1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) khách sạn royal palace

227 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 11,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng Mặt bằng tầng 4: Bao gồm các phòng massage, xông hơi bố trí 2 bên sảnh chỉnh, chính giữa bố trí 1 phòng tập thể dục thể thao lớn cho nam nữ.. Thi

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD&CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHỆP

CHUYÊN NGÀNH:KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

KHÁCH SẠN ROYAL PALACE

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Giáo viên hướng dẫn chính: TS NGUYỄN QUANG TÙNG

Giáo viên hướng dẫn thi công:ThS PHAN QUANG VINH

Sinh viên thực hiện: TRẦN VŨ HẢO

Số thẻ sinh viên: 110140174

Lớp: 14X1C

Đà Nẵng,6/2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “KHÁCH SẠN ROYAL PALACE-THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG “ Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I - Kiến trúc : 10 %.- Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tùng

Phần II -Kết cấu : 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tùng

Phần III-Thi công : 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng Dân Dụng&Công Nghiệp, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 6 năm 2019

Sinh Viên

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1 Tên công trình: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE 1

1.2 Sự cần thiết phải đầu tư: 1

1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình 2

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 3

2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 3

2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 3

2.2.1 Địa hình 3

2.2.2 Địa chất 3

CHƯƠNG 3 QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 4

3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 4

3.2 Giải pháp thiết kế 4

3.2.1 Thiết kế tổng mặt bằng 4

3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4

3.3 Giải pháp kết cấu 5

3.3.1 Phân tích các dạng kết cấu 6

3.3.2 Phương án lựa chọn 6

3.4 Giao thông nội bộ công trình 7

3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 7

3.5.1 Hệ thống chiếu sáng 7

3.5.2 Hệ thống thông gió 7

3.5.3 Hệ thống điện 7

3.5.4 Hệ thống cấp thoát nước 7

3.5.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 8

3.5.6 Xử lý rác thải 8

3.5.7 Giải pháp hoàn thiện 8

3.6 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật 8

3.6.1 Mật độ xây dựng 8

3.6.2 Mật độ sử dụng 8

3.6.3 Kết luận 9

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 11

4.1 Sơ đồ vị trí các ô sàn 11

4.2 Cấu tạo 12

4.2.1 Chọn chiều dày sàn 12

4.2.2 Cấu tạo sàn 13

4.3 Xác định tải trọng 13

4.3.1 Tĩnh tải sàn 13

4.3.2 Hoạt tải sàn 15

Trang 5

4.4 Vật liệu 15

4.5 Xác định nội lực 15

4.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S3, S5, S11, S12) 15

4.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại) 16

4.6 Bố trí cốt thép 17

4.6.1 Chiều dài thép mũ 17

4.6.2 Phối hợp cốt thép 17

4.7 Kết quả tính toán 17

CHƯƠNG 5 NH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5 18

5.1 Mặt bằng thang 18

5.2 Cấu tạo cầu thang 18

5.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 19

5.2.2 Tính toán tải trọng 19

5.3 Tính nội lực và cốt thép bản 20

5.3.1 Lý thuyết tính toán 20

5.3.2 Tính nội lực 21

5.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 22

5.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn 22

5.4.2 Xác định tải trọng : (đơn vị : daN/m) 22

5.4.3 Tính cốt thép 23

5.5 Tính dầm chiếu nghĩ và chiếu tới 24

5.5.1 Chọn kích thước dầm 24

5.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ DCN 24

5.5.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghĩ 24

5.5.4 Tính nội lực :Tính bằng phần mềm SAP 24

5.5.5 Tính toán cốt thép 25

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN NHÀ – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 26

