1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) khách sạn đông á, thành phố nha trang

160 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 - Kiến trúc 10% chương 1: Giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình.. + Tính toán thiết kế v

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

KHÁCH SẠN ĐÔNG Á – THÀNH PHỐ NHA TRANG

Sinh viên thực hiện: PHẠM TRẦN HOÀI BẰNG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Khách sạn Đông Á – TP Nha Trang

Sinh viên thực hiện: Phạm Trần Hoài Bằng

Số thẻ SV: 110140162 Lớp:14X1C

Công trình Khách Sạn Đông Á – Tp Nha Trang xây dựng tại trục đường Trần Phú

Công trình gồm 12 tầng và 1 tầng mái

Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính là: Kiến Trúc, Kết Cấu và Thi Công

Phần 1 - Kiến trúc (10%) chương 1: Giới thiệu chung về công trình, điều kiện tự nhiên khu đất; các giải pháp về kiến trúc, kết cấu và kỹ thuật chung của công trình

Phần 2 - Kết cấu (60%) từ chương 2 đến chương 5:

 Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương pháp dầm sàn bê tông toàn khối

 Thiết kế cầu thang bộ tầng 4 giữa 2 trục E, F

 Tính toán khung trục 7

 Thiết kế móng dưới khung trục 7

Phần 3 – Thi công (30%) từ chương 6 đến chương 10:

+ Tổng quan về công trình, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình + Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi

+ Thiết kế biện pháp thi công đào đất hố móng

+ Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng

+ Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền

+ Thiết kế biện pháp thi công phần thân công trình: thiết kế ván khuôn cho cột, vách, dầm, sàn, cầu thang

+ Thiết kế tổ chức thi công công trình: lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình, vẽ biểu đồ nhân lực, tính các hệ số K1, K2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: KHÁCH SẠN ĐÔNG Á – THÀNH PHỐ NHA TRANG

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS.Phan Quang Vinh

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân và Thầy Phan Quang Vinh đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô

đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 06 năm 2019

Sinh viên:

Phạm Trần Hoài Bằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Phạm Trần Hoài Bằng

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

LỜI CẢM ƠN……… ……… i

LỜI CAM ĐOAN……… ii

MỤC LỤC……….iii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ……… ……… … viii

