy
cô giáo
- Biết được công việc của các thầy cô giáo hàng ngày
- Biết công ơn và quý trọng các thầy cô giáo
- Biết chúc mừng,tặng hoa trong ngày lễ hội đó
* Nhánh 3: Nghề dịch vụ:
- Trẻ biết đặc diểm của nghề làm
việc ở quầy hàng và sản phẩm hàng
hoá của khách hàng
- Nói rõ và biết được thái độ phục
vụ của người bán hàng niềm nở
chào mời và lịch sử với khác hàng
- Người làm nghề chăm sóc sắc
đẹp, làm việc phục vụ cho mọi
người
- Biết dụng cụ, đồ dùng của nghề
dịch vụ
* Nhánh 4: Nghề truyền thống ở địa phương
- Trẻ biết kể tên một số nghề truyền thống phổ biến ở địa phương nơi trẻ sống
- Biết ích lợi của nghề đối với mọi người
- Biết công việc của người làm ra nghề đó
- Đồ dùng sản phẩm của nghề truyền thống
Trang 3III/ MẠNG HOẠT ĐỘNG
ển ngôn ngữ:
NGHỀ NGHIỆP
1/ Phát triển nhận thức:
* Làm quen với Toán:
- Nhận biết phân biệt khối cầu, khối
trụ, khối vuông, khối chữ nhật
- Nhận biết mục đích của phép đo
- Dạy trẻ thao tác đo độ dài 1 đối
tượng
- Đo đối tượng bằng các đơn vị đo
khác nhau Nhận biết kết quả đo
* Khám phá khoa học:
- Trò chuyện về nghề nông
- Trò chuyện ngày hội của thầy cô
giáo
- Người bán hàng và người mua hàng
- Trò chuyện về nghề làm cà
phê( hoặc nghề lúa )
2/ Phát triển thể chất:
* Thể dục:
- Ném xa bằng hai tay Chạy nhanh 18 m
- Bật sâu 40cm
- Trèo lên, xuống ghế độ cao 1,5m
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay khoảng cách 4m
*Giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ: Ăn
uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, hợp
vệ sinh, biết lợi ích của các món ăn ( Cần ăn uống đầy đủ để có sức khỏe làm công việc ).Biết làm tốt một số công việc tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày như tự mặc và cởi áo, quần
Tự rửa mặt đánh răng hàng ngày
3/Phát triển thẩm mĩ.
* Tạo hình:
- Cắt dán hình vuông to, nhỏ
- Vẽ trang trí cái đĩa
-Vẽ theo ý thích
-Nặn dụng cụ một số nghề
* Sử dụng các vật liệu để tạo
ra sản phẩm Tô màu kín
không chờm ra ngoài các
hình vẽ
* Âm nhạc:
- Hát vận động: Bài Lớn lên
cháu lái máy cày Cháu yêu
cô chú công nhân Bác đưa
thư vui tính Em tập lái ô tô
- Nghe hát: Hạt gạo làng ta
Anh phi công ơi Trống
cơm.Cháu yêu cô thợ dệt vải
- Trò chơi ÂN:Nhận hình
đoán tên bài hát Nghe tiếng
hát tìm đồ vật Giọng hát to,
nhỏ.Ai đoán giỏi
nhạc: Giọng hát to giọng hát
nhỏ, nghe tiếng hát tìm đồ
4/ Phát triển ngôn ngữ
*Văn học :
- Thơ:Cái bát xinh xinh
- Chuyện:Cây rau của thỏ út
- Thơ: Chiếc cầu mới
- Truyện: Hai anh em
* LQCC:
thơ, kể chuyện, đồng dao, câu đố, trò chuyện
về các nghành nghề
- Làm quen với chữ
viết e, ê, u, ư, i, t, c,
db, d, đ
- Làm quen với các từ chỉ đồ dùng Nhận dạng được chữ cái đã học Bắt chước hành vi sao chép từ, chữ cái
Viết theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
5/ Phát triển TC- XH:* Thông qua các
trò chơi trò chuyện tình cảm sở thích, yêu quý của trẻ giữa các nghề trong xã hội Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô với người lớn
- Phân vai: Bán hàng,
cô giáo, bác sỹ, gia đình, Nấu ăn
- Xây dựng: Lắp ghép, xếp hình nhà máy Xây khôn viên chợ Xếp ruộng lúa
- Chơi dân gian:Rồng rắn lên mây, dệt vải, kéo co, bịt mắt bắt dê
- Chơi vận động Người tài xế giỏi.Chạy nhanh, lấy đúng tranh
Thi ai nhanh.Bánh xe quay
Người đưa thư ” “ Người chăn nuôi giỏi ”
Trang 4IV/ CHUẨN BỊ HỌC LIỆU:
- Tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện, bài hát, ca dao, đồng dao, câu đố về chủ điểm nghề nghiệp
- Bút, màu, đất nặn, kéo, hồ, khối gạch, cây xanh, ngôi nhà, cột cờ, bộ đồ chơi nấu ăn, đồ lắp ghép, đồ dùng học toán, cây xanh, nước cát và một số đồ chơi khác của một số nghề Dụng cụ âm nhạc, khối lắp nghép Máy hát nhạc
BGH (TỔ TRƯỞNG) Người lên kế hoạch
Võ Thị Vinh
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT TUẦN Nhánh 1: CHỦ ĐỀ: Nghề của bố mẹ
Từ ngày 12/ 11 đến ngày 16 tháng 11 năm 2012
I/ Các hoạt động trong một tuần:`
Tên hoạt
Đón trẻ,
trò
chuyện
đầu giờ
- Đón trẻ đầu giờ, nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Trò chuyện với trẻ về nghề của bố mẹ là nghề gì, cho trẻ xem tranh ảnh về nghề nông
- Đàm thoại với trẻ về công việc hàng ngày của bố mẹ như thế nào
- Điểm danh trẻ
Thể dục
sáng.
* Tập theo nhạc “ Bài hát “ Chú bộ đội”
Hoạt
động
ngoài
trời
- Cô và trẻ dạo chơi quanh sân trường, dự báo thời tiết, quan sát thiên nhiên, bầu trời, khí hậu, thời tiết, cây cối, kết hợp đàm thoại với trẻ
- Xem tranh trò chuyện về nghề của bố mẹ là nghề nông, đọc thơ, hát, nghe chuyện về một số bài của nghề nông
- Cho trẻ ôn lại một số kiến thức đã học
- Gợi cho trẻ làm quen bài sắp học
- Chơi vận động: “ Chạy nhanh, lấy đúng tranh ”
Trang 5- Chơi dân gian: “ Rồng rắn lên mây ”
- Chơi tự do theo ý thích, chơi với cát, với lá cây, một số đồ chơi khác ở ngoài trời
Hoạt
động
học
* Thể dục:
- Ném xa
bằng 2
tay Chạy
nhanh 18m
* MTXQ:
- Trò
chuyện
nghề nông
* Toán:
- Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
* Chữ cái:
- Ôn nhóm chữ e, ê, u, ư
- Nhận dạng chữ cái đã học
Biết sao chép chữ cái
*Văn học:
- Thơ :
“Cái bát xinh xinh”
*Âm nhạc:
* Hát“ Lớn lên cháu lái máy cày”- Nghe hát:
“ Hạt gạo làng ta” Trò chơi: “ Nhận hình đoán tên bài hát”
Hoạt
động
góc
* Góc phân vai: “ Nấu ăn” Gia đình
* Góc nghệ thuật: Múa vận động các bài trong chủ đề Vẽ, tô
màu, nặn, cắt dán, xé dán một số dụng cụ của các nghề, xếp hột hạt
* Góc xây dựng:“ Xếp cánh đồng lúa”
* Góc học tập: Xem tranh ảnh, xem sách, đọc chữ cái và số, đọc
thơ, ca dao, câu đố, tô nét chữ
* Góc thiên nhiên: Quan sát, chăm sóc cây, thả vật chìm nổi
* Tiến hành chung cho các góc chơi:
- Tập trung trẻ lại, hát bài hát về chủ điểm Cô đàm thoại về chủ điểm
- Giới thiệu hướng trẻ vào các góc chơi Trẻ về góc chơi theo ý thích để thoả thuận vai chơi của mình
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ Nhận xét quá trình trẻ chơi, nhấn mạnh vào góc chơi chính
- Kết thúc thu dọn dụng cụ
- Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
Hoạt
động
chiều
- Vệ sinh, ăn xế
- Cho trẻ ôn lại một số hoạt động mà trẻ chưa thực hiện tốt được ở buổi sáng
- Cho trẻ làm quen bài học ngày hôm sau
- Thực hiện môn tạo hình “ Cắt dán hình vuông tô nhỏ”
- Chơi trò chơi học tập: “ Người đưa thư ”
- Chơi tự do - xem tranh – đọc thơ hoặc đọc đồng giao, nghe chuyện, chơi trò chơi vận động, dân gian
- Vệ sinh – nêu gương – bình cờ
- Trả trẻ trao đổi phụ huynh