6.1 Đặc điểm của công trình 26

6.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 27

6.2.1 Tĩnh tải 27

6.2.2 Hoạt tải 29

6.2.3 Tải trọng tác dụng lên dầm 30

6.3 Tải trọng gió 32

6.3.1 Tải trọng gió tĩnh 32

6.3.2 Tải trọng gió động 33

6.3.3 Kết quả tính toán thành phần động của gió 34

6.4 Khai báo tải trọng : 35

6.5 Tổ hợp nội lực 36

6.6 Tính toán cốt thép dầm trục B 37

Trang 6

6.6.2 Sơ đồ tính toán dầm 37

6.6.3 Xác định Nội lực 37

6.6.4 Tính toán cốt thép dầm 38

6.7 Kí hiệu cấu kiện khung trục 2 44

6.7.1 Kết Quả Tổ Hợp Nội Lực 44

6.7.2 Vật liệu 44

6.7.3 Bố trí thép dầm 44

6.7.4 Kết quả tính toán thép dọc dầm 45

6.8 Tính toán cốt thép đai dầm 45

6.8.1 Tổ hợp nội lực 45

6.8.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm 45

6.8.3 Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 46

6.8.4 Khoảng cách các cốt đai 46

6.8.5 Tính toán tải phân bố trên dầm 47

6.8.6 Tính toán chọn thép đai 48

6.9 Tính toán cốt thép cột 48

6.9.1 Kết quả tổ hợp nội lực cột 48

6.9.2 Các đại lượng đăc trưng 48

6.9.3 Trình tự và phương pháp tính toán 49

6.9.4 Kiểm tra cột theo khả năng chịu cắt 54

6.9.5 Bố trí cốt thép cột 54

6.9.6 Kết quả tính toán chọn thép cột 55

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 56

7.1 Điều kiện địa chất công trình 56

7.1.1 Địa tầng 56

7.1.2 Đánh giá nền đất: 56

7.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 57

7.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 57

7.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 57

7.3 Các giả thiết tính toán 58

7.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột B1) 58

7.4.1 Vật liệu 58

7.4.2 Tải trọng 58

7.4.3 Chọn kích thước cọc 59

7.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 59

7.4.5 Sức chịu tải của cọc 59

7.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 60

c Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 61

7.4.7 Tính toán đài cọc 67

b Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 69

7.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột B2) 70

Trang 7

7.5.1 Vật liệu 70

7.5.2 Tải trọng: 70

7.5.3 Chọn kích thước cọc 71

7.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 71

7.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 72

7.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 73

7.5.7 Tính toán đài cọc 79

7.6 Thiết kế móng M3 (móng dưới cột B3) 82

7.6.1 Vật liệu 82

7.6.2 Tải trọng 82

7.6.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 83

7.6.5 Sức chịu tải của cọc 83

7.6.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 84

7.6.7Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 85

7.6.8Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 86

7.6.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 89

7.6.10 Tính toán đài cọc 90

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 95

8.1 Đặc điểm chung 95

8.2 Công tác điều tra cơ bản 95

8.2.1 Địa chất công trình 95

8.3 Máy thi công 96

8.4 Nguồn nhân lực 96

8.5 Triển khai phương án thi công tổng quát phần ngầm 96

CHƯƠNG 9 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM 98

9.1 Thi công cọc khoan nhồi 98

9.2.1 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách 98

9.3 Số liệu thiết kế 99

9.4 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi 99

9.5 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 99

9.5.1 Máy khoan nhồi 99

9.5.2 Máy cẩu 100

9.5.3 Máy trộn Bentônite 102

9.6 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 102

9.6.1 Công tác chuẩn bị 103

9.6.3 Hạ ống vách 105

9.6.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 107

9.6.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 110

9.6.6 Thi công hạ lồng cốt thép 110

9.6.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 111

Trang 8

9.6.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 114

9.6.10 Công tác phá đầu cọc 115

9.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 116

9.7.1 Khối lượng đất khoan 1 cọc 116

