MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Thông qua việc thiết kế nội thất khách sạn Origami, tôi muốn đem đến một cái nhìn mới lạ, độc đáo, đem đến một không gian đầy ấn tượng và sang trọng tạo sự liên...
PHẦN MỞ ĐẦU
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỒ ÁN
- Loại đồ án :Đồ án tốt nghiệp Cử nhân MTCN – Khóa: 15
- Địa điểm xây dựng :36 Bạch Đằng, quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng
- Phân loại công trình :Công trình khách sạn du lịch biển 5 sao
- Tổng diện tích khu đất :3728 m 2
_ Chủ đầu tư :Công Ty TNHH Mặt Trời Sông Hàn
- Tên sinh viên :NGUYỄN LÊ HOÀI THI– MSSV: 11101121
- GVHD :KTS VŨ THÚY HẢI
LÝ DO, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt bốn năm đại học, trải qua nhiều đồ án khác nhau, được tiếp xúcvới những đề tài, ý tưởng mới lạ Và thật tình cờ tôi bị thu hút bởi nghệ thuật gấp giấy Nhật Bản Origami Và khi đi sâu vào tìm hiểu, tôi chợt nhận thấy Origami đã gần gũi với mình từ khi còn rất nhỏ Những kĩ thuật gấp giấy đó đã được thầy cô hướng dẫn từ lúc mới học tiểu học, hay đã được ba mẹ, anh chị chỉ bảo Để rồi lưu lại trong tôi những kí ức tuổi thơ thật đẹp về những cánh máy bay nhẹ nhàng trong gió, những con thuyền giấy xuôi theo vũng nước ngày mưa hay như những cánh hạc đong đầy ước mơ tuổi trẻ, những cánh sao giấy gấp vội tặng nhau
Xa hơn nữa, Origami chính là sự sáng tạo của trí óc con người Chỉ với một mảnh giấy, ta có thể làm nhiều thứ hơn ta tưởng Từ những hình khối đơn giản đến những mô hình phức tạp, từ đường thẳng gấp khúc đến những đường cong nhẹ nhàng, Origami đưa ta đến gần hơn với cuộc sống.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc thiết kế nội thất khách sạn Origami, tôi muốn đem đến một cái nhìn mới lạ, độc đáo, đem đến một không gian đầy ấn tượng và sang trọng tạo sự liên tưởng mạnh đến nghệ thuật gấp giấy Origami nhằm thu hút khách du lịch đến với Đà Nẵng- một trong những thành phố văn minh xinh đẹp nhất Việt Nam
Bên cạnh đó tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi sinh hoạt vui chơi giải trí cho du khách khi đến khách sạn đồng thời thúc đẩy sự phát triển tiềm năng của thành phố Đà Nẵng nói riêng và ngành du lịch Việt Nam nói chung
Tạo sự ấn tượng, gây sự chú ý đặc biệt cho du khách trong nước nói chung và nước ngoài nói riêng khi đến với khách sạn Origami
Thiết kế không gian nội thất từ những đường nét hiện đại kết hợp với phong cách đậm chất Origami tạo sự mới mẻ, táo bạo và độc đáo trong từng không gian nội thất nhưng lại không kém phần sang trọng, tinh tế phù hợp với hình tượng thiết kế Qua đó tạo sự liên tưởng độc đáo đến hình ảnh của nghệ thuật gấp giấy Origami, vốn đã rất nổi tiếng, từ đó lựa chọn chắt lọc vào không gian nội thất Tất cả được dung hòa từ hình tượng đến phong cách, từ nội dung đến hình thức để tạo nên một
"Origami Hotel" đầy sức hút và ấn tượng.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU- PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
4.1.1 Đặc điểm của nghệ thuật gấp giấy Origami:
Origami là danh từ quốc tế chỉ môn tạo hình bằng giấy bắt nguồn từ tiếng Nhật, trong đó Ori là hình thức danh từ hóa của động từ Oru (xếp) và Gami là biến âm của Kami (giấy) Origami chỉ được dùng từ năm 1880, còn trước đó người Nhật dùng chữ Orikata
Thông thường các nghệ sĩ Origami chỉ sử dụng một tờ giấy vuông mà không cắt gián để gấp nên mọi hình dáng mà họ trông thấy hay tưởng tượng được Không ai biết chính xác Origami ra đời từ khi nào và ở đâu nhưng phần đông đều thừa nhận Nhật Bản là quê hương của nó và thịnh hành từ thời Muromachi Đến thế kỉ 20 thì Origami được tái sinh thoát khỏi những mẫu Origami truyền thống nhờ công của một người Nhật tên là Yoshizawa Akira Ông được xem là ông tổ Origami hiện đại
Khác với môn nghệ thuật khác Origami thể hiện đúng định luật bảo toàn khối lượng, không có gì sinh ra và bị mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Do vậy Origami thể hiện rõ tính chất "Nhìn thấy như vậy nhưng bản chất không phải như vậy" Lúc này bạn nhìn thấy là con bọ nhưng bung ra lại là một tờ giấy Bạn thấy chỗ này là đầu con bọ với năm sừng, hai xúc giác nhưng bung ra nó là những bộ phận khác nhau của tờ giấy như biên, trung tâm
Origami hiện đại thay đổi rất nhiều,các mẫu giấy thường được gấp khi ướt để làm nên những tạo hình đa dạng hơn, hay các vật liệu ngoài giấy và lá kim loại
Một số tạo hình Origami
Hình 4.3: Những đường nét gấp khúc đa dạng của Origami
Ngày nay Origami đã trở nên đa dạng hơn từ những đường thẳng gấp khúc cho đến những đường cong nhẹ nhàng và tinh tế với những tạo hình ngày càng phức tạp và mang tính nghệ thuật cao
Hình 4.4: Với giấy ướt các nghệ nhân đã tạo nên những mô hình rất mềm mại và chân thực hơn
Hình 4.5: Một tạo hình Origami đơn giản cũng trải qua rất nhiều bước mới có thể hoàn thành