Trang MỞ ĐẦU 13

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3

1.1 Sự cần thiết đầu tư 3

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 3

1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 3

1.2.2 Các điều kiện địa chất thủy văn 3

1.3 Nội dung quy mô công trình 3

1.4 Giải pháp thiết kế công trình 4

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 4

1.4.2 Giải pháp kiến trúc 4

1.4.3 Giải pháp kết cấu 4

1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 6

1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 7

1.5.1 Mật độ xây dựng 7

1.5.2 Hệ số sử dụng đất 7

Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 9

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 9

2.2 Xác định tải trọng 10

2.2.1 Tĩnh tải sàn 10

2.2.2 Hoạt tải sàn 12

2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 12

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 13

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14

2.5 Bố trí cốt thép 16

2.5.1 Chiều dài thép mũ 16

Trang 6

2.5.2 Bố trí riêng lẽ 17

2.6 Kết quả tính toán thép sàn 17

2.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh (xem PHỤ LỤC A.5) 17

2.6.2 Bản sàn loại dầm (xem PHỤ LỤC A.6) 17

Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 18

3.1 Cấu tạo cầu thang 18

3.2 Chọn sơ bộ và tải trọng 19

3.2.1 Bản thang ô1, ô3, 19

3.2.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 20

3.2.3 Bản thang ô2 20

3.3 Tính toán cốt thép bản thang 21

3.3.1 Vế 1 và 3: 21

3.3.2 Tính vế 2(ô có chiếu nghỉ) 22

3.4 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 24

3.4.1 Sơ đồ tính DCN 24

3.4.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 24

3.4.3 Tính nội lực 25

3.4.4 Tính toán cốt thép 25

Chương 4: TÍNH KHUNG TRỤC 7 28

4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình 28

4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 28

4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 29

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 29

4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 29

4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 29

4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 30

4.2.3 Tải trọng gió 32

4.2.4 Xác định nội lực 39

4.3 Tính khung trục 7: 40

4.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 40

4.3.2 Tính toán cốt dọc 40

4.3.3 Tính toán cốt thép đai 42

4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 44

4.4.1 Tính toán thép dọc 44

4.4.2 Tính toán thép đai dầm 44

Trang 7

4.4.3 Tính cột 44

4.4.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt của thép đai cột 46

Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 7 47

5.1 Điều kiện địa chất công trình 47

5.1.1 Địa tầng 47

5.1.2 Đánh giá nền đất 47

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 48

5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 48

5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 49

5.3 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C70) 49

5.3.1 Vật liệu 49

5.3.2 Tải trọng 49

5.3.3 Chọn kích thước cọc 50

5.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 50

5.3.5 Sức chịu tải của cọc 51

5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 52

5.3.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 53

5.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 55

5.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 58

5.3.10 Tính toán đài cọc 60

5.4 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C17) 64

5.4.1 Vật liệu 64

5.4.2 Tải trọng: 64

5.4.3 Chọn kích thước cọc 64

5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 65

5.4.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 65

5.4.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 67

5.4.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 69

5.4.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 72

5.4.9 Tính toán đài cọc 75

Chương 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 79

6.1 Giới thiệu chung về công trình 79

6.2 Công tác điều tra cơ bản 79

6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 79

Trang 8

6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 79

6.2.3 Máy móc thi công 80

6.2.4 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 80

6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 80

6.3.1 Thi công móng 80

6.3.2 Thi công đào đất 80

6.3.3 Phần thân 81

6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 81

6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 81

6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 81

Chương 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 82

7.1 Thi công cọc khoan nhồi 82

7.1.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 82

7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 82

7.1.3 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông 101

7.1.4 Công tác phá đầu cọc 104

7.1.5 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 105

7.2 Biện pháp thi công đào đất 107

7.2.1 Chọn biện pháp thi công 107

7.2.2 Chọn phương án đào đất 107

7.2.3 Tính khối lượng đất đào 108

7.3 Chọn tổ máy thi công 110

7.3.1 +Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 110

7.3.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 111

7.3.3 Tính lượng đất đắp 111

7.3.4 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 113

Chương 8: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 115

8.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 115

8.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 115

8.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 115

8.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 118

8.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 118

8.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 119

Chương 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 123

Trang 9

9.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 123

9.2 Tính ván khuôn ô sàn 123

9.2.1 Chọn ô sàn tính toán 123

9.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 124

9.2.3 Tải trọng tác dụng 124

9.2.4 Tính khoảng cách lớp xà gồ đỡ sàn thứ nhất lxg1: 125

9.2.5 Tính khoảng cách lớp xà gồ đỡ sàn thứ hai lxg2 126

9.2.6 Tính toán khoảng cách các cột chống(lcc): 127

9.2.7 Kiểm tra cột chống sàn: 128

9.3 Thiết kế ván khuôn dầm 129

9.3.1 Tính ván khuôn đáy dầm : 130

9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm: 132

9.3.3 Kiểm tra cột chống đỡ sườn ngang dưới đáy dầm 134

9.4 Thiết kế ván khuôn cột: 135

9.4.1 Chọn kích thước ván khuôn cột: 136

9.4.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn cột: 136

9.4.3 Tải trọng tác dụng: 136

9.4.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc: 136

9.4.5 Tính toán khoảng cách các gông cột: 137

9.5 Tính ván khuôn cầu thang bộ 138

9.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 139

9.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 141

9.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 144

9.6.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2000x2200 144

9.6.2 Tải trọng tác dụng: 144

9.6.3 Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc: 145

9.6.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn ngang: 146

Chương 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 147

10.1 Xác định cơ cấu quá trình 147

10.2 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 147

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2-1 Cấu tạo sàn tầng điển hình 10

Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang 18

Hình 3-2 Mặt cắt cầu thang 18

Hình 3-3 Mặt cắt cầu thang 19

Hình 3-4 Sơ đồ tính bản thang 21

Hình 3-5 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ cầu thang 23

Hình 3-6 Mặt bằng truyền tải cầu thang 24

Hình 3-7 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 25

Hình 4-1 Sơ đồ lý tưởng của cột 28

Hình 4-2 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 33

Hình 4-3 Hộp thoại Load Patterns 34

Hình 4-4 Hộp thoại Mass Source 34

Hình 4-5 Cửa sổ Menu khi chia sàn 35

Hình 4-6 Sự tương quan giữa ɛ và ξ 36

Hình 5-1 Bố trí cọc móng M1 53

Hình 5-2 Móng khối quy ước 56

Hình 5-3 Đồ thị nén lún 59

Hình 5-4 Tháp chọc thủng đài móng M1 60

Hình 5-5 Tháp chọc thủng đài 61

Hình 5-6 Sơ đồ móng M1.(600*800) 62

Hình 5-7 Thép đài móng M1 63

Hình 5-8 Bố trí cọc móng M2 67

Hình 5-9 Móng khối quy ước 70

Hình 5-10 Đồ thị nén lún 74

Hình 5-11 Tháp chọc thủng móng M2 75

Hình 5-12 Tháp chọc thủng móng M2 76

Hình 5-13 Sơ đồ móng M2 77

Hình 5-14 Thép đài móng M2 78

Hình 7-1 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 84

Hình 7-2: Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 85

Hình 7-3 Định vị máy 86

Hình 7-4 Ống vách 87

Hình 7-5 Máy khoan cọc khoan nhồi KH125(HITACHI) 89

Hình 7-6 Mũi khoan 90

Trang 11

Hình 7-7 Công tác khoan tạo lỗ 90

Hình 7-8 Cần trục MKG-25BR 93

Hình 7-9 Chi tiết đáy lồng thép 94

Hình 7-10 Ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ổng thổi rữa hố khoan 96

Hình 7-11 Thổi rửa hố khoan 97

Hình 7-12 Lắp ống, đổ bê tông trong dung dich Bentonite và đo mặt dân bê tông 97

Hình 7-13 Quả dọi 99

Hình 7-14 Thí nghiệm nén tĩnh 101

Hình 7-15 Ô tô trộn bê tông SB-92A 102

Hình 7-16 Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất 108

Hình 7-17 Kích thước hố đào 109

Hình 8-1 Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 115

Hình 8-2 Sơ đồ tính ván khuôn đài 116

Hình 8-3 Sơ đồ tính sườn ngang 117

Hình 8-4 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 120

Hình 8-5 Biểu đồ thi công đài móng 122

Hình 9-1 Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn 123

Hình 9-2 Bố trí ván khuôn ô sàn 124

Hình 9-3 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ nhất 125

Hình 9-4 Sơ đồ tính xà gồ thứ 2 126

Hình 9-5 Sơ đồ tải trọng tác dụng 127

Hình 9-6 Biểu đồ momen 127

Hình 9-7 Biểu đồ độ võng 127

Hình 9-8 Phản lực gối tựa tại các vị trí cột chống 128

Hình 9-9 Cấu tạo ván khuôn dầm 130

Hình 9-10 Sơ đồ tính khoảng cách các thanh đứng 133

Hình 9-11 Sơ đồ tính gông cột 137

Hình 9-12 Mặt bằng cầu thang 138

Hình 9-13 Sơ đồ tính xà gồ thứ nhất bản thang 139

Hình 9-14 Sơ đồ tính xà gồ thứ 2 đỡ bản thang 141

Hình 9-15 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ nhất đỡ bản chiếu nghỉ 142