9.7.2 Tính và chọn ô tô vận chuyển đất 117

9.8 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 117

9.8.1 Số công nhân trong 1 ca 117

9.8.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 118

9.9 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 118

CHƯƠNG 10 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 119

10.1 Thi công đào đất hố móng 119

10.1.1 Đặt vấn đề 119

10.1.2 Lựa chọn máy đào 119

10.2 Tính toán thi công đào đất 120

10.2.1 Tính toán mái dốc các hố đào 120

10.2.2 Tính khối lượng đất đào 121

10.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 122

10.3 Tổ chức thi công đào đất 126

10.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 126

10.3.2 Chọn máy đào đất 127

10.3.3 Phương án thi công đào đất 128

10.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 129

10.3.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 130

CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 131

11.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 131

11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 131

11.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 133

11.1.3 Xác định cơ cấu quá trình: 136

11.1.4 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 136

11.1.6 Chia phân đoạn thi công: 140

11.1.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 141

11.2 Thi công lấp đất, sàn tầng hầm 143

11.2.1 Thi công lấp đất và xây gạch làm ván khuôn giằng móng 143

11.2.2 Thi công bê tông lót sàn tầng hầm 144

11.2.3 Lắp đặt cốt thép sàn tầng hầm và giằng móng 144

11.2.4 Đổ bê tông sàn tầng hầm và giằng móng 144

11.3 Chọn máy phục vụ công tác thi công 144

11.3.1 Chọn máy bơm bê tông 144

11.3.2 Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: 144

11.3.3 Chọn máy đầm dùi bêtông: 145

CHƯƠNG 12 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 146

Trang 9

12.1 Lựa chọn ván khuôn 146

12.2 Thiết kế hệ thống ván khuôn cho các loại cấu kiện 146

12.2.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn tầng điển hình 146

12.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng 147

12.2.3 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 150

12.3 Tính toán ván khuôn dầm: 150

12.3.1 Tính toán ván khuôn dầm chính 600×300mm 150

12.4 Thiết kế ván khuôn cột 156

12.4.1.Tính ván khuôn cột 156

12.4.2 Tính toán sườn dọc của cột 158

12.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ tầng 5 159

12.5.1 Tính toán ván huôn đáy bản thang 159

12.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 162

12.6.1.Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2730x3620 162

12.6.2 Tải trọng tác dụng: 162

12.6.3.Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc: 162

12.6.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn ngang: 163

12.6.5 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 164

12.6.7 Kiểm tra ván khuôn vách 164

12.6.8 Kiểm tra sườn ngang 165

12.6.9 Tính toán bulong neo 165

CHƯƠNG 13 BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 166

13.1 Vấn đề chung 166

13.2 Đối với phần ngầm 166

13.3 Nơi làm việc 167

TÀI LIỆU THAM KHẢO 169

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4-1: Thống kê ô sàn tầng 5 11

Bảng 4.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn 13

Bảng 4.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 5 14

Bảng 4.5 Hoạt tải các ô sàn tầng 5 15

Bảng 5.1 Bảng tính cốt thép bản cầu thang loại bản kê 21

Bảng 6.1 Trọng lượng bản thân sàn không kể bản BTCT 27

Bảng 6.2 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình 27

Bảng 6.3 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình 28

Bảng 6.4 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn mái 29

Bảng 6.5 Hoạt tải sàn theo chức năng (TCVN 2737-1995) 29

Bảng 6.6 Bảng hoạt tải sàn tầng điển hình (6-15) 29

Bảng 6.7 Bảng hoạt tải sàn tầng 15 30

Bảng 6.8 Trọng lượng vữa trát dầm 31

Bảng 6.9 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng điển hình (2-15) 31