4.1.2 Ý nghĩa của nghệ thuật Origami trong cuộc sống của con người:
+ Giáo dục: Origami giúp phát triển các khả năng: Nghe(làm theo hướng dẫn), đọc(hiểu hướng dẫn, hiểu các biểu tượng về hình ảnh và dấu hiệu), nói (khả năng diễn đạt khi hướng dẫn xếp mẫu cho người khác) Toán học: hình học không gian + Quan hệ cộng đồng, xã hội: chia sẻ với mọi người, tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán
+ Khoa học: nghiên cứu về cấu trúc động vật, thực vật, khí động học
+Bảo vệ môi trường: có thể dùng đủ loại giấy để xếp, tận dụng các loại giầy bỏ đi
+Trí nhớ, logic, sáng tạo
+Ngoài các lĩnh vực trên ta còn thấy bóng dáng Origami trong khoa học-kĩ thuật, kiến trúc, nội thất, thời trang
4.1.3 Vận dụng Origami trong thiết kế nội thất:
4.1.3.1 Origami trong không gian nội thất:
+ Haiku Sushi restaurant được thiết kế bởi công ty Native Ltd đãtriển khai một phong cách đơn giản nhưng khác biệt cho một hiệu ứng thật sự ấn tượng nhằm mang cái hồn của nghệ thuật Origami vào trong những biến thể không gian đẹp của nhà hàng sang trọng và đặc sắc tại Thượng Hải- Một trung tâm kinh tế mới
Hình 4.6: Tinh thần của Origami được thể hiện xuyên suốt trong không gian nội thất của nhà hàng Haiku
+ Thiết kế trần gỗ lấy cảm hứng từ nghệ thuật gấp giấy Origami của không gian làm việc Assemble studio bởi các tác giả Quino Holland, Giuseppe Demaio và Ben Keck
Hình 4.7: Một thiết kế rất tinh tế và hiện đại
Tọa lạc tại Northcote VIC, Australia, mục tiêu của đội thiết kế là tạo một không gian làm việc linh động, chi phí thấp mang lại cho nhân viên nhiều cảm hứng
+ Cảm hứng Origami trong căn bếp hiện đại: được thiết kế bởi Estudosat, căn bếp Artica Kitchen với vật liệu bóng loáng phù hợp với những người thích thay đổi Những nếp gấp giấy là điểm nhấn thú vị của căn bếp này
Hình 4.8: Sử dụng những vật dụng làm bếp hiện đại, Artica Kitchen đảm bảo tính tiện lợi về mặt chức năng
4.1.3.2 Thiết kế đồ nội thất theo phong cách Origami:
Hình 4.9: Thiết kế của Nicola Enrico Staubli mang tên " Foldschool"
Hình 4.10: Chiếc ghế có tên Yksi được thiết kế bởi Alexander Brink + Antti Pulli
Hình 4.11: Chiếc giường độc đáo mang tên " Itbed"
Hình 4.12: Tác phẩm của nhóm thiết kế Brainstream
Hình 4.13: Một chiếc đèn bằng thép của Lukas Dahlen
Hình 4.14: Chiếc đèn thời trang với vỏ bằng nhựa thân thiện với môi trường và rất bền chắc được thiết kế bởi MAD
4.2 Phạm vi & giới hạn nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu thiết kế các không gian đặc trưng đem lại các ấn tượng cho du khách, điển hình là:
4.2.1 Khu vực đón tiếp khách:
Sảnh đón được xem như bộ mặt củakhách sạn, nó thể hiện phong cách chung của toàn bộ công trình Sảnh là một nơi tạo ấn tượng đầu tiên cho du khách khi vừa mới đặt chân đến bằng kiến trúc, mỹ thuật và tính hiện đại của khách sạn vì vậy khu vực này cần phải thể hiện được nét sang trọng và tinh thần của phong cách chung, tạo nên thiện cảm và thu hút chào mời du khách đến lưu trú
Khu vực sảnh sẽ thiết kế đầy đủ các chức năng để có thể tạo sự thoải mái cho du khách khi đến đây bao gồm các hạng mục như: quầy tiếp tân, khu vực khách ngồi chờ, quầy thông tin du lịch, quầy lưu niệm, giao dịch ngân hàng, giữ đồ…
Phòng ngủ là nơi khách lưu trú lâu nhất trong suốt quá trình du lịch, là nơi nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe, vệ sinh và thưởng thức những dịch vụ tại chỗ, phòng ngủ là nơi quan trọng nhất trong việc đem lại sự thoải mái cho khách và góp phần mang lại ý muốn quay lạitrong những chuyến du lịch kỳ sau
4.2.3 Khu vực phục vụ đồ uống Café – Bar:
Là nơi phục vụ đồ uống, các món ăn nhẹcho khu vực trong nhà hay ngoài trời của khách sạn
Có chức năng chính là cung cấp và phục vụ bữa ăn cho du khách tại khách sạn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng hợp tất cả các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn tích lũy được trong quá trình học và trải nghiệm thực tế, kết hợp nghiên cứu trên Internet, qua tạp chí, sách báo chuyên ngành, các phương tiện truyền thông…
- Nghiên cứu các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của khách sạn và các loại hình khách sạn
- Thu thập các tư liệu, hình ảnh liên quan đến ý tưởng chi phối nội thất, chọn lọc những nội dung chính và phù hợp để vận dụng vào trong quá trình thiết kế
- Nghiên cứu khuynh hướng sở thích du khách ngày nay đối với khách sạn, tập trung vào đối tượng du khách đi nghỉ tại biển
- Phân tích, đánh giá ưu và khuyết điểm của hồ sơ kiến trúc, xem xét sự phù hợp giữa ý tưởng thiết kế và hồ sơ
- Xem xét các yếu tố về thiên nhiên, cảnh quan môi trường, các yếu tố về kinh tế xã hội… có ảnh hưởng trực tiếp tới công trình đồng thời xác định đối tượng sử dụng để thiết kế không gian nội thất đáp ứng yêu cầu sử dụng (tính công năng lẫn thẩm mỹ) của con người
- Phác thảo lựa chọn phương án tối ưu, đưa ra trao đổi và thảo luận với giáo viên hướng dẫn xem có phù hợp không