Hình 9-16 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ thứ hai đỡ bản chiếu nghỉ 143

Hình 9-17 Bố trí ván khuôn vách thang máy 144

Hình 9-18 Sơ đồ tính sườn đứng vách thang máy 145

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Tải sàn dày 100mm 11

Bảng 2-2 Tải sàn dày 70mm 11

Bảng 4-1 Kiểm tra độ mảnh cho cột 29

Bảng 4-2 Tải trọng bản thân sàn 30

Bảng 4-3 Trọng lượng vữa trát dầm 31

Bảng 4-4 Các dạng dao động theo phương OXZ 37

Bảng 4-5 Các dạng dao động theo phương OYZ 38

Bảng 4-6 Nội lực dầm B107 tầng 3 40

Bảng 4-7 Số liệu nội lực cho 1 cột điển hình tầng 2 44

Bảng 5-1 Địa chất công trình 47

Bảng 5-2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 47

Bảng 5-3 Tải trọng tính toán tính móng M1 49

Bảng 5-4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 50

Bảng 5-5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 54

Bảng 5-6 Kiểm tra lún móng cọc 59

Bảng 5-7 Tải trọng tính toán tính móng M2 64

Bảng 5-8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 64

Bảng 5-9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 69

Bảng 5-10 Kiểm tra lún móng cọc 74

Bảng 7-1 Chế độ của búa rung ICE 416 87

Bảng 7-2 Thông số kỹ thuật của búa do hang ICE 87

Bảng 7-3 Thông số kỹ thuật máy KH-125 88

Bảng 7-4 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 89

Bảng 7-5 Các thiết bị điện và điện lượng 89

Bảng 7-6 Các thông số dung dịch Bentonite 90

Bảng 7-7 Cấp phối bê tông 98

Bảng 7-8 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 104

Bảng 7-9 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 105

Bảng 8-1 Khối lượng bê tông lót cho các đài được thống kê 118

Bảng 8-2 Khối lượng bê tông cho các đài được thống kê 118

Bảng 8-3 Khối lượng cốt thép đài 118

Bảng 8-4 Khối lượng ván khuôn đài móng 119

Bảng 8-5 Khối lượng công tác các phân đoạn 120

Bảng 10-1 Khối lượng công việc 147

Trang 13

nhà Khách sạn Đông Á – Tp Nha Trang để vận dụng, cũng cố các kiến thức đã học,

hoàn thiện các kỹ năng sử dụng phần mềm làm cơ sở cho công việc sau khi ra trường

và nền tảng để học hỏi, tiếp thu các kiến thức mới

Trang 14

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

 Nha Trang là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, có nhiều những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết

và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình

“Khách Sạn Đông Á” được cấp phép xây dựng

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên

sự hài hoà, hợp lý và tạo sự thân thiện cho mỗi du khách khi đến với khách sạn này

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng

1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình

 Khu đất xây dựng công trình có diện tích 800m2

trên khu đất có 3000m2 tại trục đường Trần Phú

 Phía Đông giáp đường Trần Phú

 Các phía còn lại là công trình lân cận

1.2.2 Các điều kiện địa chất thủy văn

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp

nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

+ Lớp đất 1: Sét pha 3,2m

+ Lớp đất 2: Cát pha 6,4m

+ Lớp đất 3: Cát bụi 4,3m

+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,6 m

+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi

1.3 Nội dung quy mô công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 300 m2, diện tích xây dựng là

800 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội

bộ Công trình gồm 13 tầng, có tổng chiều cao là 48.9(m) kể từ mặt đất có cốt -0,4 Tầng 1 là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện Tầng 2 là khu vực massage và tắm hơi Tầng 3 là nhà hàng gồm có phòng ăn lớn phòng ăn nhỏ và quầy bar Từ tầng 4 đến tầng 12 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng trên cùng là tầng mái

có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng

Trang 15

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

1.4 Giải pháp thiết kế công trình

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

1.4.2 Giải pháp kiến trúc

Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào thành phố Nha Trang và cách ngã tư một khoảng 25m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Trần Phú 33m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với qui mô 14 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3600mm là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1, tầng 2 và tầng 3 là 3900mm)

a Mặt đứng

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Nha Trang với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi

1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu

Trang 16

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

a Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà để

xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

 Nhà làm việc chính:

+ Số tầng: 13 tầng

+ Cấp công trình: Cấp II

+ Bấc chịu lửa: Bậc I

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình lớn hơn 40m, kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió

b Lựa chọn phương án kết cấu

Phương án kết cấu móng:

Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 14 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi

Phương án kết cấu khung:

Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây

ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn

Trang 17

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi

Phương án kết cấu thang máy:

Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình

Sơ đồ kết cấu của công trình:

Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả 4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang

và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc

c Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình Khi ngồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

 Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Trang 18

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được điều khiển hoàn toàn tự động, Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết

 Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào

bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

 Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoản hoạn cho công trình

Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật

S

L

S

Trang 19

Khách sạn Đông Á – Thành phố Nha Trang

Trang 20

2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

 Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

m= (40÷45)

Trang 21

Cấu tạo sàn nhƣ hình sau:

Hình 2-1 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

+ gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

+ gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

+ Trong đó: (daN/m3): trọng lƣợng riêng của vật liệu

+ n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995

 Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Trang 22

Bảng 2-1 Tải sàn dày 100mm

STT Lớp vật liệu Chiều dày Trọng lượng riêng gtc Hệ số n gtt

STT Lớp vật liệu Chiều dày Trọng lượng riêng gtc Hệ số n gtt

b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che

 Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

 Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó:

+ ht: chiều cao tường

+ H: chiều cao tầng nhà

+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

Trang 23

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

 Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

* Tĩnh tải các ô sàn tầng 5 (xem PHỤ LỤC A.3)

2.2.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

 Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt

A: Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với

A A

* Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình (xem MỤC LỤC A.4)

Trang 24

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt lấy L2=1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:

Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:

q = ( g + p).L2 ( N/m)

Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:

Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =

2 1

24

ql

; Mg = MMin =

Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

Sơ đồ a Sơ đồ b Sơ đồ c

+ Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

+ Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

2 1

12

ql

2 1

9 128

q

M = MAX

q l 2

9 128

M =- MIN

2

q l

1 12

M =- MIN

2

q l

1 24

M =MAX 2

1

1

Trang 25

min 0

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

 Sơ đồ nội lực tổng quát (chọn Ô sàn S1 để tính) Sơ đồ sàn 9

Trang 26

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Chọn sơ bộ a là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

 Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính:

- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a=120-20=100mm

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2

Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

 Xác định hệ số tính toán tiết diện m

 Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

 Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

Kiểm tra điều kiện mR

Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp

độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

 Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

Trang 27

Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép tính toán μTT

Trang 28

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài

2.5.2 Bố trí riêng lẽ

 Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10

Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

2.6 Kết quả tính toán thép sàn

2.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh (xem PHỤ LỤC A.5)

2.6.2 Bản sàn loại dầm (xem PHỤ LỤC A.6)

Trang 29

Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ

3.1 Cấu tạo cầu thang

Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế có cốn

+11.30 +14.90

Trang 30

Chọn sơ bộ kích thước dầm cầu thang: hd=400mm ; b=200mm

3.2.1 Bản thang ô1, ô3,

Trang 31

Lớp vữa liên kết dày 20mm:

Trang 33

 Như trên hình ta thấy Momen lớn nhất có giá trị: M=11,11 KN.m

Phản lực của gối tựa ngay vị trí chiếu nghỉ có giá trị: R= 16,58 KN

 Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

 Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

TT

min 0

Vậy đặt thép phi10a140 là thỏa

 Thép tại gối: Đặt theo cấu tạo phi8a200

3.3.2 Tính vế 2(ô có chiếu nghỉ)

 Ô bản kê 1 đầu lên DCN, 1 đầu lên tường, 2 cạnh còn lại đặt sát tường

 Ô bản có kích thước L1=1,5m; L2=4,34m

 Xét tỷ số L2/L1=4,34/1,5=2,9 >2 Nên cấu kiện là bản loại dầm

Cắt dải bản rộng 1m qua ô thang vế 2(Vì tải trọng tại đây lớn hơn tải trọng chiếu

nghỉ)

 Sơ đồ tính là dầm đơn giản 2 đầu khớp 1 đầu kê lên tường 1 đầu kê lên DCN:

Trang 34

Hình 3-5 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ cầu thang

 Nhƣ trên hình ta thấy Momen lớn nhất có giá trị: M=1/8.q.l2

 Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

 Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25

Kiểm tra hàm lƣợng cốt thép:

TT

min 0

7.62

Trang 35

2 BT

Hình 3-6 Mặt bằng truyền tải cầu thang

Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường

1200

4200

1500 1500

Trang 36

+ Đoạn dầm có vế thang: 1

4

1, 5 1016 762( / )

Trang 37

Diện tích cốt thép cần thiết: TT max

Chọn 2Ø16 có As = 402 mm2 làm thép chịu lực

Chọn 2Ø14 bố trí ở trên làm thép cấu tạo

b Tính toán cốt đai

 Tính toán với lực cắt Qmax= 40124,5 N

Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

φb1 = 1 - β.Rb ; β=0,01 đối với bê tông nặng

Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855

 0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.20.37 = 27522,45 (daN)

 0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 27522,45 (daN) > Qmax = 4012,45 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

 Ta có: Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:

Qbmin = 0,6.10,5.20.37 = 4662 (daN) < Qmax = 5538(daN)

 Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt, cốt đai tính toán chịu cắt Chọn Ø6, đai 1 nhánh, Aw = 28,27cm2

 Bước cốt đai:

Xác định bước cốt đai: khoảng cách tính toán giữa các cốt đại:

Trang 38

1, 5(1 f) b bt

m

R bh s

 Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=300mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa DCT

Chọn khoảng cách giữa các cốt đai s = 150mm

Trang 39

Chương 4: TÍNH KHUNG TRỤC 7

4.1 Giải pháp kết cấu cho công trình

 Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm hệ chịu lực cho công trình

 Xem các cột đựợc ngàm chặt ở mặt đài móng

4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước cột

Chiều dài tính toán của cột kí hiệu là lo, là chiều dài được xác định theo sơ đồ biến dạng của cột, được lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định vì bị uốn dọc: l o  l

(Ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng,cũng tức là phụ thuộc vào liên kết ở hai đầu cột )

+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N = mS.q.FS

 mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

 FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

 q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế q = 10÷12 (kN/m2)

* Ta có bảng chọn sơ bộ tiết diện cột (xem PHỤ LỤC B.1)

Kiểm tra điều kiện ổn định cho cột:

lo o b

   

Trang 40

Trong đó:

+ λ0: độ mảnh giới hạn Đối với cột nhà: λ0= 31

+ b: kích thước cạnh nhỏ của tiết diện

+ l0: chiều dài tính toán của cột

+ l: kích thước hình học của cột

+ ψ: hê số phụ thuộc biến dạng của cột khi mất ổn định Hệ khung thì ψ= 0,7

Bảng 4-1 Kiểm tra độ mảnh cho cột

Vậy độ mảnh của cấu kiện được đảm bảo

4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Chọn chiều cao dầm theo công thức: 1 1

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy

Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày vách không nhỏ hơn một

trong hai giá trị sau: 150mm và 3600 180

 Sơ bộ chọn tiết vách dày 250mm

4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực

4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng và

tác động 2737-1995:

Ngày đăng: 17/06/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w