Bảng 6.10 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng 16 31

Bảng 6.11 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng mái 32

Bảng 6.12 Bảng tính tải trọng gió tĩnh 32

Bảng 6.13 Chu kì dao động theo phương X 34

Bảng 6.14 Chu kì dao động theo phương Y 34

Bảng 6.15 Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo mode 1 34

Bảng 6.16 Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo mode 1 35

Bảng 6.17 Tổ hợp nội lực (moment) dầm trục B tầng 5(daNm) 38

Bảng 6.18 Bảng tính cốt thép dọc dầm trục B tầng 5 39

Bảng 6.19 Nội lực (lực cắt Q) dầm D2 trục B 40

Bảng 6.20 Tổ hợp nội lực (Q –kN) dầm D2 40

Bảng 6.21 Tính toán cốt thép đai dầm D 40

Bảng 6.37 Tĩnh tải sàn phân bố truyền vào dầm khung trục 2 tầng điển hình 47

Bảng 6.38 Hoạt tải sàn phân bố vào dầm khung trục 2 47

Bảng 6.39 Lực phân bố trên dầm khung trục 2 48

Bảng 7.1: Địa chất công trình 56

Bảng 7.2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 56

Bảng 7.3 Tải trọng tính toán tính móng M1 58

Bảng 7.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 58

Bảng 7.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 62

Bảng 7.6: Kiểm tra lún móng cọc 67

Bảng 7.7 Tải trọng tính toán tính móng M2 71

Trang 11

Bảng 7.8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 71

Bảng 7.9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 75

Bảng7.10 Kiểm tra lún móng cọc 78

Bảng 7.11 Tải trọng tính toán tính móng M3 82

Bảng 7.12 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M3 82

Bảng 7.13 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 86

Bảng 7.14: Kiểm tra lún móng cọc 89

Bảng 9.1 Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 99

Bảng 9.2 Thông số máy BE-15A 102

Bảng 9.3 Các thiết bị và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi 102

Bảng 9.4 Bảng chế độ hoạt động của búa rung KE 416 105

Bảng 9.5 Thông số búa rung KE-416 105

Bảng 9.6 Bảng chỉ tiêu cơ lý dung dịch Bentonite 108

Bảng 9.7 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 116

Bảng 9.8 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 116

Bảng 9.9 Thời gian các công đoạn trong thi công cọc khoan nhồi 118

Bảng 10.1 Khối lượng đào đất 121

Bảng 10.2 Khối lượng đào đất bằng máy thực tế 122

Bảng 10.3 Khối lượng đất đào thủ công 122

Bảng 10.4 Khối lượng đào đất bằng thủ công thực tế 122

Bảng 10.5 Thế tích đài móng chiếm chỗ 123

Bảng 10.6Bảng tính khối lượng đào đất từ cao trình -4,10 đến -1,050 123

Bảng 10.7 Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (hệ số tơi Xốp của cát) 123

