TÓM TẮT Tên đề tài: Khách sạn COSEVCO Kỳ Anh – Hà Tĩnh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hải Quân Số thẻ sinh viên: 110140062 Lớp: 14X1A Khách sạn COSEVCO do công ty Cổ phần thương mại dịch vụ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN COSEVCO KỲ ANH – HÀ TĨNH
SVTH: NGUYỄN HẢI QUÂN
MSSV: 110140062 LỚP: 14X1A
GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG
TS NGUYỄN VĂN CHÍNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Khách sạn COSEVCO Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hải Quân
Số thẻ sinh viên: 110140062
Lớp: 14X1A
Khách sạn COSEVCO do công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Hà Tĩnh làm chủ
đầu tư, nằm tại vị trí hết sức thuận lợi cho mục đích thu hút khách hàng đến tham quan
khu kinh tế Cảng Vũng Áng,thăm thắng cảnh Đèo Ngang,đền thờ Bà Chúa Liễu Hạnh
ở chân Đèo Ngang,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ hội
- Đây là một công trình được xây dựng mới hoàn toàn với qui mô 11 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
nội bộ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây
dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những
ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất
lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn
của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả
năng của mình
Qua 5 năm học tại Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp Trường Đại học
Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ
lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội
ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học
được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp,
gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy TS Bùi Thiên Lam đã giúp em hoàn thành đồ
án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm
trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp
tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng dân
dụng & công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy, Cô đã
trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “ xây dựng khách sạn COSEVCO’’ là công trình
nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được
nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn
toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ
môn và nhà trường đề ra
Đà Nẵng , tháng 6 năm 2019 Sinh viên thực hiện (Chữ ký, họ và tên sinh viên)
Nguyễn Hải Quân
Trang 5Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
Danh sách các cụm từ viết tắt
PHẦN I: 10
KIẾN TRÚC (10%) 10
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 2
2.1 Đặc điểm vị trí 2
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 2
2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn 2
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2
3.1 Quy mô đầu tư 2
3.2 Các giải pháp thiết kế 3
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 3
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình 4
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN.5 PHẦN II: 6
KẾT CẤU (30%) 6
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 7
MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4 7
1.1.Số liệu tính toán 8
1.2 Cấu tạo 8
1.2.1 Chọn chiều dày sàn 8
1.2.2 Cấu tạo sàn 9
1.3 Xác định tải trọng 9
1.3.1 Tĩnh tải sàn 9
1.3.2 Hoạt tải sàn 11
1.5.Tính toán cốt thép cho sàn 14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG 22
2.1 Cấu tạo cầu thang 22
2.2 Mặt bằng cầu thang 22
2.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 23
2.4.Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2 26
2.4.1 Sơ đồ tính 26
Trang 62.4.2.Xác định tải trọng 26
2.4.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 27
2.5 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 28
2.5.1 Dầm chiếu nghỉ thứ nhất (DCN1) 28
2.5.2 Dầm chiếu nghỉ thứ hai (DCN2) 30
A TÍNH DẦM TRỤC 4 : 33
3.1 Sơ đồ phần tử 33
3.2 Chọn kích thước dầm: 33
3.3 Xác định tải trọng tác dụng 33
3.3.1 Tĩnh tải 33
3.3.2 Hoạt tải: 35
3.4.1 Biểu đồ mômen 37
3.5 Tính toán cốt thép 38
3.5.1 Tính cốt thép dọc 38
3.5 Tính cốt đai dầm 41
3.5.1 Điều kiện tính toán cốt đai 41
3.5.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính 42