- Sau khi được giáo viên hướng dẫn phê duyệt hồ sơ và ý tưởng, bắt đầu triển khai thực hiện.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Cơ sở lý luận đề tài
1.1.1 Khái niệm chung về khách sạn:
Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, v.v Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao
Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến trên Thế giới, đảm bảo chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích chuyến đi
Khách sạn được hiểu là một loại hình doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận Hiện nay, theo quy định về ngành du lịch, khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch
1.1.2.Các loại hình khách sạn:
Có nhiều loại khác nhau, xếp loại khách sạn dựa vào quy mô buồng phòng thì chia thành các mức:
Khách sạn nhỏ: 1 đến 150 phòng
Khách sạn vừa: 151 đến 400 phòng
Khách sạn lớn: 401 đến 1500 phòng
Khách sạn Mega: trên 1500 phòng
1.1.2.1Khách sạn thương mại(Commercial hotel):
- Là loại hình khách sạn thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc các khu trung tâm thương mại
- Đối tượng chính là khách thương nhân nhưng thực tế hiện nay là đối tượng khách du lịch.Thời gian lưu trú ngắn hạn
1.1.2.2 Khách sạn sân bay (Airport hotel):
- Airport Hotel tọa lạc gần các sân bay quốc tế ví dụ như khách sạn sân bay Tân Sơn Nhất
- Đối tượng chính là các nhân viên phi hành đoàn, khách chờ visa Thời gian lưu trú ngắn
Hình 1.2: The Fairmont Vancouver Airport Hotel
1.1.2.3 Khách sạn sòng bạc (Casino hotel):
- Chủ yếu cung cấp các dịch vụ và nhu cầu chơi, giải trí, cờ bạc thường được xây dựng lộng lẫy, các trang thiết bị cao cấp Ví dụ như các khách sạn ở Ma Cao, Las- Vegas,
- Đối tượng khách có nhu cầu giải trí cờ bạc Thời gian lưu trú ngắn
Hình 1.3: Fremont Hotel and Casino
1.1.2.4 Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotel):
- Nằm ở các vùng cao nguyên, ven biển, hải đảo, vịnh, thung lũng Ví dụ Phan Thiết, Mũi Né, Nha Trang, Vũng Tàu
- Đối tượng khách có nhu cầu nghỉ dưỡng, nghỉ bệnh và lưu trú ngắn hạn
Hình 1.4:Sandos Playacar Beach Resort
1.1.2.5 Khách sạn căn hộ (Suite hotel/Apartment):
- Nằm trong các thành phố lớn, có các loại phòng với diện tích lớn, đầy đủ tiện nghi như một căn hộ với các phòng chức năng: phòng ăn/khách/ngủ/bếp
- Đối tượng lưu trú là khách đi du lịch theo dạng gia đình, các chuyên gia đi công tác dài hạn có gia đình đi cùng hoặc lưu trú dài hạn
Hình 1.5:Adina Apartment Hotel Sydney
1.1.2.6 Nhà nghỉ ven xa lộ (Motel):
- Thường có nhiều ở nước ngoài, thường nằm trên các xa lộ
- Đối tượng là khách hàng đi du lịch bằng xe môtô, xe hơi, khách có thể đậu xe trước cửa phòng mình.Chủ yếu là có chỗ ở qua đêm, ngắn hạn
1.1.3Tiêu chuẩn phân hạng khách sạn:
Căn cứ vào vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ, người quản lý và nhân viên phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, khách sạnh được xếp theo hạng: 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao
Một khách sạn đạt chuẩn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
+ Các tiêu chuẩn kiến trúc, trang thiết bị và tiện nghi
+ Các yêu cầu về phục vụ
Mặt bằng thiết kế được phân hạng là khách sạn 5 sao, dựa theo các tiêu chí về xếp hạng khách sạn 5sao nằm trong tài liệu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:4391; như sau:
Các tiêu chuẩn kiến trúc, trang thiết bị và tiện nghi:
Các tiêu chi Khách sạn 5 sao
- Vị trí thuận lợi, dễtiếp cận, môi trường cảnh quan đảm bảo vệsinh, an toàn
- Thiết kếkiến trúc đẹp, phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bốtrí hợp lý, thuận tiện
- Nội ngoại thất thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý
- Công trình xây dựng chất lượng tốt, an toàn
- Có đường cho xe lăn của người khuyết tật
- Có cửa ra vào riêng cho khách
- Vật liệu xây dựng tốt
- Toàn cảnh được thiết kếthống nhất
- Khuyến khích tính dân tộc trong thiết kế kiến trúc
2.Quy mô -100 buồng trở lên
3.Nơi để xe và giao thông nội bộ
- Có nơi để xe cho khách trong khu vực khách sạn, đủ cho 100% số buồng
- Nơi để xe, lối đi bộ và giao thông nội bộ thuận tiện, an toàn
4 Khu vực sảnh đón tiếp
- Có phòng vệ sinh nam và nữ riêng
- Có phòng vệ sinh cho người tàn tật đi bằng xe lăn
- Có khu vực hút thuốc riêng
- Cây xanh đặt ở các khu vực công cộng
- Có sân vườn, cây xanh ngoại thất
6.Diện tích buồng ngủ, phòng vệsinh
-Buồng một giường đơn tối thiểu18 m2
- Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn tối thiểu 26 m2
- Phòng vệ sinh tối thiểu 6m2
- Buồng đặc biệt tối thiểu 50m2 (không bao gồm phòng vệsinh và ban công)
- Phòng vệ sinh nam và nữriêng
- Có khu vực hút thuốc
8.Khu vực - Diện tích tương xứng với phòng ăn bếp - Thông gió tốt
- Ngăn chặn được động vật, côn trùng gây hại
- Tường phẳng, không thấm nước, ốp gạch men cao 2 m