Bảng 10.8 Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp 124

Bảng 10.9 Bảng tính khối lượng đào đất từ cao trình -3.30 đến -1,05 125

Bảng 10.10 Thể tích chiếm chổ của đài móng 125

Bảng 10.11 Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp 126

Bảng 11.1 Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng 131

Bảng 11.2 Các loại cột chống 132

Bảng 11.3 Tổ hợp các tải trọng khi tính toán ván khuôn 132

Bảng 11.4 Hệ số vượt tải 133

Bảng 11.5 Khối lượng công tác bê tông đài cọc 140

Bảng 11.6 Khối lượng cốt thép đài cọc 140

Bảng 11.7 Khối lượng ván khuôn đài cọc 140

Bảng 11.8 Khối lượng công tác từng phân đoạn 141

Bảng 11.9 Hao phí nhân công cho từng công việc(Đài cọc) 141

Bảng 11.10 Hao phí nhân công từng phân đoạn 142

Trang 12

Bảng 11.12 Xác định nhịp các dây chuyền 143

Bảng 11.13 Nhịp công tác các dây chuyền 143

Bảng 11.14 Tính toán khối lượng xây gạch làm ván khuôn giằng móng 143

Bảng 11.15 Thông số kĩ thuật đầm U50 145

Bảng 4.6 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 1

Bảng 4.7 Bảng tính cốt thép sàn loại bản dầm 2

Bảng 6.22 Bảng nội lực dầm tầng 1,2,3 3

Bảng 6.23 Bảng nội lực dầm tầng 4,5,6 4

Bảng 6.24 Bảng nội lực dầm tầng 8,9,10 5

Bảng 6.25 Bảng nội lực dầm tầng 11,12,14 6

Bảng 6.26 Bảng nội lực dầm tầng 13,15 7

Bảng 6.27 Tính toán cốt thép dầm tầng 1,2,3 8

Bảng 6.28 Tính toán cốt thép dầm tầng 4,5,6 9

Bảng 6.29 Tính toán cốt thép dầm tầng 7,8,9 10

Bảng 6.30 Tính toán cốt thép dầm tầng 10,11,12 11

Bảng 6.31 Tính toán cốt thép dầm tầng13, 14,15 12

Bảng 6.32 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 1,2,3 13

Bảng 6.33 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 4,5,6 14

Bảng 6.34 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 7,8,9 15

Bảng 6.35 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 10,11,12 16

Bảng 6.36 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 13,14,15 17

Bảng 6.40 Tính toán cốt đai tầng 1,2,3 18

Bảng 6.41 Tính toán cốt đai tầng 4,5,6 19

Bảng 6.42 Tính toán cốt đai tầng 7,8,9 19

Bảng 6.43 Tính toán cốt đai tầng 10,11,12 21

Bảng 6.44 Tính toán cốt đai tầng 13,14,15 22

Bảng 6.45 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 1,2,3,4,5 23

Bảng 6.46 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 6,7,8,9,10 24

Bảng 6.48 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 11,12,13,14,15 25

Bảng 6.50 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng 1,2,3,4,5 26

Bảng 6.51 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng 6,7,8,9,10 27

Bảng 6.52 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng11,12,13,14,15 28

Bảng 6.53 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 1,2,3,4,5 29

Bảng 6.54 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 6,7,8,9,10 30

Bảng 6.55 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 11,12,13,14,15 31

Bảng 6.56 Kết quả tính thép C1B tầng 1,2,3,4,5 32

Bảng 6.57 Kết quả tính thép C1B tầng 6,7,8,9,10 33

Bảng 6.58 Kết quả tính thép C1B tầng 11,12,13,14,15 34

Trang 13

Bảng 6.59 Kết quả tính thép C2B tầng 1,2,3,4,5 35

Bảng 6.60 Kết quả tính thép C2B tầng 6,7,8,9,10 36

Bảng 6.61 Kết quả tính thép C2B tầng 11,12,13,14,15 37

Bảng 6.62 Kết quả tính thép C3B tầng 1,2,3,4,5 38

Bảng 6.63 Kết quả tính thép C3B tầng 6,7,8,9,10 39

Bảng 6.64 Kết quả tính thép C3B tầng 11,12,13,14,15 40

Trang 14

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VŨ HẢO

KIẾN TRÚC

Trang 15

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 Tên công trình: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE

1.2 Sự cần thiết phải đầu tư:

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Nằm ở vùng Trung Trung Bộ, Đà Nẵng là một trung tâm kinh tế văn hoá ,giáo dục,khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền Trung-Tây nguyên là 1 trong 13 đô thị loại

1 đồng thời là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam

Đà Nẵng là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Phía Bắc thành phố được bao bọc bởi núi cao với đèo Hải Vân được mệnh danh là "Thiên hạ đệ nhất hùng quan" Phía Tây là khu du lịch Bà Nà nằm ở độ cao trên 1000m với hệ thống cáp treo đạt bốn

kỷ lục thế giới (dài nhất, độ chênh lớn nhất, tổng chiều dài cáp dài nhất và sợi cáp nặng nhất) cùng khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park lớn nhất Đông Nam Á Phía Đông Bắc

là bán đảo Sơn Trà với 400 ha rừng nguyên sinh gồm nhiều động thực vật phong phú Phía Đông Nam là danh thắng Ngũ Hành Sơn Trên địa bàn thành phố còn có một hệ thống các đình, chùa, miếu theo kiến trúc Á Đông, các nhà thờ theo kiến trúc phương Tây như Nhà thờ Con Gà, các bảo tàng mà tiêu biểu nhất là Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đây là bảo tàng trưng bày hiện vật Chăm quy mô nhất ở Việt Nam

Ngoài ra Đà Nẵng còn thường xuyên tổ chức các sự kiện du lịch lớn, trong đó Cuộc thi Trình diễn Pháo hoa Quốc tế được tổ chức liên tục từ năm 2008 Vào tháng 5 năm 2012,

Đà Nẵng lần đầu triển khai Cuộc thi dù bay Quốc tế Tháng 6 là sự kiện "Điểm hẹn mùa hè" thường niên, quy tụ những hoạt động giải trí biển v.v…

Vì vậy lượng khách du lịch đến Đà Nẵng hàng năm là rất lớn,năm 2012 con số này là 2,6 triệu lượt Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách

là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Khách Sạn Royal Palace “ được cấp phép xây dựng