3.5.3 Kiểm tra điều kiện cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt 42
3.5.4 Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2 thanh cốt đai (khe nứt nghiêng không cắt qua cốt đai) 43
PHẦN III 45
THI CÔNG (60%) 45
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 46
1.1 Đặc điểm chung, các điều kiện cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình 46
1.1.1 Đặc điểm chung của công trình 46
1.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 46
1.1.3 Vị trí địa lí công trình 46
1.2 Phương hướng thi công tổng quát 47
1.2.1 Thi công móng 47
1.3 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi 47
1.3.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 47
1.3.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 47
2 1.Thi công tường cừ chắn đất 76
2.1.1.Số liệu tính toán 76
2.1.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 77
2.2 Biện pháp thi công đào đất: 82
2.2.1 Chọn biện pháp thi công: 82
Trang 72.3 Tính khối lượng đất đào 83
2.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy 83
2.3.2 Khối lượng đất đào bằng thủ công 84
2.4 Tính khối lượng đất đắp 84
2.5 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 85
2.5.1 Đào đất và vận chuyển đất đi 85
2.5.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 86
2.5.3.Chọn xe vận chuyển đất đắp 86
2.6 Đào đất thủ công 86
2.7 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 87
2.7.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 87
2.7.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 87
CHƯƠNG 3: THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ TIẾN ĐỘ PHẦN NGHẦM 87
3.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 87
3.2 Tính toán ván khuôn đài móng 89
3.2.1 Đài móng M1 90
3.2.2 Đài móng M2 93
3.3 Thiết kế tổ chức thi công bê tông cốt thép đài móng 93
3.3.1 Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công 93
3.3.2 Xác định cơ cấu của quá trình 94
3.3.3 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 95
3.3.4 Lập tiến độ thi công đài móng: 96
CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 100
4.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột,dầm sàn tầng điển hình 100 4.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 100
4.1.2 Khối lượng công việc tính toán 100
4.1.3 Chọn phương tiện phục vụ thi công 101
4.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn 101
4.2.2 Thiết kế ván khuôn cột 103
4.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm 106
4.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 108
4.2.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 111
CHƯƠNG V THIẾT KẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 115
A LIỆT KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 115
I CÔNG TÁC PHẦN NGẦM : 115
II CÔNG TÁC PHẦN THÂN: 115
Trang 8B TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC: 116
I CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM: 116
1 Thi công cọc khoan nhồi: 116
2 Thi công hạ cừ thép: 116
3 Thi công đào đất hố móng: 116
4 Đổ bê tông lót đài cọc đá 4 x 6 mác 100: 117
5 Xây gạch thẻ làm ván khuôn cho giằng móng 117
6 Lắp dựng ván khuôn đài cọc: 117
II CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN: 117
III CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN: 120
1 Thống kê công tác xây tường: 120
2 Thống kê công tác trát: 120
C THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 122
I LẬP TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀI MÓNG: 122
II CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, DẦM SÀN CẦU THANG 122
1 Xác định cơ cấu quá trình: 123
2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác thành phần: 123
III TÍNH NHU CẦU CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC KHÁC: 127
C TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 129
I LỰA CHỌN MÔ HÌNH TIẾN ĐỘ: 129
1 Mô hình KHTĐ ngang: 129
2 Mô hình KHTĐ xiên: 129
3 Mô hình KHTĐ mạng lưới: 130
II LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ: 130
1 Công tác chính của quá trình thi công: 130
2 Các giai đoạn thi công chính: 131
3 Lập khung tiến độ: 131