- Trần bếp phẳng, nhẵn, không làm trần giả
- Sàn phẳng, lát vật liệu chống trơn, dễcọrửa
- Khu vực sơchếvà chếbiến nhiệt, nguội được tách riêng
- Có phòng đệm, đảm bảo cách âm, cách nhiệt, cách mùi giữa bếp và phòng ăn
- Có lối chuyển rác tách biệt, đảm bảo vệsinh
- Lối thoát hiểm và thông gió tốt
- Có phòng vệ sinh cho nhân viên bếp
- Khu vực soạn chia thức ăn
- Có kho bảo quản nguyên vật liệu, thực phẩm, thiết bịdựphòng
- Có các kho lạnh (theo loại thực phẩm)
10.Khu vực dành cho cán bộ nhân viên
- Phòng làm việc của người quản lý và các bộ phận chức năng
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
11.Chất lượng trang thiết bị, bài trí, trang trí
- Trang trí nội thất đẹp (khuyến khích tính dân tộc trong trang trí)
12.Sảnh đón tiếp và phòng vệ sinh sảnh
- Bảng niêm yết tỷgiá ngoại tệ
- Xe đẩy cho người khuyết tật
- Phòng vệsinh có giấy hoặc khăn lau tay
- Quầy thông tin, quan hệkhách hàng
- Quầy hỗtrợ đón tiếp (trực cửa, chuyển hành lý, văn thư, xe đưa đón khách)
- Thiết bịphục vụ thanh toán thẻtín dụng
- Trang thiết bị, dụng cụchếbiến món ăn, đồuống
- Các loại tủlạnh bảo quản thực phẩm
- Mặt bàn soạn chia, sơchế, chếbiến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước
- Chậu rửa cho sơchế, chếbiến riêng
- Có chắn lọc rác, mỡ
- Hệthống hút mùi hoạt động tốt
- Điều hoà không khí cho nhà hàng, bar
- Trang thiết bịphục vụtiệc cao cấp
- Trang thiết bịphục vụăn tựchọn
- Trang thiết bịphục vụăn tại buồng ngủ
- Trang thiết bịphục vụăn uống của nhân viên
- Trang thiết bị, dụng cụchếbiến bánh và đồnguội
- Trang thiết bịchếbiến, phục vụmón ăn và các loại rượu của nhà hàng đặc sản
14.Buồng ngủ và phòng vệ sinh trong buồng ngủ
- Đèn đầu giường chỉnh được độ sáng
- Lớp chắn sáng cho rèm cửa sổ
- Bàn làm việc, gương soi và đèn bàn
- Giấy hoặc hộp mút lau giầy
- Tranh ảnh nghệ thuật treo tường
- Ấm đun nước siêu tốc
- Két an toàn cho 30% số buồng
- Bảng điều khiển thiết bị điện đặt ở tủ đầu giường
- Đường truyền internet tốc độcao
- Máy fax cho buồng đặc biệt
- Bản đồ địa bàn sởtại, danh mục món ăn phục vụtại buồng ngủ đặt trong cặp tài liệu
- Két an toàn cho 80% sốbuồng
- Tách uống trà, cà phê
- Ổcắm điện cho thiết bịcạo râu
+ Tường ốp gạch men toàn bộ;
+ Bệ đặt chậu rửa mặt;
+ 50% sốbuồng có bồn tắm nằm có rèm che
- Bộ đồ ăn trái cây
+ Vòi nước đi động cạnh bàn cầu;
+ Phòng tắm đứng hoặc bồn tắm nằm có rèm che;
+ Khuyến khích có điện thoại trong phòng vệsinh nối với buồng ngủ
+ Phòng tắm đứng cho 30% sốbuồng và bồn tắm nằm 100% sốbuồng
+ Điện thoại nối với buồng ngủ
- Từba tầng trở lên có thang máy (kểcảtầng trệt)
- Thang máy cho hàng hóa
- Thang máy cho nhân viên và thang máy phục vụngười tàn tật
-Được chiếu sáng đầy đủ 24h bởi ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo
- Thông thoáng, không đặt vật cản hay đồ gây nguy hiểm
- Đặt biển hiệu với biển báo lối thoát hiểm hiển thị rõ ràng, dễ thấy
- Bãi xe cho tất cả khách trong khách sạn được bảo vệ 24/24
- Câu lạc bộ sức khỏe
Hiện trạng và thực tế đề tài
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Vùng đất liền nằm ở 15 0 55' đến 16 0 14' vĩ độ Bắc, 107 0 18' đến 108 0 20' kinh độ Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15 0 45’ đến 17 0 15’ vĩ độ Bắc, 111 0 đến
113 0 kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng
120 hải lý về phía Nam
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91 km2
1.2.2 Đặc điểm khí hậu: Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90ºC; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300ºC; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230ºC
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng
1.2.3.1Du lịch: Đà Nẵng là một trong những thành phố sạch đẹp nhất Việt nam, có tốc độ phát triển nhanh Đặc biệt Đà Nẵng được đầu tư thành một thành phố du lịch tuyệt vời với nhiều danh lam thắng cảnh thiên nhiên như: Bà Nà núi chúa, Núi Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Biển Đà Nẵng, Bán đảo Sơn Trà, Sông Hàn… Và nhiều khu vui chơi giải trí được thành phố đầu tư xây dựng, phục vụ khách du lịch như: Khu giải trí Fantasy, Cáp treo Bà Nà, Công viên giải trí Đông Nam Á, Helio Center, Bãi Bụt, Bãi rạng, bãi Ban, trượt thác Hòa Phú Thành….Đà Nẵng còn đầu tư xây dựng những cây cầu huyền thoại có kiến trúc đẹp và vô cùng độc đáo như: Cầu Rồng, Cầu Trần Thị Lý, Cầu Sông Hàn… Mỗi một cây cầu có một dấu ấn riêng và là nơi dạo mát, ngắm cảnh thành phố thú vị cho du khách khi đến Đà Nẵng
1.2.3.2Thuỷ hải sản: Đà Nẵng có bờ biển dài 92 km, có vùng lãnh hải lớn với ngư trường rộng trên 15.000 km2 Biển Đà Nẵng có nhiều động vật biển phong phú với trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài và tổng trữ lượng khoảng trên 1 triệu tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thủy sản) Đà Nẵng có hai sông chính đổ ra vịnh Đà Nẵng, đó là sông Hàn (diện tích lưu vực 5.180km2) và sông Cu Đê (diện tích lưu vực 472km2), là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất của thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, thành phố có hơn