Trang 16

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình

Công trình “Khách sạn ROYAL PALACE“ được xây dựng trên khu đất thuộc thành phố Đà Nẵng Khu đất xây dựng công trình nằm ngày giữa trung tâm thành phố rất Phía Bắc khu đất

là đường Duy Tân, phía Nam là đường Nguyễn Văn Linh, phía Tây là các công trình lân cận, phía Đông là đường Lê Đình Lý Đây là các tuyến đường chính của thành phố,vì vậy rất thuận tiện cho việc đi lại

Trang 17

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN

2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt

Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

TY TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TOÀN CHÍNH thực hiện năm 2011

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

Trang 18

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

CHƯƠNG 3 QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

3.1 Quy mô và đặc điểm công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 1800 m2, diện tích xây dựng là 562,5 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ

Công trình gồm 16 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô,bố trí phòng máy phát điện Công trình có tổng chiều cao là 54,0 (m) kể từ cốt – 1,05 và tầng hầm nằm ở cốt –3,300 so với cốt  0,000

Tầng trệt (tầng 1) là khu vực nhà hàng, cà phê, tầng 2,3 là khu giải trí gồm các phòng karaoke, phòng cắt tóc, phòng rái tai Tầng 4 là khu vực dành cho phòng massage, xông hơi

và sport nam nữ Từ tầng 5 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 15 trên cùng là khu vực penthouse.Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang máy, lang can, và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ

Công trình là đại diện tiêu biểu của kiến trúc đô thị,mang những nét đặc trưng của kiến trúc châu Âu về bầu trời Đà Nẵng,tạo mỹ quan cho thành phố

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

a Thiết kế mặt bằng các tầng

Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm

Mặt bằng tầng trệt(tầng 1): bố trí sảnh lớn và khu lễ tân là nơi tiếp đón khách đến với khách sạn Bố trí 2 bên sảnh lớn gồm có khu cafe và nhà hàng mini phục vụ nhu cầu khách.Diện tích mỗi khu là 33,6 m2

Mặt bằng tầng lửng(tầng 2) được thiết kế thông tầng từ tầng 2 lên, phần còn lại bố trí phòng quản lý, 1 sảnh lớn và 3 phòng karaoke để phục vụ nhu cầu giải trí khách

Mặt bằng tầng 3: Là hệ thống các phòng karaoke, phòng rái tai, đây là tầng phục vụ nhu cầu giải trí của khách

Trang 19

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

Mặt bằng tầng 4: Bao gồm các phòng massage, xông hơi bố trí 2 bên sảnh chỉnh, chính giữa

bố trí 1 phòng tập thể dục thể thao lớn cho nam nữ

Mặt bằng tầng điển hình 514: gồm 14 phòng vừa và nhỏ được bố trí đối xứng quanh trục sảnh giữa Hệ thống vệ sinh được bố trí riêng lẻ cho từng phòng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Ngoài ra còn có 2 phòng với diện tích lớn (phòng vip) bố trí ở trục giữa của nhà

Mặt bằng tầng 15 : Bố trí khu giặt phơi của khách sạn, tại đây có bố trí bể nước, phần diện tích còn lại được thiết kế 1 penthouse cao cấp với diện tích lớn

Mặt bằng tầng 16 (mái): dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy, và bố trí hệ thông lan can, hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ

b Thiết kế mặt đứng

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình

có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình

có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu.Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yêu cầu như:

Trang 20

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu

tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đầu tư chọn

+ Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng

+ Tính khả thi trong thi công

3.3.1 Phân tích các dạng kết cấu

Theo TCXD 198:1997 các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm :hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ kết cấu khung vách hỗn hợp, hệ khung lõi, hệ kết cấu hình ống và hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và

độ lớn của tải trong ngang như gió, động đất

Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn,

mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

c Hệ kết cấu khung giằng (khung +vách hay lõi)

Được tạo ra bằng cách kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc các tường biên, hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà.Trong hệ kết cấu này hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng còn hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang

Hệ kết cấu khung giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng

d Hệ kêt cấu đặc biệt

Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới ,phía trên là hệ thống giằng).Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn, khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống giằng Nhìn chung phương pháp này khá phức tạp

e Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu có thể được cấu tạo bằng 1 ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang nhà lớn thích hợp cho các công trình cao 25-70 tầng