III GHÉP CÁC CÔNG VIỆC KHÁC: 132
CHƯƠNG IV LẬP KẾ HOẠCH, VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 135
I CHỌN VẬT LIỆU ĐỂ LẬP BIỂU ĐỒ: 135
II XÁC ĐỊNH NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: 135
III XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU (CÁT, XI MĂNG) DÙNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC: 135
IV XÁC ĐỊNH SỐ XE VẬN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CÁT: 136
VI XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG XE VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN XI MĂNG: 137
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH137
Trang 91 Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công: 137
2 Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng: 137
3 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng: 138
4 Trình tự thiết kế: 138
II TÍNH TOÁN CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT CÔNG TRƯỜNG:139 1 Thiết bị thi công: 139
4 Tính toán điện nước phục vụ thi công: 147
III BỐ TRÍ CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT TẠI CÔNG TRƯỜNG: 151 IV ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG: 152
1 Đánh giá chung về TMBXD : 152
CHƯƠNG VI : AN TOÀN LAO ĐỘNG 153
I AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐT: 153
II AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 154
III AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG BÊTÔNG CỐT THÉP:155 1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 155
2 Công tác gia công, lắp dựng coffa : 155
3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép: 156
4 Đổ và đầm bê tông: 156
5 Bảo dưỡng bê tông: 157
6 Tháo dỡ coffa: 157
IV AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN MÁI: 157
V AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG XÂY TƯỜNG VÀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN: 158
1 Xây tường: 158
2 Công tác hoàn thiện: 158
VI AN TOÀN KHI CẨU LẮP VẬN CHUYỂN: 159
VII AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN: 159
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO: 161
Trang 10PHẦN I:
KIẾN TRÚC (10%)
NỘI DUNG:
- MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
- GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
- TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
- KẾT LUẬN
Trang 11CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Kỳ Anh là một huyện ven biển phía đông nam tỉnh Hà Tĩnh Phía nam và tây
của huyện giáp tỉnh Quảng Bình, phía bắc giáp huyện Cẩm Xuyên, phía đông
giáp biển Đông Bờ biển dài 63 km, có Khu Kinh Tế Cảng Vũng Áng,nằm trong vùng
kinh tế Trung Trung Bộ.Thị trấn Kỳ Anh là trung tâm kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh, một vị
trí có tiềm lưc về quân sự và kinh tế của cả vùng Trong những năm gần đây, cùng với
sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đời sống nhân dân ngày càng tăng cao,ngành du
lịch và dịch vụ cũng phát triển rất mạnh.Du lịch,dịch vụ là ngành kinh tế đang được
đầu tư mạnh, nó mang tính tổng hợp và đa dạng, có tác dụng tích cực góp phần
thực hiện đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực hiện
chính sách mở cửa, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở rộng
giao lưu, liên lạc trong nước, giữa nước ta với quốc tế Từ khi tình hình chính trị các
nước trên thế giới có những biến đổi phức tạp thì Việt Nam là một điểm du lịch khá lí
tưởng cho du khách nước ngoài Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong
nước và nước ngoài, Kỳ Anh đang ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của du khách Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây
dựng ngày càng thu hẹp Hơn nữa cùng với quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh thì
những ngôi nhà cao tầng đang tạo nên một bộ mặt mới cho thị trấn Vì vậy, việc xây
dựng nên một khách sạn là một nhu cầu cần thiết,tạo nên điểm nhấn, góp phần tạo
khối kiến trúc hiện đại cho đô thị mới hiện nay
Khách sạn COSEVCO do công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Hà Tĩnh làm
chủ đầu tư, nằm tại vị trí hết sức thuận lợi cho mục đích thu hút khách hàng đến tham