546 ha mặt nước, hồ đầm có khả năng nuôi trồng thủy sản, và điều hòa môi trường sinh thái.hả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại
Chuyển dịch cơ cấu tích cực theo hướng phát triển kinh tế biển, bảo vệ rừng và môi trường, cụ thể: tăng tỷ trọng các ngành thủy sản, chăn nuôi, giảm tỷ trọng khai thác lâm nghiệp và giữ ổn định tỷ trọng nông nghiệp Sản xuất của ngành nông - lâm thủy sản phát triển theo hướng tập trung hóa, chuyên môn hóa; hình thành các vùng chuyên canh, trang trại sản xuất tập trung
Sản xuất nông nghiệp của TP Đà Nẵng chủ yếu vẫn là cây lúa, với diện tích luôn chiếm trên 55% tổng diện tích gieo trồng Năm 2010, năng suất lúa bình quân 56,3 tạ ha/vụ, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,74% Sau cây lúa là cây ăn trái, đặc biệt là rau các loại từng bước tăng tỷ trọng trong cơ cấu cây trồng; tốc độ tăng bình quân đạt 6,8%/ năm
Ngành lâm nghiệp Đà Nẵng chú trọng đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn đã nâng cao độ che phủ và bảo vệ cảnh quan phục vụ phát triển du lịch sinh thái Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho đời sống của đồng bào dân tộc, các gia đình ở vùng nông thôn và miền núi, chính quyền địa phương đã triển khai thực hiện nhiều chương trình như: trồng rừng kinh tế, đẩy mạnh khuyến lâm, phát triển kinh tế vườn đồi và các mô hình nông - lâm - thủy sản kết hợp cũng như khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia chế biến lâm sản xuất khẩu từ gỗ rừng trồng
Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực của Thành phố Đà Nẵng và có giá trị sản xuất tăng cao, trong đó ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng trên 90% giá trị sản xuất toàn ngành
Các sản phẩm công nghiệp chủ lực của Đà Nẵng là thủy sản đông lạnh, dệt may mặc, xi măng, lốp ôtô, da giày Bên cạnh đó, có một số sản phẩm khác tuy còn chiếm tỷ trọng thấp nhưng có nhiều tiềm năng phát triển thành các sản phẩm công nghiệp chủ lực mới như: thiết bị điện, điện tử và linh kiện điện tử - tin học; cơ khí; đóng tàu sản xuất và lắp ráp ô tô; xe máy; đồ uống (bia, các sản phẩm từ sữa ); sợi, vải lụa thành phẩm Kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm công nghiệp liên tục tăng cao; Sản xuất công nghiệp thành phố năm 2010 có mức tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 12.431,33 tỷ đồng, tăng 14,35% so với năm 2009 Giá trị sản xuất công nghiệp trung ương ước đạt 5093,21 tỷ đồng, tăng 2,78% so với cùng kỳ năm trước Công nghiệp Nhà nước địa phương ước đạt 120,54 tỷ đồng, tăng 8,62 Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.605,89 tỷ đồng, tăng 37,69%
Thành phố Đà Nẵng có nhiều khoáng sản, cụ thể:
+ Cát trắng: Tập trung ở khu vực Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m3
+ Đá hoa cương: Chủ yếu có ở khu vực Non Nước, tuy nhiên loại đá này chỉ dùng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành Sơn
+ Đá xây dựng: Đây là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố Đà Nẵng, tập trung ở khu vực phía tây, bắc và tây nam thành phố
+ Đá phiến lợp: Tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc; đây là loại đá filit màu xám đen, có thể tách thành từng tấm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m; trữ lượng khoảng 500.000m3
+ Cát, cuội sỏi xây dựng: Cát tập trung ở khu vực thuộc các lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu Đỏ, Cẩm Lệ, Cu Đê; cuội sỏi có ở các khu vực Hòa Bắc, Hòa Liên
+ Laterir: Thành phố Đà Nẵng hiện có 3 mỏ được nghiên cứu sơ lược, đó là: La Châu, Hòa Cầm, Phước
+ Vật liệu san lấp: Chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị phong hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m, thường tập trung chủ yếu ở các khu vực Hòa Phong, Hòa Sơn, Đa Phước
+ Đất sét: Trữ lượng khoảng 38 triệu m3
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SÁNG TÁC
Mục tiêu
Trước hết ta cần thấy rõ mục đích của thiết kế nội thất là sự hoàn thiện các chức năng, làm phong phú tính thẩm mỹ và nâng cao tâm lý đối với không gian bên trong Mục đích của bất kì thiết kế nào cũng là để bố trí các bộ phận của nó gắn với tổng thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Những bước nghiên cứu sáng tác
- Tìm tư liệu từ sách, tạp chí trong và ngoài nước, internet
- Xác định các xu hướng và thiết kế hiện nay
- Tìm hiểu những mặt hạn chế của đề tài
- Xác định nhu cầu của đối tượng thiết kế
- Tổng hợp tư liệu dựa trên kiến thức và sự hiểu biết tích lũy qua kinh nghiệm và nghiên cứu
- Chọn lọc, so sánh chọn ra ý tưởng tốt để thể hiện
- Tìm hiểu ý kiến, nhu cầu, sở thích của những người xung quanh về đề tài.