3.3.2 Phương án lựa chọn

Công trình khách sạn ROYAL PALACE là một công trình cao tầng (16 tầng) với độ cao 54

m

Qua các phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu trên, tham khảo TCXD 198:1997 điều 2

“Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối “điểm 2.3.3 thì

hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng)tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Do đó khi thiết kế hệ kêt cấu cho công trình này quyết định sử dụng hệ kết cấu khung giằng mà chính xác là hệ khung lõi

Trang 21

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

Về hệ kết cấu chịu lực: Hệ kết cấu khung lõi được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng (liên kết thành lõi) Hai hệ thống khung lõi được liên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống lõi cứng tạo thành 2 lỗ thang máy xuyên suốt chiều cao nhà chịu chủ yếu tải trọng ngang ,hệ khung thiết kế chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối

ưu hoá các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu kiến trúc

3.4 Giao thông nội bộ công trình

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy, 2 thang bộ Thang bộ được thiết kế gồm 3 vế và bề rộng thang là 1m chiều cao bậc là 170 cm Hai thang máy với

kích thước buồng thang 2,16×2,06 m

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

3.5.3 Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

b Thoát nước

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

Trang 22

b Hệ thống chữa cháy

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

3.5.6 Xử lý rác thải

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày

3.5.7 Giải pháp hoàn thiện

-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

-Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

3.6 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật

Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và

hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:

hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 23

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

3.6.3 Kết luận

Khách sạn sẽ là một biểu tượng mới thể hiện sự phát triển không ngừng cho TP Đà Nẵng Đồng thời tòa nhà còn góp phần tạo dựng cảnh quan Thành phố Đà Nẵng trong quá trình xây dựng cảnh quan đô thị

Trang 24

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VŨ HẢO

KẾT CẤU

Trang 25

Hình 4.1 Sơ đồ bố trí cấu kiện sàn tầng 5

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:

3

B

Trang 26

D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản Chọn D = 1;

m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản (= 3035 với bản loại dầm và = 4045 với bản kê bốn cạnh)

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng

Đối với các bản loại dầm ( các ô S2;S7;S12;S13 ) chọn m = 30

Trang 27

a Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có

gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN /cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó  (daN /cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.Bảng 1 mục 3.2

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 4.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng  gtc Hệ số n gtt

b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng  = 1500 (daN/cm3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

Trang 28

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

t

S

S n S

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng 5 như sau:

(m) (m) (m2) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 29

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

4.3.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 30

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

Hình 4.3 Sơ đồ nội lực sàn bản dầm

4.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại)

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 4.4 Sơ đồ nội lực tổng quát bản kê bốn cạnh

Trang 31

bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Hình 4.6 So sánh biểu đồ moment tính toán và thực tế tại tiết diện gối

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

Trang 32

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5

5.1 Mặt bằng thang

Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5

5.2 Cấu tạo cầu thang

Cấu tạo của cầu thang.(hình vẽ)

Tải trọng tiêu chuẩn: 300 daN/m2, phần dài hạn: 100daN/m2

Cầu thang 3 vế Tầng 1 cao 4.5m, tầng 2-14 cao 3.3m, thang loại có cốn.Mặt bằng thang tầng

5 như hình vẽ

Vế 1,3 có chiều cao 1,5 m gồm 10 bậc có 10×150mm và bề rộng bậc b=300 mm Do đó góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α ,có:

0,5300

h

b = =  Cos α=0,89

Trang 33

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

Mắt cắt qua cầu thang như sau :

Hình 5.2 Mặt cắt cầu thang tầng 5

*Cấu tạo bậc thang

Hình 5.3 Cấu tạo bậc thang

5.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang

- Ơ1, Ơ3 : bản thang liên kết ở 4 cạnh : tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới

- Ơ2 : bản chiếu nghỉ : liên kết ở 4 cạnh : tường và dầm chiếu nghỉ DCN

- Cốn C1, C2 : liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DT1

- Dầm chiếu nghỉ DCN cĩ 2 đầu gối lên tường

5.2.2 Tính tốn tải trọng

Chọn chiều dày bản thang hb=(1 1) ( 1 1).1,35 0, 08 0,135

a Bản thang ơ1,ơ3: (đơn vị tải trọng : daN/m 2 )