quan khu kinh tế Cảng Vũng Áng,thăm thắng cảnh Đèo Ngang,đền thờ Bà Chúa Liễu
Hạnh ở chân Đèo Ngang,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ hội
Trang 12CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN
2.1 Đặc điểm vị trí
Tên Công Trình : Khách sạn COSEVCO
Địa Điểm Xây Dựng : thị trấn Kỳ Anh,tỉnh Hà Tĩnh
Đây là khu vực Trung tâm huyện Kỳ Anh, nằm trên trục đường chính nên
thuận lợi cho việc giao thông đi lại Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Nền đất
tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường qui hoạch Hệ thống cơ sở hạ tầng : đường
điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh
Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí
thuận lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng phía ngoài hổ trợ cho khu vực
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu
miền Bắc có mùa đông lạnh Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục
địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với
các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và mùa nóng Nhiệt độ bình
quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn
mùa hè
Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt
độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc
đất, độ che phủ và độ ẩm của đất
Hà Tĩnh có lượng mưa nhiều, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng
khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000
Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Quy mô đầu tư
- Đây là một công trình được xây dựng mới hoàn toàn với qui mô 11 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
Trang 13- Diện tích khu đất xây dựng : 37,4 m x 47 m = 1757,8 m2
3.2 Các giải pháp thiết kế
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
-Toàn bộ mặt trước để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình
-Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng : 1800 m2
-Diện tích còn lại:sử dụng làm lối đi
-Phía trước công trình là đường hai chiều và xung quanh giáp 2 con đường
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
3.2.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
-Mặt bằng tầng hầm: diện tích là 772 m2
Bố trí các hệ thống kĩ thuật, kho, phòng massa Phần diện tích chủ yếu còn lại
dùng để xe ôtô và xe máy
-Mặt bằng tầng 1: diện tích là 660 m2
Sảnh lớn là nơi đón tiếp khách đến với các khu khách sạn, dịch vụ Ở đây có
quầy lưu niệm,phòng chờ khách thoải mái nghỉ ngơi thư giản được các nhân viên phục
vụ tận tình và chu đáo
Khu vực quản lí hành chính gồm phòng làm việc,phòng giám đốc được bố trí ở
một khu riêng, có lối đi riêng đảm bảo sự yên tĩnh của một khu làm việc, nhưng vẫn có
mối liên hệ tốt với các khu chức năng khác
Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mĩ quan công trình
-Mặt bằng tầng 2: diện tích là 902 m2
Bố trí nhà hàng và các phòng ăn nhỏ phục vụ cho khách trong khách sạn và cả
lượng khách bên ngoài
Khu bếp bố trí ngay sát nhà hàng đảm bảo đáp ứng cho nhà hàng tầng 2 và cho các
khu vực ăn uống khác của khách sạn
Khu dịch vụ, giải trí với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu khách hàng
Nơi đây có một hội trường rộng lớn ,đáp ứng nhu cầu về hội họp ,văn nghệ cho
du khách đến nghỉ ngởi Làm tăng thêm hài lòng của du khách mỗi khi tới đây
-Mặt bằng tầng 3-11: diện tích là 685 m2,là khu vực nghỉ ngơi của khách
Gồm 108 phòng được thiết kế với các cấp loại phòng khác nhau, đáp ứng cho
các yêu cầu khác nhau của du khách
Có khu kỹ thuật điều kiển thang máy, 1 bể nước.Ngoài ra còn lắp đặt hệ thống ăngten,
Viễn thông Trên tầng này tạo độ dốc để thu nước vào các ống ven theo chu vi sàn
3.2.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách khá hiện đại của hầu hết các
nhà cao tầng trên thế giới, bao xung quanh là hệ thống tường kính, hệ thống cột và
dầm biên được lợi dụng làm trang trí cho công trình Điều này tạo cho công trình sự
bền vững và vươn lên cao
Trang 14Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công
năng của các phòng Công trình gồm 12 tầng, trong đó tầng hầm cao 3m, tầng 1,2 cao
4.5m,tầng 3-11 cao 3.6 m, nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1
khách sạn và phù hợp với kết cấu công trình có hệ dầm chịu lực chiều cao lớn
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình
Căn cứ vào quy mô sử dụng, tài liệu địa chất khí tượng thủy văn của khu
vực, chiều cao công trình, Công trình được thiết kế bằng hệ khung-lõi BTCT
gồm hệ thống khung và hệ lõi cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn Hệ
thống tường bao che, vách ngăn được xây bằng gạch rỗng kết hợp với t ư ờn g
kính khung nhôm có sườn thép đáp ứng được vấn đề giảm tải trọng cho công trình
tăng hiệu quả sử dụng
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất của nền đất của các công trình
xung quanh, với quy mô công trình khách sạn 12 tầng, giải pháp kết cấu móng cho
nhà
12 tầng dùng cọc khoan nhồi Với giải pháp này toàn bộ tải trọng được truyền vào
tầng địa chất có sức chịu tải tốt, cọc được khoan xuống nền đất có khả năng chịu lực
cao
3.2.4 Các giải pháp thiết kế khác
3.2.4.1 Giải pháp cấp điện
Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được
thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp Ngoài ra còn
có hệ thống máy phát dự phòng cho công trình
3.2.4.2 Giải pháp cấp thoát nước
-Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn
quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày Nước từ hệ thống cấp nước của thị
trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước
mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các
đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
-Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh
hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ
được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và
thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình
3.2.4.3 Giải pháp chiếu sáng, thông gió
- Thông gió tự nhiên kết hợp thông gió nhân tạo
- Sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm nhà làm việc
- Chiếu sáng điện làm việc cho các phòng làm việc, kinh doanh, hội họp theo
tiêu chuẩn qui định
- Chiếu sáng sự cố : dùng các điện sạc Accu ở các vị trí trọng yếu
- Chiếu sáng bảo vệ : chiếu sáng cả trong và ngoài nhà
3.2.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Các giải pháp thiết kế kiến trúc (việc sử dụng vật liệu), giải pháp kết cấu
cho
công trình được chú ý khi thiết kế phù hợp với bậc chịu lửa của công trình là bậc 1
- Bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứa người tại các điểm nút
giao thông
- Nguồn nước chữa cháy được sử dụng từ bể nước mái và các vòi nước xung
Trang 15quanh công trình
3.2.4.5 Giải pháp chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với
yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R 10 Vị trí và cao độ
của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
3.2.4.6 Giải pháp thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường
truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới
các phòng chức năng
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN
- Hệ số K1 đặc trưng cho chỉ tiêu mặt bằng công trình
SXD-diện tích đất để xây dựng công trình: SXD=(27.4×37)=1014m2
SLD-diện tích toàn lô đất: SLD 1800m2
K0=1014/1800=0.56
❖ KẾT LUẬN
Để đáp ứng yêu cầu cần thiết về nơi nghỉ ngơi, tạo cảnh quan đô thị và tạo tiền đề
để phát triển đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực
hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở
rộng giao lưu,phát triển du lịch,dịch vụ thì việc xây dựng Khách sạn COSECO là
hết sức cần thiết
Trang 17CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4
s21
s1 4 s1 2 s1 0
s1 0
s1 9
s1 7 s1 3
s1 0 s1 1
s6 s1 0
s1 8
s1 6 s1 5
s1 1 s1 1
s22
s5 s2
s4
s1 7
MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4
Trang 18- Chọn chiều dày bản sàn phụ thuộc chủ yếu vào nhịp bản(chiều dài l1),tải trọng
tác dụng lên bản và lên kết.Có thể chọn sơ bộ hb theo công thức:
- Do kích thước và tải trọng các ô bản khác nhau nên sẽ dẫn đến chiều dày các ô
bản khác nhau, nhưng để thuận lợi cho thi công cũng như tính toán ta chọn kích thước
Trang 19chọn một chiều dày sàn Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng.Chọn
1.2.2.2 Cấu tạo sàn mái
Hai lớp gạch lá nem dày 20
Lớp bê tông chống thấm dày 60 Sàn BTCT dày 100
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trọng lượng riêng (kN/m3)
gtc (kN/m2) Hệ số n gtt
Trang 20Bảng 3 Tỉnh tải các lớp sàn mái
STT Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
gtc (kN/m2) Hệ số n gtt
1.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây
bằng gạch rỗng có = 15 (kN/m3),lớp trát = 16 (kN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó
phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht=H-hds
Trong đó: ht - chiều cao tường
Trang 21Tải trọng bản thân BTCT
và các lớp cấu tạo
Tải trọng bản thân tường ngăn + cửa
Trang 22Nếu l2/l1 ≤ 2 thì tính ô sàn theo bản kê 4 cạnh
Nếu l2/l1 > 2 thì tính ô sàn theo bản loại dầm
Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+ Liên kết giữa sàn và dầm giữa là liên kết ngàm
+ Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp
1.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm:
-Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như
1 dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm qtt = (gtt+ptt).1m (kN/m)
- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm
(Ô S2,S3,S5,S6,S8,S11,S12,S15,S21,S22) (Các ô S13,S14)
Hình 2.1:Sơ đồ tính bản loại dầm
Trang 231.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản cĩ 9 sơ đồ, ở đây ta chỉ liệt kê các sơ đồ cĩ
1 1
αsd1, α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng cách
tra bảng (theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB- Tác giả Pgs.Ts
PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006), nếu l /l là số lẻ thì nội suy
I
Dùng M ' để tính
1
Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 241.5.Tính toán cốt thép cho sàn
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: có bề rộng b=1m,chiều
cao h= hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
• Bước 1: Chọn sơ bộ chiều dày lớp bảo vệ abv
+ Các ô sàn có chiều dày h≤10cm, sơ bộ chọn abv =15mm
+ Các ô sàn có chiều dày h > 10, sơ bộ chọn abv =20mm
• Bước 2: tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0= h - a
- Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt
thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường
đặt thép theo phương cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0
- Vì vậy sẽ có 2 trường hợp tính h0:
+ Đối với cốt thép đặt dưới: h01=h- abv
+ Đối với cốt thép đặt trên: h02=h- abv -(d1+d2)/2
Trong đó: d1 là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2 là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h là chiều dày sàn
abv là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm của cốt thép
• Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện αm
+ Đối với nhóm cốt thép CI: R=0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
+ Đối với nhóm cốt thép CII: R=0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
▪ Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu m > R thì tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền của bêtông
+ Nếu : m ≤ R > chuyển qua bước 4
• Bước 4 :Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
• Bước 5 :Tính diện tích cốt thép tính toán ATT
▪ Điều kiện: minTT max
Trong sàn TT nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Trang 25+ Đối với cốt thép nhóm CI: max= 100 3 2 %
280
5 14 618
+ Đối với cốt thép nhóm CII: max= 100 3 08 %
280
5 14 595
a b a a
a b
A
TT
TT s TT
TT s TT
TT
TT s TT
Trong đó: 1000 là hệ số đổi đơn vị bề rộng dải bản từ m sang mm
asTT là diện tích tiết diện mặt cắt ngang của 1 thanh thép
aTT là khoảng cách đặt thép theo tính toán (mm)
• Bước 8 :Chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT
Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT vàcác điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố
trí cốt thép aBT Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với
Từ : aBT=>AsBT= BT
BT s BT
BT s
a
a a
a
=
(với aBT lấy đơn vị là mm)
▪ Yêu cầu cấu tạo
+ Vì hb=100mm ≤ 100mm nên chọn abv=15 mm,
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực a=70-200 mm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 3; không ít hơn
20% cốt chịu lực nếu l2/l1 < 3 Khoảng cách các thanh 30cm, đường kính cốt thép
phân bố đường kính cốt thép chịu lực
• Bước 9 :Kiểm tra hàm lượng cốt thép thức tế đã bố trí
(%) 100
0
h b
Kết quả tính toán cốt thép cho các ô sàn bản dầm thể hiện ở bảng
Kết quả tính toán cốt thép cho các ô sàn bản kê 4 cạnh thể hiện ở bảng sau
Trang 26Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 4,309 ( kN.m)
Chọn a= 15 mm → ho = h - a = 100 - 15 = 85 (mm)
6 1
Trang 27Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen âm Mg = -2,56 ( kN.m)
Trang 30(mm )
(mm ) (N.m/m)
(cm 2
/m) TT (%) (mm
)
(mm )
(mm )
(cm 2 /m ) BT (%)
85.0 85.0
.q.L = ql 2 =
1,238 -1,858
0.01
5 0.02
2
0.99
2 0.98
9
0.85 0.98 0.10%
0.17% 0.17%
4 0.92
2 6.86 0.81% 10 114 110 7.14 0.84%
Trang 317 0.98
5 1.19 0.14% 6 238 200 1.41 0.20%
Trang 32CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG
2.1 Cấu tạo cầu thang
- Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc
- Kích thước bậc thang:
• Vế 1 : (150x300) x 12 bậc
• Vế 2: (150x300)x 12 bậc
- Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 80mm
- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ 200x300
- Toàn bộ công trình, trên mỗi tầng đều có 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy để
chia lối đi: lối đi dành cho nhân viên và lối đi dành cho khách Ta tính toán cầu thang
bộ cho tầng điển hình trục F-K Với chiều cao tầng là 3.6 m
- Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực, làm bằng
bê tông cốt thép đổ tại chổ
- Dầm chiếu nghĩ nằm trên dầm chính của khung
2.2 Mặt bằng cầu thang
5 9
22
16
19
4 8
14
7
15
24 23
11
20 18
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
Trang 33Ơ1,Ơ2 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1(hoặc cốn C2), tường,dầm chiếu
nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang
(hoặc dầm chiếu tới)
Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường
Dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột
2.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
2.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang
Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ơ sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm
tỉnh tải và hoạt tải như sau :
-A
-
MÀI GRANITO DÀY 15mm
h b
h b
h b
2 )
- Bậc xây gạch đặc:
g3 = n.
2 2
.2
h b
h b
Trang 342.3.2.1 Bản thang Ô1, Ô2:
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng:
Trang 354 Rn = 14.5 8 1 Rs=Rsc= 225 ξR= 0.618 αR= 0.427 min =
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
65.0 65.0 2.40
M nh =
M g =
1/8
.q.l 2 = 1,229
0
0.022 0.000
0.989 1.000
0.92 0.65
0.22% 0.22%
Trang 362.4.Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2
2.4.1 Sơ đồ tính
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc = 3,57m , 2 đầu liên kết khớp với dầm chân
thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ
-Trọng lượng lan can : q =3 1, 2.0, 2 = 0, 24 (kN/m)
-Do ô bản thang Ô1 truyền vào có dạng phân bố đều với:
Trang 372.4.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép :
A
b h
Chọn 1Ø14 có As=1.54 cm2 >1.53 cm2, cốt thép chịu momen âm đặt
theo cấu tạo, chọn 112
Tính cốt thép đai :
- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 + (1 f +n) R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : f= 0 vì tiết diện cốn thang đang xét là tiết diện chữ nhật
Do đó,không cần tính cốt đai cho cốn thang, chỉ cần đặt theo cấu tạo
+ Đoạn gần gối tựa (1/4 nhịp dầm)
Trang 38mm
mm
mm mm
h
150
1502/300min150
2/
- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng :
Điều kiện: Qmax≤0.3w1b1R bt b h0
21 10
7
30 10
s b
E E
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì cốn thang đủ khả năng chịu cắt
2.5 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN
Trang 39Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: h d =
d m
+ Do Ô1(Ô2) loại bản dầm nên q4 =0
+ Tải tập trung do cốn truyền vào
Trang 40+ Kiểm tra điều kiện :m = 0.140 R = 0.427:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có :R = 0.427
- Cần đặt cốt ngang kiểu cốt đai để giữ cho phần bêtông ở dưới lực P không bị
giật đứt ra khỏi cấu kiện
- Vùng giật đứt có chiều dài str = 2.h1 + bc =2.0,19 +0,1 = 0,48 m
Với h1: khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép
s
h P h A
A n