Phương pháp thiết kế
Trước hết chúng ta cần hiểu được bản chất đầy đủ của việc thiết kế đây là phần tất yếu của cách giải quyết vấn đề.Cần tìm hiểu các tư liệu về tính chất, văn hóa, đặc điểm của đất nước đó Đề ra các mục tiêu :
-Ngoài yếu tố công năng, liên quan đến yêu cầu sử dụng, ta còn phải chú ý tới yếu tố kỹ thuật, vật chất liên quan đến kiến thức khoa học Thiết kế không gian phù hợp với tỷ lệ con người, quan tâm đến cảm xúc và cảm giác, qua nguyên lý bố cục có thể tạo ra những không gian đẹp, có giá trị, truyền cảm được thẩm mỹ đến mọi người.
Kĩ thuật thiết kế
-Để tạo một thiết kế ấn tượng đòi hỏi sự suy nghĩ hợp lý dựa trên sự hiểu biết tích lũy được qua kinh nghiệm và nghiên cứu Phải hiểu được đề tài đưa ra, hiểu được các nguyên lý thiết kế để áp dụng vào thiết kế của mình tốt hơn
-Thành phốĐà Nẵng là nơi đa dạng về văn hóa, những hoạt động giải trí phát triển, tạo được một không gian thiết kế ấn tượng để thu hút du khách trong thời điểm cạnh tranh cao, nên một thiết kế tốt có thể dựa theo những tiêu chí sau :
+Có đầy đủ chức năng
+Có đủ yếu tố thẩm mỹ
+Tìm được xu hướng thiết kế mới hiện đạigây ấn tượng và mô tả được không gian của mục đích thiết kế đề ra
Trong một không gian nội thất ánh sáng đóng vai trò chủ đạo, ánh sáng có hai loại là ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo Ánh sáng ngoài nhiệm vụ chiếu sáng thông thường ra nếu thiết kế linh hoạt sẽ đạt được các hiệu quả như:
+Ngăn chia không gian ước lệ
+Đánh lừa thị giác tạo cho người sử dụng cảm giác không gian được phóng to hay thu nhỏ, xa-gần
+Tạo cảm giác tâm lý khác nhau
+Tạo nên vẻ huyền bí tâm linh cho công trình
+Khái niệm kiến trúc ánh sáng nội thất đã được hình thành như một kĩ thuật và nghệ thuật chiếu sáng Nó được nghiên cứu từ ánh sáng tự nhiên với những hiệu ứng theo từng hiệu ứng tâm, sinh lý
2.4.1.1Ánh sáng tự nhiên: Ánh sáng là một phần quan trọng của công trình kiến trúc Ánh sáng làm cho công trình có giá trị công năng sử dụng, làm tăng giá trị thẩm mỹ cho công trình, cả ngoại thất và nội thất Trước khi có chiếu sáng nhân tạo thì công trình hoàn toàn “thụ hưởng” ánh sáng tự nhiên, ánh sáng mặt trời Và không cóthứ ánh sáng nhân tạo nàođẹp và có chất lượng bằng ánh sáng tự nhiên.Nó tạo nên những vùng sáng tối đối lập nhau tạo sự tương phản cũng như thổi hồn vào đối tượng và nghệ thuật tạo hình không gian
Hiện nay nhiều thiết bị chiếu sáng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi để tạo nênnhững hiệu ứng làm cho không gian mang vẻ đẹp của ánh sáng tự nhiên
Tùy theo thời tiết, khí hậu, các mùa trong năm, ánh sáng tự nhiên sẽ có sự khác biệt lớn Nguồn sáng tự nhiên nói chung do mặt trời cung cấp nhưng bản thân nó cũng lại có sự khác biệt, tuỳ theo khoảng thời gian nào trong ngày Các nhân tố ảnh hưởng có thể làm thay đổi nguồn sáng theo nhiều hướng: từ sắc nét và ấm đến nhẹ và lạnh
Trong kiến trúc ánh sáng, đặc điểm chính là hướng chiếu:
+Thứ nhất: Ánh sáng luôn bủa từ trên xuống tạo một góc nghiêng khoảng 40 đến 60 độ so với mặt phẳng ngang
+Thứ hai: Là dạng ngược lại cho ánh sáng hắt từ dưới lên, gây những ấn tượng đặc biệt như việc nư việc thể hiện ánh sáng tỏa dưới chân cầu thang lên Dạng này còn gọi là "hiệu quả sân khấu"
+Thứ ba: Kết hợp hai dạng trên, có tác dụng tô vẽ hình thể kiến trúc dưới nhiều chiều
Trang trí nội thất bằng ánh sáng nhân tạo có ba dạng chính: bóng sợi đốt tungsten, bóng huỳnh quang và bóng đèn halogen
+ Bóng tungsten thường ở dạng bóng tròn sợi đốt phổ biến cho ánh sáng vàng và cảm giác nóng
+ Bóng halogen có nhiều kiểu và nhỏ gọn, thường gắn trong tủ, góc nhà hay trên các giá đèn Bóng đưa nguồn sáng tập trung mà không gây tình trạng tăng nhiệt + Bóng đèn huỳnh quang như neon thường thấy Những loại huỳnh quang hiện đại có thể sánh với nguồn sáng thiên nhiên
Chiếu sáng chung cho toàn bộ không gian:
Ban ngày, có thể thực hiện việc này bằng cách lấy sáng qua hệ thống các cửa đi chính hoặc cửu sổ Vào buổi tối, với mục đích thay thế hay bổ sung cho nguồn chiếu sáng tự nhiên, cần bố trí ánh sáng đều, độ sáng vừa phải, có thể dùng hệ đèn trần để tạo nên hiệu quả này Không chọn các màu ánh sáng quá nóng
Trên nền ánh sáng chung dịu nhẹ, ta có thể xử lý những dải sáng vệt sáng để tạo nên vẻ đẹp nổi bật hay linh thiêng của không gian.Vào buổi tối có thể sử dụng các loại đèn tường,bàn, những thứ đèn chiếu nhỏ có khớp xoay hướng chiếu để tạo hiệu quả
Chiếu sáng làm nổi bật:
Cần đánh dấu nhấn chi tiết kiến trúc, bảng hiệu logo khu vực lễ tân tiếp khách, các vật mẫu trưng bày triển lãm, góc bài trí nào hay tranh treo tường chẳng hạn, đều có thể dùng bóng halogen lộ diện trượt giá hay âm tường, tủ để tập trung một hay hai nguồn sáng chỉ đến điểm muốn thể hiện
2.4.2.1Tác dụng của màu sắc:
Về phương diện thuần vật chất, con mắt cảm giác màu sắc Mắt cảm thấy được những đặc tính của màu sắc và thích thú vì vẻ đẹp của nó
Thêm vào đó, những sắc màu tự nhiên làm giảm thiểu những sự rối rắm vốn rất cần thiết trong việc tạo nên một phong cách và những triết lý giản dị nhưng sâu sắc của nó về cuộc sống
Màu đen đối với phương Tây không mang ý nghĩa là một màu, nhưng rất quan trọng trong thiết kế nội thất phương Đông rất tuyệt dưới ánh đèn vàng của buổi tối lại nhợt nhạt dưới ánh sáng ban ngày; hoặc một màu sống động dưới ánh sáng mặt trời lại trở nên buồn tẻ lúc về đêm
TRÌNH BÀY THỰC NGHIỆM SÁNG TÁC ĐỀ TÀI
Phân tích đánh giá điều kiện thiết kế
Hình 3.1: Vị trí công trình Địa điểm khu du lịch:Vị trí khu đất xây dựng tọa lạc tại 36 Bạch Đằng,phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng Khách sạn được xây dựng tại vị trí đắc địa ngay trung tâm thành phố bên bờ sông Hàn thơ mộng, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng chỉ 10 phút đi xe máy và chỉ 1km từ ga Đà Nẵng.
Kiến trúc của khách sạn
Hình thức: Kiến trúc khối công trình chínhmang phong cách hiện đại.Toàn bộ không gian kiến trúc cũng như chiều cao 37 tầng với 323 phòng được đầu tư nội thất hiện đại nhất hiện nay được xác định là tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp, trung tâm hội nghị, dịch vụ quốc tế hiện đại bậc nhất tại khu vực
Hình 3.2: Mặt bằng khối công trình thiết kế : Đứng trên tầng 37 của tòa nhà này sẽ nhìn được bao quát thành phố Đà Nẵng Một không gian mở ra trước mắt của một thành phố đang phát triển trở thành khu động lực cho kinh tế miền Trung và Tây Nguyên
Hình 3.3: Phối cảnh công trình
Nghiên cứu thiết kế tập trung vào các không gian đặc trưng của khách sạn, để lại ấn tượng cho du khách: bao gồm sảnh đón, phòng ngủ, khu cafe và nhà hàng.
Giải pháp thiết kế
3.3.1 Ý tưởng thiết kế nộithất chung:
Lấy cảm hứng từ nghệ thuật gấp giấy Origami của Nhật Bản,với sự kết hợp từ các góc nhô lồi lỏm mô phỏng các nếp gấp tạo nên sự thống nhất và xuyên suốt trong không gian và các vật dụng nội thất
Hình 3.4 Mặt bằng phân khu sảnh đón và cafe ở tầng 1
Sảnh là nơi chào đón vàtạo ấn tượng đầu tiên cho du khách Việc thiết kế không gian sảnh cần thể hiện rõ phong cách và ý tưởng nghệ thuật của khách sạn Ý tưởng thiết kế không gian sảnh đón: Đưa các nếp gấp Origami vào không gian sảnh từ cột, trần, tường, sàn đến các vật dụng nội thất như ghế chờ, quầy lễ tân, đèn trang trí với nhiều vật liệu đa dạng
Giải pháp thiết kế không gian sảnh đón:Xác định các khu chức năng để thiết kế nội thất, cụ thể như sau:
Hình 3.5: Mặt bằng bố trí nội thất sảnh Các phương án thiết kế:
Hệ thống cột lớn nằm ngay trung tâm sảnh gây khó khăn trong quá trình thiết kế
Hình 3.6: Thiết kế cột ban đầu
Ban đầu do có một số sai lệch trong nghiên cứu về ý tưởng nên phần thiết kế cột không phù hợp đã không phù hợp với không gian tổng thể
Hình 3.7: Không gian sảnh ban đầu
Nhưng nhờ có đóng góp và hướng dẫn kịp thời của giáo viên hướng dẫn cũng như hội đồng sơ khảo đã đưa tôi đi đúng định hướng thiết kế ban đầu
Hệ thống cột được thay đổi như sau:
Hình 3.8: Thiết kế cột sau khi chỉnh sửa
Hình 3.9: Phối cảnh sảnh thiết kế
Hình 3.10: Phối cảnh sảnh thiết kế
Hình 3.11: Phối cảnh sảnh thiết kế
Hình 3.12: Phối cảnh sảnh thiết kế
Các khu vực chức năng gồm: khu vực ngồi chờ, quầy tiếp tân, dịch vụ lữ hành, dịch vụ gửi đồ, quầy đổi tiền…
Khu vực quầy tiếp tân: đây là khu vực chính để khách du lịch tra cứu thông tin và đặt phòng , điểm nhấn của khu vực mảng tường mô phỏng các nếp gấp phía sau quầy với một logo lớn của khách Origami Hotel Khu vực sảnh chờ: là khu vực quan trọng trong tiền sảnh bởi nó tạo cho du khách có chỗ ngồi thoải mái và đồng thời nó cũng là chỗ thư giãn ngắn cho du khách trong khi chờ đợi làm thủ tục Thiết kế khu vực này được mở rộng tầm nhìn bằng những vách kính.Trên bề mặt sàn sử dụng ván gổ ốp tạo sự sang trọng và cũng đóng vai trò phân khu chức năng.Các bộ sofa được thiết kế dạng băng dài không dựa, thuận lợi cho khách nghỉ ngơi từ nhiều phía
Hình 3.13: Phối cảnh sảnh thiết kế
3.3.3 Thiết kế nội thất phòng ngủ tiêu chuẩn:
Hình 3.14: Mặt bằng phân khu phòng Standard tầng 28
Hình 3.15: Mặt bằng bố trí nội thất:
Không gian phòng ngủ là nơi quan trọng nhất trong việc bố trí tạo sự thoải mái cho khách và góp phần mang lại sự lưu luyến cho khách với những chuyến du lịch kỳ sau
Thiết kế cải tạo mặt bằng phòng ngủ, ngoài việc bố trí giường ngủ, tủ, phòng tắm và các tiện nghi khác như tivi, bàn trang điểm , đặc biệt chú ý tới hướng mở ngắm cảnh nơi ban công, cửa sổ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3.3.4Thiết kế nội thất khu vực café:
Hình 3.16: Mặt bằng bố trí nội thất cafe
Hình 3.17: Phối cảnh thiết kế cafe ban đầu Bước đầu những đường nét trong không gian cũng dần mô phỏng được các nếp gấp của Origami nhưng chưa gây ấn tượng mạnh Vật dụng nội thất cũng chưa thực sự phù hợp với ý tưởng thiết kế
Hình 3.18: Phối cảnh thiết kế khu cafe
Thiết kế sau này mô phỏng một không gian táo bạo hơn với những nếp gấp chạy từ tường lên trần, kết hợp với hiệu ứng đèn LED tạo nên sự vui nhộn cho không gian Nằm ngay tại sảnh chính của khách sạn một vị trí tuyệt đẹp bên bờ sông Hàn với không gian nhẹ nhàng trang nhã không những thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi thư giãn sau một hành trình dài mà còn là điểm đến lý tưởng cho bất kì ai muốn tạm xa cuộc sống hối hả để thưởng thức những ly cafe, tapas hay ly cocktail sáng tạo Không gian cafe này được chia thành nhóm riêng để phục vụ
Quầy bar:được thiết kế với các đường nét mạnh mẽ, trẻ trung nhưng không quá cầu kì, tôn lên vẻ đẹp đơn giản, tinh tế giữa một không gian đa giác táo bạo
Hình 3.19: Phối cảnh thiết kế khu cafe
Khu nhóm hai người: ngồi gần cửa kính với tầm nhìn thiên nhiên tạo sự riêng tư Khu nhóm bốn người: các bộ bàn ghế đặt xen kẽ tăng sự riêng tư, nếu nhóm đông người thì có thể kết hợp bàn lại với nhau
Hình 3.20: Phối cảnh thiết kế khu cafe
3.3.5 Thiết kế khu vực nhà hàng:
Tọa lạc tại vị trí đẹp nhất của tầng 30, đây là khu nhà hàng riêng biệt cho các phòng Suite và Executive Với không gian đẳng cấp, sang trọng, view nhìn cao ngay trung tâm Thành phố Đà Nẵng
Hình 3.21: Mặt bằng phân khu nhà hàng tầng 30
Hình 3.22: Mặt bằng bố trí nhà hàng
Hình 3.23: Phối cảnh thiêt kế nhà hàng
Hình 3.24: Phối cảnh thiết kế nhà hàng
Hình 3.25: Phối cảnh thiết kế nhà hàng