- Lót gạch Ceramit dày 10mm

- Lớp vữa lót dày 20 mm

- Bậc cấp xây gạch

- Lớp vữa liên kết 20 mm

- Bản thang BTCT dày 80 mm

- Lớp vữa trát dày 15 mm

Trang 34

• Hoạt tải phân bố trên 1m2 mặt bằng bản thang : p = n.ptc =1,2.300=360 daN/m2

 Hoạt tải phân bố trên 1 m2 bản thang nằm nghiêng là :

• Hoạt tải : p = n.ptc =1,2.300=360 daN/m2

 Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản :

h b

h b

2

.

.

h b

h b n

g =

g =

g =

g =

Trang 35

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

5.3.2 Tính nội lực

a Ô sàn 1 và ô sàn 3: Có l1 =1,570 m và l2n =1,570 m

Có l2/l1 =4,016/1,57=2,55> 2 Tính ô sàn theo ô bản kê 4 cạnh Chọn chiều dày bản thang là

hb=8 cm Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản :

g* = gb.cosα =525,97× 0,89=468,11 daN/m2 p* = P.cosα =320,4×0,83 =265,93daN/m2

Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp :

Bảng 5.1 Bảng tính cốt thép bản cầu thang loại bản kê

Chiều dài đoạn vương của thép mũ là l1/4=1,57/4=0.39 Chọn 400 mm bố trí

q

Trang 36

- Vậy cốt thép trong bản 2 và chiếu nghĩ dùng Ø8a200 mm

- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chon Ø8a200 mm

- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1570/4=392 mm Chọn 400 mm bố trí

5.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2

5.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn

- Chiều cao tiết diện cốn h=(1 1 )

- Bề rộng cốn b=(0,3÷0,5).h=(0,3÷0,5).300=90-150 mm.Chọn b=100 mm

- Chọn cốn thang có h=300, b=100

5.4.2 Xác định tải trọng : (đơn vị : daN/m)

- Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm

- Trọng lượng phần bê tông :

) (

.

g =  + − =1,3.1600.0,015.(0,1+2.0.3-0,09)=19,03 daN/m

- Trọng lượng lan can thép: g2= 40 (daN/m)

- Do ô bản truyền vào : Do ô bản 1 và 3 là bản kê nên :

)2

= = là Hệ số quy tải hình thang về phân bố đều

- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là :

qc =57,75+19,03+524,78+40 =524,78 daN/m

Trang 37

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

- Sơ đồ tính cốn thang như hình vẽ :Có lc =l2=3,15 m

Hình 5.5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực cốn thang

- Moment lớn nhất giữa nhịp là:

8

cos 2

M

543,33.100

2250 0,97 27,5  = 0,9 cm2Kiểm tra hàm lượng cốt thép: μ =

1

F = a  8/120 F = a  8/150

Trang 38

l q

2

8

4

l q

Trang 39

TT s

M A

A bh

Trang 40

Khách sạn royal palace thành phố đà nẵng

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN NHÀ – TÍNH

TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B

Hình 6.1 Mô hình hệ khung không gian nhà (phần mềm ETABS)

6.1 Đặc điểm của công trình

Đây là công trình dạng chung cư cao tầng, nên công năng chính của công trình là phục vụ cho việc ăn ở Do đó công trình cần phải đáp ứng yêu cầu là tạo không gian linh hoạt thuận tiện cho việc bố trí các căn hộ

Với đặc điểm như trên của công trình em lựa chọn phương án kết cấu cho công trình là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, hệ chịu lực chính là khung – vách Đặc điểm của kết cấu này

là : vừa tạo được không gian linh hoạt bên trong công trình, vừa có độ cứng lớn, khả năng chịu lực lớn nhờ sự kết hợp làm việc của khung và vách, cả khung và vách cùng tham gia chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tác dụng lên công trình, trong đó phần tải trọng ngang chủ yếu do hệ khung chịu

Ngày đăng: 17/06/2021, 12:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm